TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA MỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
TÊN ĐỀ TÀI
CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CHỦ NHIỆM ĐỂ TÀI:
PGS.TSKH. BÙI MẠNH NHỊ
Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
NĂM 2004
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA MỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
TÊN ĐỀ TÀI
CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CHỦ NHIỆM ĐỂ TÀI:
PGS.TSKH. BÙI MẠNH NHỊ
Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
NĂM 2004
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MẪU 01/GDDT
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1. TÊN ĐỀ TÀI: CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 3. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
√
√
Xã hội nhân văn Kỹ thuật Nông Lâm - ngƣ Y dƣợc Môi trƣờng 2. MÃ SỐ B2004 – CTGD - 05 4. LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU Cơ bản Ứng dụng Triển khai Tự nhiên Giáo dục
5. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ tháng 5/2004 đến tháng 03/2006 6. CƠ QUAN CHỦ TRÌ Tên cơ quan: Trƣờng Đại học Sƣ phạm TPHCM Địa chỉ: 280 An Dƣơng Vƣơng, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (08) 8352021 Fax: (08) 8398946
7. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ và tên: Bùi Mạnh Nhị Học vị, chức danh khoa học: PGS.TSKH Chức vụ: Hiệu trƣởng Địa chỉ cơ quan: Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM, 280 An Dƣơng Vƣơng, Quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh
Nhị (Hiệu trƣởng)
Phạm TPHCM
Cố vấn, góp ý đề cƣơng và
2) PGS. TS. Nguyễn Tấn
Đại học Quốc gia
bản thảo
Phát (Giám đốc)
TP HCM
Cố vấn, góp ý đề cƣơng và
3) GS.TSKH. Lê Ngọc Trà
Viện Nghiên cứu
bản thảo
(Viện trƣởng)
Giáo dục, Trƣờng
ĐH SP TPHCM
Cố vấn, góp ý bản thảo
4) PGS. TS. Lê Văn Anh
Trƣờng ĐH Sƣ
(Hiệu trƣởng)
Phạm Huế
Chữ ký Điện thoại: (08) 8352021 Fax: (08) 8398946 Điện thoại nhà riêng: (08) 8111282 - 0903636054 8. DANH SÁCH NHỮNG NGƢỜI CHỦ CHỐT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Nhiệm vụ đƣợc giao Chủ nhiệm, quản lý đề tài Họ và tên 1) PGS.TSKH. Bùi Mạnh Đơn vị công tác Trƣờng ĐH Sƣ
4
PGS. TS. Bùi Cách Tuyến
TS. Trần Đăng Thao (Tổng
PGS.TS. Nguyễn Kim
GS.TS. Võ Tòng Xuân
TS. Lê Văn Hảo
đốc TT Nghiên TS. Nguyễn Kim Dung cứu
ThS. Hoàng Thị Nhị Hà trƣởng phòng Khoa học
TS. Đoàn Hữu Hải (Phó
TS. Nguyễn Xuân Tú
TS. Đoàn Văn Điều
ThS. Phạm Tấn (Phó
ThS. Đỗ Hạnh Nga (Phó
ThS. Hoàng Thị Tuyết
TS. Hà Bích Liên (Khoa
ThS. Tạ Quanh Lâm (Phó 5) (Hiệu trƣởng) 6) Biên tập) 7) Hồng (Phó Hiệu trƣởng) 8) (Hiệu trƣởng) 9) (Phó trƣởng phòng Đào tạo) 10) (Giám Giáo dục Đại học) TS. Trịnh Thanh Sơn (Phó 11) trƣởng phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học) 12) (Phó Công nghệ - Sau Đai học) 13) trƣởng phòng Đào tạo) 14) Huyên (Khoa Pháp) 15) (Khoa Tâm lý-Giáo dục) 16) Khoa Anh) 17) Khoa Giáo dục Đặc biệt) 18) (Khoa Tiểu học) 19) Sử) 20) trƣởng phòng Đào tạo) Trƣờng Đại học Nông Lâm, TP HCM Báo Giáo dục và Thời đại Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng Đại học An Giang Trƣờng ĐH Thủy Sản Nha Trang Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trƣờng ĐH SP TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Trƣờng ĐH Sƣ Phạm TPHCM Góp ý bản thảo, điều tra thực trạng Phối hợp tổ chức hội thác Viết báo cáo kiến nghị Cố vấn về tƣ liệu điều tra Viết phần nghiên cứu tổng quan Thƣ ký khoa học, viết báo cáo tổng hợp Thƣ ký hành chính, tham gia khảo sát Thƣ ký hành chính, tham gia khảo sát Lập phiếu khảo sát, tham gia viết phần II Khảo sát, tham gia viết phần III Khảo sát, tham gia viết phần IV Khảo sát, tham gia viết phần V Khảo sát, tham gia viết phần V Khảo sát, tham gia viết phần VI Khảo sát, tham gia viết phần III Khảo sát, tham gia viết phần I
9. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH Tên đơn vị Nội dung phối hợp Họ và tên ngƣời đại diện
1. Cục Khảo thí và Kiểm Xây dựng các chuẩn kiểm nhận TS. Phạm Xuân Thanh
Chất lƣợng và áp dụng
5
Vụ Đại học và Sau
Đại học Quốc gia Hà
Đại học Quốc gia
Đại học Đà Nẵng
Đại học Cần Thơ
Đại học Thái Nguyên
Trƣờng Đại học Bách
Viện Chiến lƣợc và
TS. Nguyễn Viết Khuyến TS. Nguyễn Phƣơng Nga TS. Vũ Thị Phƣơng Anh ThS. Dƣơng Mộng Hà PGS. TS. Nguyễn Văn Minh TS. Nguyễn Hồng Quang TS. Bùi Thị Thu Hà PGS. TS. Nguyễn Hữu Châu GS.TS. Đỗ Đình Thanh Đại diện lãnh đạo đơn vị Đánh giá thực trạng chất lƣợng đào tạo đại học và sau đại học Phối hợp điều tra khảo sát khu vực phía Bắc Phối hợp điều tra khảo sát khu vực phía Nam Phối hợp điều tra khảo sát khu vực miền Trung Phối hợp điều tra khảo sát khu vực phía Nam Phối hợp điều tra khảo sát khu vực phía Bắc Phối hợp điều tra khảo sát khu vực phía Bắc Cung cấp thông tin, số liệu kết quả nghiên cứu có liên quan Cung cấp tài liệu Phối hợp điều tra, khảo sát Dự án đại học Các Bộ/ngành/sở có
2. Đại học 3. Nội 4. Thành phố HCM 5. 6. 7. 8. khoa Hà Nội 9. Chƣơng trình Giáo dục 10. 11. liên quan 10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ SẢN PHẨM TRONG, NGOÀI NƢỚC LIÊN QUAN
TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI
- Trên thế giới, chất lƣợng là một trong những vấn đề nóng bỏng, trung tâm chú ý
của bất cứ hệ thống giáo dục nào, do đó phải thƣờng xuyên tìm kiếm các giải pháp nâng cao
chất lƣợng dạy và học cũng nhƣ chất lƣợng quản lý. Đây là vấn đề cực kỳ thiết yêu cho các
tất cả các cơ sở giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Khái niệm chất lƣợng giáo
dục đại học là một khái niệm còn nhiều tranh luận ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. Có
nhiều cách hiểu và quan niệm về chất lƣợng giáo dục đại học.
- Các mô hình của nƣớc ngoài nhƣ: kiểm nhận chất lƣợng ở Mỹ, đảm bảo chất lƣợng
ở Châu Âu và các mô hình nhà nƣớc quản lý chất lƣợng ở các quốc gia trong khu vực cho
thấy sự đa dạng của cơ chế, cách thức đánh giá và quản lý chất lƣợng. Có thể tham khảo các
mô hình đảm bảo chất lƣợng này để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục đại
học Việt Nam.
- Ở Việt Nam, chất lƣợng giáo dục đại học hiện nay còn nhiều tồn tại, đang thu hút
sự quan tâm của Nhà nƣớc và xã hội (Xem thêm phần Tài liệu tham khảo). Các văn bản Nhà
nƣớc rất chú trọng đến chất lƣợng giáo dục đại học và các biện pháp quản lý,
6
nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam. Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc ta là xây
dựng một hệ thống đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam thật hiệu quả nhằm đáp
ứng dƣợc các yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các đơn vị, cá nhân trong ngành và dƣ
luận xã hội cũng rất bức xúc về vấn đề này.
- Đã có nhiều công trình khoa học về chất lƣợng giáo dục và nâng cao chất lƣợng giáo
dục đại học Việt Nam, nhƣng chƣa có đề tài nào bao quát hết toàn diện và có hệ thống vấn
đề.
11. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Chất lƣợng giáo dục nói chung, chất lƣợng giáo dục đại học nói riêng là vấn đề cơ bản
và then chốt của bất kỳ nền giáo dục nào. Đặc biệt, hiện nay, trong thời đại toàn cầu hoá, thời đại của nền kinh tế tri thức, vấn đề chất lƣợng giáo dục đại học càng trở nên quan trọng và
bức xúc. Nó có ảnh hƣởng rất lớn đối với việc xây dựng nguồn nhân lực và sự phát triển của một quốc gia.
- Giáo dục đại học có những đặc thù riêng. Các trƣờng đại học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực đối với hiện tại, tƣơng lai, đối với sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong bối cảnh các quốc gia trên thế tranh, hòa giới nhập, cạnh khu vực vừa vừa và có có sự sự
- Nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học đã trở thành một trong những mục tiêu của giáo dục Việt Nam. Hiện nay, giáo dục đại học Việt Nam đã đạt đƣợc những bƣớc tiến nhất
định. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề liên quan đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nhƣ các trƣờng đại học rất quan tâm và mong muốn nghiên cứu một cách tổng thể để áp dụng vào
thực tiễn. Vì vậy nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học là một việc làm cấp thiết hiện nay, góp phần đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nƣớc.
- Đề tài này có ý nghĩa quan trọng về cơ sở lý luận cũng nhƣ thực tiễn. Đề tài giúp các nhà lãnh đạo trong việc đƣa ra những đánh giá, chính sách thích hợp, giúp các cơ sở giáo dục,
các nhà quản lý và giáo viên quan tâm đúng hƣớng đến chất lƣợng dạy và học trong trƣờng đại học, giúp định hƣớng dƣ luận xã hội. Bên cạnh đó, nếu thực hiện thành công, kết quả đề tài sẽ là nền tảng cho những giải pháp quy mô, mang tính chiến lƣợc cũng nhƣ những giải pháp cụ thể trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học. 12. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài hƣớng tới các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận về chất lƣợng giáo dục đại học 2. Lập bộ công cụ các tiêu chí đánh giá giáo dục đại học
3. Đề nghị các nhóm giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam
7
Căn cứ vào các mục tiêu đó, đề tài sẽ thực hiện các nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận về khái niệm chất lƣợng giáo dục đại học, các yếu tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục đại học và các giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng giáo
dục
2. Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm của một số nƣớc phát triển về vấn đề nâng cao
chất lƣợng giáo dục đại học
3. Lập bộ tiêu chí đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học
4. Điều tra chất lƣợng và đánh giá thực trạng chất lƣợng giáo dục đại học ở Việt Nam
hiện nay
5. Đƣa ra các nhóm giải pháp cơ bàn nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Hồi cứu tài liệu, nghiên cứu lý luận (thu thập tài liệu, nghiên cứu các công trình
liên quan đến đề tài, tham khảo các kết quả đã đạt đƣợc, đồng thời phân tích các điểm mạnh
cần kế thừa, các điểm yếu cần đi sâu nghiên cứu thêm)
2. Giả thuyết về chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam
3. Tổng kết kinh nghiệm thế giới và Việt Nam tổng hợp, phân tích kinh nghiệm của
thế giới và kinh nghiệm áp dụng một vài cơ sở ở Việt Nam)
4. Phƣơng pháp chuyên gia
5. Điều tra khảo sát (các Đại học Quốc gia, Đại học vùng và một số đại học chuyên
ngành (theo mẫu điều tra) nhằm đánh giá thực trạng chất lƣợng giáo dục Việt Nam và khảo
sát về tính khả thi của Bộ Tiêu chí mà đề tài đề nghị
6. Các phƣơng pháp khác (lịch sử, nghiên cứu so sánh, phƣơng pháp thống kê và phân
tích thống kê, đánh giá, điều tra khảo sát mẫu...)
13. TÓM TẮT NỘI DUNG
Đề tài dự kiến sẽ gồm các chƣơng sau đây:
1. Phẩn dẫn luận
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Lịch sử vấn đề
1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
8
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng giáo dục đại học
2.1 Khái niệm chất lƣợng và chất lƣợng giáo dục đại học 2.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục đại học
2.3 Các mô hình quản lý chất lƣợng giáo dục đại học 2.3.1 Mô hình kiểm soát chất lƣợng
2.3.2 Mô hình đảm bảo chất lƣợng 2.3.3 Mô hình quản lý chất lƣợng tổng thể
2.3.4 ISO trong giáo dục 2.4. Các mô hình đảm bào chất lƣợng đại học trên thế giới
2.4.1 Mô hình của Hoa kỳ 2.4.2 Mô hình cùa Châu Âu
2.4.3 Mô hình của Úc 2.4.4 Mô hình của các nƣớc trong khu vực
2.4.5 Mô hình của Nhật 2.4.6 Mô hình của Trung quốc 2.4.7 Mô hình của các nƣớc Đông Nam Á
2.5. Cơ chế, phƣơng pháp, công cụ và các tiêu chí đánh giá chất lƣợng giáo dục đại
học
2.5.1 Cơ chế đánh giá chất lƣợng đề nghị cho Việt Nam 2.5.2 Phƣơng pháp đánh giá
2.5.3 Bộ tiêu chí đánh giá: 2.5.3.1 Đánh giá đầu vào
2.5.3.2 Đánh giá quá trình 2.5.3.3 Đánh giá đầu ra
3. Thực trạng chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam hiện nay
Đề tài tập trung khảo sát chất lƣợng sản phẩm đào tạo, nghiên cứu của trƣờng đại học
(sinh viên, học viên đã ra trƣờng, các công trình nghiên cứu, các dịch vụ xã hội...) dựa theo các mục tiêu của trƣờng, và các tiêu chí đánh giá sản phẩm đào tạo (nhƣ trình độ chuyên
môn, kĩ năng thực hành, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng với môi trƣờng, khả năng tự học, nghiên cứu, phẩm chất chính trị, đạo đức.) và sản phẩm nghiên cứu,
dịch vụ...từ các góc độ khác nhau của những ngƣời hƣởng lợi (stakeholders) sau đây:
3.1. Ngƣời quản lý đào tạo (nhà trƣờng, các nhà quản lý giáo dục.)
3.2. Ngƣời tham gia đào tạo (giáo viên, sinh viên) 3.3 Ngƣời sử dụng sản phẩm đào tạo (xã hội, nhà tuyển dụng, sinh viên, phụ huynh...)
