intTypePromotion=3

Đối chiếu hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) và kết quả giải phẫu bệnh u nguyên bào võng mạc

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
25
lượt xem
1
download

Đối chiếu hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) và kết quả giải phẫu bệnh u nguyên bào võng mạc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu hồi cứu thực hiện đối chiếu hình ảnh trên MRI và kết quả giải phẫu bệnh để tìm ra sự tương quan giữa hai phương pháp xét nghiệm này. 16 trẻ bị u nguyên bào võng mạc một mắt và hai mắt đã được khoét bỏ nhãn cầu để làm giải phẫu bệnh có hồ sơ theo dõi và chụp MRI trước đó. Kết quả cho thấy trẻ đến khám chủ yếu là do ánh đồng tử trắng, tuổi trung bình với u biểu hiện một mắt là 27 tháng và với u hai mắt là 30 tháng, không có sự khác biệt về giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đối chiếu hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) và kết quả giải phẫu bệnh u nguyên bào võng mạc

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI)<br /> VÀ KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC<br /> Phạm Thị Minh Châu1, Phạm Trọng Văn1.2, Nguyễn Ngân Hà1,2,<br /> Phạm Hồng Vân1, Nguyễn Thị Thu Hiền1, Hoàng Anh Tuấn1,<br /> Vũ Thị Bích Thủy1, Nguyễn Xuân Tịnh1, Nguyễn Ngọc Chung3<br /> 1<br /> <br /> Bệnh viện Mắt Trung ương, 2Trường Đại học Y Hà Nội, 3Bệnh viện Nhi Trung ương<br /> <br /> U nguyên bào võng mạc là khối u nội nhãn ác tính hay gặp nhất ở trẻ em. Cộng hưởng từ (MRI) có vai<br /> trò quan trọng trong việc phát hiện, xác định các xâm lấn của u vào các tổ chức nhãn cầu, hốc mắt hay thị<br /> thần kinh và thần kinh trung ương. Nghiên cứu hồi cứu thực hiện đối chiếu hình ảnh trên MRI và kết quả<br /> giải phẫu bệnh để tìm ra sự tương quan giữa hai phương pháp xét nghiệm này. 16 trẻ bị u nguyên bào<br /> võng mạc một mắt và hai mắt đã được khoét bỏ nhãn cầu để làm giải phẫu bệnh có hồ sơ theo dõi và<br /> chụp MRI trước đó. Kết quả cho thấy trẻ đến khám chủ yếu là do ánh đồng tử trắng, tuổi trung bình với u<br /> biểu hiện một mắt là 27 tháng và với u hai mắt là 30 tháng, không có sự khác biệt về giới. Các hình ảnh<br /> trên MRI cũng được phân tích tương tự kết quả giải phẫu bệnh về mức độ xâm lấn hắc mạc, củng mạc,<br /> tiền phòng và thị thần kinh, thấy có sự tương đồng tương đối cao về mức độ xâm lấn khi đối chiếu hình<br /> ảnh MRI và giải phẫu bệnh. Như vậy, MRI có thể phát hiện tốt các xâm lấn của u nguyên bào võng mạc,<br /> giúp cho việc tiên lượng cũng như có chiến lược điều trị thích hợp đối với bệnh lý này. Tuy nhiên, hình<br /> ảnh phân tích được phụ thuộc vào độ phân giải của máy, sự phối hợp và phân tích của bác sỹ chẩn đoán<br /> hình ảnh và bác sỹ nhãn khoa.<br /> Từ khóa: u nguyên bào võng mạc, MRI trong nhãn khoa<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> U nguyên bào võng mạc (retinoblastoma)<br /> <br /> tính gia đình chiếm 10%, thường ở hai mắt,<br /> <br /> là khối u nội nhãn ác tính thường gặp nhất ở<br /> <br /> thường gia đình có người mắc bệnh hay có u<br /> <br /> trẻ em, có tỷ lệ mắc bệnh là 1/10 000 - 20<br /> <br /> võng mạc thoái triển và kết quả điều trị phụ<br /> <br /> 000 trẻ sống sau sinh [1]. U nguyên bào võng<br /> <br /> thuộc vào chẩn đoán sớm hay muộn, điều trị<br /> <br /> mạc có hai thể là thể rải rác (sporadic) và thể<br /> <br /> hóa chất hay laser/lạnh đông bảo tồn khi khối<br /> <br /> di truyền mang tính gia đình (familial). Thể rải<br /> <br /> u chưa xấm lấn [2].