Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Điện-điện tử ô tô - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Điện-điện tử ô tô gồm các nội dung chính như: Nêu được đặc điểm cơ bản của vật liệu bán dẫn; Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các linh kiện điện tử cơ bản; trình bày được sơ đồ và nguyên lý làm việc của các mạch điện tử cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Điện-điện tử ô tô - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

  1. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dụng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay với sự phát triển thần kỳ của khoa học công nghệ, việc ứng dụng chúng vào ngành Công nghệ ô tô là một tất yếu. Thiết bị ô tô ngày nay có nhiều thiết bị điện tử hiện đạị để phục vụ các yêu cầu của con ngƣời, nên việc tìm tòi, học hỏi là một yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội Nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu về điện điện tử ô tô tôi đã dành nhiều thời gian nghiên cứu, sƣu tầm tài liệu biên soạn giáo trình Điện – điện tử ô tô với mong muốn phục vụ giảng dạy nghề công nghệ ô tô ở Trƣờng Cao đẳng nghề An Giang. Giáo trình này đƣợc trình bày theo chƣơng trình chi tiết đã đƣợc trƣờng xây dựng năm 2017, cuối mỗi bài có phần rèn luyện để ngƣời học hình thành kỹ năng trong quá trình học tập. Tuy có nhiều cố gắng nghiên cứu khi biên soạn, nhƣng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong đƣợc sự đóng góp từ đọc giả để giáo trình ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn. An Giang, ngày 03 tháng 07 năm 2018 Tham gia biên soạn Chủ biên: Lê Ngọc Ngân 1
  2. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................................ 1 MỤC LỤC.................................................................................................................................... 2 BÀI MỞ ĐẦU: CÁCH SỬ DỤNG VOM ............................................................................ I.HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG VOM ........................................................................................... 4 II.VẬT LIỆU BÁN DẪN .............................................................................................. 17 BÀI 1: KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ VẬT LIỆU VÀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ............... I.ĐIỆN TRỞ ................................................................................................................................. 24 II.TỤ ĐIỆN .................................................................................................................................. 31 II.ĐI ỐT ........................................................................................................................................ 36 IV.TRANSISTOR ....................................................................................................................... 38 V.SỬ DỤNG VOM ĐỂ ĐO CÁC MẠCH ĐƠN GIẢN ........................................................ 40 BÀI 2: HÀN NỐI LINH KIỆN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ. .................................................. I.CẤU TẠO MỎ HÀN ĐIÊN TRỞ. ............................................................................. 42 II.HÀN NỐI LINH KIỆN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ: ............................................................. 47 III.PHƢƠNG PHÁP KIỂM TRA CHấT LƢỢNG MỐI HÀN ..................................... 51 BÀI 3: LẮP MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN TRÊN Ô TÔ ......................................................... I.MẠCH CHINH LƢU CẦU BA PHA .................................................................................... 53 II. MACH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT ĐIỆN....................................................... 59 III.MACH ĐIÊU KHIÊN ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ ................................................................. 60 BÀI 4: LẮP CÁC MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN TRÊN Ô TÔ I. MACH CHINH LƢU .............................................................................................................. 71 II.MạCH ÔN ĐINH ĐIÊN ÁP 5V ............................................................................................ 74 2
  3. CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: ĐIỆN - ĐIỆN TỬ Ô TÔ Mã môn học: MH 20 Thời gian thực hiện của môn học: 56 giờ. (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành: 34 giờ, kiểm tra 4 giờ, ôn tập 4 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1. Vị trí: Môn học đƣợc bố trí giảng dạy song song với các môn học/ mô đun sau: MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MĐ 16, MĐ 17, MĐ 18, MĐ 19. 2. Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc. II. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: 1.Về kiến thức: + Nêu đƣợc đặc điểm cơ bản của vật liệu bán dẫn + Trình bày đƣợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của các linh kiện điện tử cơ bản + Trình bày đƣợc sơ đồ và nguyên lý làm việc của các mạch điện tử cơ bản + Tra cứu sổ tay và lựa chọn đƣợc linh kiện điện tử thay thế phù hợp. 2.Về kỹ năng: + Hàn nối các linh kiện và lắp đặt các mạch điện cơ bản an toàn đúng kỹ thuật + Lắp đặt các mạch điện thƣờng dùng trên ôtô đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn + Sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị kiểm tra đảm bảo chính xác và an toàn. 3.Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ đúng quy định về an toàn khi sử dụng thiết bị điện tử + Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mỉ. 3
  4. BÀI MỞ ĐẦU: HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG VOM A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này ngƣời học có khả năng: - Sử dụng VOM đúng kỹ thuật. - Trình bày đƣợc vật liệu bán dẫn. B. NỘI DUNG BÀI HỌC I. HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG VOM VOM: VOTL OHM MILI AMPE (đồng hồ vạn năng) Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu đƣợc với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo đ i ệ n t r ở , đ o đ i ệ n áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện Ƣu điểm: + Độ nhạy cao + Tiêu thụ rất ít năng lƣợng của mạch điện đƣợc đo. + Chịu đƣợc quá tải. + Đo đƣợc nhiều thông số của mạch. 4
  5. Ƣu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra đƣợc nhiều loại linh kiện, thấy đựợc sự phóng nạp của tụ điện, độ nhạy cao, tiêu thụ rất ít năng lƣợng của mạch điện đƣợc đo, đo đƣợc nhiều thông số của mạch, tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp. CÁC THÀNH PHẦN CỦA VOM 1. Kim chỉ thị 1 2. Nút điều chỉnh lệch trái 3. Nút điều chỉnh lệch phải 4. Nút điều chỉnh thanh đo 2 5. Lỗ cắm que đen KHOA CKĐL 6. Lỗ cắm que đỏ. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN 1. Đo điện áp xoay chièu 3 (ACV) 2. Đo điện áp một chiều (DCV) 4 3. Đo dòng điện một chiều 5 6 (DCmA) 4. Đo điện trở - DCV: 0.25/2.5/5/10/50/100V (20kΩ/V)/500V (9kΩ/V) - ACV: 10/50/250/500 (9kΩ/V) - DCA: 50µ/2.5m/25m/0.25A - Điện trở: 2k/20k/200k/2MΩ - Điện dung: 500µF 1. Đo điện áp (xoay chiều DCV, một chiều ACV): - Đo hiệu điện thế phải mắc Volt kế song song với điểm cần đo. 5
  6. Khi đo VDC và ADC phải chú ý đến cực tính dấu + bao giờ cũng nối với điểm có điện thế cao. Nếu chƣa rõ nơi nào có điện thế thấp cao ta vặn thang đo co nhất rồi đo nhanh, nếu quan sát thấy kim giật ngƣợc thì đảo que đo lại. - Đo cƣờng độ dòng điện ta mắc ampe kế nối tiếp với điểm cần đo. Cách đọc giá trị (GT) đo: GT đo = (GT thang đo/ GT vạch đọc) * GT kim chỉ số. - Đặt thang đo đúng chức năng cần đo. - C ầ n x á c đ ị n h g i á t rị cần đo có biên độ lớn nhất là bao nhiêu để từ đó đặt thang đo cao gần nhất. trong trƣờng hợp không tiên đoán đƣợc ta để thang đo cao nhất rồi khi đo ta lần lƣợt hạ thang đo xuống một cách phù hợp. a. Đo điện áp xoay chiều (ACV) 6
  7. Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang A C c a o h ơ n đ i ệ n á p c ầ n đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác. * Chú ý : Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức ! 7
  8. Để nhầm thang đo dòng điện, đo vào nguồn AC => sẽ hỏng đồng hồ Để nhầm thang đo điện trở, đo vào nguồn AC=> sẽ hỏng các điện trở trong đồng hồ. Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhƣng đồng hồ không ảnh hƣởng . Để thang DC đo áp AC đồng hồ không lên kim tuy nhiên đồng hồ không hỏng. b. Đo điện áp một chiều (DCV) Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dƣơng (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trƣờng hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trƣờng hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác. Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều DC * Trƣờng hợp để sai thang đo : 8
  9. Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhƣng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thƣờng giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng . Để sai thang đo khi đo điện áp một chiều => báo sai giá trị. * Trƣờng hợp để nhầm thang đo - chú ý : Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !! Trƣờng hợp để nhầm thang đo dòng điện khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng ! Trrƣờng hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong! 2. Đo dòng điện xoay chiều: - Đo cƣờng độ dòng điện ta mắc ampe kế nối tiếp với điểm cần đo. - Khi đo DcmA phải chú ý đến cực tính dấu + bao giờ cũng nối với điểm có điện thế cao. Nếu chƣa rõ nơi nào có điện thế thấp cao ta vặn thang đo co 9
  10. nhất rồi đo nhanh, nếu quan sát thấy kim giật ngƣợc thì đảo que đo lại. Cách đọc giá trị (GT) đo: GT đo = (GT thang đo/ GT vạch đọc) * GT kim chỉ số. ĐO DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU(DCmA) Cách 1 : Dùng thang đo dòng Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo đƣợc dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bƣớc sau Bƣớc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất . Bƣớc 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dƣơng, que đen về chiều âm . Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo đƣợc dòng điện này. Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện . Cách 2 : Dùng thang đo áp DC Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo đƣợc chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phƣơng pháp này có thể đo đƣợc các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn. Chú ý : Khi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tƣơng tự để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10. trƣờng hợp 10
  11. để thang 1000V nhƣng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo đƣợc nhân với 100 lần Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tƣơng tự. đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ. Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10 số tƣơng đƣơng với 25V. Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tƣơng tự đọc giá trị khi đo điện áp 3. Đo điện trở: Điện trở là linh kiện không phân cực.Ta có các thang đo: x1, x10, x100, x1k, x10k là khu vực để đo điện trở. Khi vặn núm chọn thang đo ở vị trí nào thì giá trị thực của điện trở chính bằng giá trị đọc đƣợc trên vạch chia của đồng hồ nhân với giá trị của thang đo. Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo đƣợc rất nhiều thứ. Đo kiểm tra giá trị của điện trở Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không. Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện 11
  12. Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn. * Để sử dụng đƣợc các thang đo này đồng hồ phải đƣợc lắp 2 Pin tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V. Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bƣớc sau : Bƣớc 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm. => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm. Bƣớc 2 : Chuẩn bị đo . Bƣớc 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo đƣợc = chỉ số thang đo X thang đo Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700ohm = 2,7 Kohm Bƣớc 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , nhƣ vậy đọc trị số sẽ không chính xác. Bƣớc 5 : Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác. 12
  13. Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất. 4. Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hƣ hỏng của tụ điện , khi đo tụ điện , nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1K ohm hoặc 10K ohm, nếu là tụ hoá ta dùng thang x 1 ohm hoặc x 10 ohm. Dùng thang x 1K ohm để kiểm tra tụ gốm Phép đo tụ gốm trên cho ta biết : Tụ C1 còn tốt => kim phóng nạp khi ta đo Tụ C2 bị dò => lên kim nhƣng không trở về vị trí cũ Tụ C3 bị chập => kim đồng hồ lên = 0 ohm và không trở về. Dùng thang x 10 ohm để kiểm tra tụ hoá Ở trên là phép đo kiểm tra các tụ hoá, tụ hoá rất ít khi bị dò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô ( giảm điện dung) khi đo tụ hoá để biết chính xác mức độ hỏng của tụ ta cần đo so sánh với một tụ mới có cùng điện dung. 13
  14. Ở trên là phép đo so sánh hai tụ hoá cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụ mới còn C2 là tụ cũ, ta thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 => chứng tỏ tụ C2 bị khô ( giảm điện dung ) Chú ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độ phóng nạp. 5. Các yêu cầu trƣớc khi thực hiện phép đo: + Xác định loại đại lƣợng cần đo: Áp DC; Áp AC; Dòng DC; Điện Trở R…. + Ƣớc lƣợng trị số tối đa có thể có. + Chọn tầm đo có trị số lớn hơn trị số ƣớc lƣợng.(Giá trị ghi trên tầm đo là trị số tối đa có thể đo đƣợc. Vì vậy tuyệt đối không đƣợc đo trị số vƣợt quá tầm đo. Nếu trị số đo thực tế quá nhỏ so với giới hạn của tầm đo thì kim lệch rất ít và kết quả đo khó đọc; khi đó ta chọn tầm đo thấp hơn sao cho kim chỉ thị lệch khoảng 2/3 mặt chỉ thị để kết quả đo đọc đƣợc dễ dàng). + Xác định phƣơng pháp đo. Thực hiện các phép đo cụ thể : a. Đo điện trở : + Chọn thang đo điện trở và tầm đo thích hợp. + Đặt hai que của đồng hồ đo vào hai đầu điện trở cần đo. + Đọc kết quả đo. Chú ý : Khi đo điện trở, điện trở phải đƣợc cách ly hoàn toàn với mạch (đo nguội). - Mỗi khi chuyển tầm đo của thang đo điện trở, ta cần phải chỉnh 0 cho VOM thì kết quả đo mới chính xác. Cách chỉnh “0” cho VOM nhƣ sau: chập 14
  15. hai đầu que đo lại với nhau và điều chỉnh nút “ADJ” sao cho kim chỉ thị chỉ đúng tại vạch số 0 rồi mới đo. b. Đo điện áp DC: + Chọn thang đo điện áp một chiều và tầm đo thích hợp. + Đặt hai que của đồng hồ đo vào hai đầu cần đo điện áp. + Đọc kết quả đo. c. Đo điện áp AC: + Chọn thang đo điện áp xoay chiều và tầm đo thích hợp. + Đặt hai que của đồng hồ đo vào hai đầu cần đo điện áp. + Đọc kết quả đo. d. Đo dòng điện DC: + Chọn thang đo dòng điện một chiều và tầm đo thích hợp. + Đặt nối tiếp hai que của đồng hồ đo vào hai đầu cần đo dòng điện. + Đọc kết quả đo. 6. Các loại đồng hồ VOM khác: a. Đồng hồ vom chỉ thị số Chức năng: - Đo điện áp xoay chiều và một chiều - Đo dòng điện xoay chiều và một chiều - Đo điện trở - Đo tần số - Đo điện dung - Đo hfe của Transistor - Đo kiểm tra di-ốt 15
  16. - Đo kiểm tra dây dẫn Các nút chức năng: - Display Panel: Màn hình hiển thị số. - Power Switch : Công tắc mở hay ngắt nguồn. - mA/A:Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo dòng điện xoay chiều và một chiều nhỏ hơn 1A. - 10A: Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo dòng điện xoay chiều và một chiều từ 1A đến 10A. - V: Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo điện áp xoay chiều đến 750V và áp một chiều từ đến 1000V. - : Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo điện áp xoay chiều đến 750V và áp một chiều từ đến 1000V. -DC/AC: Công tắc gạt sang trái đo DC. Công tắc gạt sang phải đo AC. -Hz : Switch chỉ vị trí này khi muốn đo tần số đến 100kHz. -Cx: Dùng để đo tụ điện từ 2nF đến 20µF. -DH: Công tắc này gạt sang phải khi muốn giữ lại giá trị đang đo. -COM: Sử dụng ổ cắm này và một trong các ổ cắm V mA, 10A khi muốn thực hiện một trong các chức năng đo dòng điện, điện áp, điện trở, tần số. c. Đồng hồ ampe kìm Chức năng: - Loại : Hiển thị số - ф55mm - Đo áp AC: 40/400/750V - Đo áp DC: 40/400/1000V - Đo điện trở: 400/4000Ω. 16
  17. - Đo dòng điện: 400/2000A - Đo tần số: 10~4000Hz. - Phụ kiện: đầu que đo Đo điện áp, điện trở, tần số giống nhƣ VOM. Đo dòng điện thì sử dụng mỏ kẹp. II. VẬT LIỆU BÁN DẪN 1./ Vật liệu dẫn điện: Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thƣờng có các điện tích tự do. Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trƣờng điện, các điện tích sẽ chuyễn động theo hƣớng nhất định của trƣờng và tạo thành dòng điện, ngƣời ta gọi vật liệu có tính dẫn điện. Vật liệu dẫn điện dùng trong lĩnh vực điện tử gồm các kim loại và các hợp kim. Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu dẫn điện là: - Điện trở suất - Hệ số nhiệt - Nhiệt độ nóng chảy - Tỷ trọng Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thƣờng đƣợc giới thiệu trong Bảng 1.1 dƣới đây: Điện trở Hệ số Nhiệt độ Tỷ trọng TT Tên vật suẩt 2 nhiệt nóng0 Hợp kim Phạm vi ứng Ghi chú liệu mm /m  chảy t C dụng 1 Đồng đỏ 0,0175 0,004 1080 8,9 Chủ yếu dùng hay làm dây dẫn đồng kỹ thuật 2 Thau (0,03 - 0,002 900 3,5 Đồng với - Các lá tiếp 0,06) kẽm xúc - Các đầu nối dây 3 Nhôm 0,028 0,0049 660 2,7 - Làm dây - Bị ôxyt hoá dẫn điện nhanh, tạo - Làm lá thành lớp nhôm trong tụbảo vệ, nên xoay khó hàn, khó 17
  18. - Làm cánh ăn mòn toả nhiệt - Bị hơi - Dùng làm tụnƣớc mặn ăn điện (tụ hoá) mòn 4 Bạc 960 10,5 - Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 5 Nic ken 0,07 0,006 1450 8,8 - Mạ vỏ ngoài Có giá thành dây dẫn để sửrẻ hơn bạc dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 6 Thiếc 0,115 0,0012 230 7,3 Hợp - Hàn dây Chất hàn chất dẫn. dùng để hàn dùng để - Hợp kimtrong khi lắp làm chất thiếc và chì ráp linh kiện hàn gồm: có nhiệt độđiện tử - Thiếc nóng chảy 60% thấp hơn nhiệt - Chì độ nóng chảy 40% của từng kim loại thiếc và chì.. 7 Chì 0,21 0,004 330 11,4 - Cầu chì bảoDùng làm vệ quá dòng chát hàn - Dùng trong (xem phần ac qui chì trên) - Vỏ bọc cáp chôn 8 Sắt 0,098 0,0062 1520 7,8 - Dây săt mạ - Dây sắt mạ kem làm dây kẽm giá dẫn với tảithành hạ hơn nhẹ dây đồng - Dây lƣỡng - Dây lƣỡng kim gồm lõi kim dẫn điện sắt vỏ bọcgần nhƣ dây 18
  19. đồng làm dây đồng do có dẫn chịu lựchiệu ứng mặt cơ học lớn ngoài 9 Magani 0,5 0,0000 1200 8,4 Hợp chất Dây điện trở n 5 gồm: - 80% đồng - 12% mangan - 2% nicken 10 Contant 0,5 0,0000 1270 8,9 Hợp chất Dây điện trở an 05 gồm: nung nóng - 60% đồng - 40% nicken - 1% Mangan 11 Niken - 1,1 0,0001 1400 8,2 Hợp chất - Dùng làm Crôm 5 (nhiệt độ gồm: dây đốt nóng làm - 67% (dây mỏ hàn, việc: Nicken dây bếp điện, 900) - 16% sắt dây bàn là) - 15% crôm - 1,5% mangan 2./ Vật liệu cách điện Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện:  Độ bền về điện là mức điện áp chịu đƣợc trên đơn vị bề dày mà không bị đánh thủng.  Nhiêt độ chịu đƣợc,  Hằng số điện môi,  Góc tổn hao: tg   Tỷ trọng. 19
  20. Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu cách điện thông thƣờng đƣợc giới thiệu trong Bảng 1.2 dƣới đây: Bảng 1.2 vật liệu cách điện 0 Độ bền t C chịu TT Tên vật về điện đựng Hằng số Góc tổn Tỷ Đặc phạm vi ứng liệu (kV/mm) điện môi hao trọng điểm dụng 1 Mi ca 50-100 600 6-8 0,0004 2,8 Tách - Dùng trong tụ đƣợc điện thành - Dùng làm vật từng cách điện trong mảnh rất thiết bị nung mỏng nóng (VD:bàn là) 2 Sứ 20-28 1500- 6-7 0,03 2,5 - Giá đỡ cách 1700 điện cho đƣờng dây dẫn - Dùng trong tụ điện, đế đèn, cốt cuộn dây 3 Thuỷ tinh 20-30 500- 4-10 0,0005- 2,2-4 1700 0,001 4 Gốm không không 1700- 0,02- 4 - Kích - Dùng trong tụ chịu đƣợc chịu 4500 0,03 thƣớc điện điện áp đƣợc nhỏ cao nhiệt độ nhƣng lớn điện dung lớn 5 Bakêlit 10-40 4-4,6 0,05- 1,2 0,12 6 Êbônit 20-30 50-60 2,7-3 0,01- 1,2-1,4 0,015 7 Pretspan 9-12 100 3-4 0,15 1,6 Dùng làm cốt biến áp 8 Giấy làm 20 100 3,5 0,01 1-1,2 Dùng trong tụ tụ điện điện 9 Cao su 20 55 3 0,15 1,6 - Làm vỏ bọc dây dẫn - Làm tấm cách điện 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2