Từ những khảo sát trên có thể xác định lại các yếu tố, tiêu chí nhằm đảm bảo chất
lƣợng giáo dục đại học. Đề tài tiếp tục khảo sát một số vấn đề quan trọng sau:
9
- Mục tiêu đào tạo - Phƣơng pháp đào tạo (tập trung khảo sát chƣơng trình đào tạo, thực hành, vấn đề
kiểm tra đánh giá,...ở những trƣờng dã đƣợc đã đƣợc chọn làm đối tƣợng khảo sát)
- Quản lý giáo dục - Kinh phí và cơ sở vật chất
4. Các nhóm giải pháp cơ bản Có rất nhiều giải pháp có thể rút ra đƣợc từ đề tài nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo lục đại học. Đề tài tập trung vào một số nhóm giải pháp sau:
4.1. Nhóm giải pháp về mục tiêu giáo dục 4.1.1 Đặc điểm của mục tiêu giáo dục đại học 4.1.2 Mục tiêu giáo dục trình độ chuyên môn, kĩ năng thực hành, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng với môi trƣờng, khả năng tự học, nghiên cứu, phẩm chất chính trị, đạo đức...
4.1.3 Nghiên cứu khoa học và các dịch vụ xã hội 4.1.4. Mục tiêu đáp ứng các nhu cầu về cơ cấu ngành nghề
4.2. Nhóm giải pháp về phƣơng pháp đào tạo 4.2.1 Những giải pháp về chƣơng trình đào tạo 4.2.2 Những giải pháp về phƣơng pháp dạy và học 4.2.3 Những giải pháp về kiểm tra, đánh giá 4.3. Nhóm giải pháp về vấn đề quản lý giáo dục đại học 4.3.1 Quản lý giáo dục cấp nhà nƣớc (cơ quan chủ quản: Bộ, Ngành) 4.3.2 Quản lý giáo dục ở các trƣờng đại học 4.3.2.1 cấp trƣờng 4.3.2.2 cấp khoa, phòng, ban, tổ trực thuộc 4.3.2.3 cấp bộ môn
4.4. Nhóm giải pháp về kinh phí giáo dục và cơ sở vật chất 4.4.1. Kinh phí dành cho đào tạo, nghiên cứu, và dịch vụ xã hội 4.4.2. Cơ sở vật chất 4.4.2.1 Cơ sở hạ tầng 4.4.2.2 Thƣ viện, lớp học, phòng thí nghiệm... 4.4.2.3 Các tiêu chí khác... 5. Kết luận 5.1 Các kết luận 5.2 Các kiến nghị Xem thêm các phụ lục và Tài liệu tham khảo ở phẩn cuối của bảng để cƣơng này
10
TIẾN TRÌNH
NỘI DUNG THỜI GIAN DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ
- Hoàn thiện đề cƣơng chi tiết và tổ chức nhóm Từ 01/05/2004 Hệ thống lý luận về chất
nghiên cứu đến 30/06/2004 lƣợng giáo dục đại học
- Nghiên cứu những cơ sở lý luận về chất lƣợng Từ 01/07/2004 Báo cáo tổng quan kinh
giáo dục đại học đến 30/08/2004 nghiệm thế giới về phát
triển giáo dục đại học
- Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm một số nƣớc Từ 10/09/2004
về phát triển giáo dục đại học. Hội nghị khoa học đến 30/10/2004
cấp cơ sở lần 1
- Lập bảng công cụ các tiêu chí đánh giá. Thiết kế Từ 01/11/2004 Bộ phiếu khảo sát
phiếu khảo sát đến 30/12/2005
- Xây dựng phƣơng án điều tra, phỏng vấn, khảo Từ 01/01/2005
sát, liên hệ các đơn vị phối hợp ở các miền đến 30/02/2005
- Tiến hành điều tra trong phạm vi cả nƣớc nhằm Từ 01/03/2004 Dữ liệu về chất lƣợng
khảo sát thực tiễn chất lƣợng giáo dục đại học đến 30/06/2005 giáo dục đại học VN
Việt Nam hiện nay
- Xử lý số liệu điều tra khảo sát Từ 01/07/2005
- Thực hiện các chuyên đề khoa học. Hội thảo đến 30/08/2005 Báo cáo về thực trạng
Khoa học lớn cấp quốc gia giáo dục đại học Việt
- Tổng hợp, viết báo cáo từng phần Từ 01/09/2005 Nam
- Hoàn thiện báo cáo tổng hợp, đề xuất các giải ph đến 30/10/2005
áp cơ bản nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học Từ 01/11/2005
Việt Nam. Viết báo cáo tóm tắt. Viết bản kiến đến 30/11/2005
nghị. Tổ chức nghiệm thu đề tài
- Bổ sung, hoàn thiện, công bố kết quả nghiên cứu Đến hết tháng
của đề tài 12/2005 Các giải pháp cơ bản
nâng cao chất lƣợng giáo
14. đối tƣợng khảo sát dục đại học Việt Nam.
Theo kinh phí đề tài, nghiên cứu sẽ lấy mẫu sau đây
- Đại học quốc gia (2 trƣờng)
- Đai học vùng (3 trƣờng)
11
Đại học ngành (7 trƣờng). Đại học ngành sẽ đƣợc nghiên cứu theo cách phân tầng theo miền,
mỗi miền cũng tiếp tục đƣợc phân tầng theo: thành phố, ngoại ô, nông thôn, vùng sâu vùng xa, và vùng có các dân tộc ít ngƣời, trong đó tổng số phiếu thu lại để phân tích sẽ không kém
hơn 4.500 phiếu để đảm bảo tính chính xác, đáng tin cậy, và tính khả thi. Đối tƣợng khảo sát sẽ bao gồm những thành phần nhƣ sau:
- Một số nhà lãnh đạo và quản lý cấp bộ - Cán bộ quản lý cấp trƣờng
- Các giáo viên trực tiếp giảng dạy - Các bộ và một số cơ sở sử dụng ngƣời lao động là sinh viên tốt nghiệp
- Cựu sinh viên (chỉ tập trung vào đối tƣợng đã tốt nghiệp) - Các nhà giáo dục.
15. DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG
Loại sản phẩm:
- Các báo cáo chuyên đề - Báo cáo tổng hợp - Báo cáo tóm tắt
- Báo cáo kiến nghị - Kỷ yếu hội thảo khoa học
- Các tài liệu khoa học (sách, bài báo đăng trên tạp chí)
Tên sản phẩm:
- Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học (đề nghị in thành sách) - Hệ thống lý luận về chất lƣợng giáo dục đại học
- Số liệu và kết quả phân tích thực trạng chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam - Các kỷ yếu hội thảo
Địa chỉ có thể áp dụng: - Các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan hoạch định chính sách về giáo dục đại
- Các cơ quan nghiên cứu - đào tạo và các trƣờng đại học ở Việt Nam học
- Các cơ quan thông tấn tuyên truyền - Các đơn vị sử dụng ngƣời tốt nghiệp
- Các nhà nghiên cứu giáo dục, giáo viên, sinh viên
16. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 500 triệu đồng Tổng kinh phí:
Trong đó: - Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ: 500 triệu
12
Các nguồn kinh phí khác:
Nhu cầu kinh phí hàng năm:
+ Năm 2004: 250 triệu
+ Năm 2005: 250 triệu
Dự trù kinh phí theo các mục chi: Xem chi tiết bảng dự toán kinh phí đề tài
Ngày 10 tháng 7 năm 2004
Chủ nhiệm đề tài
(Chữ ký, Họ và Tên)
Ngày tháng ... năm 2004
Cơ quan chủ quản Ban chủ nghiệm Chƣơng trình TL. BỘ TRƢỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Vụ Trƣởng Vụ Khoa học-Công nghệ
13
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI
(Từ ngân sách sự nghiệp khoa học)
STT Nội dung các khoản chi Thành tiền
Thuê khoán chuyên mồn Xây dựng, sửa chữa nhỏ Nguyên vật liệu, năng lƣợng Thiết bị máy móc Chi khác Triệu đồng 315 10 82 0 93 500 Tỷ lệ 63 2 16.4 0 18.6 100 Tổng cộng
1 2 3 4 5
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
(Đơn vị: Triệu đồng)
Khoản 1: Thuê khoán chuyên môn
Nội dung thuê khoán
Xây dựng đề cƣơng tổng quát
đề tài
STT 1 2 Xây dựng đề cƣơng chi tiết 3 Thiết kế mẫu phiếu điều tra 4 Xây dựng phƣơng án điều tra khảo sát 5 Thiết kế phần mềm xử lý số liệu 6 Điều tra, phỏng vấn 7 Nhập dữ liệu 8 Xử lý số liệu 9 Nghiên cứu và viết các chuyên đề 10 Thẩm định, phản biện chuyên đề 11 Viết báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và bản kiến nghị của 12 Thu thập tài liệu Tổng cộng Thành tiền 1.5 2.5 9 3 6 120 2 3 100 32 6 30 315
Khoản 2: Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Nội dung
Sửa chữa, góp ý bản thảo
STT 1 2 Dự phòng Tổng cộng Thành tiền 7 3 10
14
Khoản 2: Nguyên vật liệu và năng lƣợng
Nội dung
STT 1 Công tác phí (đi lại) Thành tiền 60
2 Văn phòng phẩm (in ấn các phiếu điều tra, các tài liệu, sản 22
phẩm) Tống cộng 82
Khoản 5: Chi phí khác
STT Nội dung Thành tiền
1 Bảo vệ đề cƣơng 1.2
2 Quản lý cơ sở 10
3 Hội thảo khoa học cấp bộ và cấp cơ sở 75
4 Kiểm tra tiến độ, nghiệm thu đề tài 15
5 Phụ cấp trách nhiệm 1.8
Tổng cộng 93
Ngày 6 tháng 7 năm 2004
Chủ nhiệm đề tài (ký tên)
15
Đơn vị tính: nghìn đồng
Đơn vị STT Nội dung Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
Đề cƣơng cuộc Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu 1 1 1 2 1 11 1 1 1 2 1 15 1 1 1 1 1 1 1 500 100 70 100 100 50 600 100 70 100 100 50 150 150 150 150 150 150 150 1 2 2.1 2.2 II III
500000 325000 500 500 1620 100 70 200 100 550 500 600 100 70 200 100 750 500 900 1600 5000 5000 140000
Tổng kinh phí đề tài (500) Thuê khoán chuyên môn Xây dựng đề cƣơng tổng quát Dự thảo đề cƣơng tổng quát Hội nghị xây dựng đề cƣơng tổng quát - Chủ trì hội nghị - Thƣ ký hội nghị - Bài nhận xét đề cƣơng - Ngƣời báo cáo đề cƣơng - Các thành viên tham dự - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà nƣớc Xây dựng đề cƣơng chi tiết Dự thảo đề cƣơng chi tiết Hội nghị xây dựng chi tiết - Chủ trì hội nghị - Thƣ ký hội nghị - Bài nhận xét đề cƣơng - Ngƣời báo cáo đề cƣơng - Các thành viên tham dự - Thuê hội trƣờng, máy chiêu, trà nƣớc Thiết kế phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra Xây dựng phƣơng án điều tra khảo sát, phỏng vấn Thuê thiết kế phần mềm vi tính và xử lý số liệu Thuê thiết kế phần mềm vi tính Điều tra khảo sát phỏng vấn và xử lý số liệu
16
1
a
B
Điều tra, phỏng vấn Tập huấn cán bộ điều tra Báo cáo viên Điều tra viên Thuê hội trƣờng Thuê máy chiếu Chè nƣớc Các khoản thù lao điều tra tại Hà Nội Thù lao cho điều tra viên Điều tra 1 trƣờng đại học quốc gia Điều tra 1 trƣờng vùng Điều tra 2 trƣờng ngành Phỏng vấn đại học quốc gia Phỏng vấn đại học vùng Phỏng vấn đại học ngành Phỏng vấn các công ty, cơ sở sử dụng ngƣời tốt nghiệp Trả công cho ngƣời cung cấp thông tin 4 ngƣời 15 ngƣời ngày ngày ngày công công công công công công công công 4 ngày 4 ngày 4 4 4 150 500 450 500 600 600 600 500 1630 300 40 200 200 200 25 25 20 20 25 25 25 20 7 84000 9600 4800 2400 800 800 800 3750 12500 9000 10000 10000 10000 10000 9000 12000
C Các khoản thù lao điều tra tại Thành phố
Hồ Chí Minh Thù lao cho điều tra viên Điều tra 1 trƣờng đại học quốc gia Điều tra 1 trƣờng vùng Điều tra 2 trƣờng ngành Phỏng vấn đại học quốc gia Phỏng vấn đại học vùng Phỏng vấn đại học ngành Phỏng vấn các công ty, cơ sở sử dụng ngƣời tốt nghiệp Trả công cho ngƣời cung cấp thông tin công công công công công công công công 150 500 450 500 600 600 600 500 1630 25 25 20 20 25 25 25 20 7 3750 12500 9000 10000 10000 10000 10000 9000 12000
Các khoản thù lao điều tra lại Đà Nẵng
D
Thù lao cho điều tra viên Điều tra 1 trƣờng đại học quốc gia Điều tra 1 trƣờng vùng Điều tra 2 trƣờng ngành Phỏng vấn đại học quốc gia Phỏng vấn đại học vùng Phỏng vấn đại học ngành Phỏng vấn các công ty, cơ sở sử dụng công công công công công công công công 150 500 450 500 600 600 600 500 25 25 20 20 25 25 25 20 3750 12500 9000 10000 10000 10000 10000 9000
ngƣời tốt nghiệp
17
1630 150 500 450 500 600 600 600 500 1630 1630 4 trang 4 trang 45 45 1 1 1 18 7 25 25 20 20 25 25 25 20 7 2,0 2,5 2,5 200 500
12000 3750 12500 9000 10000 10000 10000 10000 9000 12000 3260 45000 45000 135000 9000 4000 1000 500 35000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 175000 9000 105000 E 2 VI A B VII VIII IX X XI 1 ngƣời tốt nghiệp Trả công cho ngƣời cung cấp thông tin Các khoản thù lao điều tra tại Cần Thơ Thù lao cho điều tra viên Điều tra 1 trƣờng đại học quốc gia Điều tra 1 trƣờng vùng Điều tra 2 trƣờng ngành Phỏng vấn đại học quốc gia Phỏng vấn đại học vùng Phỏng vấn đại học ngành Phỏng vấn các công ty, cơ sở sử dụng ngƣời tốt nghiệp Trả công cho ngƣời cung cấp thông tin Xử lý số liệu điều tra, phỏng vấn Kiểm tra, sửa chữa mã hóa phiếu điều tra và phiếu phỏng vấn Nhập dữ liệu Thực hiện các chuyên đề và thẩm định Thực hiện các chuyên đề nghiên cứu Các chuyên gia thẩm định Viết báo cáo tổng hợp đề tài Viết báo cáo tóm tắt đề tài Bản kiến nghị Thu thập tài liệu Thu thập tài liệu về cơ sở lý luận Thu thập tài liệu về mô hình Thu thập tài liệu về các tiêu chí Thu thập tài liệu về đánh giá Thu thập tài liệu về đánh giá đầu vào Thu thập tài liệu về đánh giá đẩu ra Thu thập tài liệu về đánh giá quá trình Các khoản chi khác Quản lý cơ sở Hội thảo khoa học Hội thảo khoa học cấp cơ sở công công công công công công công công phiếu 4.500 phiếu chuyên đề chuyên đề báo cáo báo cáo bảng Tháng ngƣời
18
Hội thảo khoa học lớn
ngƣời ngƣời báo cáo ngƣời
3 2 25 100 100 70 200 50 - Chủ trì hội thảo - Thƣ ký hội thảo - Báo cáo - Đại biểu - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà nƣớc
2 Các cuộc họp của ban chủ nhiệm triển
khai các công việc của dự án Tọa đàm với các cơ quan, ban, ngành
cuộc 7 cuộc 7 cuộc báo cáo 7 cuộc cuộc 1 ngƣời 1 ngƣời 5 20 ngƣời - Chủ trì hội thảo - Thƣ ký hội thảo - Báo cáo - Thành viên tham dự - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà nƣớc 100 70 300 50 500
3 Hội nghị lấy ý kiến báo cáo tổng hợp, báo
3 cuộc 3 cuộc báo cáo 3 cuộc cuộc cáo tóm tắt và kiến nghị - Chủ trì hội thảo - Thƣ ký hội thảo - Báo cáo - Thành viên tham dự - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà 2 ngƣời 35 ngƣời 3 45 70 40 500 40 300 140 5000 5000 1000 700 490 1500 7000 3500 420 4200 1500 45000 nƣớc
4 Hội nghị nghiệm thu chuyên đề Thẩm định sản phẩm trƣớc khi nghiệm thu
- Chủ là hội thảo - Thƣ ký hội thảo - Báo cáo - Thành viên tham dự - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà nƣớc
5 Hội nghị công bố kết quả điều tra
2 cuộc 2 cuộc báo cáo 2 cuộc cuộc cuộc cuộc báo cáo ngƣời cuộc - Chủ trì hội thảo - Thƣ ký hội thảo - Báo cáo - Thành viên tham dự 2 ngƣời 3 ngƣời 45 450 2 1 1 5 70 40 500 40 500 100 70 300 280 1200 22500 36000 1000 100 70 1500
19
20 50 - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà nƣớc 10000 800
Hội thảo khoa học lớn
Hội thảo với các nhà sử dụng ngƣời tốt nghiệp Hội thảo ngành
cuộc cuộc ngƣời ngƣời báo cáo ngƣời cuộc
2 3 1 1 15 80 5170 5170 200 50 - Chủ trì hội thảo - Thƣ ký hội thảo - Báo cáo - Thành viên tham dự - Thuê hội trƣờng, máy chiếu, trà nƣớc
cuộc cuộc cuộc cuộc ngƣời ngƣời ngƣời ngƣời ngƣời
3 3 12 ngƣời 3 1 14 40 8 10 100 70 100 300 100 70 40 150 70 Kiểm tra tiến độ, nghiệm thu đề tài Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài Chủ nhiệm đề tài Thƣ ký Chuyên gia Máy chiếu, hội trƣờng, chè nƣớc Nghiệm thu cấp cơ sở Chủ tịch hội đồng Uỷ viên và thƣ ký Đại biểu đƣợc mời tham dự Nhận xét của phản biện Nhận xét cùa uỷ viên hội đồng Thuê hội trƣờng, máy chiếu, khẩu hiệu, chè nƣớc
ngƣời ngƣời ngƣời ngƣời ngƣời
1 11 40 4 10 150 100 50 200 100
Nghiệm thu chính thức Chủ tịch hội đồng Uỷ viên và thƣ ký Đại biểu đƣợc mời tham dự Nhận xét của phản biện Nhận xét của uỷ viên hội đồng Thuê hội trƣờng, máy chiếu, khẩu hiệu, chè nƣớc Công tác phí 10340 15510 100 70 3000 4000 1000 17040 5010 300 210 3600 900 5480 100 980 1600 1200 700 1500 6550 150 1100 2000 800 1000 1500 60000
Văn phòng phẩm Mua văn phòng phẩm cho: XII 22000
20
tháng
- đề tài - các cuộc hội thảo, hội nghị - đánh máy - in ấn, photo ( tài liệu, đóng quyển (đề cƣơng, dự toán, chuyên đề, phiếu điều tra, phỏng vấn, tài liệu các cuộc hội thảo, nhân bản tài liệu cung cấp cho các chuyên gia, mẫu hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thuyết minh phiếu điều tra, giấy biên nhận, các báo cáo...)
XIII Phụ cấp trách nhiệm chủ nhiệm đề tài 18 100 1800
21
STT TÊN CHUYÊN ĐỂ CHO ĐỀ TÀI "CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC ĐAI HỌC" Kinh phí dự kiến (triệu đồng)
1.5 1.5
1.5 1.5 1.5 1.5
2.5 2.5 2.5
2.5 2.5 2.5 3 3
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng giáo dục đại học Khái niệm chất lƣợng và chất lƣợng giáo dục đại học Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục đại học Các mô hình quản lý chất lƣợng giáo dục đại học Mô hình kiểm soát chất lƣợng Mô hình đảm bảo chất lƣợng Mô hình quản lý chất lƣợng tổng thể ISO trong giáo dục Các mô hình đảm bảo chất lƣợng đại học trên thế giới Mô hình của Hoa kỳ Mô hình của Châu Âu Mô hình của Úc Mô hình của các nƣớc trong khu vực Mô hình của Nhật Mô hình của Trung quốc Mô hình của các nƣớc Đông Nam Á Cơ chế, phƣơng pháp, công cụ và các tiêu chí đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học Cơ chế đánh giá chất lƣợng đề nghị cho Việt Nam Phƣơng pháp đánh giá Bộ tiêu chí đánh giá: Đánh giá đầu vào Đánh giá quá trình Đánh giá đầu ra Viết các chuyên để phân tích về Mục tiêu đào tạo Phƣơng pháp đào tạo (tập trung khảo sát chƣơng trình đào tạo, thực hành, vấn đề kiểm tra đánh giá,...) Quản lý giáo dục Kinh phí và cơ sở vật chất 3.5 3.5 5 6 7 7 5
22 23 2 3
Các nhóm giải pháp cơ bản Nhóm giải pháp về mục tiêu giáo dục Đặc điểm của mục tiêu giáo dục đại học Mục tiêu giáo dục trình độ chuyên môn, kĩ năng thực hành, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng với môi trƣờng, khả năng tự học, nghiên cứu, phẩm chất chính trị, đạo đức...
22
đạo đức...
24 Nghiên cứu khoa học và các dịch vụ xã hội 25 Mục tiêu đáp ứng các nhu cầu vế cơ cấu ngành nghề 3 2
Nhóm giải pháp về phƣơng pháp đào tạo 26 Những giải pháp về chƣơng trình đào tạo 27 Những giải pháp về phƣơng pháp dạy và học 28 Những giải pháp về kiểm tra, đánh giá Nhóm giải pháp về vấn đề quản lý giáo dục đại học 29 Quản lý giáo dục cấp nhà nƣớc (cơ quan chủ quản: Bộ, Ngành) Quản lý giáo dục ở các trƣờng đại học 30 cấp trƣờng 31 cấp khoa, phòng, ban, tổ trực thuộc 32 cấp bộ môn 2.5 2.5 3 2 1 2.5 2.5
Nhóm giải pháp về kinh phí giáo dục và cơ sở vật chất 33 Kinh phí dành cho đào tạo, nghiên cứu, và dịch vụ xã hội 34 Cơ sở vật chất 35 Cơ sở hạ tầng 36 Thƣ viện, lớp học, phòng thí nghiệm... 37 Các tiêu chí khác... (sinh viên, ...)
Tổng cộng 2 1 1 1 2 100
23
PHỤ LỤC 1. PHẦN DẪN LUẬN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lƣợng trong giáo
dục đại học quốc gia
Bối cảnh giáo dục thế giới vào những năm đầu thế kỷ XX gặp nhiều thách thức và
khó khăn nhƣ Việt Nam trong những năm gần đây, đòi hỏi chính phủ cũng nhƣ các nhà quản
lý giáo dục phải hành động. Có nhiều thay đổi trong giáo dục, điển hình là những thay đổi
sau đây:
1) Giáo dục quốc gia của nhiều nƣớc trên thế giới đã chuyển đổi từ nền giáo dục tinh
hoa sang giáo dục đại chúng; Số lƣợng các trƣờng học tăng lên một cách chóng mặt;
2) Sự ra đời của công nghệ thông tin tạo ra nhiều thay đổi trong cách dạy, cách học,
sự xuất hiện của nhiều dạng trƣờng và các hệ đào tạo mới và sự đa dạng trong hệ thống giáo
dục: giáo dục từ xa, trƣờng học ảo, trƣờng học tại nhà, trƣờng học di động...,
3) Nhiều ngành học xuất hiện;
4) Có nhiều thay đổi theo kiểu 'thách thức' trong chƣơng trình giảng dạy và chƣơng
trình học.
Với những thay đổi căn bản trên, vấn đề chất lƣợng giáo dục đã trở thành tâm điểm
của bất cứ hệ thống giáo dục nào trên thế giới. Nhằm giải quyết các vấn đề này, và để đảm
bảo các chuẩn tối thiểu trong giáo dục, các nhà quản lý giáo dục nhiều nƣớc đã thành lập các
hệ thống quản lý và đảm bảo chất lƣợng giáo dục từ giáo dục phổ thông đến đại học và dạy
nghề.
1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lƣợng giáo dục nói chung, chất lƣợng giáo dục đại học nói riêng là vấn đề cơ bản
và then chốt của bất kỳ nền giáo dục nào. Đặc biệt, hiện nay, trong thời đại toàn cầu hoá, thời
đại của nền kinh tế tri thức, vấn đề chất lƣợng giáo dục đại học càng trở nên quan trọng và
bức xúc. Nó có ảnh hƣởng rất lớn đối với việc xây dựng nguồn nhân lực và sự phát triển của
một quốc gia.
Giáo dục đại học có những đặc thù riêng. Các trƣờng đại học đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực đối với hiện tại, tƣơng lai, đối với sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong bối cảnh các quốc gia trên thế giới và khu vực
vừa có sự hòa nhập, vừa có sự cạnh tranh. Do đó, việc nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học
đã trở thành một trong những mục tiêu của giáo dục Việt Nam. Hiện nay, giáo dục đại học
Việt Nam đã đạt đƣợc những bƣớc tiến nhất
24
định. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề có liên quan đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng
nhƣ các trƣờng đại học rất quan tâm và mong muốn nghiên cứu một cách tổng thể để áp dụng
vào thực tiễn. Vì vậy nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học là một
việc làm cấp thiết hiện nay, góp phần đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nƣớc.
Đề tài này có ý nghĩa quan trọng về cơ sở lý luận cũng nhƣ thực tiễn. Đề tài giúp các
nhà lãnh đạo trong việc đƣa ra những đánh giá, chính sách thích hợp, giúp các cơ sở giáo dục
và giáo viên quan tâm đúng hƣớng đến chất lƣợng dạy và học trong trƣờng đại học, giúp định
hƣớng dƣ luận xã hội. Bên cạnh đó, nếu thực hiện thành công, kết quả đề tài sẽ là nền tảng
cho những giải pháp quy mô, mang tính chiến lƣợc cũng nhƣ những giải pháp cụ thể trong
việc nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học.
1.2. Lịch sử vấn đề
CHỦ TRƢƠNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Trong thập kỷ vừa qua, đề tài làm thế nào để cải tiến, nâng cao chất lƣợng giáo dục đã
trở thành vấn đề Nhà nƣớc Việt Nam hết sức quan tâm. Các chủ trƣơng, kế hoạch thành lập
một hệ thống đảm bảo chất lƣợng đã đƣợc nhà nƣớc và Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua và
bắt đầu thục hiện. Có thể thấy rõ đƣợc mối quan tâm đó dựa vào các sự kiện chính sau đây:
- Nghị quyết TW 2 khoá VIII
- Luật Giáo dục 1988
- Kết luận của Hội nghị TW 5 khoá IX về giáo đào tạo và khoa học kỹ thuật
- Các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về qui chế tổ chức và hoạt động các bậc
học, về trƣờng chuẩn quốc gia, về chƣơng trình đào tạo và qui chế đào tạo
- Trong hội thảo quốc tế về giáo dục ở Paris ngày 5-9 Tháng Mƣời năm 1998, đoàn
đại biểu Việt Nam đã trình bày các chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam cho đến năm
2020. Trong các chiến lƣợc đó, việc hình thành một hệ thống quản lý và đảm bảo chất lƣợng
giáo dục Việt Nam đƣợc xem là một trong những nhiệm vụ chính của hệ thống giáo dục
(MOET, 1998:6).
- Quyết định số 500/2001, ở hội thảo về Giáo dục Việt Nam, Thủ tƣớng chính phủ
Phan Văn Khải đã chỉ thị cho Bộ Giáo dục và Đào tạo phải xác định lại vai trò của mình
trong việc quản lý giáo dục, và trong thập kỷ này Bộ phải thiết lập và phát triển các kế hoạch
và chiến lƣợc phát triển giáo dục; thiết lập cơ chế, chính sách, và phƣơng pháp trong việc
quản lý
25
các cấp học và chất lƣợng giáo dục; và cuối cùng là giám sát, thanh tra và kiểm nhận chất
lƣợng (Phan, 2001).
- Hiện nay, các dự án giáo dục, đặc biệt là Dự án Đại học đều có các thành phần đảm
bảo chất lƣợng nhƣ một trong các thành phẩn chính cấu thành nên các dự án.
- Trong các cuộc họp Quốc hội, chất lƣợng giáo dục Việt Nam là một trong những
vấn đề có nhiều tranh luận, yêu cầu xác định: chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam đang ở
mức độ nào và làm thế nào để quản lý và đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học.
Với nhu cầu phải xác định đƣợc các giải pháp để chấn chỉnh và nâng cao chất lƣợng
giáo dục, chƣơng trình nghiên cứu khoa học giáo do cấp Bộ đƣợc hình thành nhằm tìm ra câu
trả lời cho chất lƣợng giáo dục Việt Nam, từ bậc học mầm non đến đại học và giáo dục dạy
nghề.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Tuy không có nhiều công trình khoa học và các đề tài nghiên cứu thật sự qui mô về hệ
thống đảm bảo chất lƣợng ở Việt Nam nhƣng trong những năm gần đây cũng đã có nhiều tài
liệu do các nhà giáo dục Việt Nam soạn thảo, giới thiệu về vấn đề này. Hiện nay, công trình
nghiên cứu đã đƣợc công bố duy nhất là của nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia Hà
nội do GS. Nguyễn Đức Chính làm chủ nhiệm. Các nghiên cứu khác do nguyên Phòng Kiểm
định Chất lƣợng của Bộ Giáo dục (nay thuộc Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lƣợng, Bộ
Giáo dục) cũng đã đƣợc giới thiệu tuy chƣa công bố chính thức. Ngoài ra, trong số các sách
và tài liệu, có thể kể ra một số chính sách, qui định hay công trình, đề tài nghiên cứu khác
nhƣ sau:
1) Kỷ yếu hội thảo "Đảm bảo Chất lƣợng Đào tạo ở Việt Nam" đƣợc tổ chức vào
ngày 04/04/2000 tại Đà lạt, Việt Nam.
2) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002). Tuyên bố Chính sách Giáo dục Đại học Việt Nam.
Hà nội: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3) Nguyễn, Đức Chính (2002). Kiểm định Chất lƣợng trong Giáo dục Đại học. Hà
nội: Đại học Quốc gia Hà nội.
4) Nguyễn, Minh Hiển (1998). Thực hiện Nghị Quyết Trung ƣơng 2: Tiếp tục Đổi
mới, Nâng cao Chất lƣợng và Hiệu quả Đào tạo Đại học, Đáp ứng Yêu cầu Công nghiệp hóa,
Hiện đại hóa Đất nƣớc Hà nội: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5) Phạm, Minh Hạc (1995). Hệ thống Giáo dục Việt Nam do Lê Thạc Cán và Sloper,
D. chủ biên trong Higher education in Vietnam: Change and Response, 41-61 Singapore:
Institute of Southeast Asian studies.
26
6) Phạm, Minh Hạc (1998). Giáo dục Việt Nam: Thực trạng và Viễn cảnh. Hà nội. Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
7) Phạm, Thành Nghị (2000). Quản lý Chất lƣợng Giáo dục Đại học. Hà nội: Đại học
Quốc gia Hà nội.
8) Phạm, Thành Nghị (2000). Quản lý Chiến lƣợc, Kế hoạch trong các Trƣờng Đại
học và Cao đẳng. Hà nội: Đại học Quốc gia Hà nội.
9) Phan, Văn Khải (2001). Chiến lƣợc phát triển giáo dục 20012010. Bài tham luận
tại Hội thảo "Giáo dục Đại học" ngày 1-3 Tháng Mƣời ở Hà nội.
10) Trần, Hồng Quân, Vũ, Văn Tảo và Sloper, D. (1995). Bối cảnh của việc làm
Chính sách và các Chính sách Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam do Lê Thạc Cán và Sloper, D.
chủ biên trong Higher education in Vietnam: Change and Response, 41-61. Singapore:
Institute of Southeast Asian studies.
11) Vũ, Văn Tảo (2002). Một giai đoạn mới của sự phát triển chất lƣợng giáo dục đại
học nƣớc ta. Báo cáo tại Hội thảo Quốc gia "Cải tiến Chất lƣợng Đào tạo" ngày 7-8 Tháng
Sáu ở Hà nội.
Còn có thể dẫn các sách, bài báo khoa học về các vấn đề kiểm nhận và đảm bảo chất
lƣợng (xem tài liệu tham khảo). Tuy nhiên, các công trình kể trên hoặc chỉ tập trung vào một
cấp học (chủ yếu là đại học), hoặc chỉ trình bày và giới thiệu các cơ sở lý luận dựa vào các tài
liệu nƣớc ngoài, chƣa có công trình nào thức sự bao trùm hệ thống chất lƣợng giáo dục Việt
Nam.
27
PHỤ LỤC 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC
2.1. Khái niệm chất lƣợng Trên thế giới, chất lƣợng là một trong những vấn đề nóng bỏng, trung tâm chú ý của
bất cứ hệ thống giáo dục nào, do đó phải thƣờng xuyên tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lƣợng dạy và học cũng nhƣ chất lƣợng quản lý Đây là vấn đề cực kỳ thiết yếu cho các tất cả
các cơ sở giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Khái niệm chất lƣợng giáo dục đại học là một khái niệm còn nhiều tranh luận ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. Có nhiều
cách hiểu và quan niệm về chất lƣợng giáo dục đại học.
Chất lƣợng Chất lƣợng là một khái niệm trừu tƣợng và khó định nghĩa, thậm chí khó nắm bắt.
Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà GD, chất lƣợng đƣợc định nghĩa nhƣ tập hợp các thuộc tính khác
nhau:
Chất lƣợng là sƣ xuất sắc (quality as excellence)
Chất lƣợng là sự hoàn hảo (quality as perfection) Chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)
Chất lƣợng là sự đáng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as value for money) Chất lƣợng là sự chuyển đổi về chất (quanty as transformation)
Các nhà GD VN cũng đƣa ra một số định nghĩa khác nhau, nhƣng các định nghĩa này thƣờng trùng với các định nghĩa của nƣớc ngoài. Ví dụ, Nguyễn Đức Chính (2000), trong Hội
thảo về chất lƣợng, có đƣa ra định nghĩa về chất lƣợng của GD VN nhƣ sau: "Chất lƣợng GD ĐH đƣợc đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn" Định nghĩa này có thể dễ
dàng tìm thấy ở hầu hết các tổ chức ĐBCL trên thế giới.
Chuẩn mực và tiêu chí Khi nói đến việc đạt đƣợc một chuẩn mực (standards), ngƣời ta thƣờng ám chỉ đến
chất lƣợng mà ngƣời ta mong muốn. Vì vậy, chất lƣợng và chuẩn mực thƣờng đi đôi với nhau.
Trong ĐBCL, chuẩn mực thƣờng đƣợc sử dụng khá khác nhau. Trong đánh giá, chuẩn mực đƣợc hiểu là nguyên tắc đã đƣợc thống nhất giữa những ngƣời trong cùng một lĩnh vực
đánh giá để đo lƣờng giá trị hoặc chất lƣợng (Joint Committee on standards for Educational Evaluation, 1981).
Trong kiểm định ở Mỹ, chuẩn mực đƣợc hiểu là mức độ yêu cầu nhất định mà các trƣờng ĐH hoặc chƣơng trình đào tạo cần phải đáp ứng để đƣợc cơ quan ĐBCL hoặc kiểm định công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định (CHEA, 2001). Trong khi đó, tiêu
28
chí lại đƣợc định nghĩa thông qua chuẩn mực. Theo CHEA (2001), tiêu chí là chuẩn mực để kiểm định hoặc xác nhận một trƣờng ĐH hoặc một chƣơng trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm
định. Nhƣ vậy, CHEA đã sử dụng chuẩn mực và tiêu chí nhƣ những từ đồng nghĩa. Theo CHEA (2002), trong số sáu hiệp hội kiểm định các trƣờng ĐH ở sáu vùng của Mỹ thì năm
hiệp hội dùng thuật ngữ 'chuẩn mực' trong khi đó chỉ có một hiệp hội ở vùng Trung-Bắc (Higher Learning Commission, 2002) là sử dụng thuật ngữ 'tiêu chí' Những hiệp hội kiểm
định các trƣờng cao đẳng cộng đồng bậc các trƣờng phổ thông thiên về sử dụng thuật ngữ 'tiêu chí" hơn là thuật ngữ “chuẩn mực”.
Ở các nƣớc châu Âu, chuẩn mực thƣờng đƣợc dùng gắn kết với mức độ của đầu ra. Chuẩn mực, theo cách định nghĩa của châu Âu, đƣợc xem nhƣ kết quả mong muốn của một
chƣơng trình đào tạo trong GD bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của ngƣời tốt nghiệp, kể cả về chuẩn mực của bậc học lẫn chuẩn mực của ngành đƣợc đào tạo (Brennan,
1997).
Chuẩn mực còn đƣợc hiểu là mức độ kiến thức cần đạt đƣợc trong học tập của một
sinh viên hay một tập hợp sinh viên (một lớp, một trƣờng). Một chức năng khác của chuẩn mực là mức trung bình trong đo lƣờng các tiêu chí đánh giá chất lƣợng (Reynolds, 1990).
Chuẩn mực đối với sinh viên là những đòi hỏi mà sinh viên phải biết và có khả năng đạt đƣợc nhằm hoàn thành một môn học hoặc một bậc học. Những chuẩn mực nhƣ thế
thƣờng là những mong muốn, đòi hỏi và rất khó xác định trƣớc một cách chính xác, tuy nhiên vẫn phải công bố để hƣớng dẫn sinh viên chuẩn bị để phấn đấu đạt đƣợc. Các chuẩn mực đó
là những đánh giá có liên quan đến sinh viên, bao gồm những phẩm chất và mục tiêu cần đƣợc đánh giá với những tiêu chí đánh giá cụ thể (Woodhouse, 2001). Brennan (1997:9) cũng
quan niệm chuẩn mực nhƣ những mức độ kết quả mong muốn phải đạt đƣợc.
Tiêu chí còn đƣợc xem nhƣ những điểm kiểm soát và là chuẩn để đánh giá chất lƣợng
của đầu vào và quá trình đào tạo (Johnes & Taylor, 1990). Trong thực tế chƣa có sự khác biệt rõ ràng giữa chuẩn mực và tiêu chí, nhƣng đôi khi tiêu chí đƣợc sử dụng nhƣ những yêu cầu
cụ thể hơn so với chuẩn mực. Vì vậy, nhiều ngƣời vẫn quan niệm rằng tiêu chí nằm trong chuẩn mực hay mỗi chuẩn mực có một hay nhiều tiêu chí.
Tại sao lại cần chuẩn mực Chuẩn mực cất thiết cho bất cứ nên GD nào, đặc biệt ở giai đoạn chuyển từ GD ĐH tinh hoa sang GD ĐH đại chúng. Hiện nay, không chỉ ở VN mà còn ở các nƣớc có nền GD
tiên tiến, chất lƣợng và chuẩn mực nhiều lúc có xu hƣớng suy giảm. Một số ý kiến cho rằng chất lƣợng GD ĐH có nguy cơ xuống dốc khi chất lƣợng đầu vào (sinh viên, cơ sở vật chất)
bị suy giảm, khi các yêu cầu của khoa học ở nhiều trƣờng ĐH không đòi hỏi SV phải làm việc cật lực để đạt đƣợc những kết quả tốt hơn, khi tiêu chuẩn tốt nghiệp chƣa đủ cao để thử thách SV phải vƣợt qua. Để đáp ứng nhu cầu học tập đang có xu hƣớng gia tăng, nhiều trƣờng ĐH đã không ngần ngại hạ điểm chuẩn để
29
tuyển đƣợc nhiều sinh viên và hạ yêu cầu để có nhiều sinh viên tốt nghiệp. Vì vậy, việc đạt ra các chuẩn mực và duy trì các chuẩn mực đó là hết sức cần thiết và quan trọng để ĐBCL đào
tạo cùa từng trƣờng ĐH và cả hệ thống GD ĐH.
Chỉ số thực hiện Chỉ số thực hiện là các biểu hiện (thƣờng bằng số) của tình trạng, hoặc kết quả đầu ra của một tổ chức GD (ví dụ: trƣờng ĐH, trƣờng phổ thông), của chƣơng trình đào tạo hoặc
quá trình hoạt động (CHEA, 2001). Đôi khi CSTH còn đƣợc gọi là chỉ số quản lý CSTH là một tập hợp các thông tin cụ thể và đáng tin cậy, đƣợc đo đếm chính xác, đƣợc thiết kế nhằm
phục vụ cho mục đích giải trình với các cơ quan bên ngoài về tình trạng của nhà trƣờng và những kết quả đã đạt đƣợc. Các CSTH thƣờng bao gồm các dữ liệu về việc nhập học và tốt
nghiệp của sinh viên, các công trinh nghiên cứu khoa học, tình trạng việc làm của ngƣời mới tốt nghiệp, tiền học phí, tỷ lệ SV/GV, khối lƣợng công việc của GV, các công việc có liên
quan đến SV, số lƣợng SV trong lớp học, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị, thƣ viện, công nghệ thông tin, các nguồn lực hiện có liên quan đến việc học tập của SV.
Mỗi chuẩn mực hay tiêu chí thƣờng có một hoặc một số CSTH để cụ thể hoá các
chuẩn mực hoặc tiêu chí đó.
2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục đại học
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng, nhƣng nhìn chung các yếu tố sau đây có
thể đƣợc xem là các yếu tố cơ bản:
1) Quản lý 2) Cơ sở vật chất
3) Đội ngũ giáo viên 4) Chƣơng trình giảng dạy
5) Các chƣơng trình hỗ trợ Do phạm vi của đề tài, nghiên cứu chỉ có thể tập trung vào đánh giá để cải tiến một số
yếu tố theo các tiêu chí ở phần sau đây.
2.3. Các mô hình quản lý chất lƣợng giáo dục Các mô hình của nƣớc ngoài nhƣ: kiểm nhận chất lƣợng ở Mỹ, đảm bảo chất lƣợng ở
Châu Âu và các mô hình nhà nƣớc quản lý chất lƣợng ở các quốc gia trong khu vực cho thấy sự đa dạng của cơ chế, cách thức đánh giá và quản lý chất lƣợng. Có thể tham khảo các mô
hình đảm bảo chất lƣợng này để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam. Ở Việt Nam, chất lƣợng giáo dục đại học hiện nay còn nhiều tồn tại, đang thu hút
sự quan tâm của Nhà nƣớc và xã hội (Xem thêm phần Tài liệu tham khảo). Các văn bản Nhà nƣớc rất chú trọng đến chất lƣợng giáo dục đại học và các biện pháp quản lý, nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam. Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc ta là xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học Việt Nam thật hiệu quả nhằm đáp ứng đƣợc các
yêu
30
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các đơn vị, cá nhân trong ngành và dƣ luận xã hội cũng
rất bức xúc về vấn đề này.
Mô hình kiểm nhận chất lƣợng và đánh giá chất lƣợng của Mỹ Gray (2000) cho rằng kiểm nhận chất lƣợng ở Mỹ ra đời vào những năm 1920. Tuy nhiên, một nhà nghiên cứu khác, Hacleroad (1980) thì khẳng định kiểm nhận chất lƣợng ra
đời cùng với cơ quan kiểm nhận đầu tiên ở Mỹ năm 1787 Nếu dựa vào các kết luận trên, có thể thấy ngay rằng kiểm nhận và đánh giá ở Mỹ không phát triển đồng thời với nhau. Ewell
(2002) cho rằng đánh giá ở Mỹ chính thức bắt đầu vào năm 1985.
Theo các nhà nghiên cứu Mỹ, có vẻ nhƣ đánh giá chất lƣợng ra đời sau kiểm nhận
chất lƣợng khá lâu. Tobin (1994:27) ghi nhận mức độ quan trọng của hoạt động đánh giá chất lƣợng nhƣ sau: khoảng từ năm 1988 các cơ quan kiểm nhận đã không còn sử dụng các báo
cáo chỉ dựa đơn thuần vào các câu hỏi về chất lƣợng giáo dục để có đƣợc sự nhất trí của mọi ngƣời về một điểm nào đó. Các cơ quan kiểm nhận bắt đầu sử dụng các báo cáo về giáo dục
đại cƣơng, các đánh giá về mức độ hiệu quả của thành tích học tập, sự đa dang của các hoạt động của nhà trƣờng cũng nhƣ của học tập. Thêm vào dó, trong những năm dầu tiên, đánh giá
với mục đích hỗ trợ việc học tập của sinh viên và cải tiến chất lƣợng trƣờng học là một việc làm hoàn toàn mới, trong đó bao gồm cả việc xem xét sửa đổi các chuẩn đánh giá
(Mentkowski & Loacker, 2002: 96). Quan trọng hơn cả là sự kiện các nhà giáo dục sự dụng đánh giá để hỗ trợ và việc cho phép các cơ quan kiểm nhận tập trung vào những gì thực sự là
quan trọng cần đánh giá nhƣ việc học tập của sinh viên. Sự kiện này xảy ra sau bao nhiêu năm các nhà giáo dục chỉ tập trung vào các nguồn lực và quá trình không có liên quan trực
tiếp đến việc học tập của sinh viên (Wright, 2002).
Nhằm giải quyết các vấn đề chất lƣợng, các nhà giáo dục Mỹ đã thành lập sáu cơ
quan kiểm nhận vùng và một cơ quan kiểm nhận quốc gia - Hội đồng Kiểm nhận Giáo dục Đại học (the Council of Higher Education Accreditation (CHEA).
Mô hình Châu Âu và Australia Mô hình đảm bảo chất lƣợng ở Châu Âu có khuynh hƣớng nặng về kiểm toán (audit) nhƣ ở Anh, hay đánh giá của đồng nghiệp nhƣ ở Hà lan. Ra đời sau kiểm nhận chất lƣợng ở
Mỹ, nhƣng hệ thống đảm bảo chất lƣợng châu Âu đã liên tục phát triển và đã có nhiều cơ sở lý luận cũng nhƣ có những mô hình khá thành công ở Anh, Hà lan...
Ở Australia, các trƣờng thƣờng theo mô hình tự kiểm nhận (đƣợc nhà nƣớc liên bang công nhận dựa vào các tiêu chuẩn rất nghiêm nhặt); chƣa có kiểm nhận ngoài, dù là trong
những năm gần đây (từ 2000) ở Australia đã hình thành cơ quan đảm bảo chất lƣợng liên bang.
31
Mô hình các nƣớc Châu Á Ở các nƣớc châu Á, đảm bảo chất lƣợng ra đời khá muộn, phần lớn là ở thập kỷ cuối
của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21. Nói chung, các nƣớc châu Á có khuynh hƣớng học hỏi kinh nghiệm từ hệ thống đảm bảo chất lƣợng của Mỹ và châu Âu, cụ thể là Malaysia và Hồng
Kông dựa theo mô hình Anh; Thái lan, Indonesia dựa theo hệ thống kiểm nhận chất lƣợng Mỹ
Có một số kinh nghiệm cần học tập cho giáo dục Việt Nam từ kinh nghiệm của các nƣớc nhƣ Trung quốc, với mô hình tập trung xây dựng hệ thống các trƣờng chất lƣợng cao
ngang tầm thế giới, hay mô hình chuyển đổi các trƣờng từ cơ chế bao cấp nhà nƣớc sang tự chủ tài chính ở Thái lan với mục đích nâng cao chất lƣợng dạy và học. Ngoài ra, kinh nghiêm
xây dựng cơ quan đảm bảo chất lƣợng và quản lý bằng cấp của Nhật cũng có một số điều cần tham khảo.
Các công trình nghiên cứu về hệ thống đảm bảo chất lƣợng của các nƣớc rất đa dạng và phong phú. Có thể tìm hiểu về các mô hình đó thông qua các tài liệu tham khảo ở cuối bản
này.
2.3. Các tiêu chí, công cụ, phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học
Nhƣ đã trình bày ở trên, chỉ số đánh giá thiết kế dùng để cho biết những thông tin đáng tin cậy về tình trạng giáo dục và cách thực hiện các qui trình đào tạo của một môn học,
một chuyên ngành một trƣờng ĐH hoặc một hệ thống GD nào đó. Các thiết kế chỉ số đánh giá cần phải cho thấy đƣợc tính thống nhất của hệ thống đo lƣờng cách thực hiện các qui trình
đào tạo này.
Jarratt (1985:53) đề nghị dùng các loại chỉ số sau đây:
1) Các chỉ số dùng cho đánh giá bên trong các trƣờng ĐH bao gồm: - Sự chia sẽ thị trƣờng giáo dục (đƣợc tính bằng số lƣợng đơn xin nhập học của học
sinh tốt nghiệp phổ thông trung học)
- Tỷ lệ tốt nghiệp và các loại bằng cấp
- Sự thu hút đối với các học viên cao học và nghiên cứu sinh - Tỷ lệ tốt nghiệp của học viên sau ĐH (và lƣợng thời gian tƣơng ứng)
- Mức độ thu hút các nguồn chi viện và quỹ dành cho nghiên cứu - Chất lƣợng giảng dạy
2) Các chỉ số dùng cho đánh giá bên ngoài các trƣờng ĐH bao gồm - Mức độ chấp nhận của xã hội thông qua ngƣời sử dụng đối với sv tốt nghiệp
- Nơi đầu tiên của sv tốt nghiệp ĐH (sau ĐH) muốn đến nhận việc - Sự nổi tiếng của cơ quan đánh giá bên ngoài của trƣờng ĐH đó
- Các đầu sách hoặc tạp chí đƣợc đăng của GV và mức độ đƣợc trích dẫn của các
công trình đó
- Bằng sáng chế, phát minh, tƣ vấn...
32
- Số hội viên, phần thƣởng, huy chƣơng - Số lƣợng bài trong các hội thảo.
3) Các chỉ số hoạt động ĐH bao gồm - Chi phí cho một SV
- Tỷ lệ SV/GV - Số lƣợng các khoa học có thể chọn lựa có sẵn
- Khối lƣợng công việc của GV - Mức độ phục vụ của thƣ viện
- Số lƣợng và chất lƣợng máy tính
2.3.1. Bộ tiêu chí đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học do đề tài đề nghị (phần này
mới là phác thảo)
Các tiêu chí nhìn từ phía thị trƣờng - Thị phần trong lĩnh vực chƣơng trình chuyên môn cụ thể
- Tỉ lệ thí sinh nộp đơn - Chất lƣợng đầu vào (uy tín của nhà trƣờng, chất lƣợng thí sinh nộp đơn nhƣ bao
nhiêu phần trăm thí sinh nằm ở tốp đầu của các trƣờng phổ thông, bao nhiêu giáo viên giỏi đầu quân cho nhà trƣờng....)
- Ý kiến của đồng nghiệp các trƣờng bạn - Đầu vào, ví dụ nhƣ đạt đƣợc bao nhiêu tỉ lệ phần trăm các mục tiêu đặt ra
2.3.1.1. Đánh giá đầu vào
- Sứ mạng, mục tiêu và kế hoạch chiến lƣợc - Tuyển sinh
- Sinh viên (chuẩn đầu vào) - Cơ sở vật chất (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thƣ viện)
- Giáo viên (số lƣợng giảng viên, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên, tỉ lệ sinh viên/giáo viên, tỉ lệ cán bộ có học hàm, học vị, tỉ
lệ cán bộ giảng dạy/tổng số cán bộ) - Chi phí cho mỗi sinh viên
2.3.1.2. Đánh giá quá trình
Công tác quản lý: lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực - Công tác đảm bảo chất lƣợng
- Giảng dạy đại học - Giảng dạy sau đại học - Đội ngũ giảng viên (tải trọng giảng dạy, tỉ lệ giác viên có học hàm học vị sau 5 năm
công tác, phƣơng pháp giảng dạy)
- Chính sách cán bộ
33
- Hoạt động chuyên môn (bồi dƣỡng, nâng cao trình độ cán bộ) - Nghiên cứu khoa học (đề tài, công trinh xuất bản, hoạt động khoa học phụ vụ
xã hội) - Hoạt động sinh viên
- Năng lực sinh viên (kết quả học tập, phƣơng pháp học tập) - Đánh giá kết quả học tập, đạo đức sinh viên
- Tài chính (kinh phí hàng năm, tỉ lệ chi tính trên đầu sinh viên) - Quan hệ hợp tác
- Công tác đoàn thể - Công tác đào tạo (chƣơng trình học, tài liệu chuyên môn)
- Tổ chức và quản lý nhân sự - Đánh giá cán bộ
- Hiệu suất lao động - Hoạt động xã hội
- Công tác đối ngoại - Hoạt động tƣ vấn
- Tƣ tƣởng chính trị - Công tác quảng cáo, truyền bá
- Công tác in ấn, truyền thông, tạp chí - Các hoạt động hỗ trợ
2.3.1.3. Đánh giá đầu ra
Các chỉ số đánh giá (phác thảo) - tỉ lệ tốt nghiệp
- sự lựa chọn các khóa học không bắt buộc của sinh viên trong trƣờng đánh giá giáo
viên của sinh viên
- sự đa dạng, hiệu quả và thích hợp của các phƣơng pháp giảng dạy - sự đa dạng, hiệu quả và thích hợp của các cơ hội học tập
- số lƣợng và mối tƣơng quan giữa nghiên cứu và các hoạt động khoa học với hoạt - động dạy và học
- mức độ hiệu quả của việc kiểm nhận và đánh giá - Tỉ lệ tốt nghiệp giỏi, khá, trung bình, kém...
- Khả năng tìm việc của sinh viên - Mức độ hài lòng của ngƣời tuyển dụng
- Mức độ hài lòng của sinh viên tốt nghiệp - Quan hệ với địa phƣơng - Quan hệ với ngƣời sử dụng lao động - Quan hệ với cựu sinh viên
34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Amaral, A. (1998). The US accreditation system and the CRE's quality audits: A comparative
study Quality Assurance in Education 6(4), 184-196).
Astin, A. (1985). Achieving Educational Excellence. San Francisco: Jossey-Bass. Ballard, B. and Clanchy, .J. (1997). Teaching International Students. Deakin ACT-IDF
Education.
Biddington, .J. (1998). The Art of Balance: Vietnam Today. Melbourne: Corporate Printers
South Melbourne.
Biggs, J. (1996). Western misperceptions of the Confucian-heritage learningculture. In Watkins, D. and Biggs, J. (Eds). The Chinese Learner: Cultural, Psychological and Contextual Influences, 45-67. Hong Kong: The Central Printing.
Bogue, E. and Saunders, R. (1992). The Evidence for Quality. San Francisco: Jossey-Bass. Bond, M. and Hwang, K. (1986). The social psychology of Chinese people. In Bond, M. (Ed.) The Psychology of the Chinese People, 213-266. New York: Oxford University Borton, L. (2000). Working in a Vietnamese voice. The Academy of Management Executive
14(4), 20-29.
Brennan, J., Dill, D., Shah. T., Verkleij, D. and Westerheijden. D. (1999). A Campaign for Quality Hong Kong Teaching and Learning Quality Process Review. Enschede: CHEPS.
Brennan. J., Frederiks, M. and Shah, T (1997). Improving the Quality of Education: The Impact of Quality Assessment on Institutions. London: Quality Support Centre, Open University.
Brennan, J., Goedegebuure, L., Westerheijden, D. and Shah, T (1991). Comparing Quality in Europe: A Pilot Study Project on Economics in Germany, the Netherlands and the United Kingdom. Enschede: CHEPS.
Brophy, J. (1981). Teacher praise: A functional analysis. Review of Educational Research 51.
5-32.
Carter, K. and Halsall, R. (1998). Teacher research for school improvement. In Halsall, R. (Ed.) Teacher Research and School Improvement, 71-90. Buckingham: Open University.
CHEA (2001). Glossary of key terms in quality assurance and accreditation. Retrieved on October 17, 2000 from the World Wide Web: http://www.chea.org/inlernational/inter glossary01.html
CHEA (2002). Overview of CHEA. The CHEA Chronicle 1(1), 1-2. Retrieved on October 6,
2002 from http://www.chea.org/chroncile/Voll/nol/index.cvm.
Chung, Hoang Chuong (1999). Vietnamese-American students: Between the pressure to succeed and the pressure to change. In Park, C. and Mei-Ying Chi. M. (Eds.) Asian- American Education: Prospects and Challenges, 183-200 London: Bergin and Garvey
35
Cima, R. (1989). Government and politics. In Cima, R (Ed.). Vietnam: A Country Study,
187-236. Library of Congress Cataloging-in-Publication Data.
Cobban, A. (1988). The Medieval English Universities: Oxford and Cambridge to c.1500.
Aldershot: Scolar.
Cohen, M. (2002). Vietnam oks foreign schools but keeps lash light. Far Eastern Economic
Review 1(8).
Communist Party of Vietnam (2001). Van kien Dai Hoi Dai Bieu Toan Quoc lan Thu IX (Documents of IX Party National Delegations Meeting). Hanoi: Nha Xuat ban Chinh tri Quoc Gia (National Politics).
Cooper, A. (2000). The stale of mind we’ re in. Sounding 15, 118-138. Cramer, J. and Browne, G. (1965). Contemporary Education: A Comparative Study of
National System. New York: Harcourt, Brace & World.
Crosby, P (1979). Quality is Free: The Art of Making Quality Certain. New York: McGraw-
Hill.
Crow, S. (2002). Engaging the future by restructuring expectations. Keynote address presented at the 107th NCA Annual Meeting, Chicago, IL. Retrieved on July 1, 2002 from http.//www.ncahigherlearningcommission.org/restructuring/ Deming, W (1986). Out of the Crisis. Cambridge: Cambridge University. Dill, D. (1999). Designing academic audit: Lessons learned in the implementation of
academic audit in Europe and Asia, INQAAHE 99, 61-65.
Dill, D.. Massy, W Williams. P and Cook, C. (1996). Accreditation and academic quality
assurance: Can we get there from here? Change, September/October. 17-24.
Drcnnan, L. and Beck, M. (2001). Teaching quality performance indicators - key influences on the UK universities' scores. Quality Assurance in Education 9(2), 92-102. Dubois, P. (1999). EVALUE: evaluation and self-evaluation of universities in Europe,
European Community. Quality Assurance (18), 14.
Duong, Buu (1958). The Confucian Tradition in the History of Vietnamese Education. Unpublished doctoral dissertation. Harvard University: Graduate School of Education. Duong, Thieu Tong (1971a). General observations on the needs of educational reform in Vietnam. Lecture delivered at Saigon Faculty of Pedagogy. Unpublished materials. Saigon: The Faculty of Pedagogy (In Vietnamese).
Duong, Thieu Tong (2000). Suy nghi ve Van hoa Giao duc Vietnam (Thoughts about
Vietnamese Educational Culture). Ho Chi Minh: Youth.
El-khawas, E. (1993). Accreditation valuation: Reciprocity and exchange. Paper presented at the EC Conference on 'the Frameworks for European Quality Assessment in Higher Education' in Copenhagen, Denmark.
Ellis, R. (1993a). A British standard for university teaching. In Ellis, R. (Ed.). Quality
Assurance for University Teaching, 16-36. London: Open University.
Ennis, T (1936). French Policy and Developments in Indochina. New York. Russell &
Russell.
36
Ewell, P (1997). Accountability and assessment in a second decade: New look or same old story? Paper presented at the 1997 AAHE Conference on 'Assessment and Quality' in Washington, D.C., the US.
Freeman, R (1994). Quality Assurance in Training and Education. London: Kogan Page. Giang, Vy Ha (2000). Giang day dai hoc hien nay - don dieu hay song dong (Current status in university leaching - monotonous or lively). Education and Era 40( 1752), 1-10. Goddard, D. and Leaks, M. (1992). The Search for Quality: Planning Improvement and
Managing Change. London: Paul Chapman.
Gray, H. (1990). Objectives and values. Management in Education 4(4), 9-13. Gronroos, C. (1988). Service quality: The six criteria of good perceived quality service.
Review of Business 9(3), 10-13.
Ho, D. (1986). Chinese patterns of socialisation: A critical review. In Bond, M. (Ed.). The
Psychology of the Chinese People, 1-37. Hong Kong: Oxford University.
Ho, D. (1993). Relational orientation in Asian social psychology. In Kim, U. and Berry, J. (Eds.) Indigenous Psychologies Research and Experience in Cultural Context (17), 240-259. Newbury Park: SAGE.
Hoang, Thi Binh (2000). Doi (Cheating). Tuoi tre (Youth Newspaper) on April 25th Hwang, K. (1987). Face and favour: The Chinese power game. American Journal of
Sociology 92 (4), 944-974.
Hwang, K. (1995). Knowledge and Action: A Social-Psychological Interpretation of Chinese
Cultural Tradition. Taipei: Sin-Li.
Hwang, K. (1998). Guanxi and mientze: Conflict resolution in Chinese society Intercultural
Communication Studies 7(1), 17-37.
Jamieson, N. (1995). Understanding Vietnam. Berkeley: University of California. Johnson, B. and Turner, L. (2003). Data collection strategies in mixed methods research. In Tashakkori, A. and Teddlie, C. (Eds.). Handbook of Mixed Methods in Social and Behavioral Research, 297-319. London: SAGE.
Juran, J.M. (1988). Juran's Quality Control Handbook. New York: McGraw-Hill. Juran, J.M. (1989). Juran on Leadership for Quality: An Executive Handbook. New York:
Free
Kells, H. (1988). Self-Study Processes, a Guide for Postsecondary and Similar Service-
Oriented Institutions and Programs. New York: Macmillan.
Kerr, C. (1987). A critical age in the university world: Accumulated heritage versus modern
imperatives. European Journal of Education 22(2), 183-193.
Kieu Huong (2002). Cai cach luong va phu cap nhu the nao? (How to reform salaries and
subsidies?). Tuoi tre (Youth Newspaper) on October 21st
Kim, Dinh (1967). The Gate to Confucianism. Saigon: Nguyen Ba Tong (in Vietnamese). Lawrence, J. and Dangerfeld, B. (2001). Integrating professional reaccredilalion and quality
award processes. Quality Assurance in Education 9(2), 80-91.
Leekpai, C. (2000). Reforming Thailand's whole education system. Prime Minister speech at
the Third Symposium on 'Current Issues in Intellectual properly
37
law, Trade and Dispute Resolution' in Bangkok on November 30th Retrieved on November
20, 2002 from the World Wide Web: http://web4.infotrac.galegroup.com/itw/infomark/974/892/31689270w4/purl-
Le, Thac Can and Sloper, D. (1995). Higher education in Vietnam: The door opens - from inside. In Le, T.C. and Sloper, D. (Eds.) Higher education in Vietnam. Change and Response, 1-25. Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.
Le, Van Hao (2001). Dialogical and Collaborative Learning in Vietnamese Culture: An Approach to Teaching Introductory Physics Courses. Unpublished PhD's thesis. The University of Melbourne: Department of Sciences and Mathematics.
Le, Vinh Quoc (2003). Gop ban ve chuong trinh dao tao hai giai doan cho cac truong dai hoc (About training curriculum designed in two phases for universities). Paper presented at the Conference 'Curriculum Design' on January 8th in Ho Chi Minh City, Vietnam. Lee, T. and Fawcett, S. (2002). Benchmarking the challenge to quality program
implementation. Benchmarking: An International Journal 9(4), 374-387
Lehtinen, J. and Lehtinen, O. (1982). Service Quality: A Study of Quality Dimensions.
Unpublished working paper. Service Management Institute: Helsinki.
Lenn, M. (2002). Towards a Quality Assurance Infrastructure in Vietnamese Higher-
Education. Draft Proposal. Hanoi: MOET
Lim, D. (2001). Quality Assurance in Higher Education: A Study of Developing Countries.
Aldershot: Ashgate.
Lindsay, A. (1994). The impact of the Australian government's quality assurance program on institutional roles and management processes. Paper presented to the 1994 Forum of 'the Association for Institutional Research' on May 29th -June lst in New Orleans, the US.
Luong, Duc Thiep (1950). Xa hoi Vietnam (Vietnamese Society). Sai gon: Han Thuyen (in
Vietnamese).
Ly, Ha (2002). Chien luoc phat trien giao duc. Phong van PGS. TS. Dang Ba Lam, Vien truong Vien nghien cuu phat trien giao duc (Strategies of educational development: Interview with Prof. Dr. Dang Ba Lam, Director, National Institute for Educational Development). Dan Tin Giao Duc (11), 8-10.
Malaysia Institutional Review Reports (1999). QAA - Institutional review reports. Overview the World Wide Web: from
Report. Retrieved on April 07, 2003 http://www.ask.co.uk/metasearch.asp?ajproduct=
Maslen, G. (2001). Vc fears of 'league tables' at audit results. Campus Review 11(10), March
21-27.
McAlister, J. (1990). Vietnam: A history overview. In McMahon, R. (Ed.). Major Problems in the History of the Vietnam War, 37-48. Lexington: D.C. Health and Company. McInnis, C, Griffin, P., James, R. and Coates, H. (2001). Development of the Course
Experience Questionnaire. Canberra: AGPS.
38
McInnis, C. (2002). Touchstone for excellence: Assessing institutional integrity in diverse settings and systems. In De Corte, E. (Ed.) Excellence in Higher Education, 175-187 London: Portland.
Meyer, W., Folks, V and Weiner, B. (1976). The perceived informational value and affective consequences of choice behaviour and intermediate difficulty task selection. Journal of Research in Personality 10, 410-423. MOET (1991). Government budget for education and training. Working Paper 2.01 of Project VIE/S9/022. Hanoi: MOET. MOET (1995). Bo Chuong trinh Giao duc Dai hoc Dai cuong (Curricula for General Education). Hanoi: MOET. MOET (2002a). Tuyen bo Chinh sach Giao duc Dai hoc Viet nam (Statements on Educational Policies of Vietnamese Higher Education). Hanoi: MOET. Moser, C. and Kalton, G. (1972). Survey Methods in Social Investigation. London: Heinemann Educational Books.
Morse, J. (2003). Principles of mixed methods and multimethod research design. In Tashakkori, A. and Teddlie, C. (Eds.). Handbook of Mixed Methods in Social and Behavioral Research, 189-208. London: SAGE. National Assembly (1998). Educational Act. Hanoi: Nha Xuat ban Chinh tri Quoc Gia (National Politics).
NPB (1994). Independence, Accreditation, and the Public Interest: Special Report on Accreditation. Washington, D.C.: Author. ERIC Document Reproduction Service No. ED377760.
Nguyen. Duc Chinh (2000a). Current Evaluation and Quality Assurance in Vietnam. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam. Nguyen, Duc Chinh (2002c). Kiem dinh Chat luong trong Giao duc Dai hoc (Quality Accreditation in Higher Education). Hanoi: Hanoi National University.
Nguyen, Huu Phuoc (1983). Contemporary Educational Philosophies in Vietnam, 1954-1974: A Comparative Analysis. Ann Arbor, MI: University Microfilms International. Nguyen, Kim Dung (2000b). The Potential of Appraisal Policies to Improve the Quality of Teaching in Ho Chi Minh College of Education, Vietnam. Unpublished Masters' thesis. The University of Melbourne: Centre for the Study of Higher Education. Nguyen, Kim Dung (2001). Appraisal polices to improve teaching: A case study in a Vietnamese University. Traffic 1, 62-71. The University of Melbourne: The University of Melbourne Postgraduate Association.
Nguyen, Kim Dung (2002a). Establishing a national quality assurance system in Vietnamese higher education: Background research. Paper presented at the 7th Quality in Higher Education International Seminar on Transforming Quality' on 30-31st in Melbourne, Australia.
Nguyen, Kim Dung (2002b). Mot so khai niem: Chat luong, chuan muc, tieu chi, chi so thuc hien, diem chuan, va chuan so sanh dung trong dam bao chat luong giao duc dai hoc (Some terminologies: Quality, standards, criteria,
39
performance indicators, benchmark, benchmarking used in quality assurance of higher
education). Paper presented at the Conference 'Quality assurance in Higher Education'
on December 3-4th in Ho Chi Minh City, Vietnam.
Nguyen, Kim Dung (2003). Danh gia chuong trinh hoc va mot vai de nghi cho viec kiem dinh chuong trinh o cac truong dai hoc o Vietnam (Curriculum evaluation and some recommendations for preparing of program accreditation in Vietnamese universities). Paper presented at the Conference 'Curriculum Design' on January 8th in Ho Chi Minh City, Vietnam.
Nguyen, Kim Dung (2003a). Institutional autonomy in curriculum design: some initial
research findings. Educational Review 60 (6), 9-12.
Nguyen, Kim Dung and McInnis, C. (2002). The possibility of using student evaluations in
Vietnamese higher education. Quality in Higher Education 8(2), 151-158.
Nguyen, Kim Dung and Le, Van Hao (2002). Khao sat chat luong dao tao dai hoc va viec kiem tra danh gia o cac truong dai hoc (Investigating the quality of university training and the work of inspection and evaluation in universities). Educational Review 43(11), 6-8.
Nguyen, Kim Dung and Pham, Xuan Thanh (2003). Some initial findings on institutional autonomy in curriculum design in Vietnamese universities. Educational Review 66 (9), 9-11.
Nguyen, Minh Hien (199S). Thuc hien Nghi Quyet Trung Uong 2: Tiep tuc Doi moi, Nang cao Chat luong va Hieu qua Dao tao Dai hoc, Dap ung Yeu cau Cong nghiep hoa, Hien dai hoa Dat nuoc (Implementing the Resolution of the Second Central Party Meeting: Continuing to Renovate and Upgrade the Quality and Effectiveness in Higher Education, Satisfying the Needs to Industrialise and Modernise Our Country). Hanoi: MOET
Nilsson, K. and Wahlen, S. (2000). International response to the Swedish model of quality
assurance. Quality in Higher Education 6(1), 7-18. Oliva, P (1997). Developing the Curriculum. New York: Longman. Oliver, D. (2002). The US Community College System as a Potential Model for Developing Countries: The Case of Vietnam. Unpublished doctoral dissertation, Minneapolis, MN: Walden University.
Oliver, D., Nguyen, Thi Thanh Phuong and Nguyen, Kim Dung (2003). Higher education assessment in Vietnam: Lessons from accreditation in the US. Paper presented at AERA Annual Meeting on 'Accountability for Educational Quality: Shared Responsibility' on April 21st-25th in Chicago, the US.
Parasuraman, A., Zeithaml, V., and Berry, L. (1985). A conceptual model of service quality
and its implications for future research. Journal of Marketing 79,41-50.
Peters, J. (1977). Education and the Education of Teachers. London: Routledge &. Kegan. Pham, Minh Hac (1995). The educational system of Vietnam. In Le, T.C. and Sloper, D. (Eds.) Higher education in Vietnam: Change and Response, 41-61. Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.
40
Pham, Minh Hac (1998). Vietnam's Education: The Current Position and Future Prospects.
Hanoi: MOET.
the International Conference
Pham, Phu (2001). Higher education of Vietnam and its critical issues in management in Vietnam on education. Paper presented at 'Management Education for the 21st Century - Managing in the Digital Age' on September 12-14th in Hanoi, Vietnam.
Pham, Sy Tien (2000). Directions for quality assurance in post higher education in Vietnam. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam.
Pham, Thanh Nghi (2000a). Concepts and procedures for quality assurance in higher education. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam.
Pham, Thanh Nghi (2000c). Quan ly Chien luoc, Ke hoach trong cac Truong Dai hoc va Cao dang (Strategy and Plan Management in Universities and Colleges). Hanoi: Hanoi National University.
Pham, Thanh Nghi (2002). Van de kiem dinh chat luong giao duc dai hoc nuoc ta. (Issue of quality accreditation for higher education in our country). Educational Journal 42(10), 4-5.
Pham, Thanh Nghi and Sloper, D. (1995). Staffing profile of higher education. In Le, T.C. and Sloper, D. (Eds.) Higher education in Vietnam: Change and Response, 95-116. Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.
Phan, Van Khai (2001). Chien luoc phat trien giao duc 2001-2010 (Educational development strategies 2001-2010). Paper presented at the Conference on 'Higher Education' on October 1-3rd in Hanoi, Vietnam.
Portal, T (2002). Enhancing information and building up network of future cooperation. Paper presented at the International Workshop and Seminar on 'Quality Assurance and Accreditation.' Retrieved on May 07, 2003 from the World Wide Web: http://www.gaddjalunada.edu/12/19/2002/berita/Internationa/Workshop And Seminar On Quality Assurance And Accreditation Enhancing Information and Building Up Network of Future Cooperation-00427.html
Ramsden, P (1991). A performance indicator of teaching quality in higher education: The course experience questionnaire. Studies in Higher Education 16(2), p. 129-150. Reynolds, P (1990). Is an external examiners system an adequate guarantee of academic standards? In Loder, C. (Ed.). Quality Assurance and Accountability in Higher Education, 22-31. London: Kogan Page.
Ritzer, G. (1993). The McDonaldisation of Society. Thousand Oaks, CA: Pine Forge. Ritzer, G. (1996). McUniversity in the post-morden consumer society. Quality Assurance in
Higher Education 2(3), 185-199.
Ross, K. (1997). Sample Design for Educational Research. Paris: International Institute for
Educational Planning.
Russo, C. (1995). ISO 9000 and Malcolm Baldrige in Training and Education – A Practical
Application Guide. Kansas City: Charro.
41
Rustin, M. (2000). The university in the network society. In Butler, T (Ed.). Eastern Promise Education and Social Renewal in London's Docklands, 84-108. London: Lawrence and Wishart.
Salili, F. (1996). Accepting personal responsibility for learning. In Watkins, D. and Biggs, J. (Eds.). The Chinese Learner: Cultural, Psychological and Contextual Influences, 85- 105. Melbourne: ACER.
Salili, F. and Man, K. (1992). The effect of teachers' evaluative feedback on Chinese students' perception of ability: A cultural and situational analysis. Educational Studies 20(2), 223-235.
Sallis, E. (1993). Total Quality Management in Education. London: Kogan Page. Sasser, W., Olsen, R. and Wyckoff, D. (1978). Management of Service Operations. Boston:
Allyn & Bacon.
Scott, M. (2001). Organic quality in the university and the mass market. Paper presented at the INQAAHE Conference on 'Quality, Standards and Recognition' on March 19- 22nd in Bangalore, India.
Scott, P. (1989). The power of ideas. In Ball, C. and Eggins, H. (Eds.) Higher Education into
the 1990s: New Dimensions, 7-16. Bristol: SRHE and Open University.
Sensicle, A. (1992). The Hong Kong initiative. In Craft, A. (Ed). Quality Assurance in
Higher Education, 65-82. London: The Falmer.
Sherr, L. and Lozier, G. (1991). Total quality management in higher education. In Sherr, L and Teeter, D. (Eds.). Total Quality Management in Higher-Education, 3-11. San Francisco: Jossey-Bass.
Sinlarat, P (2000). Quality assurance in Thai higher education and some implications for Southeast Asian countries. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam.
Skilbeck, M. and Connell, H. (2000). Overview. In Skilbeck, M. and Connell, H. (Eds.) Quality Assurance and Accreditation in Australian Higher Education: A National Seminar on Future Arrangements, 1-14. Canberra: DETYA.
Suttiprasit, P (2003). Assuring quality and standards of Thai higher education institutions: Meeting challenges of the education reform era. Retrieved on May 07, 2003 from the Worid Wide Web: http://www.worldedreform.com/intercon2/ab5l.htm
Tachi, A. (2001). Quality assurance in Japanese higher education and evaluation works of the World Wide Web:
from NIAD. Retrieved on September 24, 2003 http://svrrd2.niad.ac.jp/sophia/paper%20on%20qaj.htm
Tachi, A. and Yonezawa, A. (2001). New quality assurance system for Japanese higher education: What should he done by the national institutions for academic degrees'? Paper presented at the INQAAHE Conference on 'Quality, Standards and Recognition' on March 19-22nd in Bangalore. India.
Tadjudin, M. (2001). Establishing a quality assurance system in Indonesia. Retrieved on
October 29, 2001 from the World Wide Web: http://www.bc.edu/bc.org/avp/soe/cihe/newsletter/news25/text009.htm
42
Tang, T. (1993). Do teachers' beliefs influence students' learning? In Biggs, J. and Watkins, D. (Eds.). Teaching and Learning in Hong Kong: What Is and What May Be. Hong Kong: The University of Hong Kong.
Thanh Ha (2002). Five big challenges of higher education. Tuoi tre (Youth Newspaper) on
October 28th
Thanh Ha (2003). Educational news. Tuoi tre (Youth Newspaper) on March 7th Thomas, E. (1993). The first distinguished leaching award in the United Kingdom. In Ellis, R. (Ed.). Quality Assurance for University Teaching, 165-178. London: Open University.
Thuy Ngan (2002). Do danh giao vien lay bang thac si (Soothing teachers to get masters
degrees). Tuoi tre (Youth Newspaper) on October 21st
Tran, Hong Quan, Vu, Van Tao and Sloper, D. (1995). The policy-making context and policies of education and training in Vietnam. In Le, T.C. and Sloper, D. (Eds.) Higher education in Vietnam: Change and Response, 200-210. Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.
Tran, Khanh Duc (2000). About the accreditation of conditions for quality assurance in higher education and the possibility to apply in Vietnam. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam.
Tran, Trong Kim (1950). Confucianism. Sai Gon: Tan Viet. Trong Phuoc (2002). Co thieu mot tieu chi (There is still a lack of one criterion). Tuoi tre
(Youth Newspaper) on October 23rd
Trow, M. (1996). Trust, markets and accountability in higher education. A comparative
perspective. Higher Education Policy 9(4), 309-324.
Tyson, T (1997). Undergraduates in the deep end: First year students as proactive experiential learners. In Ballantyne, R., Bain, J., and Packer, J. (Eds.). Reflecting on University Teaching Academics' Stories, 75-88. DEETYA, AGPS: Committee for University Teaching and Staff Development,
van Vught, F. (1994). Intrinsic and extrinsic aspects of quality assessment in higher education. In Westerheijden, D., Brennan, J. and Massen, P (Eds.) Changing Contexts of Quality Assessment, 31-50. Utrecht: Lemma, 1994.
Vargo, E. (2000). Economic crisis and privatisation in Thai universities. International Higher the World Wide Web: from
Education. Retrieved on April 06, 2003 http://www.ask.co.uk/metasearch.asp?aj product/
Viet, Hung (2000). Apply accreditation mechanism into higher education is a key solution to improve education quality in Vietnamese HE. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam.
Vroeijenstijn, T (1992). External quality assessment, servant of two masters? The Netherland university perspective. In Craft, A. (Ed). Quality Assurance in Higher Education, 109- 131. London: The Falmer.
Vu, Van Tao (2002). Mot giai doan moi cua su phat trien chat luong giao duc dai hoc nuoc ta (A new period of the development of quality of higher education in our country). Paper presented at the National Conference on 'Improvement of Quality in Training' on June 7-8th in Hanoi, Vietnam.
43
Wang, Y (2000). Quality assurance in higher education: The experiences from other countries. Paper presented at the Conference on 'Quality Assurance in Training in Vietnam' on April 4th in Dalat, Vietnam.
Warren Piper, D. (1993). Quality Management in Universities. Canberra: AGPS. Watkins, D., Reghi, M. and Astilla, E. (1991). The-Asian-learner -as-a-rote-learner stereotype: Myth or reality? Educational Psychology 77(1), 21-34. Weber, M. (1970). Essay in sociology. In Gerth, H. and Wright Mills, C. (Trans. and Ed.) From Max
Weber: Essay in Sociology. London: Routledge & Kegan Paul. Weinbeig, M. (1997). Asian-American Education: Historical Background and Current
Realities. London: Lawrence Erlbaum Associates.
Weitzel, V (2002). Vietnam higher education fails. Educational Technology Vietnam. the World Wide Web: 2003 on April from 08,
Retrieved http://www.undp.org.vn/mlist/cnsd/102002/post4.htm
Wiles, J. and Bondi, J. (2002). Curriculum Development: A Guide to Practice. New York:
Merrill/Prentice Hall.
Williams, G. (1986). The missing bottom line. In Moodie, G. (Ed.). Standards and Criteria in
Higher Education, 31-46. Guildford: SRHE and NFER-Nelson.
Williams, G. and Loder, C. (1990). The importance of quality and quality assurance. In Loder, C. (Ed.). Quality Assurance and Accountability in Higher Education, 1-13. London: Kogan Page.
Williams, P (1992). The UK academic audit unit. In Craft, A. (Ed.). Quality Assurance in
Higher Education, 141-159. London: The Falmer.
Woodhouse, D. (1997). Qualifications and quality in New Zealand. In Brennan, J., Vries, P and Williams, R. (Eds.) Standards and Quality in Higher Education, 61-77 London: Jession Kingsley.
Woodhouse, D. (1999). Book review ISO 9000 and Malcolm Baldrige in training and education: A practical application guide, Russo, C. Charro Publishers Inc. Lawrence, Kansas. Quality Assurance (17), 5-6.
Woodhouse, D. (1999a). Quality and quality assurance. In Organisation for Economic Co- operation and Development (Eds.). Quality and Intel-nationalisation in Higher Education, 29-44. Programme on Institutional Management in Higher Education, OECD.
Woodhouse, D. (2002). Quality improvement through quality audit. Paper presented at the 7th Quality in Higher Education International Seminar on Transforming Quality' on 30-31st in Melbourne, Australia.
Yang, M. (1994). Gifts, Favours, and Banquets: The Art of Social Relations in China. New
York: Cornell University.
Yap, C. (1997). Teaching overseas students: The case of introductory accounting. In Ballantyne, R., Bain, J., and Packer, J (Eds.) Reflecting on University-Teaching Academics' Stories, 55-64. DEETYA, AGPS: Committee for University Teaching and Staff Development.
Yonezawa, A. (2003). Current Debates on Standards, Criteria and Indicators Used in
Programme Accreditation and Evaluation in Japan. In Press.
44
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên: BÙI MẠNH NHỊ
2. Ngày sinh: 21.02.1955
3. Nơi sinh: Thành Lợi - Vụ Bản - Nam Định
4. Quê quán: Thành Lợi - Vụ Bản - Nam Định
5. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không
6. Ngày vào Đảng: 06.1992. Chính thức: 06.1993
7. Chức vụ: Hiệu Trƣởng, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trƣờng Đại
học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Địa chỉ cơ quan: Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh 280 An Dƣơng Vƣơng,
Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: CQ-(08) 8.352.019 NR-(08) 8.111.282 DĐ - 0903. 636.054
9. Học vị, chức danh khoa học: PGS, TSKH.
10. Ngoại ngữ: Tiếng Nga (Trình độ D. Học NCS, bảo vệ luận án tiến sĩ, tiến sĩ khoa học
tại Liên bang Nga).
II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
1. Quá trình giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
- Giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở đại học từ năm 1977 đến nay. Đã đảm nhiệm các
nhiệm vụ: Phó Trƣởng Bộ môn, Phó Trƣởng khoa, Trƣởng khoa.
- Là tác giả sách giáo khoa, sách giáo viên môn Ngữ văn lớp 6, lớp 7, lớp 10.
- Là ủy viên Hội đồng xây dựng chƣơng trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho
khối ngành khoa học xã hội và nhân văn.
- Là ủy viên Hội đồng Khoa học kĩ thuật Tp.HCM.
45
2. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học
- Là Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ trọng điểm: "Xây dựng mô hình Trƣờng Đại học Sƣ
phạm trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh" Đề tài đƣợc nghiệm thu năm 2000, kết quả TỐT
- Là thƣ ký khoa học đề tài cấp thành phố trực thuộc Trung ƣơng: "Vấn đề gìn giữ văn
hóa truyền thống và xây dựng nền văn hóa hiện đại mang bản sắc dân tộc tại thành phố Hồ
Chí Minh" Đề tài đƣợc nghiệm thu năm 2001, kết quả KHÁ.
- Là phó chủ nhiệm đề tài khoa học cấp thành phố trực thuộc Trung ƣơng: "Phát triển
giáo dục phổ thông thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và những chỉ tiêu thực hiện trong
5 năm 2001-2005" Đề tài đƣợc nghiệm thu năm 2002, kết quả KHÁ.
- Trƣớc đó, từ năm 1983 đến năm 1985, là thƣ ký khoa học hai đề tài nghiên cứu liên
kết giữa Trƣờng Đại học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Kiên
Giang về văn học địa phƣơng của hai tỉnh này. Hai đề tài đều đã đƣợc nghiệm thu, kết quả
TỐT.
3. Các công trình nghiên cứu
a) Sách, giáo trình:
Đã viết đứng tên riêng và chung 10 cuốn giáo trình, chuyên luận, sách tham khảo.
Đáng chú ý là mấy tập sách sau đây:
- Ca dao dân ca Nam bộ (1985)
- Truyện cƣời dân gian Nam bộ (1988)
- Phân tích tác phẩm văn học dân gian (1988)
- Văn học dân gian - Những công trình nghiên cứu (1999)
b) Các bài báo:
Đã viết hơn 30 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành của Trung ƣơng
và địa phƣơng. Đáng chú ý là một số báo báo sau:
- Đặc điểm ngôn ngữ của ca dao dân ca Nam bộ (Tạp chí Ngôn ngữ số 1 năm 1984)
- Vài nét về folklore học Nga đƣơng đại (Tạp chí văn học số 3 năm 1995).
46
- Công thức truyền thống và đặc trƣng cấu trúc của ca dao dân ca trữ tình (Tạp chí văn
học số 1 năm 1997).
- Những bài ca hay nhất thế gian (Bình luận văn học, Niên giám 1997, số 1, Nxb
KHXH năm 1998).
- Thời gian nghệ thuật trong ca dao dân ca trữ tình (Tạp chí văn học số 4 năm 1998).
- Chế Lan Viên - nhà thơ không thể lấy kích tấc thƣờng mà đo đƣợc (Tạp chí văn học
số 7 năm 1999)
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2004
Ngƣời khai
PGS.TSKH Bùi Mạnh Nhị
47
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN NGHIÊN
CỨU GIÁO DỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC
NGUYỄN KIM DUNG
115 HAI BÀ TRƢNG, QUẬN I, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điện thoại: 84 (08) 9703936 (NR); 84 (08) 8224813 (VP)
THÔNG TIN CÁ NHÂN
HỌ TÊN: NGUYỄN KIM DUNG
ĐỊA CHỈ CƠ QUAN: 115 HAI BÀ TRƢNG, QUẬN I, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM
ĐIỆN THOẠI: 84 (08) 9703936 (Nhà riêng) 84 (08) 8224813 (Cơ quan)
E-MAIL: vicngiaoduc@hcm.vnn.vn or dungng@hcmup.edu.vn
NGÀY SINH: 10 Tháng 4, 1965
NƠI SINH: Mỹ Tho - Tiền Giang
TÌNH TRẠNG GIA ĐÌNH: Có gia đình
NGOẠI NGỮ: Nghe, nói, đọc, viết tốt tiếng Nga và Anh
TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
2000 - 2003 Trƣờng Đại học Tổng hợp Melbourne - Australia
Khoá học: Tiến sĩ Giáo dục Tên đề tài luận án Tiến sĩ: "Kinh nghiệm thực tiễn về
đảm bảo chất lƣợng dạy và học đại học ở các nƣớc và
khả năng áp dụng ở Việt Nam."
1999 - 2000 Trƣờng Đại học Tổng hợp Melbourne - Australia
Khoá học: Thạc sĩ Giáo dục Tên đề tài luận văn Thạc sĩ: "Chính sách đánh giá đề
nghị nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy tại trƣờng Đại
học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam."
1991-1995 Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam
Khoá học: Thạc sĩ Tên đề tài luận văn Thạc sĩ: "Thành ngữ có cấu trúc
Nga-Slavo tƣơng đƣơng với câu trong tiếng Việt và tiếng Nga"
1991 - 1995 Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam
Khoá học: Cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh
1984 - 1988: Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Quốc Gia Oriol danh hiệu
Khoá học: "Danh dự" - Liên xô cũ
Cử nhân chuyên ngành Tiếng Nga và Văn học
Curriculum Vitae 3 Kim D.Nguyen
CÁC KHÓA HỌC NGẮN HẠN
Tháng 4- 2003 Hiệp hội Nghiên cứu Giáo dục Hoa kỳ (AREA) -Chicago, Hoa kỳ
Khoá học: - Phân tích Mô hình Thống kê Rasch (Rasch Model Fit
Statisties)
- Phân tích dữ liệu sử dụng các phƣơng pháp định tính và
định lƣợng
- Các phần mềm định tính dành cho giảng viên và các nhà
nghiên cứu: So sánh và đánh giá: Nó và Nvivo
- Phân tích chứng thực các yếu tố (Confirmatory Factor
Analysis)
Tháng 6- 2002 Trƣờng Đại học Tổng hợp Melbourne - Australia
Khoá học: Chƣơng trình bồi dƣỡng các kỹ năng chuyên môn - Bồi dƣỡng
nghiệp vụ cơ bản 2002
- Làm việc theo nhóm
- Quản lý thời gian
- Chuyên môn trong thời đại toàn cầu hoá
- Làm việc với những ngƣời khó tính
- Kỹ năng lãnh đạo
- Kỹ năng giao tiếp
- Quản lý dự án
- Quản lý thăng tiến nghề nghiệp
- Kỹ năng thuyết trình
Tháng 6- 11 1999 Trƣờng Đại hục Tổng hợp Melbourne - Australia
Khoá học: Phƣơng pháp nghiên cứu trong giáo dục
Tháng 6 -1998 Hà nội - Việt Nam
Khoá học: Bồi dƣỡng tiếng Anh cho chƣơng trình học bổng AusAID
1983-1984 Khoá học: Trƣờng Đại học dự bị Thành phố Hồ Chí Minh
Chƣơng trình bồi dƣỡng tiếng Nga cho lƣu học sinh
Curriculum Vitae 4 Kim D.Nguyen
CÁC HỌC BỔNG VÀ KHEN THƢỞNG
□ Học bổng và khen thƣởng do Trƣờng Đại học Tổng hợp Melbourne cấp cho nghiên
cứu sinh thu thập dữ liệu ở nƣớc ngoài (MATS) (2003)
□ Phần thƣởng đi tham dự Hội thảo Chicago do Hiệp hội Nghiên cứu Giáo dục Hoa
kỳ (AEKA) cáp (2003)
□ Học bổng và khen thƣởng do Trƣờng Đại học Tổng hợp Melbourne cấp cho nghiên
cứu sinh thu thập dữ liệu â Chầu Á (MUAFTS) (2001-2002)
□ Học bổng và phần thƣởng dành cho sinh viên sau đại học (PORES) (2002-2003)
□ Học bổng AusAID (1999 - 2000)
□ Học bổng AusAID (2000 - 2004)
□ Học bổng du học Nga (1984 - 1988)
□ Giấy khen và giải thƣởng thi học sinh giỏi văn toàn quốc (1979)
□ Nhiều phần thƣởng do thành tích học tập xuất sắc khác (1979-1983)
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, BÀI BÁO NGHIÊN CỨU CHÍNH
□ Nguyễn Kim Dung (2004). Kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo chất lƣợng dạy và
học đại học ở các nƣớc và khả năng áp dụng ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Trƣờng Đại học
Tổng hợp Melbourne: Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học.
□ Nguyễn Kim Dung (bài sẽ đƣợc đăng). Đánh giá trong hay kiểm nhận ngoài trƣớc?
Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
□ Nguyễn Kim Dung (2003). Chất lƣợng giáo dục đại học: chúng ta đang ở mức độ
nào? Báo Thanh niên, Ngày 29 Tháng 12, trang 7.
□ Nguyễn Kim Dung và Phạm Xuân Thanh (2003). Một số định nghĩa cần thiết trong
đảm bảo chất lƣợng giáo dục. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 66 (9),
trang 9-11.
□ Nguyễn Kim Dung (2003). Tự chủ đại học trong thiết kế chƣơng trình học. Tạp chí
Nghiên cứu Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 60 (6), 9-12.
□ Nguyễn Kim Dung và Lê Văn Hảo (2002). Chất lƣợng đào tạo và đánh giá thành
quả học tập trong trƣờng đại học. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 43
(11), 4-7
□ Nguyễn Kim Dung và Craig McInnis (2002). Khả năng sử dụng ý kiến đánh giá của
sinh viên trong các trƣờng đại học Việt Nam. Quality in Higher Education 5(2), 151-158.
Curriculum Vitae 5 Kim D.Nguyen
□ Nguyễn Kim Dung (2002). Bàn về việc sử dụng ý kiến đánh giá của sinh viên trong
giảng dạy đại học. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 26 (3) 45-46.
□ Nguyễn Kim Dung (2001). Các chính sách đánh giá nhằm cải tiến chất lƣợng giảng
dạy: Nghiên cứu trƣờng hợp của một trƣờng đại học Việt Nam. Traffic 1, 62-71. Trƣờng Đại
học Tổng hợp Melbourne: Tạp chí của Hiệp hội Sinh viên sau đại học.
□ Nguyễn Kim Dung (2000). Chính sách đánh giá đề nghị nhằm nâng cao chất lƣợng
giảng dạy tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ.
Trƣờng Đại học Tổng hợp Melbourne: Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học.
CÁC BÀI BÁO TRÌNH BÀY VÀ ĐĂNG TRONG CÁC KỶ YẾU HỘI THẢO
□ Diane Oliver và Nguyễn Kim Dung (2004). "Kiểm nhận chất lƣợng ở Hoa kỳ và
khả năng áp dụng ở Việt Nam" tại hội thảo “Đổi mới giáo dục đại học: Hội nhập và thách
thức” ngày 30-31/03/2004 tại Hà nội, Việt Nam.
□ Nguyễn Kim Dung (2004). "Kiểm nhận chất lƣợng: đánh giá trong hay kiểm nhận
ngoài trƣớc" tại hội thảo “Đổi mới giáo dục đại học: Hội nhập và thách thức” ngày 30-
31/03/2004 tại Hà nội, Việt Nam.
□ Nguyễn Kim Dung (2004) "Hội đồng trƣờng: Kinh nghiệm từ Hoa kỳ" tại hội thảo
“Xây dựng và phát triển Hội đồng trƣờng ở các trƣờng đại học Việt Nam” ngày 20/02/2004
tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
□ Nguyễn Kim Dung (2003). "Kiểm nhận chất lƣợng ở bậc tiểu học và chất lƣợng
giảng dạy - Kinh nghiệm từ các hệ thống giáo dục khác và khả năng thực hiện ở Việt nam"
tại hội thảo “Kiểm định chất lƣợng giáo dục tiểu học” ngày 16-17/12/2003 tại Hà nội, Việt
Nam.
□ Diane Oliver, Nguyễn Thị Thanh Phƣợng và Nguyễn Kim Dung, (2003). "Kiểm
nhận chất lƣợng đại học ở Việt nam: Bài học từ kiểm nhận ở Hoa kỳ" tại hội thảo hàng năm
của Hiệp hội Nghiên cứu Giáo dục Hoa kỳ 'Tính lự chịu trách nhiệm về chất lƣợng giáo dục:
Chia sẻ trách nhiệm" ngày 21-25/04/2003 tại Chicago, Hoa kỳ
□ Nguyễn Kim Dung (2002). "Một vài thuật ngữ cần thiết trong đảm bảo chất lƣợng
giáo dục" tại hội thảo “Đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học” ngày 03-04/12/2002 tại Thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
□ Nguyễn Kim Dung (2002). "Kiểm định chƣơng trình" tại hội thảo “Thiết kế chƣơng
trình học” ngày 08/01/2002 tai Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Curriculum Vitae 6 Kim D.Nguyen
□ Nguyễn Kim Dung (2002). “Thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lƣợng ở đại học
Việt Nam" tại hội thảo quốc tế lần thứ VII do tạp chí Chất lƣợng Đại học kết hợp với EAIR
và SHRE về “Chuyển đổi chất lƣợng” ngày 30-31/10/2002 tại Melbourne, Australia.
□ Nguyễn Kim Dung (2000). "Chất lƣợng giảng dạy tại các trƣờng đại học Việt nam"
tại hội thảo “Sau đại học Khoa Giáo dục, Trƣờng Đại học Melbourne” ngày 01/12/2000 tại
Melbourne, Australia.
□ Nguyễn Kim Dung (1992). "Dòng văn học trở về - Nga-Xô viết" tai hội thảo “Bộ
môn Văn học” ngày 10/05/1992 tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
KỸ NĂNG MÁY TÍNH
□ Microsoft Word
□ SPSS (Statistical package for Social Sciences)
□ Quest
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
Từ tháng 11/2003 Cơ quan:
Chức vụ: Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học (CHER) -Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh Giám đốc trung tâm
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học - Trƣờng Đại học Melbourne, Australia 2000-2002 Cơ quan:
Chức vụ: Trợ lý nghiên cứu giám đốc (bán thời)
Trƣờng Đại học sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh Bộ Giáo dục và Đào tạo 1988-1998 Cơ quan:
Chức vụ: Giảng viên
Curriculum Vitae 7 Kim D.Nguyen
CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Tháng 3/2004 Biên dịch quyển: "Xây dựng chƣơng trình học: Hƣớng dẫn thực hành"
cùa Tiến sĩ Jon Wiles và Joseph Bondi (2002) tái bản lần 6, nhà xuất
bản Pearson Merrill Prentice Mall làm lài liệu tham khảo nội bộ cho
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 3/2004 Tham gia và phiên dịch cho hai ngày tập huấn về "Kiểm định chất
lƣợng giáo dục trung học cơ sở" do Giáo dục và Đào tạo và Dự án
Trung học Cơ sở ngày 17-19/03/2004
Tháng 9/2003 Tham gia và chủ trì các buổi thảo luận trong hai ngày tập huấn về
"Kiểm định chất lƣợng giáo dục trung học cơ sở" do Giáo dục và Đào
tạo và Dự án Trung học Cơ sở 09/2003
Tháng 4/2003 Tham quan và làm việc tại trung tâm Việt Nam - Trƣờng Texas
Technology University, Hoa kỳ
Tháng 11/2002 - Tham quan và làm việc tại Viên Nghiên cứu Giáo dục - Trƣờng Đại
03/2003 học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 02/2003 Tham quan và làm việc tại phòng Kiểm định chất lƣợng, Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Tháng 06/2003 Tham quan khoa Y-Nha và Sức khoẻ và một số bệnh viện tai
Melbourne, Victoria, Australia
Tháng 06/2002 Tham quan các trung tâm nghiên cứu giáo dục tại Victoria. Australi
Tháng 06/2001 Tham quan các thƣ viện tại Victoria universities, Australia
Thành phố Hố Chí Minh, ngày 05/05/2004 Ngƣời khai ký tên
Nguyễn Kim Dung