<br /> <br /> rác chiếm 90%, đa số không di truyền (90%),<br /> <br /> Tiên lượng điều trị u nguyên bào võng mạc<br /> <br /> thường ở một mắt (90%), không có tiền sử<br /> gia đình, thường khỏi nếu u khu trú một bên<br /> <br /> phụ thuộc vào việc chẩn đoán sớm trước khi<br /> khối u đã lan rộng hay xâm lấn (hắc mạc,<br /> <br /> mắt và không thấy xâm lấn khi làm xét<br /> <br /> củng mạc, tiền phòng, thị thần kinh) hoặc di<br /> <br /> nghiệm giải phẫu bệnh sau khoét bỏ nhãn cầu<br /> <br /> căn (hệ bạch huyết, thần kinh trung ương) và<br /> điều trị phù hợp. Chấn đoán chủ yếu dựa vào<br /> <br /> với thị thần kinh dài. Thể di truyền hay mang<br /> <br /> lâm sàng và hình ảnh siêu âm cũng như MRI.<br /> Khác với các khối u khác, sinh thiết không<br /> Địa chỉ liên hệ: Phạm Trọng Văn, Bộ môn Mắt, Trường<br /> Đại học Y Hà Nội<br /> <br /> được chỉ định với u ác tính nội nhãn. Chính vì<br /> <br /> Ngày nhận: 25/7/2016<br /> <br /> vậy chẩn đoán hình ảnh có ý nghĩa vô cùng<br /> quan trọng vì đó là nghiệm pháp không xâm<br /> <br /> Ngày được chấp thuận: 08/12/2016<br /> <br /> lấn hỗ trợ cho điều trị và tiên lượng trước khi<br /> <br /> Email: phtrongvan@hotmail.com<br /> <br /> 86<br /> <br /> TCNCYH 102 (4) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> có kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh. Siêu<br /> <br /> Phân tích hình ảnh MRI được thực hiện<br /> <br /> âm là phương pháp kinh điển có thể thực hiện<br /> không gây mê nhưng chỉ cho thấy kích thước<br /> <br /> bởi hai bác sĩ nhãn khoa có kinh nghiệm, bao<br /> <br /> khối u và hình ảnh calci hóa. Chụp cộng<br /> hưởng từ (MRI) là phương pháp hay được<br /> <br /> mạc, lá sàng, thị thần kinh, góc tiền phòng, u<br /> <br /> chỉ định do không sử dụng tia X, giảm nguy<br /> cơ gây ung thư thứ phát ở trẻ em. Chụp MRI<br /> <br /> gồm xác định các xâm lấn hắc mạc, củng<br /> xuất ngoại hay tân mạch mống mắt.<br /> Xét nghiệm giải phẫu bệnh<br /> <br /> cho phép phát hiện sớm xâm lấn hắc mạc, thị<br /> <br /> Nhãn cầu sau khi khoét bỏ được đo độ dài<br /> <br /> thần kinh và các cấu trúc khác của nhãn cầu<br /> [3 - 7]. Điều đó có ý nghĩa trong chẩn đoán<br /> <br /> thị thần kinh, và được cố định bằng formalde-<br /> <br /> giai đoạn bệnh, tiên lượng khả năng xâm lấn,<br /> di căn của khối u và quyết định có điều trị<br /> <br /> qua những bước khử nước bằng cồn 700, cồn<br /> <br /> bảo tồn nhãn cầu hay bổ sung hóa chất.<br /> Chúng tôi thực hiện đề tài nhằm mục tiêu: Đối<br /> <br /> song song thị thần kinh với bề dày 4 - 6 µm và<br /> <br /> chiếu kết quả chụp MRI và giải phẫu bệnh trên<br /> nhóm bệnh nhân nghiên cứu<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> <br /> hyde 4% trong 24 giờ. Sau đó được chuyển<br /> tuyệt đối và cố định trong paraffin. Cắt lớp<br /> nhuộm bằng hematoxylin-eosin.<br /> Mức độ xâm lấn của khối u được phân<br /> loại theo xâm lấn hắc mạc (khu trú và lan<br /> tỏa), xâm lấn thị thần kinh (trước lá sàng, lá<br /> sàng, sau lá sàng và còn tế bào u ở diện<br /> <br /> 1. Đối tượng<br /> Nghiên cứu trên 16 bệnh nhân u nguyên<br /> bào võng mạc được phẫu thuật khoét bỏ nhãn<br /> cầu tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 12<br /> năm 2014 đến tháng 12 năm 2015, có kết qủa<br /> chẩn đoán giải phẫu bệnh mẫu bệnh phẩm<br /> phẫu thuật là u nguyên bào võng mạc. Các<br /> dấu hiệu MRI được chẩn đoán hồi cứu. Các<br /> biến số liên quan đến dịch tễ học, tuổi, giới và<br /> đặc điểm lâm sàng cũng được phân tích.