intTypePromotion=1

Đồ án: Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nước thải cho thành phố và thiết kế kỹ một công trình của trạm

Chia sẻ: Nguyenngoc An | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:44

0
451
lượt xem
172
download

Đồ án: Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nước thải cho thành phố và thiết kế kỹ một công trình của trạm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

nước thải từ hệ thống thoát nước đường phố được máy bơm ở trạm bơm nước thải bơm đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp đến ngăn tiếp nhận. Qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến bể Mêtan để lên men còn nước thải đã được tác loại các rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát. Ở đây ta thiết kế bể lắng cát ngang. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát được đưa đến sân phơi cát. Nước sau khi qua bể lắng cát...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án: Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nước thải cho thành phố và thiết kế kỹ một công trình của trạm

  1. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Đồ Án Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nƣớc thải cho thành phố và thiết kế kỹ một công trình của trạm SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 1
  2. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Mục Lục I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:....................................... 4 II. CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ:................................... 4 1. Lƣu Lƣợng Nƣớc Tính Toán.................................. 6 1.1. Lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt........................... 6 1.2. Lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất........................... 6 1.3. Lƣu lƣợng tính toán nƣớc thải thành phố................. 6 [[2. Xác định nồng độ chất bẩn............................... 8 2.1. Nƣớc thải sinh hoạt..................................... 8 2.2. Nƣớc thải sản xuất...................................... 9 2.3. Tổng hợp số liệu........................................ 9 3. Xác định dân số tính toỏn................................ 9 1. Xác Định Mức Độ Xử Lí Nƣớc Thải Cần Thiết................ 10 1.1. Xác định hệ số pha loãng nƣớc nguồn với nƣớc thải...... 10 1.2. Xác định mức độ xử lý nƣớc thải cần thiết.............. 11 Ta có: ...................................................... 12 2. Lựa chọn dõy chuyền cụng nghệ:........................... 13 2.1. Chiều ngang của song chắn rác.......................... 19 2.2. Chiều dài máng đặt song chắn rác....................... 19 2.3. Chiều dài buồng đặt song............................... 20 2.4. Tính tổn thất áp lực qua song chắn rác................. 20 Bể lắng cát ngang đƣợc xây dựng để tách các hợp phần không tan vô cơ chủ yếu là cát ra khỏi nƣớc thải. ................................................. 21 0,313 Vậy    0,522(m 2 ). ..................................... 22 0,3  2 0,313 Vậy F  = 27,95 (m2) ...................................... 22 0,0112 Chiều ngang của bể lắng cát là: ....................................... 22 F 27,95 =0,84 (m2) ....................................... 22 B= = n × L 2  16,68 4. Tính toán sân phơi cát................................... 24 5. Tính toán bể lắng ngang đợt I............................ 24 v× H .................................................... 25 L= K × U0 1000  K  H -  ........................................... 25 U0 =  K .H  n   t  ( )  h SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 2
  3. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 9.3 Lƣợng rác đã nghiền..................................... 33 SƠ ĐỒ BỂ MÊ TAN............................................. 34 11. Trạm khƣ trùng:......................................... 36  Q: Lƣu lƣợng đặc trƣng của nƣớc thải (m3/h) ........................... 37 Kích thƣớc máng đƣợc định hình theo tiêu chuẩn và đƣợc chọn tuỳ thuộc vào lƣu lƣợng nƣớc. ........................................................ 39  Khả năng vận chuyển lớn nhất : 500 (l/s) .......................... 40 1. GIÁ THÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH............................ 45 GIÁ THÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH............................... 48 2. CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ LƢƠNG CÔNG NHÂN TRONG MỘT NĂM......... 49 3. GIÁ THÀNH QUẢN LÝ........................................ 50 4. GIÁ THÀNH ĐẦU TƢ XD...................................... 50 5. GIÁ THÀNH XỬ LÝ.......................................... 50 SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 3
  4. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Nhiệm Vụ Thiết Kế I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nƣớc thải cho thành phố và thiết kế kỹ một công trình của trạm. II. CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ: 1. Bản đồ địa hình khu vực trạm xử lý. 2. Điều kiện khí hậu của Thành phố.  Hƣớng gió chủ đạo: Đông Bắc  Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố: 26 độ 3. Số liệu về nƣớc thải của Thành phố: a) Nƣớc thải sinh hoạt:  Dân số Thành phố: 120000 ngƣời.  Tiêu chuẩn thải nƣớc trung bình: 150 l/ng.ngđ. b) Nƣớc thải sản xuất: Tên nhà máy Số liệu về nƣớc thải 3 Lƣu lƣợng, m3/ngđ 480 950 1300 SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 4
  5. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Hàm lƣợng chất lơ lửng, mg/l 200 195 180 BOD5, mg/l 210 230 195 COD, mg/l pH 6,7 6,8 6,8 Nhiệt độ, 0C 26 27 27 Các tài liệu khác nhƣ trong nhiệm vụ đã cho trong tờ nhiệm vụ thiết kế. SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 5
  6. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CƠ BẢN 1. Lƣu Lƣợng Nƣớc Tính Toán 1.1. Lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt N  qo QSH = = 18000 (m3/ng.đ) 1000 Trong đó: N : Số dân thành phố qo : Tiêu chuẩn thải nƣớc thành phố (l/ng.ngđ) Lƣu lƣợng trung bình giây: QSHtb = 208,33 (l/s) Theo bảng hệ số không điều hoà phụ thuộc lƣu lƣợng nƣớc thải ta có hệ số không điều hòa : Kch = 1,35 1.2. Lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất Nhà máy thứ nhất : - Lƣu lƣợng Q1sx =480 (m3/ng.đ) Nhà máy thứ hai : -Lƣu lƣợng Q2sx =950 (m3/ng.đ) - Lƣu lƣợng Q3sx =1300 (m3/ng.đ) 1.3. Lƣu lƣợng tính toán nƣớc thải thành phố Do không biết rõ số liệu về nguồn thải nƣớc thải công nghiệp địa phƣơng nên ta coi lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất là phân phối đều theo các giờ trong ngày. Lƣu lƣợng tính toán ngày đêm: Qtt = 18000 +480+ 950 + 1300 = 20730 (m3/ng.đ) Lƣu lƣợng tính toán giờ max: SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 6
  7. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Qhmax = 1012,5+ 113,75 =1126,25 (m3/h)=0.313 (m3/s) qsmax = 312,85 (l/s) Dƣới đây là Bảng tổng hợp lƣu lƣợng nƣớc thải Thành phố ứng với hệ số không điều hoà K=1,35 SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 7
  8. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Bảng Tổng Hợp Lƣu Lƣợng Nƣớc Thải Thành Phố Nƣớc Thải Nƣớc Thải SH Lƣu Lƣợng Tổng cộng CN m3 Thời Gian (ngày ) m3 m3 %Qngđ %Qngđ 0-1 1,65 297 113,75 410,75 1,98 1-2 1,65 297 113,75 410,75 1,98 2-3 1,65 297 113,75 410,75 1,98 3-4 1,65 297 113,75 410,75 1,98 4-5 1,65 297 113,75 410,75 1,98 5-6 4,2 756 113,75 869,75 4,2 6-7 5,8 1044 113,75 1157,75 5,58 7-8 5,8 1044 113,75 1157,75 5,58 8-9 5,85 1053 113,75 1166,75 5,63 9-10 5,85 1053 113,75 1166,75 5,63 10-11 5,85 1053 113,75 1166,75 5,63 11-12 5,05 909 113,75 1022,75 4,93 12-13 4,2 756 113,75 869,75 4,2 13-14 5,8 1044 113,75 1157,75 5,58 14-15 5,8 1044 113,75 1157,75 5,58 15-16 5,8 1044 113,75 1157,75 5,58 16-17 5,8 1044 113,75 1157,75 5,58 17-18 5,75 1035 113,75 1148,75 5,54 18-19 5,2 936 113,75 1049,75 5,06 19-20 4,75 855 113,75 968,75 4,67 20-21 4,1 738 113,75 851,75 4,11 21-22 2.85 513 113,75 626,75 3,02 22-23 1.65 297 113,75 410,75 1,98 23-24 1,65 297 113,75 410,75 1,98 Cộng 100 18000 2730 20730 100,00 2. Xác định nồng độ chất bẩn [[ 2.1. Nƣớc thải sinh hoạt Hàm lƣợng cặn lơ lửng có trong nƣớc thải sinh hoạt SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 8
  9. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 ashC 1000 Csh = = 366,67 (mg/l) q0 trong đó : ashc : Tiêu chuẩn thải cặn, đối với nƣớc thải sinh hoạt ashc = 50  55 (g/ng.ngđ) chọn ashc =55 (g/ng.ngđ) Hàm lượng BOD có trong nƣớc thải sinh hoạt : aSHBOD  1000 35 1000 Lsh = = = 233,33 (mg/l) 150 q0 2.2. Nƣớc thải sản xuất Nhà máy thứ nhất : CsxI = 200 (mg/l) LsxI = 210 (mg/l) : CsxII =195 (mg/l) Nhà máy thứ hai LsxII =230 (mg/l) : CsxIII =180 (mg/l) Nhà Máy thứ ba LsxII =195 (mg/l) 2.3. Tổng hợp số liệu Hàm lƣợng cặn lơ lửng có trong hỗn hợp nƣớc thải Csh  Qsh   CiXS  QSX hh i C= Q   Qi SH SX = 343,2 (mg/l) Hàm Lƣợng BOD có trong hỗn hợp nƣớc thải Lsh  Qsh   LSX  QSX hh i i L= = 230,2 (mg/l) Q   Qi SH SX 3. Xác định dân số tính toỏn Dân số tính toán : Ntt = Nthực + Ntđ trong đó : Nthực : Dân số thực của thành phố = 120 000 (ngƣời) : Dân số tƣơng đƣơng, là dân số đƣợc quy đổi của thành phố Ntđ  Quy đổi theo hàm lƣợng cặn lơ lửng: SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 9
  10. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 C  QSX 200 450 195 950 180 1300 SX Nctđ = = 5430 (người) i i = ¸SH 55 a c  Ntt = 120 000 + 5430= 125430 (người)  Quy đổi theo hàm lƣợng BOD: NBODtđ =  i SH i = LSX  QSX 210 450 230 950 195 1300 = 16186 (người) 35 aBOD  Ntt = 120 000 + 16 186= 136186 (người) Xỏc Định Mức Độ Xử Lí Cần Thiết Và Lựa Chọn Dõy Chuyền Cụng nghệ 1. Xác Định Mức Độ Xử Lí Nƣớc Thải Cần Thiết 1.1. Xác định hệ số pha loãng nƣớc nguồn với nƣớc thải (nguồn pha loãng là nước sông) Theo Frolop  Rodginler ta có a QS  q n= q trong đó: QS : Lƣu lƣợng nƣớc sông, Qs = 72 (m3/s) q : Lƣu lƣợng nƣớc thải lớn nhất, q = 0,313 (m3/s) a : Hệ số pha loãng đƣợc xác định theo công thức:   1  exp  α  3 x a=   QS 1  exp  α  3 x q trong đó: x : Khoảng cách từ điểm xả đến điểm tính toán theo lạch sông  : Hệ số thưc nghiệm ,  =     3 E q với  là hệ số khúc khuỷu của sông SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 10
