intTypePromotion=1
ADSENSE

Dinh dưỡng dự phòng và hỗ trợ điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

3
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Dinh dưỡng dự phòng và hỗ trợ điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu trình bày chế độ ăn trong bệnh rối loạn lipid máu là chế độ giảm chất béo, có tác dụng làm giảm triglyceride máu, giảm LDL- cholesterol và tăng HDL cholesterol.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dinh dưỡng dự phòng và hỗ trợ điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu

  1. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 DINH D¦ìNG Dù PHßNG Vµ Hç TRî §IÒU TRÞ RèI LO¹N CHUYÓN HãA LIPID M¸U Nguyễn Thị Lâm1 I- NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN Rối loạn chuyển hóa lipoprotein máu bao gồm các rối loạn thành phần trong chuyển hóa lipoprotein: Tăng triglyceride huyết tương, Tăng cholesterol huyết tương, Tăng LDL – cholesterol, Giảm HDL, Tăng tỷ lệ LDL/HDL. Giới hạn chuẩn và giới hạn được cho là tốt với các thành phân Lipoprotein Thành phần lipoprotein Giới hạn tốt (mmol/l) Cholesterol toàn phần < 5,2 LDL – cholesterol < 4,0 HDL – cholesterol > 1,15 Triglyceride < 2,3 1.1. Mục tiêu chung: Chế độ ăn trong - Chế độ ăn nhiều rau xanh và trái cây bệnh rối loạn lipid máu là chế độ giảm để thay thế các thực phẩm khác giàu năng chất béo, có tác dụng làm giảm triglyc- lượng. Khuyến khích ăn trái cây thay vì eride máu, giảm LDL- cholesterol và tăng uống nước ép, HDL cholesterol. - Nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt 1.2. Nguyên tắc chung: như gạo lức, gạo lật nảy mầm, ngô, lúa Các khuyến nghị của Hội Vữa xơ động mạch… để tăng lượng chất xơ. mạch của Mỹ [1] và các tác giả khác của - Cắt giảm hạn chế các loại bánh ngọt Mỹ, Canada [2, 5] trong quản lý các Rối giàu năng lượng (bánh mỳ, bánh donut..), loạn lipid máu bao gồm: - Hạn chế đồ uống và thực phẩm thêm - Quản lí cân nặng phù hợp, với người đường. Loại đường bổ xung phổ biến là Việt Nam nên giữ mức BMI không vượt sucrose, glucose, fructose, maltose, dex- ngưỡng 23. trose, xirô ngô, nước ép trái cây, và mật - Chế độ ăn cần hạn chế các cid béo ong. Đây còn là một yếu tố nguy cơ cho no dưới 7% tổng năng lượng, transfat bệnh gan nhiễm mỡ và tiểu đường type 2. dưới 1% tổng năng lượng và lượng cho- - Sử dụng dầu thực vật để chế biến lesterol dưới 200 mg/ngày, thay thế dùng mỡ động vật, - Lựa chọn nguồn protein cung cấp - Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng hàng ngày từ thịt nạc, cá nạc và protein đồ uống có cồn, thực vật (đậu đỗ) và các sản phẩm sữa ít - Ăn nhạt hạn chế bằng cách lựa chọn béo. Không ăn da gà, vịt. Hạn chế các loại thực phẩm, các loại nước chấm, sốt nhạt thịt giàu axit béo no và có muối. Nên ăn ít muối nếu có kèm thêm tăng huyết áp. cá, khoảng 2-3 lần/tuần. - Nên tập thể dục thường xuyên, nên PGS.TS. – Viện Dinh dưỡng QG Ngày nhận bài: 30/3/2018 1 Ngày phản biện đánh giá: 20/4/2018 Ngày đăng bài: 21/5/2018 13
  2. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 60 phút/ngày. Thường xuyên vận động, thái: còn thấp ờ vùng núi phía Bắc, Tây giảm bớt thời gian nghỉ tại chỗ như xem Nguyên (18%, 20%) nhưng ở Đồng bằng ti vi, lướt web, chơi máy tính. sông Hồng có thành phố Hà Nội (22%), 1.3. Đặc điểm bữa ăn và cơ cấu khẩu Đông Nam Bộ có TP.HCM đã ttiêu thụ phần: chất béo cao hơn (25% tổng năng lượng) - Năng lượng: 30-35 kcal/kg cân nặng (Theo số liệu Tổng điều tra dinh dưỡng lí tưởng/ngày của Viện Dinh dưỡng 2010). - Protein: 15-18% tổng nhu cầu năng 2.2. Vai trò của axit béo no: lượng. Protein có nguồn gốc động vật Có mối liên quan dương tính giữa axit chiếm 30-35% tổng lượng protein. béo no với nồng độ cholesterol máu cũng - Lipid: 18- < 25% tổng năng lượng. như tỷ lệ mắc bệnh vành tim. Nhiều Tỉ lệ lipid động vật/thực vật không quá nghiên cứu lầm sàng cũng chỉ ra ràng 60%. thành phần chất béo và số lượng choles- Với tỉ lệ các chất béo [2,4,5] như sau: terol của khẩu phần ăn có tác dụng tới sự Axit béo no không quá 10% (dưới 7%) thay đổi cholesterol máu. Axit béo no có năng lượng. khả năng làm tảng cholesterol máu hơn Trans- fat dưới 1% tổng năng lượng. là giảm axit béo chưa no có nhiều nối đôi. Axit béo no một nối đôi < 15% tổng Axit béo no có khả năng ảnh hưởng tới năng lượng. giảm thành phần HDL-C nhiều nhất. Các Axit béo no nhiều nối đôi từ 7-10% axit béo no phải kể đến là axit myristic tổng năng lượng. (C14:0); axit lauric (C12:0) và axit - Cholesterol < 200mg/ngày. palmitic làm tăng cholesterol toàn phần - Gluxit: 60-65 % tổng nhu cầu năng và LDL-C. lượng. Gluxit phức hợp chiếm trên 70%. Những bằng chứng dịch tễ học cho - Nước: 2- 3 lít/ngày. thấy chế độ ăn nhiều chất béo, axit béo no - Cung cấp đủ vitamin và chất khoáng và cholesterol thì có liên quan với tăng theo nhu cầu khuyến nghị, giàu các chất yếu tố đông máu số VII và fibrinogen, chống oxy hóa. những yếu tố đóng vai trò quan trọng - Chất xơ: 22-25 g/ngày [2,3]. trong hình thành cục máu đông, và được - Số bữa ăn: 4-6 bữa/ngày. xem là yếu tố nguy cơ của vữa xơ động mạch. II- VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO Nếu giảm axit béo no thì sẽ giảm yếu 2.1. Vai trò của lipid nói chung tố đông máu số VII. Tiêu thụ chất béo có liên quan tới bệnh 2.2.1. Vai trò của axit béo thể Trans tim mạch, ung thư, đái tháo đường, béo Các axit béo thể trans (thể đồng phân phì, cao huyết áp, viêm xương khớp. Cả xuất hiện khi hydrogen hóa các axit béo số lượng và loại chất béo ăn vào là quan chưa no trong ống tiêu hóa gia súc hoặc trọng. Chế độ ăn nên giảm chất béo kết quy trình công nghiệp) có nhiêu trong hợp với giảm axit béo no và cholesterol. mỡ, sữa động vật ăn cỏ cũng có vai trò Nhiều nước hiện nay khuyên nên ăn chất quan trọng làm tăng nguy cơ của bệnh béo 20-30% tổng năng lượng ăn vào. Ở mạch vành. Tốc dụng tiêu cực của các Việt Nam, cơ cấu khẩu phần hiện nay chất béo thể trans đối với chi số choles- giữa P:L:G = 15,4:17,6:67%. Sự tiêu thụ terol/HDL cao gấp hai lần so với chất béo chất béo khác nhâu giữa các vùng sinh bão hòa. 14
  3. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 Axit béo thể Trans làm tăng choles- được thay thế bằng gluxit hoặc các chất terol toàn phần và LDL-cholesterol và béo chưa no đều làm giảm tổng số cho- giảm HDL-cholesterol dẫn đến làm tăng lesterol. Tuy vậy, gluxit làm giảm HDL tỷ số triglycerid/HDL và LDL/HDL dẫn trong khi đó thì các chất béo chưa no đến làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim không có tác dụng như vậy. Do đó khi mạch. thay thế các axit béo no bằng gluxit thì Axit béo thể Trans làm tăng lipopro- không có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ sổ tein (a) là chất có liên quan với tăng yếu cholesterol toàn phần/HDL. Như vậy các tố nguy cơ của xơ vữa động mạch. lời khuyên giảm tổng số chất béo thay Như vậy chế độ ăn thấp axit béo thể bằng carbohydrat là không có căn cứ và Trans và axit béo no sẽ có hiệu quả làm có thể có hại. Các axit béo chưa no có giảm cholesterol máu. một mạch kép tốt hơn các axit béo no 2.2.2. Vai trò của axit béo chưa no: nhưng kém tác dụng hơn các axit béo Ăn nhiều chất béo chưa no còn làm chưa no có nhiều nối kép đối với hệ tim giảm nguy cơ một số bệnh tim mạch. mạch. Nghiên cứu kinh điển của Keys và cs đã 2.2.2.1. Axit béo chưa no, một nối đôi cho thấy có mối liên quan giữa mức sử Axit béo chưa no có một nối đôi có thể dụng các axit béo no trong khẩu phần ăn sử dụng linh hoạt trong khi xây dựng chế với tỷ lệ tử vong và mạch vành. Trong độ ăn vì chúng có thể dùng thay thế axit thòi kỳ 1965-1985 tỷ lệ tử vong đo bệnh béo no, gluxit hoặc cung cấp năng lượng mạch vành giảm ở Hoa Kỳ, Úc và Tây Âu thay cho cả hai. nhưng lại tăng lên ở Đông Âu. Sau khi Hiện tại axit béo chưa no có một nối nghiên cứu, các chuyên gia đều đi đến kết đôi được quan tâm nhiều vì khi chế độ ăn luận rằng chế độ ăn là yếu tố thay đổi môi có nhiều axit béo chưa no có một nối đôi trường quan trọng then chốt cho hiện (có nghĩa là thấp axit béo no và choles- tượng đó. Sự thay đổi hàng đầu là có sự terol) sẽ dẫn đến giảm cholesterol toàn tăng sử dụng các axit béo chưa no có phần, LDL-cholesteroI, triglycerid và hạn nhiều nối kép (hàng đầu là axit linoleic và chế tới mức thấp nhất sự giảm HDL-cho- arachidonic) so với các axit béo no, làm lesterol. tỷ lệ axit béo chưa no/axit béo no tăng 2.2.2.2. Axit béo chưa no có nhiều nổi lên. Cơ chế chính của tác dụng này là các đôi emega 3, Axit béo Omega-6 axit béo chưa no có nhiều nối kép làm Những thí nghiệm lâm sàng đánh giá giảm tổng cholesterol và LDL-choles- hiệu quả của chế độ ăn ít axit béo no, terol, nhưng không có tác dụng rõ ràng nhiều axit béo chưa no có nhiều nối đôi với HDL-cholesterol. (7% năng lượng) tới tỷ lệ mắc xơ vữa HDL-cholesterol là yếu tố dự báo động mạch đã cho thấy hiệu quả giảm quan trọng của bệnh mạch vành hơn cả cholesterol máu của axit béo không no có tổng số cholesterol. Những người có nhiều nối đôi. Những nghiên cứu bổ sung HDL thấp có nguy cơ cao hơn về bệnh viên dầu cá giàu axit béo omega 3 cho này. thấy giảm có ý nghĩa hàm lượng choles- Chỉ số dự báo tốt nhất là tỷ số choles- terol máu (giảm 20-30% cholesterol so terol toàn phần/HDL. Chất béo chưa no với lúc ban đầu (9). trong chế độ ăn có tác dụng làm tăng Điều quan trọng là giảm cholesterol HDL-cholesterol. Nếu các chất béo no liên quan với giảm tỷ lệ mắc bệnh vữa xơ 15
  4. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 động mạch (giảm 16-34%). Các axit béo omega-3 còn có tác dụng tốt Một số nghiên cứu đã khuyến nghị nếu để phòng chứng loạn nhịp tim, rung tâm một khẩu phần ăn có 30% năng lượng thất, huyết khối và điều chỉnh phần nào khẩu phần từ chất béo thì axit béo chưa huyết áp trong tăng huyết áp thể nhẹ. Các no có nhiều nối đôi nên
  5. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 Tóm lại: chất béo mà liên quan chặt chẽ với lượng - Tổng số chất béo liên quan đến bệnh các axit béo no. Qua 10 năm theo dõi, tim mạch không quan trọng bằng thể loại nhận thấy tỷ lệ tử vong do bệnh mạch chất béo, đặc biệt các axit béo thể trans. vành tăng lên một cách có ý nghĩa theo - Các lời khuyên về chất béo trong mức tăng của các axit béo no trong khẩu khẩu phần nên khuyến khích thay thế các phần. Người ta nhận thấy các axit béo no axit béo no và ở thể trans bằng các axit làm tăng các lipoprotein có tỷ trọng thấp béo chưa no từ dầu thực vật, hạt có dầu (low Density Lipoprotein - LDL) vận và mỡ cá. chuyển cholesterol từ máu đến các tổ - Lượng cholesterol trong khẩu phần chức và có thể tích lũy ở thành mạch. ăn: Mối liên quan giữa bệnh mạch vành Ngược lại, các axit béo chưa no làm tăng với lượng cholesterol toàn phần trong các lipoprotein có tỷ trọng cao (High máu đã được thừa nhận. Đó là một chỉ Density Lipoprotein — HDL) vận chuyển điểm tốt về nguy cơ của bệnh mạch vành. cholesterol từ các mô đến gan để thoái Cholesterol là chất sinh học có nhiều hóa. Do đó một chế độ ăn giảm chất béo chức phận quan trọng, một phần được động vật (bơ, mỡ), tăng dầu thực vật, bớt tổng hợp trong cơ thể, một phần do thức ăn thịt, tăng ăn cá và các chế phẩm đậu ăn cung cấp. nành có tác dụng phòng và điều trị cho- - Lượng cholesterol trong khẩu phần lesterol máu cao. có ảnh hưởng đến cholesterol toàn phần trong huyết thanh, tuy ảnh hưởng này ít III- VAI TRÒ CỦA GLUXIT hơn các axit béo no. Các Ủy ban chuyên Thay thế axit béo no bằng năng lượng viên quốc tế đều khuyên cholesterol trong từ axit béo chưa no một nối đôi hoặc chế độ ăn trung bình nên dưới gluxit đều có tác dụng tốt với nguy cơ 300mg/ngày/người. Cholesterol có trong mắc bệnh vữa xơ động mạch. Cơ cấu các thức ăn nguồn gốc động vật, nhất là khẩu phần nên có trên 55% năng lượng từ não (2500 mg%), bầu dục bò (400 mg%), nhóm gluxit. Thể loại gluxit là quan trọng bầu dục lợn (375 mg%), tim (140 mg%), và nên dùng các gluxit phức hợp. trứng gà toàn phần (600 mg%), gan lợn 3.1. Chỉ số đường huyết (300 mg%), gan gà (440 mg%) do đó hạn Các chất gluxit có thể phân loại theo chế các thức ăn này góp phần làm giảm hiệu quả làm tăng đường máu bằng chi số lượng cholesterol trong khẩu phần ăn. đường huyết (xem thêm bài chế độ ăn cho Lòng đỏ trứng có nhiều cholesterol, bệnh đái tháo đường typ 2). Những thực nhưng đồng thời có nhiều lecithin là một phẩm có chỉ số đường huyết thấp làm chất điều hòa chuyển hóa cholesterol tăng tính nhạy cảm của insulin, làm giảm trong cơ thể. Do đó, ở những người có cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol cholesterol máu cao, không nhất thiết ở người đái tháo đường typ 2. kiêng hẳn trứng mà chỉ nên ăn trứng 1-2 3.2. Vai trò của chất xơ. lần/ tuần. Ngày càng cỏ nhiều các nghiên cứu - Người ta thấy thành phần chính trong triển vọng nói lên vai trò của chất xơ chế độ ăn có ảnh hưởng đến hàm lượng trong chế độ ăn với nguy cơ của bệnh tim cholesterol huyết thanh là các axit béo no. mạch [9]. Hội dinh dưỡng lâm sàng Hoa Nghiên cứu của Keys cho thấy mức cho- Kỳ đã khuyến cáo mọi người hãy tiêu thụ lesterol huyết thanh liên quan với tổng số đủ số lượng chất xơ từ đa dạng các thức 17
  6. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 ăn nguồn gốc thực vật. Những khuyến FOSs có tác dụng giảm cholesterol cáo chung là nên ăn 20-35g chất xơ/ ngày toàn phần, đặc biệt là triglycerid. Ngoài hoặc 10-33g chất xơ/1000 kcal. Hiện tại ra còn có tác dụng giảm insulin và glu- các quần dân cư tiêu thụ chỉ đạt một nửa cose máu trên động vật thí nghiệm. Một nhu cầu nêu trên. số thử nghiệm lâm sàng cho thấy bổ xung Định nghĩa và nguồn gốc chất xơ: thêm 9-20g FOSs/ngày có thể giảm cho- Chất xơ được định nghĩa như là phần lesterol toàn phần và triglycerid (27%). dự trữ và thành tế bào poly sacharid của Dựa trên những bằng chứng dịch tễ thực vật mà không bị phân hủy bởi các học cho thấy chế độ ăn giàu chất xơ cũng men tiêu hóa của người. Các chất xơ bao liên quan tới chi số BMI và hàm lượng gồm: Cellulose, hemicellulose, pectin và insulin máu. Ngoài ra các lợi ích khác về lignin. mặt sức khỏe cũng phải kể đến đó là tăng Có nhiều nghiên cứu về mối liên quan sự nhạy cảm của insulin, giảm triglycerid giữa các chất xơ với chuyển hóa lipid, và cũng góp phần kiểm soát cân nặng. chuyển hóa glucose và các giá trị sinh học Những hiệu quả trên là cơ sở để đưa ra khác. khuyến nghị tăng tiêu thụ các thực phẩm Chuyển hóa liên quan tới chất xơ và giàu chất xơ, rau quả là nguồn cung cấp giảm cholesterol máu: chất xơ quan trọng: Lượng cellulose Các chất nhầy poly saccharid hoạt trong rau khoảng 0,3-3,5% tùy loại rau. động trong đường ruột làm giảm choles- Đặc biệt rau quả rất cần đối với người cao terol máu bằng cách giảm hấp thu choles- tuổi. Trong rau, cellulose ở dưới dạng liên terol hoặc axit béo hoặc giảm hấp thu kết với các chất pectin tạo thành phức muối mật và axit mật. hợp pectin-cellulose kích thích mạnh nhu Dựa trên 40 thử nghiệm lâm sàng, động ruột và tiết dịch ruột. Nhiều tài liệu nghiên cứu trên động vật, FDA của Mỹ cho rằng cellulose của rau có tác dụng đã khuyến cáo: sử dụng ngũ cốc nguyên chống táo bón, phòng ung thư đại tràng, hạt là một phần của chế độ ăn giảm hàm đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể phòng lượng chất béo, cholesterol để góp phần cholesterol máu cao. làm giảm nguy cơ của bệnh mạch vành Tiêu thụ rau quả trung bình ở Việt tim. Nam hiện nay: Rau xanh trong bữa ăn, Fructo Oligo Sacharides (FOSs): nhìn chung có xu hướng giảm đi (mức Fructo Oligo Sacharides là một loại tiêu thụ khoảng 142 - 196g/đầu gluxit không tiêu hóa, có tác dụng lên người/ngày), tuy lượng quả chín được sử men xảy ra một cách tự nhiên trong thực dụng nhiều hơn. Vì vậy vấn đề khuyến phẩm như hành, chuối, cà chua, tỏi và lúa khích sử dụng rau quả vẫn cần được quan mì... FOSs có thể sản xuất công nghiệp tâm trong thời kì kinh tế chuyển tiếp. và bổ xung vào nhiều sản phẩm, thực Nhu cầu khuyến nghị theo WHO nên phẩm và các sản phẩm dinh dưỡng. FOSs tiêu thụ tối thiểu 300g rau/người/ngày + qua ruột non, không được tiêu hóa và lên 100g quả chín/người/ngày. men trong ruột già dưới tác dụng của vi 3.3. Khuyến nghị nên dùng nhiều khuẩn để sinh ra lactat và các axit béo rau trong các trường hợp chuỗi ngắn. Các axit béo sinh ra do lên • Làm chậm quá trình lão hóa: Người men FOSs sinh 1-2 Kcal/lg thấp hơn so có tuổi cần chú ý ăn nhiều rau, quả để có với 4Kcal/g gluxit. chất xơ kích thích nhu động ruột, tránh 18
  7. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 táo bón. Quan trọng hơn nữa là rau quả của bệnh tim mạch. cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng - Protein động vật: Những nghiên cứu hết sức cần thiết cho người cao tuổi là các dịch tễ học từ những năm 1950 chỉ ra vitamin và các yếu tố vi lượng: K, Mg, rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa protein Zn, Cu, Fe, Ce... và các chất chống oxy động vật và tỷ lệ tử vong của bệnh tim hóa. Các chất xơ trong rau quả còn có tác mạch. Tuy nhiên, đạm động vật lại có mối dụng như cái chổi quét cholesterol thừa liên quan có ý nghĩa với axit béo no và đẩy ra theo phân, giúp cơ thể đề phòng xơ cholesterol - là những yếu tố của chế độ vữa động mạch. ăn đặc biệt gây ra cholesterol máu cao và • Người bị béo phì, đái tháo đường: Ăn vữa xơ động mạch. nhiều rau quả làm cho tăng cảm giác no - Nghiên cứu dịch tễ học gần đây cho nhưng năng lượng bữa ăn không tăng, thấy chế độ ăn cao protein (24% năng lượng vitamin và các chất khoáng vẫn lượng khẩu phần) bao gồm protein động được cung cấp đủ. Điều này góp phần vật và thực vật có tác dụng giảm có ý làm giảm cân có hiệu quả ở người béo phì nghĩa nguy cơ của bệnh tim mạch và duy trì mức đường huyết bình thường (RR=0,75). Chú ý là sử dụng thịt ít béo ở người bị bệnh đái tháo đường. và sản phẩm sữa ít béo để thay thế chất • Người bị tăng huyết áp và cholesterol béo. máu cao: Nên ăn nhiều rau quả (khoảng Vitamin, chất khoáng, nguyên tố vi 500 g/ngày) để bổ sung nhiều kali, góp lượng và các chất chống oxy hóa. phần làm hạ huyết áp. Mặt khác người bị Có rất nghiều vitamin, yếu tố khoáng tăng huyết áp thường hay kèm theo bệnh vi lượng và các chất chống oxy hóa có tăng cholesterol máu, việc ăn nhiều rau liên quan chặt chẽ với bệnh mạn tính. quả có nhiều chất xơ sẽ giúp cho thải cho- Những chất này cần cho sự phát triển, lesterol trong lòng ruột ra ngoài, góp phần khỏe mạnh và sự sống còn của loài người. hạ cholesterol máu. Nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước của • Chất xơ hòa tan bao gồm vỏ ngoài Viện Dinh dưỡng năm 2012 cho thấy việc của các hạt, pectin có tác dụng giảm nguy bổ sung phối