intTypePromotion=3

Điều tra tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa trên đất phù sa huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
5
lượt xem
0
download

Điều tra tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa trên đất phù sa huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu "Điều tra tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình”, với mục đích chính như sau: Khảo sát tình hình sử dụng các gống lúa trên địa bàn huyện, tìm ra điểm mạnh và yếu của địa phương trong sản xuất lúa; trên cơ sở đó đề ra giải pháp phù hợp cho việc thâm canh tăng năng suất lúa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điều tra tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa trên đất phù sa huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình

TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011<br /> ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GIỐNG LÚA TRÊN<br /> ðẤT PHÙ SA HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> Võ khắc Sơn, Trần Thanh Hải<br /> Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình<br /> Hoàng Thị Thái Hòa<br /> Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> ðiều tra ñược tiến hành trong năm 2009, tại 3 xã chuyên sản xuất lúa của huyện Lệ<br /> Thủy, tỉnh Quảng Bình bao gồm Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy. Mục ñích của nghiên cứu<br /> nhằm khảo sát tình hình sử dụng các gống lúa trên ñịa bàn huyện, tìm ra ñiểm mạnh và yếu của<br /> ñịa phương trong sản xuất lúa. Trên cơ sở ñó ñề ra giải pháp phù hợp cho việc thâm canh tăng<br /> năng suất lúa. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ cấu cây trồng tại 3 xã là khá ña dạng, tuy nhiên<br /> cây lúa vẫn là cây chủ lực, chiếm 80% cơ cấu cây trồng. Các giống lúa sử dụng tại các xã cũng<br /> rất phong phú, nhưng chủ yếu vẫn là các giống năng suất cao như X21, Xi23, VN20, còn các<br /> giống lúa chất lượng vẫn chiếm tỷ lệ thấp (chủ yếu là giống HT1). Việc ñầu tư thâm canh cho<br /> các giống lúa chủ yếu vẫn dựa vào tập quán và kinh nghiệm của người dân, nên tình trạng sử<br /> dụng phân bón chưa cân ñối và hợp lý vẫn còn phổ biến. ðộ phì ñất trồng lúa tại 3 xã nghiên<br /> cứu là khá tốt, ñặc biệt là ñạm và hợp chất hữu cơ.<br /> <br /> 1. ðặt vấn ñề<br /> Lúa là một trong những cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời nhất. Quá trình<br /> phát triển của cây lúa gắn liền với quá trình phát triển của các phương thức canh tác của<br /> nền văn minh nhân loại. ðể nâng cao tổng sản lượng lương thực thì phải ñảm bảo ñược<br /> bộ giống lúa tốt, năng suất cao, chống chịu và phẩm chất tốt. ðể ñạt ñược ñiều ñó cần<br /> tiến hành ñánh giá và tuyển chọn giống một cách thường xuyên.<br /> Lệ Thủy là huyện có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Toàn huyện<br /> có 26 xã và 2 thị trấn. Vùng ñồng bằng gồm có 16 xã, dân số chiếm 80% toàn huyện, là<br /> nơi tập trung sản xuất lúa nước, thu nhập của người dân ở ñây phụ thuộc rất nhiều vào<br /> cây lúa. Trước ñây, do việc chọn giống của người dân ở ñây có tính chất tự phát, chưa<br /> có cơ sở khoa học nên các giống ñược chọn năng suất chưa cao, không ổn ñịnh và<br /> nhanh bị thoái hóa. Trong những năm gần ñây, nhờ những thành tựu trong lĩnh vực công<br /> nghệ sinh học và các ngành có liên quan ñã ñẩy nhanh công tác tạo giống mới, huyện<br /> Lệ Thủy ñã ñưa vào sản xuất một số giống có năng suất cao như X21, X23, NX30,...<br /> nhưng phẩm chất các giống này chưa cao, không phù hợp với nhu cầu cuộc sống của<br /> con người ngày càng cao. ðể ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu gạo ra nước ngoài, thì yếu tố<br /> 137<br /> <br /> chất lượng là vấn ñề ñáng quan tâm hàng ñầu, yêu cầu lúa gạo hàng hóa phải phù hợp<br /> với thị hiếu của người tiêu dùng. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên<br /> cứu "ðiều tra tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng<br /> Bình”, với mục ñích chính như sau:<br /> - Khảo sát tình hình sử dụng các gống lúa trên ñịa bàn huyện, tìm ra ñiểm mạnh<br /> và yếu của ñịa phương trong sản xuất lúa.<br /> - Trên cơ sở ñó ñề ra giải pháp phù hợp cho việc thâm canh tăng năng suất lúa.<br /> 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Phạm vi nghiên cứu<br /> Phạm vi nghiên cứu ñược thực hiện tại 3 xã chuyên trồng lúa ñại diện về diện<br /> tích, ñịa hình, tính chất ñất của huyện Lệ Thuỷ bao gồm Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn<br /> Thuỷ.<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> * Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan liên quan:<br /> - Thu thập báo cáo, niên giám thống kê từ Phòng thống kê, Phòng Nông nghiệp<br /> và Phát triển nông thôn huyện Lệ Thuỷ.<br /> - Thu thập báo cáo tổng kết hàng năm và số liệu về ñất ñai tại 3 xã Liên Thuỷ,<br /> An Thuỷ và Sơn Thuỷ.<br /> * Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: thông qua phiếu ñiều tra:<br /> Tiến hành phỏng vấn 30 hộ/xã, tổng số 90 hộ ñược phỏng vấn ñiều tra ñể thu<br /> thập các thông tin liên quan như nêu ở trong phiếu ñiều tra.<br /> * Phương pháp lấy mẫu ñất và phân tích trong phòng thí nghiệm:<br /> Mẫu ñất ñược lấy ở tầng 0 - 20 cm theo 5 ñiểm chéo góc sau khi thu hoạch vụ lúa<br /> ðông xuân 2009. Tổng số 30 mẫu ñất ñược lấy và phơi khô trong không khí và ñem rây<br /> qua rây 2 mm. Sau ñó, phân tích với các chỉ tiêu như sau pHKCl, OC, N, P2O5, K2O tổng<br /> số, P2O5 dễ tiêu và CEC theo các phương pháp chuẩn của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.<br /> * Phương pháp xử lý số liệu:<br /> Số liệu ñược xử lý trên Excel gồm có trị số trung bình và SD.<br /> 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận<br /> 3.1. Hiện trạng cơ cấu cây trồng tại 3 xã Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy<br /> Xã Liên Thủy, An Thuỷ và Sơn Thuỷ có ñiều kiện ñất ñai khá ña dạng với những<br /> tính chất ñất khác nhau, cho nên hệ thống cây trồng khá phong phú, với các loại cây<br /> trồng chủ yếu là lúa, lạc, khoai lang, sắn, ngô. Bên cạnh ñó, còn có các loại cây trồng<br /> 138<br /> <br /> khác như: ñậu ñỗ, rau, ớt, vừng,... Qua quá trình ñiều tra, tìm hiểu cơ cấu cây trồng ở tại<br /> 3 xã cho thấy, ở ñịa phương có các phương thức canh tác luân canh và xen canh cây<br /> trồng như sau:<br /> * Phương thức luân canh:<br /> + Lúa ðông xuân - Lúa Hè thu<br /> + Lúa ðông xuân - Lúa Tái sinh<br /> + Lạc ðông xuân - Lúa Hè thu.<br /> + Lạc ðông xuân - ðậu xanh Hè thu.<br /> + Lạc ðông xuân - Lúa Hè thu- Ngô ðông<br /> + Rau ðông xuân - ðậu Hè thu.<br /> * Phương thức xen canh:<br /> + Lúa<br /> + Cá<br /> 3.2. Tình hình sản xuất lúa tại 3 xã Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy<br /> 3.2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa năm 2008<br /> Kết quả ñiều tra về diện tích, năng suất và sản lượng vụ ðông xuân và Hè thu<br /> trong ñịa bàn nghiên cứu ñược thể hiện ở bảng 1.<br /> Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở xã Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ trong vụ<br /> ðông xuân và Hè thu năm 2008<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Xã Liên Thuỷ<br /> Hè thu<br /> ðông<br /> Tái<br /> xuân<br /> Vụ 8<br /> sinh<br /> <br /> Xã An Thuỷ<br /> Hè thu<br /> ðông<br /> Tái<br /> xuân<br /> Vụ 8<br /> sinh<br /> <br /> Xã Sơn Thuỷ<br /> Hè thu<br /> ðông<br /> Tái<br /> xuân<br /> Vụ 8<br /> sinh<br /> <br /> Chỉ<br /> tiêu<br /> Diện<br /> tích<br /> 811,0 590,0 220,0 1117,5 996,1 145,3 750,0 450,0 300,0<br /> (ha)<br /> Năng<br /> suất<br /> 61,6<br /> 24,0<br /> 48,0<br /> 63,0<br /> 23,4<br /> 47,0<br /> 60,0<br /> 22,0<br /> 45,0<br /> (tạ/ha)<br /> Sản<br /> lượng 4995,7 1416,0 1056,0 7042,2 2281,7 682,9 4500,0 990,0 1350,0<br /> (tấn)<br /> Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KTXH tại xã Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn<br /> Thuỷ, năm 2008.<br /> 139<br /> <br /> Qua bảng 1 cho thấy:<br /> - Về diện tích: Diện tích lúa ðông xuân ở cả 3 xã ñều chiếm tỷ lệ lớn, riêng tại<br /> xã Liên Thuỷ có diện tích ñất trồng lúa lớn hơn so với hiện trạng sử dụng ñất, do diện<br /> tích lúa xâm canh sang xã khác. Trong vụ Hè thu, có 2 dạng canh tác lúa, trong ñó, hầu<br /> hết các xã tại huyện Lệ Thuỷ ñều áp dụng hình thức canh tác ñể lúa tái sinh từ vụ ðông<br /> xuân. Vì vậy, diện tích lúa tái sinh tại các xã là khá lớn so với tổng diện tích vụ Hè thu,<br /> chiếm từ 72,8 % ñến 87,4%.<br /> - Về năng suất: Năng suất có sự khác nhau theo các vụ trồng, các hình thức canh<br /> tác lúa và theo xã. Năng suất trong vụ ðông xuân thường cao hơn các vụ còn lại, dao<br /> ñộng từ 61,6 - 63,0 tạ/ha. Tiếp ñến là năng suất trong vụ 8, từ 47 - 48 tạ/ha. Lúa tái sinh<br /> có năng suất khá thấp, dao ñộng từ 23 - 24 tạ/ha. Tuy nhiên, người nông dân vẫn ưa<br /> chuộng loại hình canh tác này vì ít tốn công chăm sóc, ít ñầu tư, thời gian sinh trưởng<br /> cây lúa tái sinh ngắn, tránh ñược lụt, nên ít rủi ro hơn.<br /> 3.2.2. Cơ cấu giống lúa trong vụ ðông xuân và Hè thu năm 2008 tại 3 xã Liên<br /> Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ<br /> Cơ cấu giống lúa trong vụ ðông xuân và Hè thu và các ñặc ñiểm liên quan tại 3<br /> xã ñiều tra ñược trình bày qua bảng 2 và 3.<br /> Bảng 2. Cơ cấu giống lúa trong vụ ðông xuân năm 2008 tại 3 xã<br /> <br /> Tên<br /> giống<br /> <br /> Diện<br /> tích<br /> (m2/hộ)<br /> <br /> Năng<br /> suất<br /> (tạ/ha)<br /> <br /> %<br /> hộ<br /> trồng<br /> <br /> Chất lượng<br /> giống<br /> ðánh<br /> giá<br /> <br /> % hộ<br /> <br /> Nguồn<br /> giống<br /> <br /> ðộ phì ñất<br /> ðánh<br /> giá<br /> <br /> %<br /> hộ<br /> <br /> 1. Xã Liên Thuỷ (n=30)<br /> Xi23<br /> <br /> 3673<br /> <br /> 65,8<br /> <br /> 77<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 65<br /> <br /> VN20<br /> <br /> 1497<br /> <br /> 67,4<br /> <br /> 57<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 59<br /> <br /> NX30<br /> <br /> 1658<br /> <br /> 63,8<br /> <br /> 17<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 80<br /> <br /> PC15<br /> <br /> 1604<br /> <br /> 59,9<br /> <br /> 10<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 67<br /> <br /> HT1<br /> <br /> 2000<br /> <br /> 53,6<br /> <br /> 3<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> 2. Xã An Thuỷ (n=30)<br /> X21<br /> <br /> 2881<br /> <br /> 67,3<br /> <br /> 63<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 69<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 69<br /> <br /> Xi23<br /> <br /> 2539<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> 30<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 67<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 75<br /> <br /> P6<br /> <br /> 2479<br /> <br /> 54,9<br /> <br /> 43<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 80<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 71<br /> <br /> NU838<br /> <br /> 2637<br /> <br /> 66,8<br /> <br /> 17<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 75<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 60<br /> <br /> NX30<br /> <br /> 3373<br /> <br /> 64,4<br /> <br /> 63<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 81<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 88<br /> <br /> VN20<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 67,5<br /> <br /> 20<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 50<br /> <br /> HT1<br /> <br /> 2550<br /> <br /> 53,9<br /> <br /> 20<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 60<br /> <br /> 140<br /> <br /> 3. Xã Sơn Thuỷ (n=30)<br /> VN20<br /> <br /> 2695<br /> <br /> 67,8<br /> <br /> 87<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> IR352<br /> <br /> 1555<br /> <br /> 57,9<br /> <br /> 10<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> X21<br /> <br /> 2416<br /> <br /> 65,7<br /> <br /> 50<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 91<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> NU838<br /> <br /> 1917<br /> <br /> 64,7<br /> <br /> 7<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 50<br /> <br /> Xi23<br /> <br /> 4017<br /> <br /> 65,4<br /> <br /> 43<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 78<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 89<br /> <br /> NX30<br /> <br /> 2250<br /> <br /> 63,8<br /> <br /> 7<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> HT1<br /> <br /> 4833<br /> <br /> 54,9<br /> <br /> 3<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nguồn: ðiều tra nông hộ tại 3 xã, năm 2009.<br /> <br /> Kết quả bảng 2 cho thấy:<br /> - Về loại giống: trong vụ ðông xuân các giống lúa ñược trồng tại 3 xã là khá ña<br /> dạng. Tùy theo ñiều kiện ñất ñai và ñịa hình tại từng xã mà giống lúa ñó trồng là phổ<br /> biến hay không phổ biến. Loại giống lúa ñược nông dân tại xã Liên Thuỷ trồng nhiều<br /> nhất là giống Xi23 (77% hộ) và VN20 (57% hộ), tại An Thuỷ là giống X21 và NX30<br /> (63% hộ trồng).<br /> - Về diện tích: Nhìn chung phụ thuộc vào sự phổ biến của giống, bình quân diện<br /> tích trồng cao nhất tại Liên Thuỷ là 3673 m2/hộ ñối với giống Xi23.<br /> - Về năng suất: Hầu hết các giống ñều có năng suất cao trên 60 tạ/ha, chỉ trừ có<br /> giống HT1 là giống chất lượng cho nên có năng suất thấp hơn, từ 51 - 53 tạ/ha.<br /> Bảng 3. Cơ cấu giống lúa trong vụ Hè thu năm 2008 tại 3 xã<br /> <br /> Tên<br /> giống<br /> <br /> Năng<br /> Diện<br /> suất<br /> tích<br /> 2<br /> (m /hộ) (tạ/ha)<br /> <br /> %<br /> hộ<br /> trồng<br /> <br /> Chất lượng<br /> giống<br /> ðánh<br /> giá<br /> <br /> % hộ<br /> <br /> Nguồn<br /> giống<br /> <br /> ðộ phì ñất<br /> ðánh<br /> giá<br /> <br /> %<br /> hộ<br /> <br /> 1. Xã Liên Thuỷ (n=20)<br /> HT1<br /> <br /> 1736<br /> <br /> 48,2<br /> <br /> 80<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 67<br /> <br /> CN2<br /> <br /> 1712<br /> <br /> 50,5<br /> <br /> 95<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 67<br /> <br /> Xuân<br /> Mai<br /> <br /> 400<br /> <br /> 45,5<br /> <br /> 5<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> 2. Xã An Thuỷ (n=16)<br /> HT1<br /> <br /> 1879<br /> <br /> 47,7<br /> <br /> 75<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 93<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 57<br /> <br /> KD18<br /> <br /> 1899<br /> <br /> 52,4<br /> <br /> 81<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> PC6<br /> <br /> 1815<br /> <br /> 46,9<br /> <br /> 19<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> IR504<br /> <br /> 2000<br /> <br /> 48,4<br /> <br /> 6<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhà nước<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 100<br /> <br /> 141<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản