intTypePromotion=1

Đề xuất quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa khu vực gò đồi Quảng Bình

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
13
lượt xem
0
download

Đề xuất quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa khu vực gò đồi Quảng Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm gần đây, một số địa phương trong tỉnh đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá và bước đầu đã mang lại những kết quả khả quan. Bên cạnh đó thì nhiều vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá của tỉnh Quảng Bình đều hình thành một cách tự phát, manh mún và thiếu quy hoạch nên không khai thác hết tiềm năng thế mạnh của từng vùng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề xuất quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa khu vực gò đồi Quảng Bình

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 73, số 4, năm 2012<br /> <br /> ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG CHUYÊN CANH HÀNG<br /> HÓA KHU VỰC GÒ ĐỒI QUẢNG BÌNH<br /> Hà Văn Hành1, Trương Đình Trọng1, Nguyễn Thanh Tính2<br /> 1<br /> Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế<br /> 2<br /> Công ty TNHH Nhà An, 14 Lê Hồng Phong, TP Huế<br /> <br /> Tóm tắt. Vùng gò đồi Quảng Bình với diện tích khoảng 190.721,44 ha, chiếm<br /> khoảng 35% diện tích của toàn tỉnh, là nơi có điều kiện tự nhiên tương đối thuận<br /> lợi cho phát triển một nền nông nghiệp toàn diện. Trong những năm gần đây, một<br /> số địa phương trong tỉnh đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng<br /> hoá và bước đầu đã mang lại những kết quả khả quan. Bên cạnh đó thì nhiều vùng<br /> chuyên canh sản xuất hàng hoá của tỉnh Quảng Bình đều hình thành một cách tự<br /> phát, manh mún và thiếu quy hoạch nên không khai thác hết tiềm năng thế mạnh<br /> của từng vùng.<br /> Căn cứ vào kết quả thành lập bản đồ đơn vị đất đai vùng gò đồi tỉnh Quảng Bình,<br /> kết quả đánh giá mức độ thích nghi cũng như hiệu quả kinh tế của các loại hình sử<br /> dụng đất, chúng tôi đã đề xuất 04 loại hình chuyên canh sản xuất hàng hóa cho<br /> vùng này.<br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất nông nghiệp muốn phát triển<br /> nhanh và bền vững thì không có sự lựa chọn nào tốt hơn là quy hoạch các vùng sản xuất<br /> hàng hoá tập trung. Thực tế cho thấy, để quy hoạch được vùng sản xuất hàng hoá cần<br /> phải quy tụ được hàng trăm hộ nông dân tham gia. Đây là việc làm khó thực hiện bởi<br /> không phải hộ nông dân nào cũng sẵn sàng tham gia khi mà họ chưa thấy rõ hiệu quả<br /> kinh tế. Dự án phát triển các vùng nguyên liệu mía đường Quảng Bình cách đây 15 năm<br /> (1997) không thành công là một ví dụ. Nhà máy đường này có công suất thiết kế là<br /> 1.500 tấn mía cây/ngày, nhưng do thiếu nguyên liệu nên chỉ hoạt động dưới 50% công<br /> suất và phải đóng cửa vào năm 2004, thua lỗ lên đến 136,6 tỷ đồng.<br /> Hiện nay, tỉnh Quảng Bình đã và đang kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng Nhà<br /> máy chế biến nông - lâm sản như: Nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu; Nhà máy<br /> chế biến cao su; Nhà máy chế biến gỗ; Nhà máy chế biến dứa xuất khẩu... Đây là một<br /> định hướng đúng đắn của tỉnh nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của các loại nông,<br /> lâm sản địa phương trên thị trường trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây,<br /> một số địa phương trong tỉnh đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất<br /> 57<br /> <br /> hàng hoá và bước đầu đã mang lại những kết quả khả quan. Bên cạnh đó thì nhiều<br /> vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá của tỉnh Quảng Bình đang hình thành một cách<br /> tự phát, manh mún và thiếu quy hoạch nên không khai thác hết tiềm năng thế mạnh<br /> của từng vùng. Vì vậy việc nghiên cứu, đề xuất quy hoạch các vùng chuyên canh sản<br /> xuất hàng hóa là rất cần thiết cho sự phát triển ngành nông - lâm nghiệp của tỉnh.