  11. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 x 4800 =   1,655 x 2900 th¼ng  hệ số phụ thuộc vào vị trí xả nước thải,  =1 (thiết kế họng xả nước thảI gần bờ) v  H 0,8 3,2  E là hệ số khuếch tán rối E = = 0,0128 200 200  = 1,66 1 3 0,0128 Vậy ta có : 0,313 = 0,572   1  exp 0,572 3 4800  a= =0,985   72 1 exp 0,572 4800  3 0,313 a QS  q 0.985 72 0,313  Số lần pha loãng : n = = 227,5(lần) = q 0,313 1.2. Xác định mức độ xử lý nƣớc thải cần thiết Theo hàm lƣợng cặn lơ lửng có :  a QS   q  1  b  Cnguån Cn.thải =     trong đó:  Cnthai : Hàm lƣợng cặn lơ lửng sau khi xử lí  Cnguồn : Hàm lƣợng cặn của nƣớc nguồn trƣớc khi xả nƣớc thải, Cnguồn = 7,4 (mg/l)  b : Độ tăng hàm lƣợng cặn cho phép, b = 0,75  1 (mg/l); chọn b =0,75 ( mg/l)  1 72   1  0,75 7,4  174,8(mg/l) Cn.thải =   0,324  Mức độ cần thiết làm sạch theo hàm lƣợng chất lơ lửng : C  Cn.th¶i D = hh Chh  343,2 174,8  100% 49,1 % = = 343,2 Theo hàm lƣợng BOD a QS   L L cf  L ng  10K.t  cf LT = q  10K.t 10K.t trong đó: x 4800  6000  0,0694(ngày)  t= (s) = V 0,8 SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 11
  12. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 K : Hằng số tốc độ Ôxy hoá, ở nhiet đ ộ 26 đ ộ K = 0,132 Lcf : Hàm lƣợng BOD cho phép, Lcf = 4 (mg/l) vì nguồn loại A Lng : Hàm lƣợng BOD có trong nƣớc nguồn, Lng = 5,2 (mg/l) Ta có:  4  5,210-0,1320,0694  10-0,320,0694 0,985 72 4 LT = -0,1320,0694  0,313 10 LT = -246,106 (mg/l) Do vậy, phải xử li triẹt để tuy nhiên khi xả vào nguồn loại A, BOD giới hạn là 20 (mg/l)) do đó hiệu quả xử lí cần thiết theo BOD: L hh  L T 230,2 20  100% = 91,31 %  EBOD = L hh 230,2 SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 12
  13. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Theo Oxy hoà tan  Không kể đến khuếch tán Oxy bề mặt Ln= a Q 985 72  Ong  0,545L  61,837  6  1,837  7,5 0,545 5,2 61,837  6  1,837  ng q 0,313 Lnth = -635 (mg/l) Mức độ cần thiết phải xử lí 230,2 20  10000  91.31 0 DÔxy = 0 230,2  Có kể đến lƣợng Ôxy khuyếch tán qua bề mặt Da = Obh - Ong = 7,72 – 7,5 = 0,22 (mg/l) Có: Dth = Obh - Oyc = 7,72 - 6,0 = 1,72(mg/l) Thay vào hệ phƣơng trình sau: k L Dth = Dt = 1 a  (10-k1 t -10-k2 t ) + Da  10-k2 t k 2  k1  k  D  (k 2  k 1 )   lg 2 1  a  k 1  L th    k1  tth = k 2  k1 Giải hệ này ta có La = 3,43 (mg/l); Lth = 13,84 (mg/l) ứng với thời gian tth = 2 ngày. a QS L a  L ng   La = 0,985 72 3,43 5,2  3,43 =-389,9 (mg/l) LT = 0.313 q Nhƣ vậy, Phải xử lý hoàn toàn, xong do xả nƣớc thải vào nguồn loại A thì lƣợng L nth,yc  30 (mg/l) vì vây hàm lƣợng BOD tính toán phải lấy là 30 (mg/l). Do đó mức độ cần thiết phải xử lý là: L 0  L nth,tt 100% = 86,97% EBOD = ` ` L0  Theo hàm lƣợng chất lơ lửng là 49,1%  Theo BOD thì mức độ xử lí là 91,31% 2. Lựa chọn dõy chuyền cụng nghệ: Dựa theo các kết quả đã tính toán ở trên ta chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ nhƣ các phƣơng án đƣợc trình bầy sau đây. SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 13
  14. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49  Phƣơng ỏn I Nƣớc thải, Q = 20730 (m3/ngđ) NGĂN TIÊP NHẬN MÁY SONG Rác nghiền NGHIỀN RÁC CHẮN RÁC BỂ LẮNG CÁT NGANG Cát SÂN PHƠI CÁT LÀM THOÁNG SƠ BỘ BỂ LẮNG NGANG ĐỢT I TRẠM CẤP BỂ AEROTEN ĐẨY Bùn hoạt KHÍ tính tuần hoàn BỂ LẮNG NGANG BỂ NÉN ĐỢT II BÙN MÁNG TRỘN KHỬ BỂ MÊ TAN TRÙNG BỂ TIẾP XÚC SÂN PHƠI BÙN PHỤ C VỤ NÔNG NGHIỆP SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 14
  15. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Thuyết mnh phương án I Ở phƣơng án này, nƣớc thải từ hệ thống thoát nƣớc đƣờng phố đƣợc máy bơm ở trạm bơm nƣớc thải bơm đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp đến ngăn tiếp nhận. Qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền đƣợc đƣa đến bể Mêtan để lên men còn nƣớc thải đã đƣợc tác loại các rác lớn tiếp tục đƣợc đƣa đến bể lắng cát. Ở đây ta thiết kế bể lắng cát ngang. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát đƣợc đƣa đến sân phơi cát. Nƣớc sau khi qua bể lắng cát đƣợc đƣa đến bể lắng sơ bộ rồi đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nƣớc thải nhƣ chất hữu cơ,.. đƣợc giữ lại. Cặn lắng đƣợc đƣa đến bể Mêtan còn nƣớc sau lắng đƣợc đƣa tiếp đến bể Aeroten. Do lƣu lƣợng trạm xử lý thuộc loại lớn, ta thiết kế bể Aeroten rieng sau đó đến bể lắng ngang đợt II. Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aeroten giúp tăng hiệu quả xử lý, tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính về trƣớc bể, lƣợng bùn hoạt tính dƣ đƣợc đƣa qua bể nén bùn giảm dung tích, sau đó đƣợc đƣa đến bể Mêtan. Sau bể Aeroten, hàm lƣợng cặn và BOD trong nƣớc thải đã đảm bảo yêu cầu xử l ý xong vẫn còn chứa một lƣợng nhất định các vi khuẩn, … gây hại nên ta phải khử trùng trƣớc khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công đoạn đó nƣớc thải đƣợc xả ra nguồn tiếp nhận. Toàn bộ lƣợng bùn cặn của trạm xử lý sau khi đƣợc lên men ở bể Mêtan đƣa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất định. Bùn cặn sau đó đƣợc dùng cho mục đích nông nghiệp. Phƣơng án đảm bảo hiệu quả xử lý. SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 15
  16. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49  Phƣơng ỏn II: Nƣớc thải, Q = 20730(m3/ngđ) NGĂN TIẾP NHẬN MÁY NGHIỀN SONG RÁC CHẮN RÁC BỂ LẮNG CÁT NGANG SÂN PHƠI CÁT LÀM THOÁNG SƠ BỘ BỂ LẮNG NGANG ĐỢT I BỂ BIOPHIN THỔ I CAO TẢI KHÍ BỂ LẮNG NGANG BỂ ĐỢT II MÊ TAN MÁNG TRỘN KHỬ TRÙNG SÂN PHƠI BỂ BÙN TIẾP XÚC P H ỤC V Ụ NÔNG NGHIỆP SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 16
  17. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Thuyết Minh Phương án II Ở phƣơng án này, nƣớc thải từ hệ thống thoát nƣớc đƣờng phố đƣợc máy bơm ở trạm bơm nƣớc thải bơm đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp đến ngăn tiếp nhận. Qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền đƣợc đƣa đếín sân phơi bùn cặn còn nƣớc thải đã đƣợc tác loại các rác lớn tiếp tục đƣợc đƣa đến bể lắng cát. Ở đây ta thiết kế bể lắng cát ngang. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát đƣợc đƣa đến sân phơi cát. Nƣớc sau khi qua bể lắng cát đƣợc đƣa đến bể lắng sơ bo sau đó đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nƣớc thải nhƣ chất hữu cơ,.. đƣợc giữ lại. Cặn lắng đƣợc đƣa đến bể Mêtan còn nƣớc sau lắng đƣợc đƣa tiếp đến bể Biophin Sau bể Biophin, hàm lƣợng cặn và BOD trong nƣớc thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn chứa một lƣợng nhất định các vi khuẩn,… gây hại nên ta phải khử trùng trƣớc khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công đoạn đó nƣớc thải đƣợc xả ra nguồn tiếp nhận. Toàn bộ lƣợng bùn cặn của trạm xử lý sau khi đƣợc lên men ở bể lắng hai vỏ đƣợc đƣa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất định. Bùn cặn sau đó đƣợc dùng cho mục đích nông nghiệp . Phƣơng án đảm bảo hiệu quả xử lý. Xong,do việc xay dựng kho khăn hơn ,mặt khac che độ làm viec của bể khong ổn định ,vật lieu phải sẵn co….. Ta chọn phƣơng ỏn I : Phƣơng án I 1. Ngăn Tiếp Nhận Nƣớc thải của Thành phố đƣợc dẫn đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp. Để thu nƣớc trong trƣờng hợp này ngƣời ta phải xây dựng những ngăn tiếp nhận có nắp đậy. MẶ T C Ắ T I - I MẶT CẮT II - II MẶ T BẰ NG II SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 17
  18. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 I I II Kích thƣớc ngăn tiếp nhận đƣợc chọn căn cứ vào lƣu lƣợng nƣớc thải max giây của Thành phố, theo tính toán ở trên ta có QhMAX(TP) = 1166,75 (m3/h). Vì vậy chọn ngăn tiếp nhận có kích thƣớc cơ bản nhƣ sau: / Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải Đƣờng kính Lƣu lƣợng KÍCH THƢỚC CƠ BẢN ống dẫn nƣớc thải (m3/h) 2 ống A B H H1 h h1 b l l1 1000- 1400 2000 2300 2000 1200 750 750 600 1000 1200 250 Chọn mƣơng dẫn nƣớc thải đến ngăn tiếp nhận là mƣơng hình chữ nhật.B600,H500 Chọn mƣơng dẫn b = 400 (mm), tính toán thủy lực ta có bảng số liệu nhƣ sau: Lƣu lƣợng tính toán (l/s) Cỏc Thụng số tớnh toỏn qtb = 104,17 qmax= 156,5 qmin = 57,05 Độ dốc i 0,0034 0,0034 0,0034 Chiều ngang B 450 450 450 (mm) Độ đầy 0,538 0,724 0,345 Vận tốc  (m/s) 0,937 1,03 0,809 Ta chọn 2 song chắn rác cụng tỏc ,1 song chắn dự phong cccccc ụ 2.Song Chắn Rỏc Do lƣu lƣợng nƣớc thải không lớn, thiết kế 2 song chắn rác cong tac và một song dự phòng. Sơ đồ bố trớ song chắn rác nhƣ ở hình sau. hp 2 1 MÆ c ¾t I -I t hp h h 60 0 1 - Song ch¾ r¸ c n MÆ b» n g t 2 - Sµn c«ng t¸ c I SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 18 1
  19. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 Chiều sâu của lớp nƣớc ở song chắn rác lấy bằng độ đầy tính toán ở mƣơng dẫn ứng với lƣu lƣợng lớn nhất : h = hmax = 0,543 (m) Tớnh toỏn song chắn rỏc: q k Số khe hở của song chắn rác : n = bhv trong đó:  q : Lƣu lƣợng tối đa của nƣớc thải, q = 0,1565(m3/s)   : Vận tốc nƣớc chảy qua các khe hở của song chắn rác, lấy  = 0,9 (m/s)  h : Độ sâu của nƣớc ở chân song chắn rác, h = hmax = 0,543 (m)  k = 1,05 tính đến sự thu hẹp dòng chảy 0,1565  1,05 = 18 (khe hở) n= 0,016  0,543 1,02 2.1. Chiều ngang của song chắn rác bs= d.(n+1) + b. n trong đó :  d : Đƣờng kính song chắn, chọn song hình chữ nhật lên chọn d = 8 (mm) = 0,008(m) bs = 0,008( 18 + 1 ) + 0,016  18 = 0,45 (m) Ta có Kiểm tra vận tốc dòng chảy qua song chắn rác với lƣu lƣợng nhỏ nhất q min 0,05705 = 0,5 (m/s) thỏa mãn Vmin = = bs  hmin 0,44 0,259 2.2. Chiều dài máng đặt song chắn rác Chiều dài máng : L = l1 +Ls + l2 trong đó:  l1 : Chiều dài đoạn kênh mở rộng trƣớc song chắn rác  l2 : Chiều dài đoạn thu hẹp sau song chắn rác  Ls: Chiều dài máng dẫn nƣớc qua song chắn rác 0,44  0,4 b b , Với   20  l1 =  0,055 (m) 0 l1 = s 2tg 2tg 20 0 l2 = 0,5 l1 = 0,055  0,5 = 0,028 (m) SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 19
  20. GVHD:TS LỀU THỌ BÁCH Sv Hoàng Hải Duyến_1301.49 2.3. Chiều dài buồng đặt song Chiều dài buồng đặt song ls lấy không nhỏ hơn 1(m) do đó ta chọn ls = 1,5 (m) Tổng cộng chiều dài máng là : L = 0,055 + 1,5 +0,028 =1,58 (m) 2.4. Tính tổn thất áp lực qua song chắn rác v2 hs = ζ. .k 2g Trong đó:   : Vận tốc nƣớc chảy trong mƣơng trƣớc song chắn  k = 1,05   : Hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác phụ thuộc vào tiết diện thanh đan 4/3  S     sin  b 4/3  0,008 3 Với   2,42  0,8322    0,016 2 +  = 600 ;  = 2,42 0,8322 1,032  hs =  1,05  0,046 (m) 2  9,81 2.5. Chiều sâu xây dựng mƣơng đặt song chắn rác H = h + hs + 0,5 =0,5 + 0,046 + 0,5 =1,046 (m) 2.6. Lƣợng rác giữ lại sau song chắn rác a N 6 136186 = 2,24 (m3/ngày) TT WR = = 365 1000 365 1000 với a là lƣợng giác tính theo đầu ngƣời = 6 (l/ng.năm) /Tra bảng tuỳ thuộc khe hở song chắn/ 3. Bể Lắng Cỏt Ngang : SV: Hoàng Hải Duyến, Ms 1301.49 - 49MN2 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2