hợp các chế phẩm như viên cơ xơ vữa động mạch qua tác động vào Lycopen, viên tỏi, cùng các vitamin E, vi- chuyển hóa lipid và lipoprotein và chuyển tamin B6, B12, axit folic… có hiệu quả hóa glucose. Nghiên cứu thực nghiệm rất tốt trong giảm rối loạn lipid máu [9]. cho thấy bổ sung 2 - lOg chất xơ hòa Do đó đáp ứng thỏa mãn những yếu tố tan/ngày sẽ góp phần giảm cholesterol này là rất quan trọng và phụ thuộc nhiều toàn phần và LDL-cholesterol (2%). vào thói quen dinh dưỡng. Bao gồm: • Ngoài ra, chất xơ hòa tan có tác dụng - Các vitamin và các chất phòng chống giảm glucose và mức insulin ở những lão hóa, người khỏe mạnh và có hiệu quả làm tăng - Các chất khoáng và vi khoáng: tính nhạy cảm của insulin ở những người Canxi, magnesi, kẽm, sắt, selen, kali, mắc bệnh đái tháo đường typ 2 và tăng natri. cholesterol máu. Vai trò của các vitamin, chất khoáng và vi khoáng có liên quan với bệnh mạn IV- VAI TRÒ CỦA PROTEIN tính cũng như các chất chống oxy hóa - Protein thực vật: Đặc biệt protein đang là vấn đề thời sự, quan trọng ở các nguồn đậu đỗ có hiệu quả giảm nguy cơ nước đã phát triển và các nước đang trong 19
  8. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 thời kì kinh tế chuyển tiếp như nước ta. V- MỘT SỐ THÀNH PHẦN ĐẶC Các nhà khoa học đã tìm thấy vai trò BIỆT CỦA THỨC ĂN quan trọng của các vitamin như vitamin Một số thành phần đặc biệt của thức C, vitamin E và Beta-caroten như là ăn cũng có tác dụng chống oxy hóa: những chất chống oxy hóa tự nhiên mạnh Một nghiên cứu của Hoa Kì thấy rằng nhất giúp cơ thể con người chống lại các nếu uống ít nhất 1 chén nước chè mỗi tác nhân oxy hóa có hại cho cơ thể - ngày có thể giảm được 44% nguy cơ bệnh Nguyên nhân gây ra nhiều bệnh mạn tính tim. Tác dụng có lợi cho sức khỏe là do nguy hiểm như bệnh tim mạch, ung thư, flavnoid, một loại chất chống oxy hóa có đục thủy tinh thể, lão hóa... trong tất cả các loại chè. Flavonoid làm Cho đến nay, hội nghị quốc tế về mất tác dụng của các gốc tự do-phân tử chống oxy hóa đề phòng vữa xơ động cỏ hoạt tính mạnh di chuyển khắp cơ thể mạch đã thống nhất rằng các chất chống gây ra các phản ứng hóa học có thể hủy oxy hóa có tác dụng bao gồm: hoại các tế bào, trong đó có tế bào mô - Vitamin E tim. Các nhà khoa học Đức đã nghiên cứu - Beta-caroten trên 800 người từ 65 đên 84, nhận thấy - Vitamin C rằng uống nhiều nước chè, từ 3 - 4 cốc - Selen mỗi ngày, sẽ giảm được 58% nguy cơ tử Nghiên cứu vai trò của các vitamin vong do bệnh mạch vành. chống oxy hóa trong phòng ngừa các Thành phần chủ yếu trong đậu bệnh tim mạch là một hướng nghiên cứu nành có lợi cho tim: rất được chú ý trong những năm gần đây. Từ lâu, người ta đã nhận thấy được vai Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng trò của protein thực vật có lợi cho sức minh tác dụng của các chất chống oxy khỏe hơn protein động vật, đặc biệt liên hóa đến quá trình vữa xơ động mạch và quan tới tình trạng cholesterol huyết nhiều công trình dịch tễ quan sát cho thấy tương, ở những nước tiêu thụ nhiều đậu chế độ ăn có nhiều chất chống oxy hóa có tương thì tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch thể giảm tới 20 - 40% nguy cơ bệnh mạch thấp hơn so với nước tiêu thụ nhiều pro- vành. tein động vật. Các thực phẩm chính lựa chọn đưa vào Từ những năm 1999, Nghiên cứu của khẩu phần ăn nhằm chống tác dụng oxy Winston tại Salem, Bắc Carolian cho biết hóa độc hại của các gốc tự do gồm: người ăn thực phẩm làm từ đậu tương Thức ăn giàu vitamin E: Giá đỗ, dầu chứa nhiều.estrogen thực vật hoặc thực vật. isoflavon làm giảm đáng kể nồng độ cho- Thức ăn giàu Beta-caroten: Cà rốt, bí lesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein đỏ, gấc, đu đủ chín, rau có màu xanh tỷ trong thấp (LDL) và triglycerid. thẫm. Dựa vào những kết quả nghiên cứu Thức ăn giàu vitamin C: Các loại rau trên mà từ năm 1999 cơ quan FDA của quả nói chung. Mỹ đã đưa ra khuyến cáo: Để giảm các Thức ăn giàu Selen: Rau ngót, rau nguy cơ của bệnh tim mạch liên quan nên muống, cải bắp. tiêu thụ ít nhất 25g protein đậu tương/ngày. 20
  9. TC. DD & TP 14 (2) – 2018 Những tác dụng kể trên là thành phần 4. Stang J, Story. (2005). Guideline for Ado- của isoflavon có trong đậu tương. Từ lescent Nutrition Services. năm 1975 Cassdy và cs báo cáo rằng bổ 5. Canada Journal of cardiology (2013). sung 45mg isoflavon/ngày có tác dụng 2012 Update of the Canadian Cardiovas- giảm có ý nghĩa cholesterol toàn phần và cular Society Guideline for the Diagnosis and Treatment of Dyslipidemia for the LDL-C ở những phụ nữ trẻ tuổi. Nghiên Prevention of Cardiovascular Disease in cứu trên động vật cho thấy isoflavon đậu Adult. Canadian Jounal of Cardiology 29 tương có tác dụng hạ cholesterol toàn (2013). 151-167. phần và LDL-C và tăng HDL-C. Trong 6. Sylvia Escott-Stump. (2012). Nutrition đề tài cấp nhà nước của Viện Dinh dưỡng and Diagnosis-Related Care (Seventh (2012) đã nghiên cứu bổ sung chế phẩm edition). Lippincott Williams & Wilkins, sữa bột đậu tương giàu Isoflavon cùng Baltimore, MD 21201. các vi chất dinh dưỡng thiết yếu trên 7. Bộ y tế (2007). Hướng dẫn chế độ ăn bệnh người trưởng thành có Rối loạn lipid máu viện. NXB Y học. có tác dụng giảm rối loạn lipids máu rõ 8. Hà Huy Khôi, Nguyễn Thị Lâm và CS rệt [9]. (2001). Dinh dưỡng lâm sàng, NXB Y học 2001, 9. Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Thị Lâm và TÀI LIỆU THAM KHảO: CS (2012). Nghiên cứu tình trạng rối 1. International Atherosclerosis Society loạn dinh dưỡng lipid ở người trưởng (2012). An International Atherosclerosis thành tại cộng đồng và một số giải pháp Society Position Pap Global Recommen- can thiệp dự phòng. dations for the Management of Dyslipi- 10. Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Thanh Hà demia. (2004). Dinh dưỡng điều trị bệnh tăng 2. L. Kathleen Mahan, Sylvia Escoot-trump huyết áp, rối loạn mỡ máu và đái tháo (2012). Krause’food and Nutrition ther- đường. NXB Y học. apy (12 edition). 11. Viện Dinh dưỡng (2010). Báo cáo Tổng 3. Krempt.M (2012). Dietary recommenda- điều tra dinh dưỡng năm 2009-2010. tions for dyslipidemic individuals. Pubmed. NXB Y học. 21
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2