Dự thảo Nghị quyết Bộ Chính trị về Công nghệ thông tin

Chia sẻ: Nguyên Hoàng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
37
lượt xem
1
download

Dự thảo Nghị quyết Bộ Chính trị về Công nghệ thông tin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự thảo Nghị quyết Bộ Chính trị về Công nghệ thông tin là bản dự thảo về sự phát triển của ngành Công nghệ thông tin Việt Nam trong giai đoạn những ứng dụng của Công nghệ thông tin ngày càng nhiều và ảnh hưởng đến nhiều vấn đề trong xã hội. Nội dung bản dự thảo sẽ đưa ra những đề xuất về: Tình hình và nguyên nhân, Quan điểm và mục tiêu, Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự thảo Nghị quyết Bộ Chính trị về Công nghệ thông tin

  1. BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ___________________________________________ * Số - NQ/TW Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Dự thảo NGHỊ QUYẾT CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1 ---------- I- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN Trong những năm qua, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời làm thay đổi toàn diện, sâu sắc đời sống kinh tế, xã hội và quá trình phát triển đất nước. Công nghiệp công nghệ thông tin đã khẳng định vai trò một ngành kinh tế giàu tiềm năng phát triển, luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp cho GDP ngày càng lớn; Ngành sản xuất và dịch vụ phần mềm đã có những bước tiến vượt bậc, được xếp vào nhóm 15 nước hấp dẫn nhất về gia công phần mềm xuất khẩu; Viễn thông Việt Nam đã áp dụng những công nghệ hiện đại, tiên tiến, sánh kịp với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, với tốc độ phát triển nhanh, đủ sức chiếm lĩnh thị trường trong nước, và đang từng bước vươn ra quốc tế; Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai ngày càng rộng khắp, từ cơ quan nhà nước đến doanh nghiệp và người dân, giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cải cách hành chính của nước ta. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và quan tâm đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị (Khóa VIII) đã xác định: đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hệ thống chính sách, thể chế, pháp luật về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong những năm qua cũng đã được nâng lên một bước, và đang ngày càng được hoàn thiện. 1 Cần xin ý kiến về tên của Nghị quyết. Tên trong công văn giao nhiệm vụ của Ban Bí thư là “Nghị quyết của Bộ Chính trị về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta từ nay đến năm 2020”; Tên Nghị quyết trong dự thảo trước đây Bộ trình Thủ tướng Chính phủ là “Nghị quyết của Bộ Chính trị về tăng cường phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, tạo bước đột phá thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước”; Tên nghị quyết do nhóm chuyên gia của VINASA (Nhóm ThinkTank) đề xuất là “Nghị quyết của Bộ Chính trị về Công nghệ thông tin - một nền tảng của phương thức phát triển mới, nâng cao toàn diện năng lực canh tranh quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
  2. 2 Tuy nhiên, công nghệ thông tin Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu thực tiễn và chưa thực sự phát huy một cách hiệu quả vai trò và lợi thế của mình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Quy mô ngành công nghiệp công nghệ thông tin vẫn nhỏ, khả năng làm chủ công nghệ còn hạn chế, chưa có nhiều doanh nghiệp và sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thế giới; ứng dụng công nghệ thông tin chưa đi mạnh vào chiều sâu để thực sự là phương tiện và động lực cho phát triển đất nước; chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn thấp; việc huy động, sử dụng các nguồn lực còn hạn chế, chưa hiệu quả. Những hạn chế, yếu kém này có nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan, trong đó có một nguyên nhân rất quan trọng là do tư duy và nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin chưa thực sự đầy đủ trong nhiều cấp ủy đảng, chính quyền, dẫn đến việc đầu tư triển khai phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin chưa quyết liệt. Việc cụ thể hóa, thể chế hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm so với yêu cầu phát triển. Chỉ thị số 58-CT/TW ra đời từ năm 2000, từ đó đến nay thế giới đã có những thay đổi căn bản, đang chuyển sang thời đại phát triển mới với hai đặc trưng chính là toàn cầu hóa và kinh tế tri thức - công nghệ cao. Công nghệ thông tin đang bùng nổ phát triển, trở thành nền tảng của kinh tế tri thức, xã hội thông tin. Các công nghệ di động, điện toán đám mây, dữ liệu lớn đang hình thành nên xu thế phát triển “thông minh” trên mọi lĩnh vực, từ hạ tầng thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh, giao thông thông minh, đô thị thông minh, đến Thương mại điện tử, Chính phủ điện tử. Cùng với xu hướng chung của thế giới, bối cảnh kinh tế và thành quả phát triển của công cuộc đổi mới đất nước đang đòi hỏi công nghệ thông tin phải đóng vai trò to lớn hơn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia. II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU A- Quan điểm 1- Công nghệ thông tin là một trong những nền tảng quan trọng của phương thức phát triển mới; là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển; là một nhân tố quan trọng để nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia, năng suất lao động, và chủ động hội nhập quốc tế; là con đường ngắn nhất để Việt Nam có thể đi tắt đón đầu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, và để Việt Nam có thể rút ngắn thời gian vượt bẫy thu nhập trung bình, tiến cùng thời đại. 2- Công nghệ thông tin là một trục kết nối quan trọng và là yếu tố có ảnh hưởng quyết định góp phần thực hiện thành công 3 đột phá chiến lược, gồm hoàn thiện thể chế, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hạ tầng đồng bộ gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, thúc đẩy tiến bộ xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.
  3. 3 3- Công nghệ thông tin là một lợi thế phát triển đặc biệt của Việt Nam trên nền tảng nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, năng động, sáng tạo và được đào tạo cơ bản. Phát triển công nghệ thông tin là tạo nền tảng cho nền kinh tế tri thức, đảm bảo khả năng tự chủ, tránh phụ thuộc về công nghệ, đảm bảo khả năng làm chủ về an toàn thông tin, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, giúp giải phóng và khai thác hiệu quả tài nguyên con người, góp phần quan trọng trong việc nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới. 4- Ứng dụng công nghệ thông tin là điều kiện quan trọng trong quá trình cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước điện tử, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp, nâng cao dân trí, góp phần quan trọng xây dựng xã hội thông tin, dân chủ, công bằng, văn minh, nâng cao chỉ số phát triển con người và chất lượng cuộc sống. 5- Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội, là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kinh tế - xã hội; đầu tư cho công nghệ thông tin là đầu tư cho hạ tầng thiết yếu, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đảm bảo phát triển bền vững. Phải tận dụng mọi nguồn lực và lợi thế trong nước, chủ động hợp tác quốc tế và tăng cường thu hút đầu tư, công nghệ tiên tiến, tri thức từ bên ngoài để phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả. 6- Kết hợp chặt chẽ việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi với việc lựa chọn đúng trọng tâm, trọng điểm trong từng giai đoạn. Đối với phát triển công nghệ thông tin, cần tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ; phát triển nguồn nhân lực đạt chuẩn quốc tế, phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin; đối với ứng dụng công nghệ thông tin, trước mắt cần tập trung vào các lĩnh vực cấp bách: giáo dục, y tế, cải cách hành chính, giao thông, nông nghiệp, nông thôn. B- Mục tiêu 1- Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin và bằng công nghệ thông tin. Nâng cao năng lực công nghệ thông tin quốc gia, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ chủ lực, đưa năng lực nghiên cứu, sản xuất, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin quốc gia ngang tầm khu vực, đủ khả năng làm chủ công nghệ, đồng thời có đóng góp lớn cho GDP. Ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, gắn liền với nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh quốc gia, nâng cao chất lượng sống, chỉ số phát triển con người và phát triển bền vững. 2- Mục tiêu cụ thể Đến năm 2020, công nghệ thông tin đạt trình độ phát triển tương đương các nước tiên tiến trong khu vực với các mục tiêu cụ thể sau: a) Công nghệ thông tin trở thành giải pháp quan trọng góp phần thực hiện
  4. 4 thành công ba đột phá chiến lược, gồm: i) Thực hiện thành công chương trình cải cách hành chính, gắn kết chặt chẽ với phát triển Chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao nhất; ii) Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, xây dựng một số trục, mạng chính hạ tầng thông minh như giao thông thông minh, lưới điện thông minh, cấp nước thông minh, đô thị thông minh; iii) Thực hiện số hóa, kết nối, ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong giáo dục nhằm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, thúc đẩy xã hội học tập, góp phần quan trọng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực quốc gia. b) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được nhu cầu trong nước cả về số lượng và chất lượng, tiến tới cung cấp nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao cho khu vực và thế giới. c) Xây dựng năng lực nghiên cứu và khả năng làm chủ về công nghệ thông tin. Bảo đảm an ninh thông tin quốc gia; giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, sẵn sàng, chủ động đối phó với chiến tranh thông tin, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. d) Ứng dụng rộng rãi, hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Các tổ chức, doanh nghiệp đều ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Đến năm 2016 hoàn thành tin học hóa các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; Nâng cao chất lượng sống của nhân dân thông qua việc triển khai y tế thông minh, thẻ công dân điện tử. e) Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ chủ lực, có khả năng cạnh tranh cao và sức phát triển bền vững, là ngành đi đầu và có vai trò dẫn dắt, tạo nền tảng cho quá trình chuyển sang nền kinh tế tri thức. Sản xuất được các thiết bị, cấu phần thiết yếu của các công trình công nghệ thông tin quan trọng của quốc gia, chủ động trong đảm bảo an toàn an ninh thông tin. Hình thành được hệ thống công viên phần mềm, khu công nghệ thông tin tập trung hiện đại, thuận lợi để thu hút đầu tư. Phát triển mạnh doanh nghiệp công nghệ thông tin vừa và nhỏ, đồng thời hình thành các tập đoàn công nghệ thông tin cấp toàn cầu; xây dựng năng lực nghiên cứu - phát triển mạnh. f) Phát triển hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia trên cơ sở chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông, đảm bảo khả năng tiếp cận và sử dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và mọi người dân. Mở rộng kết nối với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phát triển nhanh hạ tầng công nghệ thông tin, đưa kết nối băng rộng, chất lượng cao đến 100% xã, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. III- CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1- Nâng cao nhận thức, quán triệt quan điểm, tăng cường vai trò lãnh đạo đối với phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quán triệt trong các cấp quản lý, các ngành kinh tế xã hội, trong mỗi tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội các quan điểm mới về vị trí, vai trò của công
  5. 5 nghệ thông tin. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là cấu phần quan trọng hàng đầu trong định hướng hoạt động, xây dựng và triển khai chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương. Tăng cường và đổi mới công tác chỉ đạo về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, coi đây là nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội; Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, coi đây là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, tạo sự đồng thuận cao ở các cấp, các ngành và trong toàn xã hội. Người đứng đầu các cấp các ngành trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát triển nhanh và bền vững các ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin trong giai đoạn mới; các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ thông tin trong toàn xã hội. Tổ chức các khóa học, tập huấn cho cán bộ lãnh đạo các cấp, đồng thời thông qua các sự kiện, hội thảo, triển lãm để đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Xây dựng điển hình và nhân rộng điển hình tiên tiến, có cơ chế khen thưởng và kỷ luật rõ ràng trong phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. 2- Hoàn thiện môi trường pháp lý thuận lợi cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Công nghệ thông tin. Xây dựng quy hoạch phát triển hạ tầng thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia. Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống vǎn bản quy phạm pháp luật về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với xu thế phát triển, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch, công khai, bình đẳng. Xây dựng và ban hành các chuẩn thông tin, chuẩn kết nối và kiến trúc hạ tầng thông tin quốc gia, bảo đảm đồng bộ và khả năng kết nối liên thông cho các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương. Ban hành các văn bản quy định phải có hạng mục công nghệ thông tin trong tất cả các công trình, dự án đầu tư (trước mắt đối với các công trình, dự án hạ tầng, an ninh quốc phòng, các công trình có tính liên kết, đòi hỏi quản trị hệ thống); Rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách, nhất là các chính sách đầu tư, tài chính nhằm: thúc đẩy phát triển nhân lực, công nghiệp, dịch vụ và nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin; nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển, làm thay đổi và nâng cao năng suất, hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đổi mới và đẩy nhanh việc xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước, tiến tới mức tương đương so với khu vực doanh nghiệp. Xây dựng và hoàn thiện chế độ lương, thưởng, phụ cấp phù hợp đối với cán bộ có đóng góp vào sáng chế, phát minh, cải tiến công nghệ thông tin có giá trị.
  6. 6 Bổ sung và hoàn thiện hệ thống mục lục thống kê về ngành công nghệ thông tin trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, kể cả hình thức hợp tác công - tư (PPP) để huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Đưa “Công nghệ thông tin” thành một mục riêng trong mục chi ngân sách nhà nước. Các cơ quan, tổ chức Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được hạch toán mục chi riêng cho công nghệ thông tin trong dự toán ngân sách chi thường xuyên không thực hiện chế độ tự chủ của của mình; Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực công nghệ thông tin, bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin tương xứng với yêu cầu phát triển, tiến tới mức tương đương với các nước có điều kiện tương đồng trong khu vực, và không ít hơn 2% chi ngân sách hàng năm. 3- Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia Đẩy mạnh xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia hiện đại, công nghệ tiên tiến, đảm bảo đồng bộ, liên thông. Xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia về công dân, đất đai, tài nguyên, và các cơ sở dữ liệu quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý, chỉ đạo và điều hành đất nước. Tăng cường công tác bảo mật, bảo đảm an toàn, an ninh của các hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia. Tăng cường đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia phục vụ việc đẩy nhanh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực và trong toàn xã hội, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết với các nước trên thế giới, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, tập trung xây dựng và mở rộng mạng băng rộng đến các xã, phường, thôn, bản trên cả nước phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân và công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước. Tiếp tục nâng cấp hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước theo hướng hiện đại, an toàn, bảo mật. 4- Ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ và rộng khắp Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ và công dân điện tử. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng, coi ứng dụng công nghệ thông tin là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu trong chỉ đạo hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhằm tǎng cường nǎng lực quản lý, nâng cao nǎng suất, chất lượng, hiệu quả và cải cách hành chính. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. Tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành: thuế, ngân hàng, hải quan, phát triển giáo dục thông minh, phát triển dịch vụ y tế thông minh, phát triển thương mại điện tử, du lịch, hàng không… đảm bảo các điều kiện cần thiết phát triển xã hội điện tử, hội nhập quốc tế. Phát triển giáo dục thông minh trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
  7. 7 trong đào tạo mở (học chủ động, tương tác; học suốt đời,….); thay đổi phương thức đào tạo: chuyển từ truyền thụ trực tiếp của người thầy sang truyền thụ bằng công nghệ thông tin; cải cách sư phạm (cải cách chương trình dạy và học bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp và thời gian); đổi mới căn bản cơ chế quản lý giáo dục đại học (minh bạch, dân chủ; xử lý tư duy giữa giáo dục và thị trường, giữa phúc lợi và dịch vụ; xử lý mối quan hệ công lập và ngoài công lập; xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo). Các doanh nghiệp, trước hết là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước phải đi đầu trong ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh, coi công nghệ thông tin là biện pháp cơ bản để đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ, cơ cấu lại sản xuất, mở rộng thị trường và nâng cao nǎng lực cạnh tranh. Có cơ chế tạo điều kiện để mọi tầng lớp xã hội ở mọi miền đất nước có thể khai thác, sử dụng thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phát triển bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới. Ứng dụng công nghệ thông tin vào triển khai chương trình phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn, áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin để hỗ trợ phương pháp truyền thống nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả, giảm sức lao động, chú trọng các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khǎn và người khuyết tật. 5- Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Tạo điều kiện thuận lợi và áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Xây dựng hệ sinh thái cho công nghiệp công nghệ thông tin và dịch vụ công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động, khả năng phát triển thị trường và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Ưu tiên, hỗ trợ áp dụng các quy trình quản lý và sản xuất tiên tiến của thế giới; Phát triển một số doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam tầm cỡ khu vực và trên thế giới, có khả năng chiếm lĩnh thị trường trong nước, từng bước đầu tư ra nước ngoài. Cơ cấu lại sản xuất công nghệ thông tin theo hướng tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tăng tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm và dịch vụ; hỗ trợ phát triển các sản phẩm, dịch vụ thương hiệu Việt có lợi thế cạnh tranh, có hàm lượng tri thức và công nghệ lớn, đem lại giá trị gia tăng cao, có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Đầu tư nghiên cứu, sản xuất, phát triển các sản phẩm, phần mềm phục vụ trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, trong Chính phủ điện tử, trong các tổ chức kinh tế trọng yếu của nhà nước, trong quốc phòng, an ninh và phục vụ mục tiêu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Nâng cao chất lượng dịch vụ để đạt đẳng cấp quốc tế. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) theo hướng có chọn lọc, ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực đem lại giá trị gia tăng cao, lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ và phát triển công nghiệp phụ trợ, góp phần tạo hiệu ứng lan tỏa phát triển ra khu vực doanh nghiệp nội địa, giúp tạo lập vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
  8. 8 Xây dựng, phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung với môi trường tốt, vị trí thuận lợi, hạ tầng hiện đại và cơ chế thông thoáng; hình thành chuỗi các khu công nghệ thông tin tập trung, các vườn ươm doanh nghiệp và trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế. Mở rộng thị trường nội địa, đa dạng hóa thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các thị trường tiềm năng, chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu, phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin có lợi thế cạnh tranh cả thị trường trong nước và ngoài nước; ưu tiên sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong nước. Ưu tiên các doanh nghiệp trong nước làm tổng thầu các dự án công nghệ thông tin lớn dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. 6- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin quốc gia và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, làm chủ công nghệ mới Đẩy mạnh việc đầu tư đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp và chất lượng cao; ban hành các quy định về chuẩn kỹ năng, chuẩn nghề, chức danh về công nghệ thông tin. Đổi mới mạnh mẽ hình thức, mô hình quản lý và đào tạo, nội dung và chương trình đào tạo; gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội cả về số lượng, chất lượng và trình độ, trong từng thời kỳ. Hoàn thiện nội dung dạy - học hướng tới chuẩn đào tạo công nghệ thông tin của thế giới. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên sự kết hợp và tham gia của: người sử dụng, cơ sở đào tạo, chính sách hỗ trợ của Nhà nước và hợp tác quốc tế. Tăng cường đào tạo kỹ năng thực tế cho sinh viên, tổ chức đưa sinh viên đi nghiên cứu, thực tập tại các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ thông tin. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực công nghệ thông tin. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin người Việt Nam ở nước ngoài chuyển giao về nước những tri thức và công nghệ tiên tiến hoặc về làm việc trong nước. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đầu ngành, nguồn nhân lực có trình độ cao và đào tạo đội ngũ giảng viên, nhà khoa học đầu ngành về công nghệ thông tin. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, làm chủ các bí quyết, công nghệ mới; nâng cao năng lực nghiên cứu - phát triển của các tập đoàn, doanh nghiệp cũng như bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Trước mắt lấy ứng dụng và chuyển giao công nghệ là chính, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, tiến tới làm chủ các công nghệ và sản xuất, đảm bảo đủ năng lực để bảo vệ an toàn an ninh mạng, làm chủ không gian mạng, và sẵn sàng đối phó với chiến tranh thông tin. 7- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường khả năng liên kết, hợp tác, tham gia có chất lượng vào công cuộc phát triển, hiện đại hóa đất nước. Tạo dựng vai trò đầu tàu, dẫn dắt của doanh nghiệp công nghệ thông tin trong ứng dụng quản trị doanh nghiệp thông minh. Gắn kết việc nâng cao chất lượng quản trị và kỹ năng lao động với đầu tư phát triển năng lực nghiên cứu phát triển và
  9. 9 trình độ công nghệ thông tin. Tái cấu trúc doanh nghiệp theo hướng thiết lập chuỗi giá trị: Nghiên cứu - đào tạo - thiết kế - phát triển - triển khai - cung ứng sản phẩm và dịch vụ. 8- Tăng cường khả năng bảo đảm quốc phòng, an toàn và an ninh thông tin Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin làm nền tảng cho các hệ thống trinh sát, giám sát, chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng; điều khiển, bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa; đưa nề nếp chỉ huy, điều hành dựa trên mạng vào thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa; đủ năng lực bảo đảm an ninh mạng cho quốc phòng, an ninh quốc gia. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin; tăng cường khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an toàn, an ninh thông tin; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành, địa phương, nhất là các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin, quốc phòng, an ninh để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh về an toàn, an ninh thông tin và chiến tranh thông tin. Có các giải pháp, biện pháp sẵn sàng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo mật quốc gia, đảm bảo an toàn cho thông tin, dữ liệu, an toàn cho hệ thống thông tin và an toàn cho không gian mạng; tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia nhằm giữ chủ quyền số trong điều kiện tham gia mạng thông tin toàn cầu, góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia về thông tin. 9- Tăng cường hợp tác quốc tế, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài Đẩy mạnh hợp tác quốc tế cả theo lĩnh vực: sản xuất, dịch vụ, giáo dục và đào tạo; nghiên cứu, phát triển và chuyển giao; cả theo thể chế: xây dựng hoàn thiện khung khổ pháp lý, chính sách, tổ chức; cả theo các mối quan hệ Cá nhân - Doanh nghiệp - Hiệp hội - Chính phủ; tham gia đàm phán và thực hiện có hiệu quả các hiệp định quốc tế về công nghệ thông tin. Đẩy mạnh hợp tác, học tập kinh nghiệm quốc tế và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế; thu hút các tập đoàn mạnh về công nghệ thông tin, viễn thông trên thế giới đầu tư trực tiếp, lập các cơ sở nghiên cứu về công nghệ thông tin và chuyển giao những thành tựu công nghệ thông tin hiện đại. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế sử dụng vốn vay và viện trợ nước ngoài để đầu tư có hiệu quả cho công nghệ thông tin. Có cơ chế rõ ràng cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài về công nghệ thông tin. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Ban cán sự đảng Chính phủ xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết. Ban cán sự đảng các Bộ, ngành, các đảng đoàn xây dựng kế hoạch hành động và các đề án cụ thể triển khai Nghị quyết này, đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm, lồng ghép nội dung phát triển và ứng dụng công
  10. 10 nghệ thông tin vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. - Cấp uỷ đảng và chính quyền địa phương các cấp tổ chức quán triệt, thực hiện Nghị quyết; xây dựng kế hoạch hành động và các đề án cụ thể triển khai Nghị quyết này, đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển và ứng dụng nghệ thông tin vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm, lồng ghép nội dung phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thường xuyên chỉ đạo công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong kế hoạch hoạt động và định kỳ báo cáo cấp ủy cấp trên về việc thực hiện Nghị quyết này. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện Nghị quyết, đưa công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào nội dung hoạt động; động viên quần chúng tích cực học tập, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin và tham gia hiệu quả vào các hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. - Các cấp uỷ trong các tổ chức đảng của các doanh nghiệp phải nắm vững mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. - Văn phòng Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương, Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Nơi nhận: T/M BỘ CHÍNH TRỊ - Các tỉnh uỷ, thành ủy; TỔNG BÍ THƯ - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương; - Các đồng chí Uỷ viên BCH Trung ương; - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng. Nguyễn Phú Trọng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản