TNG CC MÔI TRƯỜNG
CC THM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
HƯỚNG DN LP BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
D ÁN LUYN GANG, THÉP
Hà Ni, 01/2009
1
Li nói đầu
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là mt công c mang tính khoa hc và
k thut được s dng để d báo các tác động môi trường có kh năng xy ra bi
mt d án đầu tư phát trin kinh tế xã hi, trên cơ s đó đề ra các gii pháp và bin
pháp nhm tăng cường các tác động tích cc, gim thiu các tác động tiêu cc, góp
phn làm cho d án đầu tư được bn vng trong thc tế trin khai. Mc độ chính
xác ca vic d báo tác động s xy ra ph thuc vào 2 nhóm các yếu t cơ bn, đó
là thông tin đầu vào cho do và phương pháp do.
V thông tin đầu vào, điu ct yếu là phi có các thông tin v 2 đối tượng
chính: mt là, nhng ni dung ca d án có kh năng gây ra tác động môi trường –
ngun gây ra tác động; và hai là, nhng thành phn môi trường xung quanh, bao
gm c mt s yếu t v kinh tế xã hi liên quan, có kh năng b tác động bi d
án - đối tượng b tác động. Mc độ đòi hi và mc độ sn có ca các thông tin đầu
vào này là rt khác nhau tùy thuc vào loi hình d án, địa đim thc hin d án và
phương pháp d báo áp dng. V phương pháp do cũng có s ph thuc vào
nhiu yếu t, như: mc độ sn có ca các thông tin đầu vào, loi hình d án, địa
đim thc hin d án…
Vì vy, nếu ch có nhng quy định v pháp lut như hin hành thì công tác
ĐTM Vit Nam s rt khó mang li nhng kết qu mong đợi và rt khó to lp
được nhng cơ s vng chc phc v cho s phát trin bn vng kinh tế - xã hi
ca đất nước. Vn đề cp bách đặt ra là phi xây dng được nhng hướng dn k
thut v ĐTM đối vi tng loi hình d án đầu tư khác nhau.
Bn hướng dn này được lp trên nguyên tc tp trung vào nhng hướng dn
mang tính k thut cho vic lp báo cáo ĐTM áp dng đối vi loi hình d án đầu
tư xây dng nhà máy luyn gang thép Vit Nam để làm ngun tài liu tham kho
cho nhiu đối tượng s dng khác nhau trong lĩnh vc đánh giá tác động môi trường
(ch d án, cơ quan tài tr d án, cng đồng chu tác động tiêu cc bi d án, các t
chc, cá nhân tham gia lp báo cáo ĐTM, các cơ quan, t chc tham gia thm định
báo cáo ĐTM, kim tra, giám sát vic thc thi các bin pháp bo v môi trường ca
d án và các đối tượng khác có liên quan). Hướng dn được xây dng vi s kết
hp ca nhng kinh nghim thc tế thc hin ĐTM đối vi các d án thuc lĩnh
vc luyn gang thép và các lĩnh vc có liên quan khác Vit Nam trong vòng gn
15 năm qua k t khi có Lut Bo v môi trường năm 1993.
Vi tính cht phc tp và nhiu đòi hi đặt ra v mt khoa hc và k thut như
đã nêu trên, bn hướng dn này chc chn còn nhng hn chế và khiếm khuyết. Mt
khác, cùng vi s phát trin ca công tác ĐTM Vit Nam và trên thế gii trong
thi gian ti, bn hướng dn này cũng s chc chn còn nhiu đim phi được tiếp
tc cp nht. Chúng tôi mong nhn được nhng ý kiến đóng góp để b khuyết cho
hướng dn này trong tương lai.
Mi ý kiến đóng góp và thông tin phn hi v bn hướng dn này xin gi v
Cc Thm định và Đánh giá tác động môi trường, Tng cc Môi trường, B Tài
nguyên và Môi trường theo địa ch:
Cc Thm định và Đánh giá tác động môi trường
83 Nguyn Chí Thanh, Hà Ni
Đin thoi: 844-37734246
Fax: 844-37734916
2
MC LC
S
TT
Ni dung
Trang
1. Li nói đầu ……………………………………………………………
1
2. Chương 1. Gii thiu v d án đầu tư xây dng nhà máy luyn gang
thép ……………………………………………………………………
3
3. Chương 2. Các đặc đim t nhiên, môi trường và kinh tế xã hi khu
vc d án ………………………………………………………………
25
4. Chương 3. Các ngun gây tác động ca d án đến môi trường ……….
33
5. Chương 4. Phương pháp do đánh giá mc độ các tác động ca
quá trình luyn gang thép đối vi môi trường xung quanh ……………
53
6. Chương 5. Bin pháp gim thiu tác động xu, phòng nga và ng
phó s c môi trường …………………………………………………
.
75
7. Chương 6. Chương trình qun lý và giám sát môi trường ....................
91
8. Chương 7. Tham vn ý kiến cng đồng .................................................
99
9. Chương 8. Khung hướng dn k thut lp báo cáo ĐTM D án đầu tư
xây dng nhà máy luyn gang thép .......................................................
104
3
Chương 1.
Gii thiu v d án đầu tư xây dng nhà máy luyn gang thép
1.1. MC TIÊU CA D ÁN
1.1.1. Nhu cu v sn xut thép trên thế gii
Theo nghiên cu th trường, thép là mt trong nhng mt hàng có nhu cu
ngày càng tăng và là mt trong nhng yếu t ch cht đối vi hu hết các ngành
công nghip. Trong vài năm tr li đây, nhu cu thép ca thế gii không ngng tăng
cao cùng vi s phát trin kinh tế. Để đáp ng được nhu cu ca th trường, sn
lượng thép ca thế gii cũng tăng trưởng liên tc. Năm 2006, sn lượng thép thô
trên Thế Gii đạt 1239,5 triu tn, tăng 8,8% so vi năm 2005. Tuy nhiên, vic tăng
sn lượng thép ca thế gii dường như chưa đáp ng được nhu cu ca th trường,
thêm vào đó, giá c th trường ngày càng tăng nht là giá du, đã dn đến giá thép
tăng đột biến. Ch trong 6 tháng cui năm 2007 giá thép đã tăng ti 175,3%.
Hình 1-1 : Sn lượng thép thô trên thế gii (triu tn)
Trung Quc là nơi sn xut đứng hàng đầu vi sn lượng 419 triu tn năm
2006 - chiếm trên 1/3 tng sn lượng toàn cu. Các khu vc ch yếu khác là Nht
Bn (116 triu tn), và M (99 triu tn), theo sau là Nga và Hàn Quc.
Yêu cu : Mô t tóm tt v d án đầu tư xây dng nhà máy luyn gang thép vi các ni
dung chính v đặc đim và quy mô ca d án, đánh giá v la chn địa đim trin khai
thc hin d án, công ngh sn xut và thiết b máy móc công nghê, nhu cu và phương
thc cung cp năng lượng, nguyên liu, nhiên liu chính, các hng mc công trình đầu
tư xây dng và khi lượng xây lp, h thng k thut h tng k thut ca d án, các
công trình x lý môi trường, phương thc trin khai thc hin d án, tiến độ thc hin
d án và t chc qun lý d án.
4
Thp k trước là thi đim năng sut ln nht trong lch s ca ngành thép,
được phát trin ch yếu da vào s tăng trưởng rõ rt ca Trung Quc và khu vc
Châu Á. Sn lượng toàn cu trong năm 2006 là tăng 65% so vi thp k trước đó.
Trung Quc đã tr thành nhà sn xut ln nht trong năm 1996, và 10 năm sau đó
sn lượng mc bt ng cao tăng hơn 314%. Khu vc Châu Á chiếm 38% vi toàn
b lượng thép thô sn xut trong năm 1996, năm 2006 th phn đã tăng ti 54%.
Vic xut khu ca Trung Quc sang Liên minh Châu đã tăng vt lên ti gn 750
nghìn tn cùng vi Italia chiếm 37% tng s. Hàn Quc chiếm gn 25% trong tng
s lượng xut khu trong tháng 5 cùng vi các nước Đông Nam Á chiếm 55% tng
s. Lượng xut khu ti Trung Đông tăng ti 527 nghìn tn, chiếm 9,5% tng s.
1.1.2. Nhu cÇu vÒ s¶n xuÊt thÐp ë níc ta
Là quc gia đang trong quá trình hi nhp và phát trin, trong 10 năm tr li
đây, nhu cu tiêu th thép ca Vit Nam đã tăng trưởng nhanh chóng, và d đoán
nhng năm sp ti s tiếp tc tăng cao. Tuy nhiên, ngành thép ca Vit Nam li v
trí lc hu so vi khu vc Đông Nam Á và thế gii mà trong đó ch yếu là năng lc
sn xut phôi thép chưa đáp ng đưc nhu cu phc v cho cán thép. Vi sn lượng
phôi thép ca Vit Nam năm 2006 mi đạt 2 triu tn, trong khi nhu cu cho cán
thép là 4,8 triu tn nên lượng phôi thép phi nhp là 2,8 triu tn. Ngoài vic thiếu
ht v sn lượng, ngành thép Vit Nam còn thiếu ht v chng loi sn phm như
thép tm, thép cán nóng và sn phm thép m km. Trong khi đó nhu cu trong
nước đối vi nhng sn phm này không ngng tăng lên mi năm.
Theo tài liu thng kê ca Hip hi thép Đông Nam Á, năm 2007 sn lượng
thép ca Vit Nam là 4.740.000 tn, đồng thi tăng 11,8%, ch yếu là thép xon và
thép tròn. Trong đó sn lượng vt liu thép trong xây dng và ng thép có th đáp
ng 100% nhu cu trong nước, nhưng thép hình ch có th đáp ng 70% nhu cu,
thép bn dày và thép khi ch 30%. Trong khi đó nhu cu đối vi các loi sn phm
thép cán nóng, cán ngui, m km, m màung thép không ngng tăng lên.
Trước tình hình đó, Chính ph đã có ch trương khuyến khích mnh các nhà
đầu tư vào sn xut phôi thép nhm to ra s cân đối gia khâu sn xut phôi và
khâu cán thép để gim bt lượng ngoi t rt ln mà Nhà nước phi b ra để nhp
khu phôi hàng năm. Vì vy đã có nhiu d án đầu tư luyn gang thép ln được đầu
tư vào Vit Nam như Nhà máy thép Lào Cai (công sut 1.000.000 tn/năm), Khu
liên hp gang thép Formosa Hà Tĩnh (công sut giai đon 1 là 7.500.000 tn/năm),
Nhà máy thép liên hp Vit Nam (công sut giai đon 1 là 2.400.000 tn/năm)...
Tuy nhiên, trong quá trình xây dng và vn hành các d án đầu tư xây dng
nhà máy luyn gang thép s gây ra nhng tác động tiêu cc ti môi trường. Vì vy
cn phi tiến hành đánh giá tác động môi trường cho d án, nhm mc đích phân
tích, đánh giá và d báo nhng tác động có li và có hi, trc tiếp và gián tiếp,
trước mt và lâu dài mà các hot động ca d án có th nh hưởng đến tài nguyên
và môi trường khu vc, để t đó xây dng các bin pháp gim thiu ô nhim môi
trường, đồng thi giúp cho cơ quan ch đầu tư d án có nhng quyết định toàn din
đúng đắn v các gii pháp phát trin d án gn vi bo v môi trường.