<br /> 2. Phương pháp<br /> Chụp MRI: MRI được thực hiện ở hai<br /> trung tâm là Bệnh viện Tim Hà Nội (máy 1,5<br /> Tesla) và Bệnh viện Nhi Trung ương (máy<br /> 0,3Tesla). Trẻ được an thần bằng<br /> promethazine (1mg/kg). Các kỹ thuật chụp<br /> MRI kinh điển áp dụng với khối u nhãn cầu<br /> được tiến hành trên các chuỗi xung T1<br /> (không và có xóa mỡ), các chuỗi xung T2. Có<br /> tiêm tĩnh mạch thuốc đối quang Magnevist<br /> (0,1 mg/kg) và chụp các hướng đứng dọc<br /> (sagital), đứng ngang (coronal) và cắt ngang<br /> (axial).<br /> TCNCYH 102 (4) - 2016<br /> <br /> cắt), xâm lấn tiền phòng và góc tiền phòng.<br /> Ngoài ra tình trạng xâm lấn củng mạc, xuất<br /> ngoại và mức độ biệt hóa của khối u cũng<br /> được đánh giá.<br /> Sau khi đối chiếu hình ảnh MRI và giải<br /> phẫu bệnh, các số liệu dương tính, âm tính<br /> được phân tích và nhân xét xác định sự tương<br /> đồng giữa hai phương pháp.<br /> 3. Đạo đức nghiên cứu<br /> Tất cả các hoạt động trong nghiên cứu này<br /> đều tuân thủ quy định và nguyên tắc chuẩn<br /> mực về đạo đức nghiên cứu y sinh học của<br /> Việt Nam và Quốc tế. Toàn bộ số liệu thu thập<br /> được trong nghiên cứu là hoàn toàn trung<br /> thực. các số liệu y học mang tính cá nhân<br /> trong nghiên cứu được bảo mật.<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> 1. Đặc điểm bệnh nhân<br /> Nhóm bệnh nhân nghiên cứu gồm 16 bệnh<br /> nhân trong đó có 6 nam, 10 nữ. Số bệnh nhân<br /> 87<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> bị u nguyên bào võng mạc một mắt là 13, hai<br /> <br /> nhân đã được điều trị hóa chất trước và có<br /> <br /> mắt là 3. Tuổi lúc khoét bỏ nhãn cầu nhỏ nhất<br /> <br /> biểu hiện teo nhãn cầu 1 mắt và xuất ngoại tổ<br /> <br /> là 7 tháng tuổi và lớn nhất là 5 tuổi. Có 1 bệnh<br /> <br /> chức hốc mắt.<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ học<br /> <br /> Giới<br /> STT<br /> <br /> Tỉnh<br /> <br /> n<br /> <br /> Mắt bị bệnh<br /> <br /> Dân tộc<br /> <br /> Tuổi<br /> Nam<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 1 mắt<br /> <br /> 2 mắt<br /> <br /> 1<br /> <br /> Hà Nội<br /> <br /> 5<br /> <br /> 7 tháng – 2 tuổi<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> Bắc Giang<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2 tuổi<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3<br /> <br /> Quảng Ninh<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2 tuổi, 5 tuổi<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 4<br /> <br /> Vĩnh Phúc<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3 tuổi<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> Thái Nguyên<br /> <br /> 1<br /> <br /> 9 tháng<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thái Bình<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3 tuổi<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 7<br /> <br /> Nghệ An<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2 tuổi<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 8<br /> <br /> Cao Bằng<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2 tuổi<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 9<br /> <br /> Yên Bái<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2 tuổi, 2 tuổi, 5 tuổi<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Bảng 1 cho thấy có 4 bệnh nhân là người dân tộc thiểu số, sống ở Yên Bái và Cao Bằng. Các<br /> bệnh nhân được phân bố rải rắc đồng đều ở các vùng địa lý giữa thành thị và nông thôn. Không<br /> có sự khác biệt giữa giới nam và nữ.<br /> Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu<br /> Đặc điểm<br /> <br /> U một mắt<br /> <br /> U hai mắt<br /> <br /> Tuổi trung bình<br /> <br /> 26,8 tháng<br /> <br /> 30 tháng<br /> <br /> Giới (nữ/nam)<br /> <br /> 9/4<br /> <br /> 2/1<br /> <br /> Tiền sử gia đình<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> Tiền sử điều trị<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Ánh đồng tử trắng<br /> <br /> 13/13<br /> <br /> 1/3<br /> <br /> Lác<br /> <br /> 3/13<br /> <br /> 1/3<br /> <br /> Đỏ và sưng nề mắt<br /> <br /> 1/13<br /> <br /> 1/3<br /> <br /> Các dấu hiệu khác<br /> <br /> Không<br /> <br /> 1 xuất huyết tiền phòng<br /> <br /> Biểu hiện<br /> <br /> Các số liệu của bảng 2 cho thấy chủ yếu các bệnh nhân bị bệnh một mắt đến khám với lí do<br /> 88<br /> <br /> TCNCYH 102 (4) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> ánh đồng tử trắng trong khi đó đối với bệnh nhân bệnh hai mắt, đến khám khi có các biểu hiện<br /> lâm sàng của biến chứng do khối u lớn như xuất huyết nội nhãn, viêm tổ chức hốc mắt…<br /> Bảng 3. Đặc điểm khối u phát hiện trên phim MRI<br /> Đặc điểm<br /> <br /> U một mắt<br /> <br /> U hai mắt<br /> <br /> Xâm lấn hắc mạc khu trú<br /> <br /> 7<br /> <br /> 1<br /> <br /> Xâm lấn hắc mạc lan tỏa<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> U ở trước lá sàng<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1<br /> <br /> Không xác định<br /> <br /> Không xác định<br /> <br /> U xâm lấn tiền phòng<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> Mạch máu tân tạo mống mắt<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> U xâm lấn củng mạc<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> U ở sau lá sàng<br /> <br /> Trên phim chụp MRI có thể thấy hình ảnh khối u đã xâm lấn hắc mạc (khu trú hoặc tỏa lan), u<br /> xâm lấn thị thần kính (trước lá sàng), xâm lấn tiền phòng hoặc củng mạc (Bảng 3).<br /> Bảng 4. Đặc điểm giải phẫu bệnh của bệnh nhân nghiên cứu<br /> Đặc điểm giải phẫu bệnh<br /> <br /> Số lượng (mắt)<br /> <br /> U biệt hóa<br /> <br /> 10<br /> <br /> U không biệt hóa<br /> <br /> 6<br /> <br /> U thoái triển sau hóa trị<br /> <br /> 1<br /> <br /> Xâm lấn hắc mạc<br /> <br /> 8<br /> <br /> Xâm lấn tiền phòng<br /> <br /> 3<br /> <br /> Xâm lấn củng mac<br /> <br /> 2<br /> <br /> Xâm lấn thị thần kinh trước lá sàng<br /> <br /> 5<br /> <br /> Xâm lấn thị thần kinh lá sàng<br /> <br /> 3<br /> <br /> Xâm lấn thị thần kính sau lá sàng<br /> <br /> 4<br /> <br /> Tế bào u ở diện cắt<br /> <br /> 0<br /> <br /> U xuất ngoại<br /> <br /> 1<br /> <br /> Về đặc điểm giải phẫu bệnh của 16 bệnh nhân, nhóm nghiên cứu chú ý phân tích các yếu tố<br /> xâm lấn hắc mạc, củng mạc, tiền phòng và đặc biệt phân tích hình ảnh u ở lá sàng. Đáng chú ý<br /> không có trường hợp nào có tế bào u ở diện cắt thị thần kinh.<br /> <br /> TCNCYH 102 (4) - 2016<br /> <br /> 89<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Bảng 5. Đối chiếu sự tương đồng giữa hình ảnh MRI và kết quả giải phẫu bệnh<br /> Dấu hiệu<br /> <br /> MRI (+)<br /> <br /> GPB (+)<br /> <br /> MRI (-)<br /> <br /> GPB (-)<br /> <br /> Xâm lấn hắc mạc khu trú<br /> <br /> 6<br /> <br /> 10<br /> <br /> 3<br /> <br /> 5<br /> <br /> Xâm lấn hắc mạc lan tỏa<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 15<br /> <br /> 15<br /> <br /> U xâm lấn củng mạc<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 15<br /> <br /> 15<br /> <br /> U xâm lấn thị thần kinh (không phân biệt<br /> được trước hay sau lá sàng)<br /> <br /> 8<br /> <br /> 11<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> U xâm lấn tiền phòng<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> Sự tương đồng giữa hình ảnh trên MRI và kêt quả giải phẫu bệnh được biểu hiện ở bảng 5.<br /> Đối với xâm lấn u ở hắc mạc: có sự tương<br /> <br /> với phác đồ Vicristine, Etoposide và Car-<br /> <br /> đồng cao giữa hình ảnh u xâm lấn lan tỏa<br /> <br /> boplatin (VEC) nhằm mục đích bảo tồn nhãn<br /> <br /> toàn bộ hay không trên hình ảnh MRI và giải<br /> <br /> cầu và thị lực. Chính vì vậy, các dấu hiệu như<br /> <br /> phẫu bệnh. Tuy nhiên, đối với xâm lấn hắc<br /> <br /> xâm lấn hắc mạc, tiền phòng hay thị thần kinh<br /> <br /> mạc khu trú, chỉ có 6/16 mắt xác định trên MRI<br /> <br /> có ý nghĩa cảnh báo khả năng lan rộng, di căn<br /> <br /> nhưng kết quả giải phẫu bệnh lại nhiều hơn<br /> <br /> và có thể làm thay đổi phác đồ điều trị hóa<br /> <br /> 10/16 mắt.<br /> <br /> chất [8 - 10].<br /> <br /> Chỉ có một trường hợp u đã xâm lấn hết<br /> <br /> Từ những năm cuối thập kỷ 70, CT scan-<br /> <br /> chiều dày hắc mạc, và xuất ngoại qua củng<br /> <br /> ner được coi là phương pháp chẩn đoán hình<br /> <br /> mạc nên hình ảnh trên MRI tương đồng hoàn<br /> <br /> ảnh tiêu chuẩn trong việc chẩn đoán u nguyên<br /> <br /> toàn với kết quả giải phẫu bệnh.<br /> <br /> bào võng mạc do phát hiện được đến 80%<br /> <br /> Đối với xâm lấn thị thần kinh: trên kết quả<br /> <br /> canxi hóa (đặc trưng của u nguyên bào võng<br /> <br /> giải phẫu bệnh, có 11/16 mắt có hình ảnh xâm<br /> <br /> mạc) khi khối u to. Tuy nhiên, theo một số<br /> <br /> lấn đầu thị thần kinh, trong đó có 6 mắt có<br /> <br /> nghiên cứu thấy rằng việc sử dụng CT scan-<br /> <br /> xâm lấn sau lá sàng. Tuy nhiên, trên hình ảnh<br /> <br /> ner có khả năng gây ung thư thứ phát tăng từ<br /> <br /> MRI chỉ thấy 8/16 mắt có hình ảnh khối u ở vị<br /> <br /> 8 - 20%, đặc biệt với trên những trẻ bị u<br /> <br /> trí đầu thị thần kinh nhưng không rõ đã xâm<br /> <br /> nguyên bào võng mạc và độ phân giải thấp<br /> <br /> lấn qua lá sàng hay chưa.<br /> <br /> nên khả năng phân tích việc xâm lấn của u<br /> <br /> Đối với xâm lấn tế bào u ra tiền phòng: kết<br /> <br /> vào các tổ chức mô mềm thấp hơn so với<br /> <br /> quả giải phẫu bệnh có 5 trường hợp có tế<br /> <br /> chụp MRI. Chính vì vậy, hiện nay MRI đang<br /> <br /> bào u trong tiền phòng và hình ảnh trên MRI<br /> <br /> được coi là phương pháp chẩn đoán hình ảnh<br /> <br /> là 4 mắt.<br /> <br /> được sử dụng thường xuyên trong việc đánh<br /> <br /> IV. BÀN LUẬN<br /> <br /> giá cũng như theo dõi mức độ xâm lấn nhãn<br /> cầu và ngoài nhãn cầu của bệnh lý u nguyên<br /> <br /> Ngày nay bệnh u nguyên bào võng mạc<br /> <br /> bào võng mạc [1]. Hình ảnh của u nguyên bào<br /> <br /> giai đoạn sớm chủ yếu được điều trị hóa chất<br /> <br /> võng mạc là khối u tăng tín hiệu trên T1 và<br /> <br /> 90<br /> <br /> TCNCYH 102 (4) - 2016<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản