intTypePromotion=1

Dự án đầu tư: Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 2000 m3/ngày, đêm

Chia sẻ: NGUYEN NGOC NHAT | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

0
27
lượt xem
3
download

Dự án đầu tư: Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 2000 m3/ngày, đêm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của dự án gồm 9 chương với các nội dung cơ sở lập dự án; giới thiệu dự án; đề xuất, phân tích và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải; phân tích tài chính - kinh tế; đánh giá tác động của dự án đến môi trường; tiến độ và kế hoạch triển khai dự án; hiệu quả công trình; phòng chống cháy nổ; kết luận và kiến nghị. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự án đầu tư: Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 2000 m3/ngày, đêm

  1. CÔNG TY TNHH ABC -------------oOo------------- DỰ ÁN: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CÔNG SUẤT 2.000M3/NGÀY.ĐÊM ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Năm 2016
  2. CÔNG TY TNHH ABC -------------oOo------------- DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CÔNG SUẤT 2.000M3/NGÀY.ĐÊM ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Năm 2016 - Trang i -
  3. MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... v DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................... vi GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN .................................................................................. 9 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................................... 9 1.1.1. Giới thiệu dự án ................................................................................................. 9 1.1.2. Chủ đầu tư ......................................................................................................... 9 1.1.3. Đơn vị tư vấn lập dự án ..................................................................................... 9 1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN ........................................................................ 9 1.2.1. Các văn bản pháp lý .......................................................................................... 9 1.2.2. Các văn bản thiết kế ........................................................................................ 10 1.3. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ................................................................................... 11 1.4. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN .................................................................................... 11 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN .............................................................................. 14 2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ .................................................................................................... 14 2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ...................................................................................... 14 2.2.1. Địa hình ........................................................................................................... 14 2.2.2. Địa chất............................................................................................................ 14 2.2.3. Khí hậu ............................................................................................................ 14 2.2.4. Điều kiện thủy văn: ......................................................................................... 15 2.3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KCN … ................................................................... 15 2.3.1. Giới thiệu sơ lược về KCN …......................................................................... 15 2.3.2. Khái quát hoạt động của Khu công nghiệp ..................................................... 16 2.3.3. Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải ........................................................... 17 2.4. QUY MÔ DỰ ÁN ................................................................................................. 17 2.5. CÔNG SUẤT DỰ ÁN .......................................................................................... 17 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ................................................................................................ 19 - Trang ii -
  4. 3.1. THÔNG SỐ THIẾT KẾ ...................................................................................... 19 3.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải....................................................................... 19 3.1.2. Công suất thiết kế ............................................................................................ 19 3.1.3. Thành phần tính chất nước thải ....................................................................... 19 3.1.4. Chất lượng nước thải yêu cầu xử lý trước khi thải ra môi trường .................. 19 3.2. CÁC NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ..... 20 3.3. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ .......................................... 21 3.3.1. Chọn công nghệ xử lý ..................................................................................... 21 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - KINH TẾ ................................................. 32 4.1. CƠ SỞ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ .................................................................. 32 4.2. TỔNG MỨC VỐN ĐẦU TƯ ............................................................................... 32 4.2.1. Kinh phí xây dựng và thiết bị .......................................................................... 35 4.2.2. Chi phí vận hành trực tiếp hàng năm .............................................................. 42 4.3. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN ............................................ 46 CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG ........... 47 5.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG ........................ 47 5.1.1. Tác động của dự án trong giai đoạn xây dựng ................................................ 47 5.1.2. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong giai đoạn vận hành thử và nghiệm thu công trình...................................................................................... 49 5.1.3. Đánh giá tác động đến môi trường trong giai đoạn vận hành Hệ thống xử lý 49 5.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG ............................................................................................. 52 5.2.1. Biện pháp quản lý ............................................................................................ 52 5.2.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí ................. 53 5.2.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với tiếng ồn và độ rung ..................... 53 5.2.4. Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước ............................... 53 5.2.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường đất ............................ 54 5.2.6. Các biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân ............................... 54 5.2.7. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động ............................................................... 55 5.3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG .......................................................................................... 55 - Trang iii -
  5. 5.3.1. Giảm thiểu các tác động tiêu cực do khí thải và tiếng ồn ............................... 55 5.3.2. Giảm thiểu các tác động tiêu cực do nước thải ............................................... 56 5.3.3. Giảm thiểu các tác động tiêu cực do chất thải rắn .......................................... 56 5.3.4. Giảm thiểu các tác hại đến sức khỏe của nhân viên vận hành ........................ 56 5.4. CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ .......................................................... 57 5.4.1. Phòng ngừa và khắc phục sự cố do cháy nổ thiết bị điện ............................... 57 5.4.2. Các sự cố của Nhà máy xử lý nước thải tập trung .......................................... 57 CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN ............................. 68 6.1. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN .......................................................... 68 6.1.1. Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư...................................................................... 68 6.1.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư .................................................................... 68 6.1.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng .............. 68 6.2. TIẾN ĐỘ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN ........................................... 69 6.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ TỪNG BỘ PHẬN ................................... 70 CHƯƠNG 7: HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH .................................................................... 71 7.1. HIỆU QUẢ KINH TẾ .......................................................................................... 71 7.2. LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG .................................................................................... 71 7.3. HIỆU QUẢ XÃ HỘI ............................................................................................ 71 CHƯƠNG 8: PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ ................................................................ 73 8.1. QUY ĐỊNH, QUY PHẠM TIÊU CHUẨN ......................................................... 73 8.2. CÁC GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP, TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ ............................................................................. 73 CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 75 9.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 75 9.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 76 - Trang iv -
  6. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Các công trình đang xây dựng và hoạt động trong KCN ..................................16 Bảng 3.1. Thành phần và tính chất nước thải ....................................................................19 Bảng 3.2. Bảng đánh giá nhận xét của 2 phương án lựa chọn..........................................29 Bảng 5.1. Tổng mức vốn đầu tư (ĐVT: VNĐ) ...................................................................33 Bảng 5.2. Tổng hợp chi phí xây dựng (ĐVT: VNĐ) ..........................................................35 Bảng 5.3. Tổng hợp chi phí thiết bị (ĐVT: VNĐ). .............................................................38 Bảng 5.4. Chi phí lương nhân công (ĐVT: VNĐ) .............................................................42 Bảng 5.5. Nhu cầu điện năng vận hành (ĐVT: VNĐ) .......................................................42 Bảng 5.6. Chi phí hóa chất (ĐVT: VNĐ). ..........................................................................44 Bảng 5.7. Chi phí vận hành trên 01m3 nước thải (ĐVT: VNĐ) .........................................56 Bảng 6.1. Các tác động môi trường chủ yếu của dự án ....................................................58 Bảng 6.2. Biện pháp khắc phục sự cố từ máy móc, thiết bị của NMXLNT........................69 Bảng 7.1.Tiến độ thực hiện dự án ......................................................................................80 Bảng 7.2.Yêu cầu nhân lực của Trạm XLNT .....................................................................70 - Trang v -
  7. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Mặt bằng vị trí nhà máy XLNTTT KCN (Xem ở phụ lục III) .............................15 Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ Nhà máy XLNT KCN – Phương án 1 .....................................22 Hình 2.3. Sơ đồ công nghệ Nhà máy XLNT KCN – Phương án 2 .....................................26 - Trang vi -
  8. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT BOD Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học BOD5 Nhu cầu oxy sinh học sau 05 ngày. Bùn dư Là lượng bùn cần phải thải bỏ sau quá trình xử lý. Là bùn trong bể aerotank mà trong đó chứa phần lớn là các vi Bùn hoạt tính sinh vật. CH Hydrocacbon hay dầu mỡ. Nhằm chỉ các thông số ô nhiễm có trong nước thải bao gồm nồng Chỉ danh ô nhiễm độ các chỉ tiêu như BOD, COD, SS, kim loại nặng, … COD Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học. ĐV Đơn vị. ĐVN Đồng Việt Nam. Giá trị giả định Là các chỉ danh thông số đầu vào để làm cơ sở tính toán, thiết kế. ISO International Standard Organization - Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế. Keo tụ Là quá trình phản ứng hoá lý trong đó các hoá chất sẽ làm đông kết các chất ô nhiễm dạng lơ lửng và sau đó lắng xuống đáy bể. KCN Khu công nghiệp Nitơ - hay hàm lượng nitơ có trong nước thải để cho vi sinh vật N hấp thụ. Nm3 Mét khối tiêu chuẩn. XLNT Xử lý nước thải. NT Nước thải. Phốt pho - hay hàm lượng phốt pho có trong nước thải để cho vi P sinh vật hấp thụ. - Trang vii -
  9. PLC Programatical Logic Controller - Bộ điều khiển logic có thể lập trình. PVC Poly Vinyl Cloride - Một Loại Polymer. SL Số lượng. SS Suspended Solids - Chất rắn lơ lửng. Là sự cố khi có các chỉ danh đầu vào cao hơn giá trị giả định Sự cố nước thải hoặc / và lưu lượng nước thải thay đổi đột ngột hoặc hết nước vào thải vào. HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải TCXD Tiêu chuẩn xây dựng. TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam. QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tiêu chuẩn thải đối với 40:2011/BTNMT nước thải công nghiệp hiện nay được áp dụng TT Thứ tự. USD Đồng Đô la Mỹ. VSV Vi sinh vật. Xử lý hoá lý Là quá trình xử lý hoá học bằng chất đông keo tụ. BxLxH Chiều dài x chiều rộng x chiều cao xH Đường kính x chiều cao V Thể tích (m3) - Trang viii -
  10. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1.1. Giới thiệu dự án - Tên dự án : NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CÔNG SUẤT 2.000 M3/NGÀY.ĐÊM 1.1.2. Chủ đầu tư CÔNG TY TNHH ABC - Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : 1.1.3. Đơn vị tư vấn lập dự án CÔNG TY TNHH … - Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : 1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 1.2.1. Các văn bản pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014 quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường. - Luật đầu tư số 67/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 . - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014. - Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005. - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Trang 9 -
  11. - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 19/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật bảo vệ môi trường. - Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định 18/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. - Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. - Công văn số 595/TTg – KTN NGÀY 23/ 04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung các KCN của Tỉnh Tây Ninh vào quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam. - Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 29/9/200 của Bộ Xây dựng về Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. - Các Tiêu chuẩn và quy định của Việt Nam ban hành khác có liên quan. 1.2.2. Các văn bản thiết kế - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng do Bộ xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008. - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008 “Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài” do Bộ khoa học và công nghệ công bố. - Quy phạm trang bị điện được Bộ Công nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BCN - QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ xây dựng ban hành kèm theo thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010. - TCVN 5574 : 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 9379:2012 : Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán - TCVN 5575 : 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. - Trang 10 -
  12. 1.3. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Ngày nay, công tác bảo vệ môi trường đã trở thành một trong những mục tiêu chính của Chính phủ Việt Nam. Con người trên toàn cầu cần một môi trường trong sạch và an toàn, trong điều kiện kinh tế hiện nay của nước ta những vấn đề về khắc phục ô nhiễm đã và đang từng bước được thực hiện, đặc biệt cần thiết nhất là phải khắc phục ngay từ đầu các nguồn ô nhiễm. Tp HCM là thành phố lớn nhất Việt Nam xét về quy mô dân số và mức độ đô thị hóa, đồng thời cũng là đầu tàu kinh tế và là một trong những nền văn hoá, giáo dục quan trọng của quốc gia này. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Tp HCM là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế. Tuy nhiên, một trong những nguồn nước thải rất lớn chính là từ các nhà máy xí nghiệp trong KCN sẽ thải ra môi trường khi dự án đi vào hoạt động. Sự phức tạp của cơ cấu các ngành nghề trong KCN sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới các nguồn thải. Chúng ta cũng không thể lường trước được nguy cơ gây hại của nó, chính các thành phần chất ô nhiễm này sẽ gây ảnh hưởng rất xấu tới toàn bộ khu vực. Nếu không được xử lý một cách triệt để, các nguồn thải ô nhiễm này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường xung quanh, đặc biệt là gây ô nhiễm nguồn nước. Như vậy, việc đầu tư xây dựng “Nhà máy xử lý nước thải tập trung, công suất 2.000m3 /ngày.đêm” có ý nghĩa quan trọng và nhất thiết phải được thực hiện để đảm bảo phát triển bền vững kinh tế và môi trường trong khu vực nói chung. 1.4. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN Dự án “Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp (KCN), công suất 2000m3/ngày.đêm” được thực hiện để xử lý lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động của nhà máy nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực, nhất là bảo vệ nguồn nước tiếp nhận. Tránh cho khu vực những tổn hại về mặt sinh thái cũng như môi trường, tránh được những rủi ro về sức khỏe cho cán bộ và công nhân viên đang làm việc tại đây. Lập báo cáo dự án “Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN…, công suất 2000m3/ngày.đêm” trên cơ sở đưa ra các phương án xử lý nước thải để lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng và kinh phí vận hành. Đồng thời dự án cũng nhận dạng và dự đoán các tác động có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, kinh tế, xã hội do hoạt động thay đổi của dự án gây ra. Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế với yêu cầu xử lý nồng độ ô nhiễm cao. Quá trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN…phải phù hợp với hiện trạng khu vực quy hoạch dự án KCN và có tổng mức đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật KCN. Các thiết bị lựa chọn cho dự án phải được tối ưu hóa, có độ bền - Trang 11 -
  13. cao, chịu được môi trường nước thải độc hại, các linh kiện dễ bảo hành, dễ bảo trì, sửa chữa và thay thế. Ngoài những mục tiêu chính, dự án còn giúp đẩy nhanh công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của mọi người đang sinh sống tại địa phương, phát huy những tác động tích cực, giảm thiểu đến mức có thể những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường khi dự án được đưa vào sử dụng. Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN…, công suất 2000m3/ngày.đêm xử lý nước thải với yêu cầu chất lượng nước sau xử lý đạt Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Nội dung của dự án đầu tư bao gồm:  Xác định các số liệu ban đầu - Thu thập, phân tích các số liệu về điều kiện tự nhiên khu vực dự án. - Sưu tầm tài liệu, khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án: dân cư, tổ chức hành chính, y tế, giáo dục… - Lưu lượng và thành phần nước thải, hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại nhà máy xử lý, nguồn tiếp nhận nước thải của nhà máy xử lý.  Phân tích và đề xuất các phương án xử lý nước thải - Xác định lưu lượng, các chỉ tiêu nước thải đầu vào. - Xác định các chỉ tiêu nước thải sau xử lý. - Đề xuất các phương án, giải pháp công nghệ xử lý nước thải. - Lựa chọn giải pháp công nghệ xử lý nước thải. - Đề xuất giải pháp thiết kế cơ sở, các hạng mục đầu tư cho nhà máy xử lý. - Mô tả các hạng mục công trình và hiệu quả xử lý của công trình. - Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nhà máy xử lý sau khi dự án hoàn thành.  Lập dự toán kinh phí đầu tư - Lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng và thiết bị. - Lập dự toán kinh phí vận hành, bảo trì bảo dưỡng. - Tiến độ xây dựng và kế hoạch triển khai dự án - Hiệu quả xây dựng công trình về mặt kinh tế, xã hội, môi trường…  Đánh giá các tác động của dự án và biện pháp khắc phục - Trang 12 -
  14. - Đánh giá hiện trạng, chất lượng môi trường trong phạm vi xây dựng và khu vực xung quanh. - Các tác động đến môi trường tự nhiên, sự phát triển kinh tế, xã hội. - Các rủi ro, sự cố môi trường. - Các biện pháp công nghệ và quản lý nhằm khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường trong giai đoạn thi công và đi vào hoạt động. - Trang 13 -
  15. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN 2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu công nghiệp Cát lái II tọa lạc tại vị trí Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh, tổng diện tích khoảng 140ha + Phía Đông Nam: giáp khu đất trống (đã được quy hoạch KCN) + Phía Tây Nam: giáp rạch Kỳ Hà + Phía Tây Bắc: giáp đường vành đai đi cầu Phú Mỹ + Phía Đông Bắc: giáp trục đường Liên Tỉnh lộ 25 Vị trí nhà máy xử lý nước thải tập trung sẽ đặt tại lô đất cuối giáp với trục đường K2 và rạch Mỹ Thủy ngay trong khuôn viên KCN. Vị trí nhà máy XLNT tập trung được thể hiện trong bản vẽ đính kèm ở phần phụ lục. Hình 2.1. Mặt bằng vị trí nhà máy XLNTTT KCN (Xem ở phụ lục III) 2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.2.1. Địa hình Khu công nghiệp có đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng, nằm trong vùng ảnh hưởng thủy triều của rạch Mỹ Thủy. Cốt cao trình của khu vực khoảng +0,5 ÷ 1,5m so với mực nước biển trung bình và dốc dần về phía kênh. 2.2.2. Địa chất Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2002, Công ty Quản lý và Phát triển nhà Quận 2 đã tiến hành khoan thăm dò với kết quả như sau: Khu công nghiệp… nằm trên một nền đất yếu với lớp bùn sét hữu cơ OH-CH rất yếu ở trên mặt, có sức chịu tại thấp, độ lún nhiều, bề dày thay đổi từ 3,8 – 11,7m. Từ độ sâu 12,7m trở xuống có lớp CH1 thuộc đất sét trạng thái rắn đến rất rắn., lớp này có bề dày thay đổi từ 10,4 - 13,5m. Tiếp theo là lớp SM thuộc cát chặt vừa, bề dày từ 1,3 – 8,1m. Cuối cùng là lớp đất sét lẫn hữu cơ màu xám đen, trạng thái rắn vừa đến cứng có khả năng chịu tải tốt. Khu vực này có cấu tạo địa chất không đồng nhất nên cần khoan khảo sát với mật độ dày. Đối với các công trình có tải trọng vừa có thể chọn phương án cọc bê tông cốt thép ngắn từ 12- 16m. Đối với các công trình có tải trọng nhỏ có thể dùng cọc tràm để gia cố nền móng. 2.2.3. Khí hậu - Trang 14 -
  16. Vùng dự án nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt ( mùa mưa và mùa khô). Nhiệt độ không khí: Theo báo cáo Đánh giá tác động môi trường năm 2002. Nhiệt độ trung bình năm là 26,8 – 27,90C. Tổng nhiệt độ năm là 10.0000C. Chế độ mưa: Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng 11). Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa trung bình tương đối đều nhau khoảng 300mm/tháng). Các tháng vào mùa khô( từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) có lượng mưa nhỏ khoảng 50mm/tháng, thậm chí có tháng lượng mưa khoáng 5mm/tháng hoặc hoàn toàn không có mưa. Chế độ gió: - Từ tháng 6 – tháng 10: Hướng Tây Nam, với tần suất là 70% - Tháng 11 – tháng 2 năm sau: Hướng Đông Bắc, với tần suất là 60% - Từ tháng 2 – tháng 5: Hướng Đông Nam 2.2.4. Điều kiện thủy văn: Hiện tại trong khu vực dự án có Rạch Mỹ Thủy làm nhiệm vụ thoát nước đổ ra sông Đồng Nai hợp lưu với sông Sài Gòn và chảy ra biển Đông qua cửa Soài Rạp. Hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai là hệ thống sông lớn ở khu vực, là nguồn tiếp nhận nước thải của toàn Thành phố ( bao gồm cả KCN Tân Thuận, KCN Bình Chiểu…). 2.3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KCN … 2.3.1. Giới thiệu sơ lược về KCN …  Thông tin chung: - Tên công ty : CÔNG TY TNHH ABC - Tên cơ sở : KHU CÔNG NGHIỆP ….. - Địa chỉ : Quận 2 - TPHCM. - Điện thoại : - Fax :  Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng KCN và dịch vụ công ích:  Quy mô: Với quy mô diện tích 140ha, trong đó: - Đất công nghiệp : 66,,34% - Đất cây xanh, mặt nước : 15,36% - Trang 15 -
  17. - Đất giao thông : 15,43% - Đất công trình điều hành, dịch vụ công cộng: 2,87%  Năm bắt đầu hoạt động: Khu công nghiệp … bắt đầu hoạt động từ năm 2003 2.3.2. Khái quát hoạt động của Khu công nghiệp Các công trình đang xây dựng và hoạt động trong KCN thể hiện ở bảng sau: Bảng 2.1. Các công trình đang xây dựng và hoạt động trong KCN STT Tên nhà đầu tư/công trình Ngành nghề sản xuất 1 Công ty hóa chất Thành phố HCM Hóa chất 2 ALBETTA INT’L LTD May mặc – sản xuất và buôn bán 3 Công ty TNHH KT - TM Cap Anh Cường Tự động – hệ thống và thiết bị 4 Công ty TNHH Linkton Vina Điện – thiết bị và dụng cụ điện 5 Công ty TNHH SIAMP Vệ sinh – thiết bị và dịch vụ 6 Công ty CP thời trang Long Phụng Lân May mặc – sản xuất và buôn bán 7 Công ty CP XNK Nam Thái Sơn Bao bì - vật liệu 8 Công ty CP SXKD Sơn Kim May mặc – sản xuất và buôn bán 9 Công ty Cổ phần Cát Lợi In- nhà in và in ấn 10 Công ty TNHH BRAY CONTROLS VN Cơ khí – gia công và sản xuất 11 Công ty quản lý phát triển nhà Quận 2 Xây dựng – quản lý và phát triển nhà 12 Công ty TNHH Vũ Long Thiên Xây dựng 13 Công ty CP Áp Sài Gòn dầu khí Dầu khí 14 Công ty TNHH Tân Tấn Lộc Bao bì – vật liệu 15 Công ty TNHH SX –TM Thanh Luân Xị mạ 16 Công ty Cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn (SCC) Mỹ phẩm, nước hoa 17 Công ty cổ phần Kỹ thuật dây cáp Quốc tế Diện – dây và cáp điện - Trang 16 -
  18. 18 Công ty TNHH công nghiệp Tân Vĩnh Hưng Sản xuất – Bao bì và buôn bán 19 Công ty CP Đầu tư và kinh doanh kho bãi Á Châu Kho 20 Công ty CP may – da xuất khẩu 30/4 May mặc – sản xuất và buôn bán 2.3.3. Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải  Nhu cầu sử dụng nước: Căn cứ vào số liệu thực tế của KCN ….. (giai đoạn 1 và 2) tổng nhu cầu sử dụng nước trong năm 2015 dao động trong khoảng 1.184 – 1.636m3/ngày bao gồm: + Nhu cầu cấp nước cho các doanh nghiệp thuộc KCN …. giai đoạn I: giao động trong khoảng 687-1.036m3/ngày.đêm. + Nhu cầu cấp nước cho các doanh nghiệp thuộc KCN… giai đoạn II: giao động trong khoảng 426-686m3/ngày.đêm. Nhu cầu cấp nước cho các đối tượng khác như căn tin, văn phòng của KCN TXLNTTT và xí nghiệp công trình công cộng (tưới cây): Trong mùa mưa (tháng 6- tháng 9) là 81-105m3/ngày và trong mùa khô (tháng 1 – tháng 5)là 206 – 306m3/ngày. Nhu cầu nước cấp cho giai đoạn mở rộng ước tính khoảng 670m3/ngày. Nhu cầu nước cấp cho PCCC khoảng 540m3/ngày. Nguồn nước cấp cho KCN là nguồn nước lấy từ tuyến ống cấp nước Tổng lượng nước dùng cho sản xuất: 2.437,5m3/ngày.  Nhu cầu xả nước thải: Hiện nay, toàn bộ lượng nước thải của từng nhà máy, xí nghiệp trong KCN … đều phải có xử lý cục bộ nước thải đạt tiêu chuẩn loại C, TCVN 5945 – 2005, sau đó được dẫn chung vào hệ thống thoát nước bẩn của toàn cụm II – KCN …đạt tiêu chuẩn loại B sẽ được xả vào cống thoát nước mưa và xả thẳng ra Rạch Mỹ Thủy. Sau khi xây dựng xong nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 2.000m3/ngày.đêm, nước thải của toàn cụm 2 sẽ được chuyển tải về Nhà máy xử lý nước thải này qua hệ thống cống riêng để xử lý. Nước thải sau xử lý đạt loại A, QCVN 40:2011/BTNMT. 2.4. QUY MÔ DỰ ÁN Lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sữa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN …., công suất 2.000m3/ngày.đêm. 2.5. CÔNG SUẤT DỰ ÁN - Trang 17 -
  19. Tổng lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất cần xử lý của KCN : QNT = 80% QNC = 80% x 2437,5m3/ngày.đêm = 1950m3/ngày.đêm Vậy nhà máy xử lý nước thải tập trung cho KCN ... có tổng công suất thiết kế là 2000m3/ngày.đêm. - Trang 18 -
  20. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3.1. THÔNG SỐ THIẾT KẾ 3.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải Nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy. 3.1.2. Công suất thiết kế - Công suất thiết kế: Q = 2000m3/ngày.đêm - Lưu lượng trung bình: Qtb = 83,4m3/h. - Lưu lượng giờ lớn nhất: Qmax = 166,7m3/h. 3.1.3. Thành phần tính chất nước thải Thành phần, tính chất nước thải đầu vào tương đương TCVN 5945:2005, cột C và đầu ra đạt Tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A Bảng 3.1. Thành phần và tính chất nước thải TCVN 5945:2005 QCVN 40:2011/BTNMT TT Thông số Đơn vị Cột C Cột A 1 Màu Pt/Co - 50 2 pH - 5-9 6-9 4 BOD5 (20oC) mg/l 300 30 5 COD mg/l 600 75 6 Chất rắn lơ lửng mg/l 200 50 7 Amoni (tính theo N) mg/l 15 5 8 Tổng nitơ mg/l 80 20 9 Tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 8 4 3.1.4. Chất lượng nước thải yêu cầu xử lý trước khi thải ra môi trường Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của các nhà máy sau khi qua HTXLNT tập trung đạt Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. - Trang 19 -
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2