intTypePromotion=3

Đề thi tuyển sinh cao đẳng môn Cơ học xây dựng (năm học 2010)

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ánh Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
52
lượt xem
2
download

Đề thi tuyển sinh cao đẳng môn Cơ học xây dựng (năm học 2010)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi tuyển sinh cao đẳng môn Cơ học xây dựng (năm học 2010) là đề thi chính thức hệ cao đẳng liên thông đợt 2 của trường đại học Đông Á. Đề thi bao gồm 3 câu hỏi chính thức kèm đáp án và lời giải chi tiết. Cùng tìm hiểu để nắm bắt nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi tuyển sinh cao đẳng môn Cơ học xây dựng (năm học 2010)

  1. BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á Môn thi: CƠ HỌC XÂY DỰNG Hệ cao đẳng liên thông (đợt 2) Thời gian làm bài:180 phút không kể thời gian phát đề Đề chính thức: Câu 1: (2.0 điểm) Cho khung chịu lực như hình vẽ. Biết P = 5kN; M = 10kN.m Yêu cầu: Xác định các phản lực liên kết tại A, B. Câu 2: (2.0 điểm) Cho mặt cắt như hình vẽ Yêu cầu: Xác định trọng tâm (G) của mặt cắt. Câu 3: (6.0 điểm) Cho sơ đồ dầm chịu lực như hình vẽ. Biết mặt cắt ngang hình tròn, đường kính D = 5cm; q = 2kN/m; P = 10kN. Yêu cầu: a> Tính và vẽ biểu đồ nội lực Qy và Mx b> Vẽ biểu đồ ứng suất pháp, ứng suất tiếp tại mặt cắt cách gối A một đoạn z = 0,5 m --------------Hết------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh………………………………………..Số báo danh………… TRƯỞNG BAN ĐỀ THI TRƯỞNG MÔN THI
  2. BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á Môn thi: CƠ HỌC XÂY DỰNG Hệ cao đẳng liên thông (đợt 2) Thời gian làm bài:180 phút không kể thời gian phát đề Đề chính thức: Câu 1: (2.0 điểm) Xác định phản lực liên kết Điểm XA YA YB Bước 1: Giải phóng liên kết (như hình vẽ) 0.25 điểm Bước 2: Viết phương trình cân bằng Sử dụng 1 trong 3 dạng, dùng dạng 1 ∑X=0 -> XA = 5kN 0.25 điểm ∑Y=0 -> YA +YB = 5 (*) 0.25 điểm ∑MA =0 -> -P.1+M+P.1+YB2 =0 0.5 điểm -5.1 + 10 + 5.1 +YB 2 =0 YB = -5 kN YA =10kN >0 0.25 điểm Kiểm tra kết quả: ∑M B = -YA.2 +5.1+10+5.1 =-10.2+20 =0 (đúng) 0.5 điểm Vậy: XA =5kN; YA = 10kN; YB = -5kN Câu 2: (2.0 điểm) Xác định tọa độ trọng tâm (G) của hình y K x Bước 1: Chọn hệ trục ban đầu tùy ý Axy (như hình vẽ) Bước 2: Chia hình: gọi K là giao điểm của CD với 0A Hình I ( 0KDE) có FI = 2.5x2.5 =6.25 cm2 0.5 điểm
  3. Tọa độ (xc1; yc1) = (3.75; 1.25) Hình II (ABCK) có FII = 2.5x5 =12.5 cm2 0.5 điểm Tọa độ (xc2; yc2) = (1.25; 2.5) Bước 3: Tọa độ trọng tâm của của hình trên được tính bởi công thức sau xc1 FI  xc 2 FII 3.75 x6.25  1.25 x12.5 0.5 điểm XG= =  2.083cm FI  FII 6.25  12.5 y c1 FI  yc 2 FII 1.25 x6.25  2.5 x12.5 0.5 điểm YG= =  2.083cm FI  FII 6.25  12.5 Câu 2: (6.0 điểm) a> Tính và vẽ biểu đồ nội lực Qy và Mx XA YA YB Biết mặt cắt ngang hình tròn, đường kính D= 5cm ; q = 1kN/m ; P= 1kN. *> Tính phản lực liên kết Bước 1: Giải phóng liên kết (như hình vẽ) Bước 2: Viết phương trình cân bằng Sử dụng dạng 1: ∑X =0 - > X A =0 ∑Y =0 -> Y A +YB =1x3+1=4 (*) 0.25 điểm ∑MA =0 -> -(1x3)x1.5 – 1x4.5 +YB. 6 =0 0.25 điểm -> YB = 3/2=1.5 kN Thay vào (*) được Y A = 5/2=2.5 kN>0 0.25 điểm Bước 3: Kiểm tra kết quả tính ∑MC = -Y A.4.5 + (1x3)x3 +YB. 1.5 = -2.5x4.5 +9 + (1.5)x1.5 0.25 điểm = -11.25 + 11.25 =0 (đúng) Vậy phản lực tại các gối là: XA=0; YA = 5/2kN; YB =3/2 kN *> Vẽ biểu đồ Qy, Mx
  4. + Chia đoạn: chia dầm thành 3 đoạn + Tính lực cắt Qy tại một số điểm đặc biệt 1.0 điểm Áp dụng công thức tổng quát: Q=∑Pi +Sq QA =YA = 5/2kN>0 QD =QA + Sq(AD) = 5/2+ (-3x1) = -1/2 kN>0 QCtr = QD =-1/2 kN J QC =QCtr + (-1) = -1/2+(-1) =-3/2 kN Vẽ biểu đồ ứng suất pháp, ứng suất tiếp tại mặt cắt cách gối A một đoạn z = 0,5 m. Gọi mặt cắt cách gối A một đoạn z = 0.5m là mặt cắt (C)
  5. Ta tính được nội lực tại mặt cắt này như sau: Áp dụng công thức: Q=∑P i +Sq -> QC = YA +SqAK =5/2 +(-0.5x1)= 2kN Áp dụng công thức: M=∑Mi +SQ = SQ -> MC = SQAK =(1/2)x(2.5+2)*0.5 = 1.125 kNm +) Ứng suất tiếp lớn nhất tại mặt cắt này được tính bởi công thức 0.25 điểm sau: 4Q y  max = 3F ; Trong đó: Qy =QC =2kN F: điện tích hình tròn, F=(3.14x(5)2/4=19.625 cm2 ->  max = (4x2)/(3x19.625) = 0.136 kN/cm2 Biểu đồ ứng suất tiếp có dạng một Parabol (hình vẽ) 0.25 điểm +) Ứng suất pháp cự trị tại mặt cắt này được tính bởi công 0.25 điểm thức sau: C  =M y kéo x max ; max J x C  =M y nén x min max J x Trong đó: MxC =1.125kN Jx mô men quán tính của mặt cắt ngang hình tròn (D=5cm) lây đối với trục trung tâm x. 4  D 3.14 x5 4 Jx =   30.66 cm4 64 64 kéo nén y max ,y max : là những điểm năm ở vùng chịu kéo(nén) xa trục trung hòa nhất ( mép dưới, trên) của mặt cắt: kéo nén y max  +5/2 =2.5 cm: y max =-5/2 =-2.5 cm Thay vào trên ta được: C  = M y = 30.55 x2.5  0.093kN/cm2 1.125 x kéo max max J x C  = M y = 30.55 x(2.5)  -0.093kN/cm2 1.125 x nén min max J x Biểu đồ ứng suất pháp có dạng như hình vẽ 0.25 điểm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản