intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Dược vị Y Học: NGẪU TIẾT

Chia sẻ: Abcdef_38 Abcdef_38 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
50
lượt xem
3
download

Dược vị Y Học: NGẪU TIẾT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tên thuốc: Nodus Nelumbinis Rhizomatis Tên khoa học: t: Nelumbo nucifera Gaertn Tên thường gọi: Ngó Sen. Bộ phận dùng: rễ củ cây sen. Tính vị: vị ngọt, se,tính ôn Qui kinh: Vào kinh Can, Phế và Vị Tác dụng: làm nhanh lành vết thương và cầm máu Chủ trị: Xuất huyết đặc biệt là ho ra máu và nôn ra máu: Dùng Ngẫu tiết với Bạch cập, Trắc bạch diệp và Bạch mao căn. Bào chế: Đào vào mùa thu hoặc đông. Loại bỏ các mắt rễ, rửa sạch và phơi nắng. Liều dùng: 10-15g NGŨ GIA BÌ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dược vị Y Học: NGẪU TIẾT

  1. NGẪU TIẾT Tên thuốc: Nodus Nelumbinis Rhizomatis Tên khoa học: t: Nelumbo nucifera Gaertn Tên thường gọi: Ngó Sen. Bộ phận dùng: rễ củ cây sen. Tính vị: vị ngọt, se,tính ôn Qui kinh: Vào kinh Can, Phế và Vị Tác dụng: làm nhanh lành vết thương và cầm máu Chủ trị: Xuất huyết đặc biệt là ho ra máu và nôn ra máu: Dùng Ngẫu tiết với Bạch cập, Trắc bạch diệp và Bạch mao căn. Bào chế: Đào vào mùa thu hoặc đông. Loại bỏ các mắt rễ, rửa sạch và phơi nắng. Liều dùng: 10-15g NGŨ GIA BÌ Tên thuốc: Cortex Acanthopanacis
  2. Tên khoa học: Acanthopanax aculeatus Seem Họ Ngũ gia bì (Araliaceae) Bộ phận dùng: vỏ rễ. Vỏ ngoài sắc vàng, trong thì trắng ngà, khô, mùi thơm nhẹ, không lẫn tạp chất, không có lõi là tốt. Ngoài ra ta còn dùng: + Một loại gọi là Ngũ gia bì hương. + Một loại gọi là Ngũ gia bì chân chim. Cây chân chim này có hai thứ: thứ mọc ở núi đá, cây nhỡ, vỏ tía, thơm, có tác dụng tốt; thứ mọc ở núi đất, vỏ dày, xốp, tác dụng kém hơn. Hai cây này thuộc Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) có thể tạm dùng thay Ngũ gia bì. Thành phần hoá học: có chất thơm methoxyralyxytan dehyt và một số acid hữu cơ. Tính vị: vị cay thơm, đắng, tính ôn. Quy kinh: Vào kinh Can và Thận. Tác dụng: thuốc phong thấp, tráng gân cốt. Chủ trị: trừ phong thấp, trị đau bụng sán khí, liệt dương, trấn phong bại. - Hội chứng ứ bế phong thấp biểu hiện như đau thấp khớp, co thắt đầu chi: Dùng một mình hoặc phối hợp với Uy linh tiên, Độc hoạt, Tang chi, Mộc qua.
  3. - Suy giảm chức năng gan, thận như tổn thương, yếu và đau ở vùng thắt lưng và gố: Dùng Ngũ gia bì với Đỗ trọng, Ngưu tất, Tang ký sinh và Tục đoạn. - Phù: Dùng Ngũ gia bì với Phục linh và đại phúc bì. Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g (Các loại Chân chim dùng thay thế phải tăng gấp 2 - 3 lần). Cách bào chế. Theo Trung Y: Lấy vỏ rễ Ngũ gia bì khô rửa sạch, ủ mềm, thái lát, tẩm rượu hoặc tẩm nước gừng. Theo kinh nghiệm Việt Nam: Vỏ lột về rửa sạch, cạo bỏ vỏ thô ở ngoài, phơi râm, ủ lá chuối 7 ngày (thỉnh thoảng đảo cho đều) để dậy mùi thơm, rồi lấy ra phơi nhẹ cho khô. Khi dùng thì lại rửa qua nếu bẩn, thái ngắn. Sấy nhẹ cho khô, không phải tẩm sao. Bảo quản: dễ mốc, để chỗ mát, tránh nóng ẩm, mất tinh dầu. Kiêng ky: không phải phong thấp mà âm hư hoả vượng thì không nêndùng. NGŨ LINH CHI Tên thuốc:Faeces Trogopterum.
  4. Tên khoa học: Faeces trogopterum. Bộ phận dùng: phân của giống Dơi (Pteropus psetap Hon Lay, họ dơi Pteropodidae) rất lớn. Thứ màu nâu đen, đóng thành cục, bóng nhuận, không lẫn đất cát, không lẫn tạp chất là tốt. Thứ thành hạt rồi là kém. Tính vị: vị ngọt, tính ôn. Quy kinh: Quy kinh: Vào kinh Can. Tác dụng: thông lợi huyết mạch, hành ứ, giảm đau, dùng sống hành huyết chỉ thống, sao đen chỉ huyết. Chủ trị: đau bụng kinh, băng huyết rong huyết các chứng bệnh phụ nữ sau khi đẻ, các chứng bệnh cảm trẻ em, dùng trị rắn rết cắn; phụ nữ băng huyết và chứng xích bạch đái không dứt thì sao dùng. Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g Cách bào chế. Theo Trung Y: Dùng Ngũ linh chi thì nhặt bỏ hết sạn đất, tẩm rượu sao hoặc tẩm giấm sao hoặc để sống dùng tuỳ từng trường hợp. Theo kinh nghiệm Việt Nam:
  5. + Có nhiều tạp chất, giã nhỏ hoặc thủy phi: gạn bỏ nước đầu; để lắng lấy cặn. Phơi khô tán bột (dùng sống). + Nhặt bỏ tạp chất rửa đãi thật nhanh, phơi khô tẩm rượu để một lúc. Sao khô dùng (mới sao thì mềm, sau đó sẽ cứng lại). Bảo quản: tránh ẩm, tránh nóng, dễ bị mốc. Để nơi khô ráo, mát, thoáng. Kiêng ky: huyết hư, không bị ứ thì không nên dùng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản