1
GIÁO TRÌNH
ĐIỀU DƯỠNG NGOI KHOA
2
MC LC
Bài 1. Vai trò người điều dưỡng ngoại khoa ....................................................................... 3
Bài 2. Chăm sóc người bệnh sốc chấn thương ................................................................. 11
Bài 3. Nhim trùng ngoại khoa và chăm sóc..................................................................... 19
Bài 4. Chăm sóc người bnh bng..................................................................................... 27
Bài 5. Chăm sóc người bệnh trước m ............................................................................ 33
bài 6. Chăm sóc người bệnh sau mổ ................................................................................ 42
Bài 7. Chăm sóc người bệnh mổ viêm phúc mạc ............................................................. 57
Bài 8 . Chăm sóc người bệnh mổviêm ruột thừa.............................................................. 66
Bài 9. Chăm sóc người bệnh mổ tắc ruột ......................................................................... 72
Bài 10. Chăm sóc người bệnh mổ sỏi đường mật ............................................................ 81
Bài 11. Chăm sóc bệnh nhân mổ viêm ty cp ................................................................ 91
Bài 12. Chăm sóc người bệnh mổdạ dày ........................................................................ 100
Bài 13. Chăm sóc người bệnh mổ chấn thương bụng kín .............................................. 109
Bài 14. Chăm sóc người bệnh mổ chấn thương ngực .................................................... 112
Bài 15. Chăm sóc người bệnh mổ sỏi niệu...................................................................... 118
Bài 16. Chăm sóc hậu môn nhân tạovà người bệnh có hậu môn nhân tạo................126
Bài 17. Chăm sóc dẫn lưu và người bệnh có dẫn lưu .................................................... 134
Bài 18. Chăm sóc người bệnh ống dẫn lưu màng phổi...........................................140
3
Bài 1
VAI TRÒ NỜI ĐIỀUỠNG NGOẠI KHOA
Mc tiêu:
1. Trình bày sơ lược v lch s ngoi khoa
2. Trình bày nhng phát minh y học liên quan đến ngoi khoa
3. Trình bày những đặc điểm ca ngoi khoa
4. Trình bày được vai trò của người điều dưỡng ngoi khoa
1. Lch s ngoi khoa
- Giải phẫu thời cổ đại: Phương pháp giải phẫu đầu tiên được ghi lại ở Ai Cập vào năm
2250 trước Công nguyên (TCN) như mổ bướu cổ, rạch ung nhọt. Hippocrates (Hy
Lạp, 460–377 TCN) được coi như cha đẻ của nền Y học phương Tây. Ông cho rằng,
bệnh tật do những thay đổi vật chất trong thể chứ không phải ý muốn của
Thượng Đế. Ông nhiều đóng góp trong điều trị gãy xương, trật khớp; hiện nay,
phương pháp của ông vẫn còn ứng dụng trong ngành chỉnh hình.
- Y học thời trung cổ: Thời kỳ này, nhà thờ thống trị hội. Y học thời kỳ này quan
niệm: mổ xẻ không cần thiết, ngoại khoa bthoái triển nghiêm trọng. Mổ xẻ chỉ
công việc thủ công và được giao cho thợ cắt tóc, đao phủ.
- Y học thời phục hưng: Ngành ngoại khoa có những thay đổi theo chiều hướng tiến
bộ. Giai đoạn này y học được phép mổ xác.
- Y học thời cận đại thực sự phát triển từ thế kỷ XIX.
- Y học ngày nay đã và đang phát triển với những thành tựu như: Tuần hoàn ngoài cơ,
vi phẫu thuật, thay thế tạng, ghép tạng, can thiệp nội soi, phẫu thuật nội soi…
2. Ni soi chẩn đoán và phẫu thut ni soi
2.1. Nội soi thời sơ khai (từ năm 400 TCN 1805)
Quan sát các quan bên trong thể luôn là ước của các thầy thuốc trong
nhiều thế kỷ. Hippocrates đã tả một dụng cụ để banh trực tràng (rectal speculum).
Hiển nhiên, các dụng cụ thô thời bấy giờ gặp phải trở ngại kỹ thuật lớn không
đủ ánh sáng thường không thể đưa sâu o quan, do đó suốt 2.000 năm ngành
nội soi không phát triển.
2.2. Nội soi thời hiện đại (từ năm 1805 đến nay)
Năm 1901, Kelling đã dùng kính soi bàng quang để quan sát bụng chó sau khi
bơm ktrời vào bụng. Năm 1910, Jacobeus (Thụy Điển) dùng kính soi bàng quang
để soi bụng người. Trong vòng 30 m, soi
bụng chỉ nhằm mục đích chẩn đoán chứ
chưa thể phẫu thuật.
Năm 1933, C.Fervers (Đức) gỡ dính qua
nội soi bụng đầu tiên trên thế giới. m
1936, Boesch (Thụy Sĩ) thực hiện ca đoạn sản
Hình 1
4
đầu tiên qua nội soi. Năm 1946, Kurt Semm (Đức) chế tạo máy bơm khí tự động điều
chỉnh áp lực và lưu lượng khí vào bụng (trước giai đoạn này đã phải bơm bằng tay).
Năm 1966, Hopkins (Anh) chế ra kính soi dùng hệ thống thấu kính hình que (rod
lens) cho hình ảnh sáng và sắc nét.
Tháng 3 1987, Mouret (Pháp) tiến hành cắt túi mật qua soi bụng đầu tiên trện
thế giới, mổ ra một kỷ nguyên mới cho phẫu thuật, đó phẫu thuật qua nội soi. Nếu
như năm 1987 tại Mỹ chưa ca cắt túi mật nội soi nào được thực hiện thì đến năm
1992, con số đó là 80% tất cả các trường hợp mổ cắt túi mật. Tại Việt Nam, ca mcắt
túi mật nội soi đầu tiên được Nguyễn Tấn Cường thực hiện tại Bệnh viện Chợ Rẫy
năm 1992. Nếu m 1992, chỉ 5% ca cắt túi mật được thực hiện qua nội soi thì
trong giai đoạn 1993 1995, tỉ lệ đó đã trên 73%. Ngoài đặc điểm mổ sẹo nhỏ, thẩm
mỹ cho người bệnh; ưu điểm của phẫu thuật nội soi hoặc phụ trợ bằng nội soi
(Laparoscopic assisted surgery)còn giảm sang chấn đến mc tối thiểu, nhờ đó
giảm đau đớn sau mổ, người bệnh thể phục hồi nhanh chóng và xuất viện sớm. Sau
mổ cắt ruột thừa hoặc cắt túi mật nội soi, người bệnh thể xuất viện sau mổ 1 3
ngày. Chính yếu tố giảm thời gian nằm viện đưa đến giảm phí tổn nằm viện, một vấn
đề mà cộng đồng y tế cũng như người bệnh rất quan tâm.
3. Nhng phát minh y học liên quan đến ngoi khoa
3.1. Gây mê hồi sức:
Ngày 1610–1846, thầy thuốc ở Boston là William T.G Morton (18191868) trình
diễn gây mê bằng ête thành công đã đánh dấu mốc lịch sử giải phẫu. Đây phát minh
rất quan trọng trong ngoại khoa vì nó giúp cho cuộc mổ nhẹ nhàng n, người bệnh ít
đau hơn trong phẫu thuật.
3.2. Truyền máu:
James Blundell, người Anh, truyền máu lần đầu tiên cho một sản phụ vào m
1818. Nhưng truyền máu chỉ thật sự bắt đầu từ năm 1930.
3.3. trùng: Louis Pasteur (1835–1895), người Pháp, đã m ra vi trùng; Joseph
Lister (1827–1912) người Anh, người đầu tiên sử dụng phương pháp sát trùng trong
phẫu thuật.
3.4. Kháng sinh:
nh 1.2: M ni soi ngày nay.
Thay nhìn qua kính ni soi,
phu thut viên nhìn qua màn
hình video. S thay đi k thut
như thế đòi hỏi phi tp luyn
đôi tay thao tác thật điêu luyện
Hình 2:
5
Alexander Fleming (1881–1955), nhà vi trùng học người Scotland đã tìm ra
Penicillin và sau đó hàng trăm kháng sinh ra đời. Kháng sinh giúp rất nhiều cho
ngành y, đặc biệt cho ngành ngoại khoa.
4. Đặc điểm ngoi khoa
4.1. Định nghĩa:
Ngoại khoa được định nghĩa như một nghệ thuật khoa học điều trị bệnh,
thương tổn dị dạng bằng phẫu thuật dụng cụ chuyên dùng. Phẫu thuật sự
tương quan giữa người bệnh, phẫu thuật viên, điều dưỡng ngoại khoa và nhóm gây mê.
4.2. Mục đích của giải phẫu
- Chẩn đoán bệnh chính xác: Khác với nội khoa, khi bác sĩ cần chẩn đoán bệnh chính
xác thường dựa vào thủ thuật hay phẫu thuật, lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh đ
đọc kết quả chính xác.
- Điều trị triệt căn: Ngoại khoa thường điều trị bằng cách cắt bỏ phần bị bệnh. dụ:
cắt ruột thừa trong viêm ruột thừa.
- Điều trị tạm thời: Phẫu thuật giúp giải quyết những tắc nghẽn hay để giảm đau, giảm
những triệu chứng tạm thời, để thời gian nâng cao thể trạng, giảm tình trạng nhiễm
trùng.
- Điều trị phòng ngừa: Trong những trường hợp bệnh nguy cao trở thành ác
tính vsau, điều trị ngoại khoa can thiệp bằng phẫu thuật giúp cắt bỏ để loại trừ nguy
cơ. Ví dụ: cắt polyp đại tràng.
- Thẩm mỹ: Phẫu thuật giúp con người chỉnh sửa thể bình thường để trở nên đẹp
hơn.
- Tái tạo chỉnh hình: Người bệnh được chỉnh lại quan bị khuyết tật do dị dạng bẩm
sinh hay do dị tật sau chấn thương bằng chỉnh hình giúp lập lại chức năng bình
thường, người bệnh phục hồi khả năng hoạt động trong cuộc sống thường ngày.
- Ghép quan: Người bệnh được ghép một bộ phận của người khác để thay thế bộ
phận đã mất chức năng của mình.
4.3. Xếp loại phẫu thuật
- Bệnh ngoại khoa bao m ý nghĩa phải bộc lộ các tạng, quan bệnh tật hay
thương tổn mà mắt của thầy thuốc nhìn thấy để điều trị, được thực hiện bằng phẫu
thuật với các dụng cụ chuyên dùng.
-Bệnh ngoại khoa luôn được phân loại mổ tu vào tình trạng bệnh lý, từng hoàn cảnh
người bệnh, tuỳ yêu cầu người bệnh và tình huống người bệnh cần được mcấp cứu
hay mổ chương trình.
- Phẫu thuật cấp cứu phải giải quyết trong vòng vài giờ, hoặc nếu tối khẩn thì phải giải
quyết ngay như trong chảy máu động mạch…
- Phẫu thuật trì hoãn khi người bệnh bệnh lý cần mổ cấp cứu nhưng do bệnh cần
phải chờ một khoảng thời gian để thầy thuốc theo dõi, điều trị, hồi sức, chăm sóc trước
khi phẫu thuật. Ví dụ: trong những trường hợp nhiễm trùng, nời bệnh cần được điều
trị kháng sinh tích cực trước khi tiến hành phẫu thuật.
- Phẫu thuật chương trình tùy vào bệnh không cần phẫu thuật ngay, tùy từng người
bệnh muốn phẫu thuật lúc nào. Thường người bệnh chọn ngày, giờ phẫu thuật và có s
chuẩn bị trước. Người bệnh thể nhập viện đchuẩn bị trước mổ hoặc chỉ nhập viện