intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - Nguyễn Sơn Ngọc Minh

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:70

136
lượt xem
26
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiếp nối phần 1, phần 2 Giáo trình Kế toán quản trị gồm nội dung chương 4, chương 5. Nội dung phần này trình bày về dự toán sản xuất kinh doanh, xác định chi phí và định giá sản phẩm và dịch vụ. Giáo trình được biên soạn dành cho học sinh Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến vấn đề trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán quản trị: Phần 2 - Nguyễn Sơn Ngọc Minh

  1. CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1. Khái niệm và vai trò của dự toán 1.1. 1. Khái niệm dự toán sản xuất kinh doanh Hoạt động của các doanh nghiệp là hoạt động theo định hướng nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Trong kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh và biện pháp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh hợp lý. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải tính toán, dự tính kết hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với cách thức huy động các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. Nói cách khác, phải lập các dự toán sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian nhất định. Dự toán là việc tính toán, dự kiến phối hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với khả năng huy động các nguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu số lượng, giá trị trong khoảng thời gian nhất định trong tương lai. 1.1. 2. Vai trò của dự toán Trong các doanh nghiệp, lập dự toán sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý và có vai trò quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. - Dự toán là cơ sở giúp các nhà quản lý triển khai thực hiện các hoạt động theo đúng hướng mục tiêu đã xác định và có biện pháp để đạt được mục tiêu đó. - Dự toán là cơ sở để các nhà quản trị kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh và đánh giá kết quả và các biện pháp thực hiện. - Dự toán là cơ sở giúp doanh nghiệp phối hợp sử dụng, khai thác tốt hơn các nguồn lực, các hoạt động, các bộ phận bảo đảm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. - Dự toán là cơ sở để phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế những rủi ro phát sinh trong quáểnình hoạt động. Dự toán sản xuất kinh doanh được xây dựng cho từng bộ phận, từng đơn vị trực thuộc và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp, dự toán được lập cho cả kỳ kinh doanh (năm) và được cụ thể cho từng giai đoạn (các quý). 1.2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp 78
  2. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra, được tiến hành theo nhiều quá trình khác nhau như: quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình bán hàng….Mỗi quá trình có nội dung, yêu cầu quản lý khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Do đó, việc xây dựng dự toán phải thực hiện theo từng quá trình và thể hiện mối quan hệ giữa các quá trình đó, từ đó hình thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp khác nhau thành phần cụ thể của hệ thống dự toán cũng khác nhau, thông thường trong doanh nghiệp hệ thống dự toán bao gồm: - Dự toán tiêu thụ - Dự toán sản xuất (mua hàng đối với doanh nghiệp thương mại) - Dự toán hàng tồn kho. - Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh. - Dự toán tiền. - Dự toán kết quả sản xuất kinh doanh. - Dự toán giá vốn hàng bán. Với mục đích sản xuất kinh doanh là đáp ứng nu cầu tiêu dùng và sản xuât, do vậy trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp, dự toán tiêu thụ đóng vai trò chủ đạo được xây dựng đầu tiên và nó chi phối các dự toán khác. Dự toán tiêu thụ là cơ sở xây dựng dự toán sản xuất hay mua hàng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu về mức tồn kho phục vụ quá trình sản xuất hay bán hàng của các kỳ sau. Trên cơ sở dự toán sản xuất xây dựng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, dự toán tiền; từ đó xác định dự toán kết quả sản xuất kinh doanh. Như vậy, trong quá trình xây dựng dự toán phải xác định dự toán cơ bản làm cơ sở, từ đó xây dựng các dự toán khác hình thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh khoa học, hợp lý, có tính khả thi làm cơ sở cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. Hệ thống dự toán SXKD của doanh nghiệp có thể được khái quát bằng sơ đồ sau: 79
  3. Mục tiêu hoạt động Dự toán tiêu thụ Dự toán Dự toán SX Dự toán CP (Dự toán mua QLDN CPBH hàng) Dự toán Dự toán CP Dự toán CP CP NCTT SXC NVLTT Dự toán tiền Dự toán kết quả KD 1.3. Trình tự lập dự toán sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, với phương châm hoạt động của các doanh nghiệp là “ sản xuất kinh doanh mặt hàng thị trường cần,chứ không phải sản xuất kinh doanh mặt hàng doanh nghiệp có”, đồng thời để phát huy tính tự chủ, năng động của các đơn vị cơ sở và đảm bảo tính khả thi, việc xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh được thực hiện trên nguyên tắc từ quản trị cấp cơ sở theo trình tự: - Các đơn vị cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của đơn vị và nhu cầu thị trường xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh của đơn vị chuyển cho cấp trên. 80
  4. - Đơn vị cấp trên căn cứ vào dự toán được lập của các đơn vị cơ sở tổng hợp, kết hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp xây dựng dự toán chính thức cho toàn doanh nghiệp. 2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Định mức chi phí là việc xác định chi phí cần thiết cho việc sản xuất, hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc đơn vị khối lượng sản xuất, một công việc nhất định. Định mức chi phí và dự toán chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, định mức chi phí xác định chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị khối lượng hoạt động, còn dự toán chi phí là việc xác định chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ khối lượng sản phẩm hoặc toàn bộ khối lượng công việc phảI hoàn thành. Định mức chi phílà cơ sở để xây dựng dự toán chi phí. Chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh ghiệp luôn biến động do tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố chi phối chủ yếu là giá và lượng của mỗi khoản chi phí. Định mức chi phí được xác định trên cơ sở định mức lượng và định mức giá. 2.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Định mức lượng: phản ánh số lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một đơn vị khối lượng hoạt động. Nguyên tắc chung việc xác định định mức lượng nguyên vật liệu phụ thuộc vào từng loại sản phẩm, công việc, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng của người lao động và các biện pháp quản lý được sử dụng. Định mức số Số lượng NVL Số lượng NVL Số lượng NVL lượng NVL TT = cần thiết để SX + hao hụt cho phép + hư hỏng cho cho 1 đơn vị SP 1 SP trong SX 1 đơn vị phép trong SX 1 SP đơn vị SP - Định mức giá NVL: là đơn giá bình quân cho một đơn vị nguyên vật liệu sử dụng, xác định mức giá tuỳ thuộc vào từng loại nguyên vật liệu, giá thị trường, nhà cung cấp đã thoả thuận. Định mức chi phi NVL = Định mức lượng NVL x Định mức giá NVL TT cho 1 đơn vị SP cho một đơn vị SP 81
  5. 2.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp Định mức chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào lượng thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc và đơn giá của thời gian lao động đó. Để đảm bảo tính trung bình tiên tiến của định mức phải căn cứ vào mức độ lành nghề của người lao động, điều kiện sản xuất. Định mức đơn giá thời gian là số tiền phải trả cho một đơn vị thời gian như giờ, ngày và được xác định theo hợp đồng lao động gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp và các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Định mức chi phi NC = Định mức thời gian cần x Định mức giá 1 đơn TT để SX 1 đơn vị SP thiết để SX 1 đơn vị SP vị thời gian 2.3. Định mức chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau, việc xác định định mức chi phí cho từng yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung là khó khăn và không cần thiết. Chi phí sản xuất chung xét theo mô hình ứng xử của chi phí được chia thành biến phí và định phí, do đó việc xây dựng định mức chi phí SXC được thực hiện cho từng loại biến phí và định phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí. - Định mức biến phí sản xuất chung: Định mức biến phí sản xuất chung được xác đinh tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất và các loại sản phẩm của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xác định định mức biến phí sản xuất chung có thể được áp dụng các phương pháp khác nhau: + Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí trực tiếp có thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ biến phí sản xuất chung so với chi phí trực tiếp, từ đó xác định định mức biến phí sản xuất chung theo công thức: Định mức biến phí = Định mức chi phí x Tỷ lệ biến phí SXC sản xuất chung trực tiếp so với chi phí trực tiếp + Trường hợp doanh nghiệp xác định được các tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý và xây dựng được định mức của tiêu chuẩn phân bổ thì để 82
  6. xác định định mức biến phí SXC, trên cơ sở ước tính tổng chi phí SXC và dự toán khối lượng hoạt động xác định đơn giá phân bổ chi phí SXC: Đơn giá phân bổ = Tổng biến phí SXC ước tính biến phí sản xuất chung Tổng tiêu chuẩn phân bổ Định mức biến phí = Đơn giá phân bổ x Đơn vị tiêu chuẩn phân bổ sản xuất chung biến phí SXC cho 1 đơn vị hoạt động - Định mức định phí sản xuất chung: Định mức định phí sản xuất chung là những chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi, do vậy, căn cứ vào định phí SXC hàng năm và tiêu thức phân bổ chi phí SXC đã xác định để tính tỷ lệ phân bổ định phí SXC: Tỷ lệ phân bổ = Tổng định phí sản xuất chung định phí sản xuất chung Tổng tiêu chuẩn phân bổ Định mức định phí = Tỷ lệ phân bổ x Đơn vị tiêu chuẩn phân bổ sản xuất chung định phí SXC cho 1 đơn vị hoạt động Trong các doanh nghiệp ngoài chi phí sản xuất còn phát sinh chi phí ngoài sản xuất như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Với đặc điểm chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí hỗn hợp cũng bao gồm nhiều tố chi phí khác nhau. Do đó, việc xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện tương tự như chi phí sản xuất chung. 3. LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 3.1. Dự toán tiêu thụ Trong các doanh nghiệp dự toán tiêu thụ là bộ phận dự toán quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh, nó được lập đầu tiên, là cơ sở để xây dựng các dự toán khác. Dự toán tiêu thụ được xây dnựg cho tất cả các mặt hàng và cho từng mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh chủ yếu, cho từng thời kỳ và từng đơn vị cơ sở. Dự toán tiêu thụ bao gồm dự toán khối lượng, doanh thu tiêu thụ và dự toán thu tiền. Cơ sở lập dự toán tiêu thụ là dựa vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hoá trong kỳ kế hoạch để xem xét và lập dự toán tiêu thụ.các nhân tố ảnh hưởng thông thường là: - Khối lượng và kết cấu hàng hoá tiêu thụ còn tồn tại của kỳ trước. 83
  7. - Chính sách giá của kỳ tới. - Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp. - Chính sách tiếp thị, quảng cáo khuyến mại. - Mức thu nhập của dân cư vùng thị trường hiện tại. - Các điều kiện kinh tế, xã hội khác, các chính sách kinh tế hiện hành. - Các phương thức tiêu thụ; phương thức, phương tiện thanh toán đã và sẽ thực hiện với khách hàng của doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích các thông tin thu được thực hiện dự toán khối lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm hàng hoá. Dự toán = Dự toán khối lượng x Đơn giá bán doanh thu hàng hoá tiêu thụ Đơn giá bán dự kiến cho quý được xây dựng trên cơ sở đơn giá trên thị trường của từng mặt hàng vào ngày lập dự toán lượng tiêu thụ và chính sách giá của doanh nghiệp trong kỳ tới có xem xét sự ảnh hưởng của các nguyên nhân khách quan đến giá bán,để xác định giá bán dự kiến. Tên doanh nghiệp DỰ TOÁN TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG Quý….. năm….. Chỉ tiêu Mặt hàng Mặt hàng Mặt hàng … Tổng A B C cộng - Lượng tiêu thụ dự kiến - Đơn giá bán - Doanh thu Đồng thời, trên cơ sở dự toán tiêu thụ kết hợp với chính sách bán hàng, phương thức thanh toán đã xác định để dự toán thu tiền từng kỳ. Dự toán số tiền = Số tiền chưa thu kỳ + Doanh thu bán hàng thu vào trong kỳ trước kỳ này sẽ thu thu tiền ngay trong kỳ 3.2. Dự toán sản xuất 84
  8. Dự toán sản xuất (doanh nghiệp sản xuất) hay dự toán mua hàng (doanh nghiệp thương mại) là xác định khối lượng cần thiết phải sản xuất (hay mua hàng) trong kỳ. Việc dự toán sản xuất phải căn cứ vào khối lượng tồn đầu kỳ, dự toán tiêu thu trong kỳ và nhu cầu tồn cuối kỳ để đảm bảo quá trình tiêu thụ liên tục và góp phần ổn định giá cả. Nhu cầu tồn cuối kỳ dự tính được xác định tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, thường được xác định theo tỷ lệ % so với khối lượng tiêu thụ kỳ sau: Dự toán sản = Sản lượng dự + Dự toán sản lượng - Sản lượng dự lượng sản xuất kiến tồn cuối kỳ tiêu thụ trong kỳ kiến tồn đầu kỳ Hoặc: Dự toán khối = Khối lượng dự + Dự toán khối - Khối lượng dự lượng mua trong kiến tồn cuối lượng tiêu thụ kiến tồn đầu kỳ kỳ kỳ trong kỳ Dự toán mua trong kỳ = Dự toán khối lượng mua x Đơn giá mua Tên doanh nghiệp DỰ TOÁN SẢN XUẤT Năm….. Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV 1- KL SP tiêu thụ 2- Nhu cầu tồn đầu kỳ 3- Tổng nhu cầu SP 4- Khối lượng tồn đầu kỳ 5- Nhu cầu sản xuất trong kỳ 3.3. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu tiêu hao liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm, là yếu tố thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là cở sở để hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, đòi hỏi phải quản lý theo dự toán, định mức đã xác định, phát hiện kịp thời những biến động so với dự toán, định mức. Xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định trên cơ sở dự toán khối lượng sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 85
  9. Dự toán chi phí = Dự toán sản x Định mức chi phí NVL trực tiếp lượng sản xuất NVL trực tiếp 3.4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khỏan trích theo lương. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp đã xây dựng. Dự toán chi phí NC = Dự toán sản x Định mức chi phí NC trực tiếp lượng sản xuất trực tiếp 3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung Việc xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung tùy thuộc vào trình độ quản lý và xây dựng các định mức chi phí ở doanh nghiệp, có thể xây dựng dự toán cho từng yếu tố chi phí sản xuất chung, nhưng để đơn giản cho quá trình dự toán và thuận tiện cho việc phân tích kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng riêng cho biến phí và định phí sản xuất chung. Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng cho từng đối tượng chịu chi phí cụ thể, nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thì được xây dựng dự toán tổng chi phí sản xuất chung sau đó phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức phù hợp. + Định phí sản xuất chung là chi phí không thay đổi trong phạm vi phù hợp của khối lượng sản xuất, bao gồm định phí bắt buộc và định phí tùy ý. Định phí bắt buộc với đặc điểm là tồn tại lâu dài trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng không thể cắt giảm đến bằng không trong khoảng thời gian ngắn, do đó dự toán định phí bắt buộc được xây dựng trên cơ sở định phí bắt buộc của kỳ trước. Định phí tùy ý với đặc điểm là có thể thay đổi từ các quyết định của nhà quản lý do đó dự toán định phí tùy ý được căn cứ vào quyết định của nhà quản lý trong kỳ để xác định: Dự toán định phí = Dự toán định phí + Dự toán định phí sản xuất chung tùy ý bắt buộc 86
