intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế (Đề thi tham khảo số 21)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:7

2
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu "Đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí lớp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế (Đề thi tham khảo số 21)" giúp các bạn ôn tập dễ dàng hơn và nắm các phương pháp giải bài tập, củng cố kiến thức cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế (Đề thi tham khảo số 21)

  1. SỞ GD&ĐT THÀNH PHỐ HUẾ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 MÔN: ĐỊA LÍ ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài 50 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh:……………………………………………………………….. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1. Lãnh thổ nước ta có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với A. Mi-an-ma. B. Cam-pu-chia. C. Xin-ga-po. D. In-đô-nê-xi-a.. Câu 2. Loại gió nào sau đây tạo nên hiện tượng phơn cho vùng Bắc Trung Bộ? A. Gió mùa đông bắc B. Tín phong Bắc C. Gió tây nam xuất phát từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương D. Gió tây nam xuất phát từ cao áp chí tuyến Bán cầu nam Câu 3. Đô thị nào sau đây gắn với chức năng công nghiệp, dịch vụ cảng biển? A. Thái Nguyên. B. Hải Dương. C. Biên Hòa. D. Hải Phòng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta? A. Tỉ lệ lao động trong tổng số dân chiếm trên 50% dân số năm 2021. B. Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. C. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 26% năm 2021. D. Số lượng lao động liên tục giảm do tác động của già hoá dân số. Câu 5. Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc A. nhiệt đới. B. ôn đới. C. cận nhiệt. D. hàn đới. Câu 6. Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất của Đông Nam Bộ là A. Tp. Hồ Chí Minh. B. Biên Hòa. C. Vũng Tàu. D. Thủ Dầu Một. Câu 7. Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay? A. Là ngành kinh tế mũi nhọn. B. Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng. C. Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn. D. Đã hình thành được các vùng du lịch và trung tâm du lịch. Câu 8. Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở? A. ven Biển Đông và vịnh Thái Lan. B. Vùng trũng Cà Mau. C. ven sông Tiền, sông Hậu. D. Đồng tháp Mười. Câu 9. Có trữ năng thuỷ điện lớn nhất ở vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ là sông nào sau đây? A. Sông Hồng. B. Sông Gâm. C. Sông Chảy. D. Sông Đà. Câu 10. Vùng Đồng bằng sông Hồng có các huyện đảo nào sau đây? A. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Vân Đồn. B. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn. C. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Vân Đồn. D. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Vân Đồn. Câu 11. Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu là do 1
  2. A. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp. B. có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm. C. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông. D. có nền kinh tế phát triển nhanh nen nhu cầu vận tải lớn. Câu 12. Các loại cây được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ là A. Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm. B. Cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm. C. Cây lương thực, cây ăn quả. D. Cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm. Câu 13. Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây? A. Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao. B. Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao. C. Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn. D. Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động. Câu 14. Cho biểu đồ: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2010-2022 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Thay đổi quy mô lực lượng lao động. B. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động. C. Tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động. D. Chuyển dịch cơ cấu lực lượng lao động. Câu 15. Mạng lưới giao thông vận tải đường thuỷ nội địa nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do A. có ít sông lớn và sông thường xuyên ít nước. B. sông có độ dốc lớn và hay có lũ. C. sông có nhiều khúc quanh co. D. phù sa bồi lấp và chế độ nước thất thường. Câu 16. Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên có ý nghĩa quan trọng trong việc A. điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm. B. tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và các vùng đồng bằng liền kề. C. khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu. D. chống cát bay, cát nhảy, mở rộng diện tích đồng bằng. Câu 17. Thiên nhiên phân hoá đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta? A. Tạo cơ sở cho sự đa dạng hoá các sản phẩm đặc trưng của mỗi miền. 2
  3. B. Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn ở các vùng miền. C. Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất. D. Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông. Câu 18. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là A. khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động. B. sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông. C. sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực. D. sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Xói mòn đất và trượt lở đất được coi là quá trình tự nhiên dẫn đến thoái hoá đất mạnh mẽ nhất ở nước ta. Tốc độ xói mòn phụ thuộc vào lượng mưa, độ dốc, địa hình, đặc điểm vật liệu trên sườn dốc, mức độ che phủ thực vật và hoạt động canh tác trên đất dốc. (Nguồn: Giáo trình địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024) a) Xói mòn đất, trượt lở đất là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. b) Xói mòn đất diễn ra mạnh ở nơi đồi núi có độ dốc nhỏ, mất lớp phủ thực vật. c) Canh tác không hợp lý là nhân tố thúc đẩy hiện tượng xói mòn. d) Trượt lở đất trong tự nhiên không tác động đến phát triển các ngành kinh tế. Câu 2. Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 Năm 2010 2015 2020 2021 Tiêu chí Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) 587,0 882,6 1 282,1 1 303,3 Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km) 36,2 51,5 73,5 75,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Khối lượng vận chuyển tăng liên tục qua các năm. b) So với năm 2010, khối lượng vận chuyển năm 2021 tăng gấp 2,5 lần. c) Khối lượng luân chuyển tăng trưởng không ổn định. d) Năm 2021 so với 2010, khối lượng vận chuyển luôn tăng nhanh hơn so với khối lượng luận chuyển. Câu 3. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn, với diện tích tự nhiên toàn vùng khoảng 40,9 nghìn km². Đây là vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc với hai nhanh sông chính là sông Tiền và sông Hậu mang lại nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Vùng có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và phân bố theo mùa. Tuy nhiên, vùng này cũng đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm xâm nhập mặn, sụt lún đất và sự tác động của biến đổi khí hậu. a) Đây là đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta. 3
  4. b) Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt là một hạn chế lớn trong việc phát triển du lịch sinh thái và sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long. c) Phát triển hệ thống thủy lợi để cung cấp nước ngọt và giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn là một hướng sử dụng hợp lý tự nhiên của vùng. d) Phát triển mô hình sinh kế thông minh, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư là giải pháp quan trọng để ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế theo hướng bền vững của vùng. Câu 4: Cho biểu đồ: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xia, giai đoạn 2019-2022 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) a) Năm 2022, Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất. b) Năm 2019, Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại nhập siêu. c) Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a luôn dương và biến động trong giai đoạn 2019 - 2022. d) Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Huế (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 19,0 22,2 23,5 27,4 28,9 29,9 30,1 30,4 28,1 26,0 24,6 22,1 Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt không khí trung bình năm của trạm Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Cà Mau 4
  5. (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 14,1 14,8 1,6 145,5 182,2 261,7 557,8 264,3 481,2 476,1 225,7 24,6 mưa (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB thống kê Việt Nam, 2024) Tính tỉ lệ lượng mưa của các tháng mưa nhiều so với tổng lượng mưa cả năm tại Cà Mau năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Năm 2023, số liệu cho thấy có 1 418 890 trẻ em được sinh ra ở Việt Nam, trong đó có 748 123 bé trai và 669 767 bé gái. Tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam vào năm 2023 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 4. Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 5. Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa cả năm phân theo vùng kinh tế năm 2023 Vùng kinh tế Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) Đồng bằng sông Hồng 937,0 5 824,7 Đồng bằng sông Cửu Long 3 838,6 24 156,4 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến hai chữ số thập phân) Câu 6. Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của %) ------HẾT------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN 5
  6. PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án B C D D A A C A D Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án B A A B D D A A C PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án 1 a Đ 3 a Đ b S b S c Đ c Đ d S d S 2 a Đ 4 a Đ b S b S c S c Đ d Đ d S PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 11,4 3 112 5 0,77 2 85,6 4 371 6 68,9 6
  7. ---------------- HẾT ---------------- 7
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
62=>2