<br /> 2. Khái quát đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu<br /> 2.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nghiên cứu<br /> Quảng Bình nằm trong khu vực Bình Trị Thiên, nơi chuyển tiếp giữa hai miền khí<br /> hậu Bắc - Nam, lãnh thổ bao gồm phần đất liền và biển. Từ Nam lên Bắc kéo dài từ<br /> 16055’31’’ đến 1805’27’’ vĩ Bắc và từ Tây sang Đông kéo dài từ 105035’41’’ đến 1060<br /> 59’36’’ kinh Đông.<br /> Lãnh thổ Quảng Bình có sự phân hoá sâu sắc về địa hình, bao gồm đồng bằng, gò<br /> đồi và núi. Theo quan điểm của các nhà địa lý Việt Nam, ở lãnh thổ Bắc Trung Bộ vùng gò<br /> đồi được giới hạn trong phạm vi có độ cao tuyệt đối từ 10 - 300m. Tuy nhiên, 02 huyện<br /> Minh Hoá và Tuyên Hoá có diện tích vùng gò đồi nhỏ và phân hoá manh mún. Do đó,<br /> không gian nghiên cứu được giới hạn trong vùng gò đồi trên lãnh thổ của 4 huyện (Lệ<br /> Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch) và thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.<br /> 2.2. Đặc điểm địa chất<br /> Theo các kết quả nghiên cứu địa chất cho thấy, trong phạm vi lãnh thổ tỉnh<br /> Quảng Bình nói chung và lãnh thổ vùng gò đồi tỉnh Quảng Bình nói riêng có các thành<br /> tạo địa chất đa dạng và phong phú với tuổi từ Paleozoi hạ đến Đệ tứ.<br /> 2.3. Đặc điểm địa hình<br /> Gò đồi là khu vực chuyển đổi từ vùng núi xuống đồng bằng ven biển, trên cơ sở<br /> phân tích bản đồ địa hình, địa mạo tỉ lệ 1:50.000 cùng với sự tham khảo các nguồn tài<br /> liệu [4], [5], [6] thì vùng gò đồi được xác định bởi độ cao tuyệt đối từ 10 - 300m và có<br /> thể phân ra các kiểu: đồi cao, đồi trung bình và đồi thấp.<br /> 2.4. Đặc điểm khí hậu<br /> Tỉnh Quảng Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu<br /> sắc của chế độ hoàn lưu khí quyển nhiệt đới. Do vị trí địa lý và đặc điểm của địa hình,<br /> khí hậu có những nét đặc thù, diễn biến các yếu tố khí tượng khá phức tạp. Nằm hoàn<br /> toàn về phía sườn Đông của dãy Trường Sơn Bắc, nhưng lại bị kẹp giữa 2 đèo là Hải<br /> Vân và đèo Ngang nên lãnh thổ nghiên cứu có chế độ khí hậu mang tính chất chuyển<br /> tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam.<br /> <br /> 58<br /> <br /> Bảng 1. Một số đặc trưng khí hậu tỉnh Quảng Bình<br /> Tháng<br /> <br /> Các đặc<br /> trưng<br /> <br /> Năm<br /> I<br /> <br /> II<br /> <br /> III<br /> <br /> IV<br /> <br /> V<br /> <br /> VI<br /> <br /> VII VIII<br /> <br /> IX<br /> <br /> X<br /> <br /> XI<br /> <br /> XII<br /> <br /> Nhiệt độ (0C) 18,6 19,4 22,0 24,9 27,8 28,9 29,0 28,3 26,8 24,7 21,9 20,9<br /> <br /> 24,4<br /> <br /> Lượng mưa<br /> (mm)<br /> <br /> 71<br /> <br /> 48<br /> <br /> 44<br /> <br /> 46<br /> <br /> 102<br /> <br /> 96<br /> <br /> 90<br /> <br /> 150<br /> <br /> 502<br /> <br /> 668<br /> <br /> 356 149 2,322<br /> <br /> Độ ẩm (%)<br /> <br /> 90<br /> <br /> 90<br /> <br /> 92<br /> <br /> 89<br /> <br /> 82<br /> <br /> 76<br /> <br /> 73<br /> <br /> 78<br /> <br /> 86<br /> <br /> 87<br /> <br /> 98<br /> <br /> 85<br /> <br /> 85<br /> <br /> Lượng bốc<br /> hơi (mm)<br /> <br /> 62<br /> <br /> 56<br /> <br /> 56<br /> <br /> 72<br /> <br /> 136<br /> <br /> 180<br /> <br /> 197 192<br /> <br /> 80<br /> <br /> 24<br /> <br /> 80<br /> <br /> 70<br /> <br /> 1,278<br /> <br /> (Nguồn: Trạm khí tượng - thủy văn tỉnh Quảng Bình).<br /> <br /> 2.5. Chế độ thuỷ văn<br /> Hệ thống sông ngòi của Quảng Bình nói chung và vùng gò đồi nói riêng có đặc<br /> điểm là chiều dài ngắn, dốc, nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là vào mùa mưa lũ. Vùng<br /> gò đồi Quảng Bình bao gồm các hệ thống sông chính là sông Gianh, sông Son, sông<br /> Long Đại, sông Kiến Giang.