  10. + Biến phí sản xuất chung: tùy thuộc mối quan hệ giữa biến phí sản xuất chung với khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất. Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến từng loại đối tượng và xác định được mối quan hệ chi phí sản xuất chung với chi phí trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuất chung được xác định như sau: Dự toán biến phí = Dự toán biến phí x Tỷ lệ biến phí SXC sản xuất chung trực tiếp với biến phí trực tiếp Nếu xác định được tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung và đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung thì dự toán biến phí sản xuất chung được xác định: Dự toán biến phí = Tổng tiêu thức x Đơn giá phân bổ sản xuất chung phân bổ biến phí SXC Trên cơ sở dự toán định phí sản xuất chung và dự toán biến phí sản xuất chung xác định dự toán chi phí sản xuất chung: Dự toán chi phí = Dự toán định phí + Dự toán biến phí sản xuất chung SXC SXC 3.6. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ Hàng tồn kho cuối kỳ là số hàng dự trữ cho việc sản xuất (tiêu thụ) ở kỳ sau. Việc dự toán chính xác và hợp lý hàng tồn kho cuối kỳ là cơ sở quan trọng để đáp ứng yêu cầu sản xuất (tiêu thụ) của doanh nghiệp. Nếu hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, ngược lại, nếu hàng tồn kho quá thấp sẽ gây căng thẳng cho nhu cầu sản xuất (tiêu thụ), kinh doanh kém hiệu quả. Dự toán hàng tồn kho cuối kỳ phải được xây dựng trên cơ sở dự toán về số lượng hàng tồn kho cuối ký và dự toán về đơn giá gốc hàng tồn kho. Công thức xác định: Dự toán trị giá hàng Dự toán số lượng Dự toán đơn giá gốc = x tồn kho cuối kỳ hàng tồn kho cuối kỳ hàng tồn kho Trong đó: - Dự toán số lượng hàng tồn kho cuối kỳ được xác định căn cứ vào dự toán nguyên vật liệu (thành phẩm,hàng hoá) cần cho sản xuất (tiêu thụ) kết hợp khả năng cung ứng của nhà sản xuất, tính ổn định của nguồn hàng, điều kiện thu mua, giao nhận, vận chuyển, khả năng sản xuất và cung ứng thành phẩm cho 87
  11. tiêu thụ để ước tính tỷ lệ hàng tồn kho hợp lý sao cho nguyên vật liệu đủ cung ứng cho sản xuất; hàng hoá, thành phẩm đủ đảm bảo cho tiêu thụ một cách thường xuyên, liên tục với chi phí thu mua, chi phí bảo quản thấp nhất. Dự toán số lượng Dự toán số lượng hàng Tỷ lệ tồn kho cuối hàng tồn kho = tồn kho cần cho sản xuất x kỳ ước tính cuối kỳ (tiêu thụ) - Dự toán đơn giá gốc của hàng tồn kho được xác định phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và từng loại hàng tồn kho: + Trong các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu và thành phẩm. Đơn giá dự toán của NVL được xác định cho từng loại , từng thứ vật liệu, căn cứ vào giá thị trường, điều kiện giao nhận, vận chuyển, chính sách cạnh tranh tiếp thị của nhà cung cấp,… Dự toán giá thành đơn vị sản phẩm được xác định căn cứ vào định mức chi phí sản xuất theo công thức: Định mức chi Dự toán giá Định mức chi Định mức chi phí nguyên thành đơn vị = + phí nhân công + phí sản xuất vật liệu trực thành phẩm trực tiếp chung tiếp + Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá. Dự toán đơn giá gốc của hàng hoá cũng được xác định cho từng loại, từng thứ hàng hoá trên cơ sở giá thị trường của hàng hoá, nguồn cung cấp hàng hoá và các đIũu kiện khác liên quan đến quá trình thu mua hàng hoá. DỰ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN KHO CUỐI KỲ Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV 1. Lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất 2. Lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ 3. Đơn giá nguyên vật liệu 4. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (4=2x3) 88
  12. DỰ TOÁN THÀNH PHẨM TỒN KHO CUỐI KỲ Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV 1. Lượng thành phẩm tiêu thụ 2. Lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ 3. Đơn giá thành phẩm 4. Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ (4=2x3) DỰ TOÁN HÀNG HOÁ TỒN KHO CUỐI KỲ Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV 1. Khối lượng hàng hoá tiêu thụ 2. Khối lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ 3. Đơn giá gốc hàng hoá 4. Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (4=2x3) 3.7. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí tổng hợp bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau, lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí 89
  13. quản lý doanh nghiệp không cần lập cho từng yếu tố chi phí (không cần thiết và gây tốn lém), mà đựoc dựa trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí. Đối với định phí: đay là khoản chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi, do đó đối với định phí bắt buộc căn cứ vào định phí thực tế kỷ trước, với định phí tuỳ ý căn cứ vào yêu cầu của nhà quản trị để xác định. Đối với biến phí: những khoản biến phí tỷ lệ thì căn cứ vào biến phí đơn vị và lượng tiêu thụ dự kiến để xác định. Biến phí cấp bậc thì căn cứ vào mức hoạt động dự kiến để xác định lượng cụ thể cho từng loại chi phí. Dự toán chi phí = Dự toán biến phí + Dự toán định phí bán hàng (Chi phí bán hàng (biến bán hàng (Định phí QLDN) phí QLDN) QLDN) Tên doanh nghiệp DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP) Năm….. Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV 1- Tổng tiêu chuẩn phân bổ 2- Đơn giá phân bổ biến phí bán hàng (biến phí QLDN) 3- Tổng biến phí bán hàng (biến phí QLDN) 4- Định phí bán hàng (định phí QLDN) 5- Tổng chi phí bán hàng (chi phí QLDN) 3.8. Dự toán tiền Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các hoạt động như: Mua nguyên vật liệu, trả lương, trả nợ, nộp thuế,... Để chủ động trong việc chi tiêu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền, các doanh nghiệp cần lập dự toán tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng). Dự toán tiền là việc dự kiến lượng tiền thu, chi trong kỳ để sử dụng hợp lý và có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh. Dự toán tiền thường được xây dựng cho từng tháng, quý. 90
  14. Dự toán tiền được lập trên cơ sở các dự toán: tiêu thụ,thu tiền mua hàng,… Dự toán tiền bao gồm 5 nội dung cơ bản sau: - Dự toán tiền tồn đầu kỳ: Nếu việc lập dự toán tiến hành trước ngày 31/12 năm trước thì số tiền dự toán tồn đầu kỳ có thể được xác định bằng mức tồn quỹ bình quân của các tháng thực hiện năm trước. Nếu việc lập dự toán tiến hành sau ngày 31/12 năm trước thì số liệu này được lấy từ bảng cân đối kế toán cuối năm trước. - Dự toán tiền thu trong kỳ: bao gồm thu do bán hàng, thu nợ từ khách hàng, các khoản thu khác bằng tiền. - Dự toán nhu cầu chi tiêu trong kỳ: phản ánh dòng tiền chi ra trong kỳ, bao gồm toàn bộ các khoản chi theo các dự toán đã lập: chi mua nguyên vật liệu, chi trả lương, chi phục vụ bán hàng, chi mua sắm TSCĐ,... - Cân đối thu chi: Phản ánh chênh lệch giữa tiền tồn đầu kỳ, dự toán tiền thu trong kỳ và dự toán nhu cầu chi tiêu trong kỳ. Nếu thu lớn hơn chi, phần chênh lệch có thể dùng vào việc trả nợ vay hoặc đầu tư tài chính ngắn hạn,... Ngược lại nếu khả năng lượng tiền thu được không đảm bảo nhu cầu chi tiêu của kỳ dự toán, thì phải ước tính khoản vay để bù đắp thiếu hụt vốn thông qua hình thức huy động vốn phù hợp. - Hoạt đông tài chính: Phản ánh chi tiết số tiền vay, trả nợ vay trong từng kỳ DỰ TOÁN TIỀN Chỉ tiêu Cả Quý I Quý II Quý III Quý IV năm 1. Tiền tồn đầu kỳ 2. Tiền thu trong kỳ: - Thu từ bán hàng - Thu nợ khách hàng - Thu khác 3. Tiền chi trong kỳ: - Mua NVL; - Trả lương; - Chi phí SXC - Chi phí BH - Chi phí QLDN - Nộp thuế - Mua TSCĐ - Chi khác 91
  15. 4. Cân đối thu chi (4=1+2-3) 5. Hoạt động Tài chính: - Vay; - Trả nợ vay; 6. Tiền tồn cuối kỳ (6= 4-5) 3.9. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại dự toán mang tính tổng hợp, dựa trên căn cứ của dự toán tiêu thụ, dự toán giá vốn hàng bán (gồm cả giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Dự toán báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh cung cấp số liệu phục vụ cho việc so sánh , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Trên cơ sở so sánh giữa thực tế với dự toán, doanh nghiệp phát hiện những tồn tại, những khả năng tiềm ẩn chưa được khai thác trong quá trình kinh doanh. Từ đó, có những biện pháp tích cực phát huy những mặt mạnh và tìm nguyên nhân khắc phục những tồn tại. Các chỉ tiêu của dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là căn cứ để xác định từng chỉ tiêu như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ căn cứ vào dự toán tiêu thụ. - Các khoản giảm trừ, căncứ vào dự toán các khoản thuế gián thu, không dự tính các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. - Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ. - Trị giá vốn hàng xuất kho để bán, căn cứ vào số lượng sản phẩm tiêu thụ, định mức chi phí sản xuất (giá thành sản xuất đơn vị) của số hàng đã bán. - Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi trị giá vốn hàng xuât bán - Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính, căn cứ vào dự toán hoạt động tài chính. - Chi phí bán hàng căn cứ vào số liệu của dự toán chi phí bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp căn cứ vào số liệu dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, được xác định bằng cách lấy lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 92
  16. - Thu nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác , căn cứ vào dự toán các khoản thu, chi khác. - Tổng lợi nhuận trước thuế được xác định bằng công thức: Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận từ + Lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh khác doanh - Thuế thu nhập doanh nghiệp phảI nộp, căn cứ vào tổng lợi nhuận trước thuế nhân (x) với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. - Lợi nhuận thuần trong kỳ được xác định bằng cách lấy tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. DỰ TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Năm …. Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV 1- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2- Các khoản giảm trừ 3- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4-Trị giá vốn hàng xuất kho 5- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6- Doanh thu hoạt động tài chính 7- Chi phí tài chính 8- Chi phí bán hàng 9- Chi phí QLDN 10- Lợi nhuận thuần từ HĐTC 11- Thu nhập khác 12- Chi phí khác 13- Lợi nhuận khác 14- Tổng lợi nhuận trước thuế 15- Thuế thu nhập doanh nghiệp 16- Lợi nhuận thuần trong kỳ 3.10. Dự toán bảng cân đối kế toán 93
  17. Dự toán bảng cân đối kế toán là việc dự tính một cách khái quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Thông qua dự toán bảng cân đối kế toán, nhà quản lý có cách nhìn tổng thể về mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có những giải pháp hữu hiệu tăng cường công tác lập dự toán và phấn đấu thực hiện tốt dự toán. Cơ sở để lập dự toán bảng cân đối kế toán là bảng cân đối kế toán thực hiện của năm trước; các dự toán có liên quan của năm kế hoạch như dự toán tiền, dự toán hàng tồn kho, dự toán tiêu thụ. Phương pháp lập dự toán bảng cân đối kế toán được thực hiện như sau: Số liệu cột “ cuối năm trước”, căn cứ số liệu ở bảng cân đối kế toán cuối năm trước. Trong trường hợp dự toán được lập vào quý 4 năm trước thì số liệu ở cột này cũng là số ước thực hiện cuối năm trước. Số liệu ở cột “ cuối năm kế hoạch” được xác định cụ thể theo từng chỉ tiêu của bảng như sau: Phần tài sản: + Chỉ tiêu A- Tài sản ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn: Là số tổng cộng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản, bao gồm tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. . Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền, căn cứ vào dự toán tiền và tương đương tiền tồn đến cuối kỳ. . Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, căn cứ vào dự toán đầu tư tài chính ngắn hạn còn đến cuối kỳ. . Phải thu của khách hàng, căn cứ vào dự toán tiêu thụ, gồm dự toán lịch thu tiền bán hàng quý 4 năm kế hoạch. . Hàng tồn kho, bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng hoá, thành phẩm tồn kho,… + Chỉ tiêu B: Tài sản dài hạn, đầu tư dài hạn. .Tài sản cố định bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ vô hình. 94
  18. . Nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ cuối năm trước cộng nguyên giá TSCĐ dự kiến tăng thêm và trừ đi nguyên giá TSCĐ dự kiến giảm bớt trong kỳ kế hoạch. . Hao mòn TSCĐ, căn cứ vào giá trị hao mòn TSCĐ cuối năm trước cộng số dự toán hao mòn TSCĐ tăng trừ đi số hao mòn TSCĐ dự tính giảm năm kế hoạch. . Chi phí đầu tư XDCB dở dang, căn cứ vào dự toán chi phí đầu tư XDCB hoặc dự toán TSCĐ hoàn thành qua công tác đầu tư xây dựng cơ bản. . Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, căn cứ vào dự toán các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác. Phần nguồn vốn Chỉ tiêu A- Nợ phải trả: là tổng các chỉ tiêu thuộc chỉ tiêu nợ phải trả, gồm nợ ngắn hạn như các khoản vay ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả CNV, thuế và các khoản phải nộp, ….vay dài hạn, nợ dài hạn và nợ khác. + Vay ngắn hạn, căn cứ vào số tiền vay còn đến cuối năm trước cộng với số tiền dự kiến vay và trừ đi số tiền dự kiến trả nợ năm kế hoạch. + Phải trả người bán, căn cứ vào dự kiến mua hàng trong năm kế hoạch phần mua chịu hoặc căn cứ vào số còn nợ năm trước cộng với số dự kiến phải trả và trừ đi số tiền dự kiến trả trong năm kế hoạch. Chỉ tiêu B- Nguồn vốn chủ sở hữu, lấy số liệu tổng hợp từ các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như nguồn vốn, quỹ, nguồn kinh phí, quỹ khác. + Các quỹ của doanh nghiệp, căn cứ vào số liệu về số tiền còn đến cuối năm trước cộng với số dự toán tăng các quỹvà trừ đi số dự toán về sử dụng quỹ năm kế hoạch. + Lợi nhuận chưa phân phối, căn cứ vào số loị nhuận để lại của năm trước cộng với số dự kiến về lợi nhuận để lại năm nay hoặc căn cứ vào số lợi nhuận chưa phân phối đến cuối năm trước cộng với số lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch trừ đi số lợi nhuận dự kiến phân phối năm kế hoạch. + Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, căn cứ vào số nguồn vốn đầu tư XDCB còn cuối năm trước cộng với dự kiến về tăng nguồn vốn XDCB năm kế hoạch và trừ đi số dự kiến sử dụng nguồn vốn XDCB năm kế hoạch. 95
  19. + Nguồn vốn kinh doanh, căn cứ vào nguồn vốn còn ở thời điểm cuối kỳ năm trước cộng với dự kiến nguồn vốn tăng và trừ đi nguồn vốn giảm năm kế hoạch. DỰ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/ năm …. Chỉ tiêu Cuối năm trước Cuối năm KH Phần tài sản A. Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn - Tiền và tương đương tiền - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn - Phải thu - Nguyên vật liệu - Thành phẩm - TS lưu động khác B. Tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn - Nguyên giá TSCĐ - Giá trịhao mòn TSCĐ Cộng tài sản Phần nguồn vốn A. Nợ phải trả - Nợ ngắn hạn + Vay ngắn hạn + Phải trả người bán + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước + Phải trả khác 96
  20. - Nợ dài hạn - Nợ khác B. Nguồn vốn chủ sỏ hữu - Nguồn vốn kinh doanh - Quỹ của DN - Lợi nhuận chưa phân phối - Nguồn vốn XDCB Cộng nguồn vốn CÂU HỎI ÔN TẬP: 1. ý nghĩa của dự toán sản xuất kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp 2.Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thông thường cần phải dự toán các chỉ tiêu nào? 3. Trình bày nội dung, phương pháp lập dự toán về một số chỉ tiêu sau: - Dự toán tiêu thu - Dự toán sản lượng sản xuất - Dự toán chi phí sản xuất ( chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC) 4. Trình bày nội dung, phương pháp lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. BÀI TẬP: Bài tập 1: Tháng 2/N, doanh nghiệp Hồng Hà dự kiến sản xuất 100 sản phẩm ằng loại nguyên vật liệu N1 và N2. Các tài liệu sau đây sử dụng cho công việc định mức: 1.Dự kiến mua vật liệu N1 với số lượng là 500 kg, tành tiền là 5 triệu đồng và dự kiến mua vật liệu N 2 với số lượng 300 kg, thành tiền là 1,5 triệu đồng. 2. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu trên dự kiến là 800.000 đ 97
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2