<br /> 2.6. Đặc điểm thổ nhưỡng<br /> Đất đai vùng gò đồi tỉnh Quảng Bình được thành tạo trên một địa hình phức tạp<br /> với nhiều loại đá mẹ khác nhau đã tạo ra lớp phủ thổ nhưỡng rất đa dạng bao gồm hơn<br /> 30 loại đất thuộc các nhóm đất: đất xám, đất đỏ, đất phù sa, đất mới biến đổi chua, đất<br /> tầng mỏng chua, đất mặn.<br /> 3. Thành lập bản đồ đơn vị đất đai tỉ lệ 1/50.000 ở lãnh thổ khu vực gò đồi tỉnh<br /> Quảng Bình<br /> 3.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai<br /> Quá trình lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu cho thành lập bản đồ đơn vị đất đai<br /> (ĐVĐĐ) có thể khái quát qua bảng sau:<br /> Bảng 2. Chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> I. Loại đất<br /> <br /> Phân cấp<br /> <br /> Ký hiệu<br /> <br /> Đất xám bạc màu cơ giới nhẹ<br /> <br /> Xab-a<br /> <br /> Đất xám bạc màu có kết von nông<br /> <br /> Xab-fe1<br /> <br /> Đất xám bạc màu có tầng loang lổ sâu<br /> <br /> Xab-l2<br /> <br /> Đất xám bạc màu glây sâu<br /> <br /> Xab-g2<br /> <br /> 59<br /> <br /> II. Tầng dày<br /> <br /> III. Độ dốc<br /> <br /> Đất xám cơ giới nhẹ kết von sâu<br /> <br /> Xa-fe2<br /> <br /> Đất xám cơ giới nhẹ điển hình<br /> <br /> Xa-h<br /> <br /> Đất xám feralit đá lẵn nhiều ở nông<br /> <br /> Xf-SK1<br /> <br /> Đất xám feralit đá lẫn nhiều ở sâu<br /> <br /> Xf-SK2<br /> <br /> Đất xám feralit đá nông<br /> <br /> Xf-đ1<br /> <br /> Đất xám feralit đá sâu<br /> <br /> Xf-đ2<br /> <br /> Đất xám feralit điển hình<br /> <br /> Xf-h<br /> <br /> Đất xám kết von nông<br /> <br /> Xfe-1<br /> <br /> Đất xám kết von sâu<br /> <br /> Xfe-2<br /> <br /> Đất xám kết von ít glây sâu<br /> <br /> Xfe4-g2<br /> <br /> Đất xám kết von ít sâu<br /> <br /> Xfe4-2<br /> <br /> Đất xám loang lổ sâu<br /> <br /> XL-2<br /> <br /> Đất nâu đỏ điển hình<br /> <br /> Fđ-h<br /> <br /> Đất phù sa chua điển hình<br /> <br /> Pc-h<br /> <br /> Đất phù sa chua cơ giới nhẹ<br /> <br /> Pc-a<br /> <br /> Đất phù sa chua glây nông<br /> <br /> Pc-g1<br /> <br /> Đất phù sa chua glây nông kết von sâu<br /> <br /> Pc-g1-fe2<br /> <br /> Đất phù sa chua glây sâu<br /> <br /> Pc-g2<br /> <br /> Đất phù sa trung tính ít chua điển hình<br /> <br /> P-h<br /> <br /> Đất phù sa trung tính ít chua glây sâu<br /> <br /> P-g2<br /> <br /> Đất mới biến đổi chua glây nông<br /> <br /> CMc-g1<br /> <br /> Đất tầng mỏng chua điển hình<br /> <br /> Ec-h<br /> <br /> Đất tầng mỏng chua kết von<br /> <br /> Ec-fe<br /> <br /> Đất mặn trung bình và ít glây sâu<br /> <br /> M-g2<br /> <br /> 1. Tầng dày > 100 cm<br /> <br /> D1<br /> <br /> 2. Tầng dày từ 50 - 100 cm<br /> <br /> D2<br /> <br /> 3. Tầng dày < 50 cm<br /> <br /> D3<br /> <br /> 1. Độ dốc < 30<br /> <br /> SL1<br /> <br /> 2. Độ dốc từ 3 - 80<br /> <br /> SL2<br /> <br /> 60<br /> <br /> IV. Hàm lượng mùn<br /> <br /> V. Điều kiện tưới<br /> <br /> 3. Độ dốc từ 8 - 150<br /> <br /> SL3<br /> <br /> 4. Độ dốc từ 15 - 200<br /> <br /> SL4<br /> <br /> 5. Độ dốc từ 20 - 250<br /> <br /> SL5<br /> <br /> 6. Độ dốc trên 250<br /> <br /> SL6<br /> <br /> 1. Rất giàu (> 3 %)<br /> <br /> M1<br /> <br /> 2. Giàu (từ 2 - 3 %)<br /> <br /> M2<br /> <br /> 3. Trung bình (từ 1 - 2 %)<br /> <br /> M3<br /> <br /> 4. Nghèo (< 1 %)<br /> <br /> M4<br /> <br /> 1. Tưới chủ động<br /> <br /> I1<br /> <br /> 2. Tưới tương đối chủ động<br /> <br /> I2<br /> <br /> 3. Tưới hạn chế<br /> <br /> I3<br /> <br /> 4. Không tưới được<br /> <br /> I4<br /> <br /> 1. Thoát nước tốt<br /> <br /> F1<br /> <br /> 2. Thoát nước tương đối tốt<br /> <br /> F2<br /> <br /> 3. Khó thoát nước<br /> <br /> F3<br /> <br /> 4. Rất khó thoát nước<br /> <br /> F4<br /> <br /> 1. > 5,5<br /> <br /> H1<br /> <br /> 2. 5,5 – 4,5<br /> <br /> H2<br /> <br /> 3. < 4,5<br /> <br /> H3<br /> <br /> 1. Cát (

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản