intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính (Nghề: Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:130

6
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính (Nghề: Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính - Trung cấp) được biên soạn nhằm giúp học viên hiểu được tổng quan về máy tính; hiểu được chức năng của các thành phần chính trên hệ thống máy tính; cài đặt được hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng; tháo, lắp ráp, cài đặt được một máy vi tính hoàn chỉnh;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính (Nghề: Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ..... tháng.... năm 20 …….. của ……………… Tam Điệp, năm 2018
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. LỜI GIỚI THIỆU Trong quá trình sử dụng máy tính, những trục trặc về phần cứng và phần mềm xảy ra là điều không thể tránh khỏi mặc dù chúng ta đã có đầu tƣ tốt cho cả phần cứng và phần mềm. Vậy làm thế nào để thay thế một thiết bị nào đó trong máy tính, khi nó bị hƣ hỏng? Làm thế nào để cài đặt Hệ điều hành khi hệ thống lỗi, hay khi ta muốn bổ xung một ứng dụng nào đó? Cuốn giáo trình “Lắp ráp và cài đặt máy vi tính” đƣợc biên soạn cho học sinh ngành Công nghệ thông tin và có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn có kiến thức tổng quát về phần cứng máy tính và cách lắp ráp, cài đặt hoàn chỉnh hệ điều hành cho một máy vi tính, cũng nhƣ các phần mềm ứng dụng. Với phƣơng pháp trình bày ngắn gọn, trực quan, hy vọng cuốn giáo trình này sẽ mang đến cho học sinh những kiến thức bổ ích cho ngành học và áp dụng tốt cho công việc sau này. Tuy đã tham khảo nhiều tài liệu và qua kinh nghiệm thực tế nhƣng chắc chắn cuốn giáo trình vẫn có những hạn chế nhất định rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô, quý đồng nghiệp gần xa và các em học sinh để cuốn giáo trình thực sự trở thành một công cụ hữu ích cho học sinh ngành công nghệ thông tin nói riêng và độc giả nói chung. Tham gia biên soạn Khoa Công Nghệ Thông Tin Trƣờng Cao Đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô Địa Chỉ: Đƣờng Quyết Thắng, Phƣờng Trung sơn, TP Tam Điệp, Ninh Bình Điện thoại: 02293.864.773
  4. MỤC LỤC BÀI 1: ...................................................................................................................... 10 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ............................................... 10 1. Giới thiệu tổng quan ................................................................................... 10 1.1. Cấu trúc chung của máy vi tính ............................................................... 10 2. Các thành phần bên trong máy tính ............................................................ 12 2.1. Case (Hộp máy)........................................................................................ 12 2.2. Mainboard (Bo mạch chủ) ....................................................................... 15 2.3. Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) ............................. 20 2.4. Bộ nhớ trong (ROM, RAM) ...................................................................... 22 2.5. Bộ nhớ ngoài ............................................................................................ 23 2.6. Nguồn máy tính ........................................................................................ 26 BÀI 2 ....................................................................................................................... 29 QUY TRÌNH LẮP RÁP MÁY VI TÍNH ............................................................... 29 1. Lựa chon thiết bị ............................................................................................. 29 1.1. Các vần đề cần quan tâm khi lựa chọn Case và Nguồn .......................... 29 1.2. lựa chọn Mainboard ................................................................................. 30 1.3. Lựa chọn CPU. ......................................................................................... 31 1.4. Lựa chọn RAM ......................................................................................... 31 1.5. Lựa chọn ổ cứng (HDD) .......................................................................... 32 1.6. Lựa chọn ổ đĩa quang (CD-ROM, DVD-ROM) ....................................... 32 2. Quy trình lắp ráp máy tính .......................................................................... 32 2.1. Chuẩn bị ................................................................................................... 32 2.2. Các bước lắp ráp...................................................................................... 33 BÀI 3 ....................................................................................................................... 39 THIẾT LẬP BIOS ................................................................................................... 39 1. Giới thiệu BIOS, CMOS ................................................................................. 39 1.1. Giới thiệu về BIOS ................................................................................... 39 1.2. Giới thiệu về CMOS ................................................................................. 43 2. Thiết lập các thông số ..................................................................................... 43 2.1. CMOS SETUP UTILITY .......................................................................... 44 2.2. STANDARD CMOS SETUP ..................................................................... 45 2.3. BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP) ...................... 47 2.4. ADVANCED CHIPSET FEATURES : ..................................................... 49 2.5. INTEGRATED PERIPHERALS ............................................................... 51 2.7. PnP/ PCI CONFIGURATION ................................................................. 56 Nếu trang này đƣợc kích hoạt trong hệ thống máy của ta, ta nên chấp nhận giá trị mặc nhiên đƣợc thiết lập của nhà sản xuất. ................................................ 58 2.9. FREQUENCY CONTROL: ...................................................................... 58 2.10. LOAD FAIL – SAFE DEFAULTS .......................................................... 59 2.11. LOAD OPTIMIZED DEFAULTS........................................................... 59 2.12. SET SUPERVISOR PASSWORD AND USER PASSWORD .................. 59 2.13. SAVE & EXIT SETUP ............................................................................ 60 2.14. EXIT WITHOUT SAVING ...................................................................... 60
  5. BÀI 3 ....................................................................................................................... 60 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU ........................................... 60 1. Phân vùng đĩa cứng (Partition) ................................................................... 61 - Biết được cách phân vùng đĩa cứng ............................................................. 61 1.1. Khái niệm phân vùng ............................................................................... 61 1.2. Phân vùng đĩa cứng.................................................................................. 61 2. Cài đặt hệ điều hành ................................................................................... 71 2.1. Khái niệm hệ điều hành............................................................................ 71 2.2. Cài đặt hệ điều hành ................................................................................ 72 3. Cài đặt trình điều khiển (Driver) ................................................................ 89 3.1. Khái niệm trình điều khiển ....................................................................... 89 3.2. Các bước cài đặt trình điều khiển (Driver) ............................................. 89 4. Giải quyết sự cố .......................................................................................... 94 4.1. Nguyên nhân gây ra sự cố ........................................................................ 95 4.2. Nguyên tắc chuẩn đoán sự cố .................................................................. 95 4.3. Phương pháp khắc phục sự cố ................................................................. 97 BÀI 4 ..................................................................................................................... 101 CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG ........................................................ 101 1. Quy trình cài đặt phần mềm ứng dụng ..................................................... 102 1.1. Nguồn cài đặt: ........................................................................................ 102 1.2. Gói cài đặt:............................................................................................. 102 1.3. Kiểu cài đặt: ........................................................................................... 103 1.4. Nguyên tắc chung cài đặt chương trình:................................................ 103 2. Cài đặt phần mềm ứng dụng ..................................................................... 106 2.1. Lời khuyên cho người sử dụng ............................................................... 106 2.2. Giới thiệu các phần mềm th ng dụng: ................................................... 106 2.3. Cài đặt phần mềm ứng dụng .................................................................. 107 3. Gỡ bỏ các ứng dụng .................................................................................. 117 BÀI 5 ..................................................................................................................... 120 SAO LƢU PHỤC HỒI HỆ THỐNG .................................................................... 120 1. Sao lƣu hệ thống ............................................................................................ 123 2. Phục hồi hệ thống .......................................................................................... 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ....................................................................... 129
  6. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH Mã môn học: MĐ15 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: + Mô đun đƣợc bố trí sau khi học xong các môn học: Kỹ thuật điện tử - Tính chất: + Là mô đun chuyên môn nghề. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Là mô đun không thể thiếu của nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính Mục tiêu của mô đun: - Hiểu đƣợc tổng quan về máy tính. - Hiểu đƣợc chức năng của các thành phần chính trên hệ thống máy tính. - Cài đặt đƣợc hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng. - Tháo, lắp ráp, cài đặt đƣợc một máy vi tính hoàn chỉnh. - Khắc phục đƣợc các lỗi thƣờng gặp trên máy tính. - Cẩn thận trong thao tác tháo lắp linh kiện máy tính. - Tự tin khi sửa chữa máy tính. - Nhanh nhạy trong việc tìm phần mềm thỏa mãn nhu cầu sử dụng của ngƣời dùng máy tính. Nội dung của môn học: Thời gian Thực hành, thí Số Lý Kiểm Tên chƣơng mục Tổng nghiệm, thảo TT thuyế tra số luận, t Bài tập Bài 1: Các thành phần cơ 12 4 8 bản của máy tính 1. Giới thiệu tổng quan 3 1 2 1.1. Cấu trúc chung của máy vi tính 0,5 1 1.2. Nguyên tắc hoạt động của 0,5 1 1 máy tính 2. Các thành phần bên trong máy 9 3 6 tính 2.1. Case (Hộp máy) 0,5 0,5 2.2. Mainboard (Bo mạch chủ) 0,5 0,5 2.3. Bộ xử lý trung tâm 0,5 0,5 2.4. Bộ nhớ trong 0,5 1
  7. Thời gian Thực hành, thí Số Lý Kiểm Tên chƣơng mục Tổng nghiệm, thảo TT thuyế tra số luận, t Bài tập 2.5. Bộ nhớ ngoài 0,5 1 2.6. Nguồn máy tính 0,5 0,5 2.7 Một số thiết bị ngoại vi 1 thông dụng Bài 2: Quy trình lắp ráp 45 8 36 1 1. Lựa chon thiết bị 8 3 5 1.1. Các vần đề cần quan tâm 0,5 0,5 khi lựa chọn Case và Nguồn 1.2. lựa chọn Mainboard 0,5 1 2 1.3. Lựa chọn CPU. 0,5 1 1.4. Lựa chọn RAM 0,5 1 1.5. Lựa chọn ổ cứng (HDD) 0,5 1 1.6. Lựa chọn ổ đĩa quang 0,5 0,5 (CD-ROM, DVD-ROM) 2. Quy trình lắp ráp máy tính 37 5 31 1 2.1. Chuẩn bị 1 2.2. Các bƣớc lắp ráp 2 15 2.3. Các vấn đề thƣờng gặp 1 8 khi lắp ráp và cách giải quyết 2.4. Các sự cố thƣờng gặp và 1 8 cách khắc phục Bài 3: Thiết lập CMOS 10 5 5 1. Giới thiệu BIOS, CMOS 2 2 1.1. Giới thiệu về BIOS 1 1.2. Giới thiệu về CMOS 1 2. Thiết lập các thông số 8 3 5 2.1. CMOS SETUP UTILITY 0,5 2.2. STANDARD CMOS SETUP 2.3. BIOS FEATURES 3 SETUP 0,5 1 2.4. ADVANCED CHIPSET FEATURES : 2.5. INTEGRATED PERIPHERALS 0,5 1 2.6. POWER MANAGEMENT SETUP 2.7. PnP/ PCI CONFIGURATION 0,5 1
  8. Thời gian Thực hành, thí Số Lý Kiểm Tên chƣơng mục Tổng nghiệm, thảo TT thuyế tra số luận, t Bài tập 2.8. PCI HEALTH STATUS OPTION 0,5 1 2.9. FREQUENCY CONTROL: 2.10. LOAD FAIL – SAFE DEFAULTS 2.11. LOAD OPTIMIZED 0,5 1 DEFAULTS 2.12. SET SUPERVISOR PASSWORD AND USER PASSWORD 2.13. SAVE & EXIT SETUP2.14. EXIT WITHOUT SAVING Bài 4: Cài đặt hệ điều hành 43 8 33 2 và các trình điều khiển 1. Phân vùng đĩa cứng (Partition) 6 2 4 1.1. Khái niệm phân vùng 1 1.2. Phân vùng đĩa cứng 1 4 2. Cài đặt hệ điều hành 20 3 16 1 2.1. Khái niệm hệ điều hành 1 2.2. Cài đặt hệ điều hành 2 8 3. Cài đặt trình điều khiển (Driver) 5 2 3 4 3.1. Khái niệm trình điều 0,5 khiển 1,5 5 3.2. Các bƣớc cài đặt trình điều khiển (Driver) 4. Giải quyết sự cố 12 1 10 1 4.1. Nguyên nhân gây ra sự cố 4.2. Nguyên tắc chuẩn đoán sự 0,5 3 cố 0,5 3 4.3. Phƣơng pháp khắc phục sự 4 cố Bài 5: Cài đặt các phần mềm 20 4 15 1 ứng dụng 1. Quy trình cài đặt phần mềm 5 3 1 2 ứng dụng 1.1. Nguồn cài đặt 0,2 1.2. Gói cài đặt 0,3
  9. Thời gian Thực hành, thí Số Lý Kiểm Tên chƣơng mục Tổng nghiệm, thảo TT thuyế tra số luận, t Bài tập 1.3. Kiểu cài đặt 0,2 1.4. Nguyên tắc chung cài đặt 0,3 chƣơng trình 2. Cài đặt phần mềm ứng dụng 8 2 7 2.1. Lời khuyên cho ngƣời sử dụng 0,5 2.2. Giới thiệu các phần mềm thông 0,5 dụng: 2.3. Cài đặt phần mềm ứng dụng 1 6 3. Gỡ bỏ các ứng dụng 9 1 6 2 Bài 6: Sao lƣu phục hồi hệ 20 4 15 1 thống 6 1. Sao lƣu hệ thống 10 2 8 2. Phục hồi hệ thống 10 2 7 1 Cộng 150 36 109 5
  10. BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH Mã chƣơng: MĐ15.01 Mục tiêu: Mục tiêu: - Hiểu đƣợc các thành phần chính của máy tính - Các nhiệm vụ chính của các thành phần trong máy tính Nội dung chính: 1. Giới thiệu tổng quan Mục tiêu: - Biết đƣợc tổng quan về phần cứng máy tính 1.1. Cấu trúc chung của máy vi tính Máy vi tính là một hệ thống đƣợc ghép nhiều thành phần tạo nên. Do dó, để máy tính có thể hoạt động đƣợc ta phải lắp ghép các thành phần của nó một cách hợp lý và khai báo với các thành phần khác. Ngày nay nghành Công nghệ thông tin dựa trên các may tính hiện đang phát triển trên cơ sỏ hai phần: Phần cứng: Gồm những đối tƣợng vật lý hữu hình nhƣ vi mạch, bản mạch in dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi,… Phần cứng thực hiện các chức năng xử lý thông tin cơ bản, ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân. Phần mềm: Là các chƣơng trình (Program) điều và phối tác các hoạt động phần cứng của máy vi tính và chỉ đạo việc xử lý số liệu. Phần mềm của máy tính có thể chia làm hai loại: Phần mềm hệ thống (System Software) và phần mềm ứng dụng (Applications Software). Phần mềm hệ thống khi đƣợc đƣa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc. Phần mềm ứng dụng là các chƣơng trình đƣợc thiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực. Máy tính cá nhân PC (Personal Computer): Theo đúng tên gọi của nó là máy tính có thể đƣợc sử dụng bởi riêng một ngƣời.
  11. (Hình 1.1 Máy tính cá nhân PC) 1.2. Nguyên tắc hoạt động của máy tính Khối Khối Khối Nhập / Xuất Xử Lý Bộ Nhớ Trong đó. Các mũi tên đại diện cho đƣờng đi của việc trao đổi thông tin giữa ngƣời sử dụng với máy tính. 1.2.1. Khối nhập / Xuất: Bao gồm các thiết bị phục vụ cho việc nhập dữ liệu và xuất dữ liệu. a. Thiết bị nhập dữ liệu ((Input Device): bàn phím (Keyboad), chuột (Mouse), máy quét (scanner)… b. Thiết bị xuất dƣz liệu (Output Device): màn hình (Monitor), máy in (Printer)… c. Bên cạnh đó còn có một số thiết bị khác phịc vụ cho việc truyền tin giữa máy tính với bên ngoài ở các vị trí địa lý khac nhau nhƣ: thiết bị quay số (Modem Fax), card mạng (NIC), dây cáp các loại (Cable System). 1.2.2. Khối Xử Lý: Bao gồm bộ xử lý (CPU) thực hiện các chức năng của máy tính và các thiết bị tính toán khác phục vụ cho việc trao đổi thông tin trên bo mạch chính. 1.2.3. Khối Bộ Nhớ: Là nơi lƣu trữ các chƣơng trình, dữ liệu trên máy tính và đƣợc chia làm hai loại: - Bộ nhớ chính (Primary Memory): bao gồm:
  12. + Bộ nhớ chỉ đọc – Rom (Read Only Memory): Là vùng lƣu trữ chƣơng trình và các dữ liệu liên quan đến chƣơng trình BIOS của nhà sản xuất và đƣợc lƣu trữ trên chíp CMOS. Các thanh đổi liên quan đến chƣơng trình BIOS đƣợc lƣu lại nhò bộ pin nuôi còn gọi là pin CMOS. + Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – RAM (Random Access Memory): là vùng lƣu trữ dữ liệu tạm thời trong suốt quá trình ngƣời sử dụng dang làm việc. Dữ liệu trong vùng nhớ này sẽ bị mất đi khi khởi động lại máy tính. - Bộ nhớ phụ (Secondary Memory): Là nơi lƣu trữ các dữ liệu của ngƣời sủ dụng và các chƣơng trình đƣợc cài đặt trên máy tính nhƣ là: + Đĩa cứng (Hard Disk). + Đĩa mềm (Floppy Disk). + Đĩa CD-ROM (Compact Disc), DVD (Digital Video Disc)… 2. Các thành phần bên trong máy tính Mục tiêu: - Biết đƣợc các thành phần của máy tính Vỏ máy Nguồn điện CPU Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Mainboard Các thiết bị khác Modem, Fax, Cad mạng… Màn hình Bàn phím Chuột Máy in (Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan về cấu trúc máy tính) 2.1. Case (Hộp máy) Hộp máy có thể coi nhƣ là phần khung của một máy tính. Trong hộp máy, các thành phần của máy tính sẽ đƣợc lắp đặt, liên kết với nhau để tạo thành một
  13. khối hoàn chỉnh mà chúng ta thƣờng quen gọi là CPU. Hơn nữa, phần khung sẽ đƣợc nối mát qua nguồn, điều này sẽ ngăn ngừa các thành phần máy tính bị hƣ hỏng do việc hình thành hoặc phóng dòng tĩnh điện. Hộp máy khá đa dạng về hình thức và kính thƣớc, nhƣng việc sản xuất hộp máy phải tuân theo một trong các thừa số định dạng chỉ ra các kích thƣớc vật lý và kích cỡ của mainboard, quy định loại hộp máy nào lắp vừa mainboard. Hiện nay các mainboard Full Size AT, Baby AT, LNX đã lỗi thời, do đó các hộp máy tƣơng thích với các mainboard này cũng không còn đƣợc sản xuất nữa. Hình 1.3 Case 2.1.1. Case AT (Advanced Technology) Trƣớc đây phần lớn máy tính sử dụng loại case có bộ nguồn loại AT. Đối với loại vở nguồn này dây nguồn đƣợc cắm trực tiếp vào Contact ở phía trƣớc của vỏ máy. Thƣờng vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. hiện nay vỏ máy loại AT không còn phổ biến. 2.1.2. Case ATX (Advanced Technology eXtended) Hộp máy ATX đƣợc thiết kế sao cho bộ nguồn cung cấp và hộp máy phải tƣơng thích với mainboard ATX: - Cho phép lắp đặt mainboard ATX với những kích thƣớc: + Full size (Kích thƣớc đầy đủ): rộng 12 inch – dài 9.6 inch (305mm x 244mm) + Mini ATX: rộng 11.2 inch – dài 8.2 inch (284mm x 208mm) + Micro ATX: rộng 9.6 inch – dài 9.6 inch (244mm x 244mm) - Mặt sau hộp máy có một phần hở cới kích thƣớc: rộng 6.25 inch – cao 1.75 inch (15.9mm x 4.45mm). Vùng náy cho phép bố trí các cổng vào ra trực tiếp lên phía sau của mainboard mà không cần dùng cable để nối các đầu nối cổng vào ra lên các bộ nối trên mainboard.
  14. - Nguồn ATX có quạt nguồn điện để làm mát CPU và bộ nhớ chính một cách trực tiếp cho CPU và bộ nhớ chính đƣợc đặt cạnh bộ nguồn. Điều này cho phép loại bỏ các quạt làm mát CPU. Đồng thời quạt nguồn ATX thổi vào khung hệ thống, làm tăng áp suất khung hệ thống, góp phần loại bỏ sự xâm phạm của bụi và chất bẩn vào hệ thống. (Hình 1.4 case ATX) 2.1.3. Case gồm các thành phần: - Nắp vỏ: Phần nắp che của vỏ máy, có loại 1 tấm chụp hoặc hai tấm rời gắn 2 bên. - Sườn máy: Phần cố định khi nắp đặt thiết bị, dùng để gắn mainboard (Bo mạch chính). - Đèn chỉ báo : Dùng chỉ báo tình trạng hoạt động của các thành phần chính bên trong, gồm các loại: power (đèn báo nguồn), HDD (đèn báo ổ đĩa cứng), Speed (đèn báo tốc độ). Một số loại case còn có đèn báo nhiệt độ bên trong máy. Để có thể hoạt động, các loại đèn chỉ báo thƣờng có dây cắm vào vị trí tƣơng ứng trên mainboard. - C ng tắc : Gồm công tắc nguồn và công tắc Reset. - Khoang gắn thiết bị: Là các khoang dùng để gắn các loại thiết bị nhƣ: ổ đĩa mềm (FDD), ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD/DVD, quạt giải nhiệt máy. - Khe cắm : Có vị trí ở phía sau máy dùng để nối các bo mạch giao tiếp (card) bên trong máy tính với các thiết bị bên ngoài. - Bộ nguồn : Cung cấp điện cho toàn hệ thống. Hiện có hai loại nguồn tƣơng ứng là nguồn AT và nguồn ATX.
  15. - Linh kiện : Case thƣờng có linh kiện kèm theo, nhƣ các loại ốc, khe chặn, mặt nạ vỏ,… dùng để gắn các bo mạch, thiết bị. - Dây cáp : Dây cáp cấp nguồn 2.2. Mainboard (Bo mạch chủ) Mainboard là bo mạch chính của máy tính, chứa tất cả các thành phần, các hệ thống, linh kiện chủ yếu cho các chức năng hoạt động của máy tính. Qua thời gian phát triển, có rất nhiều loại, nhiều thế hệ mainboard hiện nay, chúng ta có thể lƣu ý một số đặc điểm chính của mainboard nhƣ sau: Hình 1.5 mainboard - Model : Mã số của mainboard tùy thuộc vào từng hãng sản xuất. Với mã số Model chúng ta có thể dễ dàng tra cứu các đặc trƣng chính của loại mainboard. - Power type: Loại nguồn cấp sử dụng với mainboard. - CPU socket/CPU support: Xác định loại chân cắm của CPU và những loại CPU có thể dùng với mainboard. - Chipset : Tên nhà sản xuất và mã số của loại Chip chứa hệ điều khiển chính trên mainboard. Hiện thị trƣờng có Chipset của hãng INTEL, SIS, VIA,… - Memory socket / Memory type: Số lƣợng, loại chân cắm và loại RAM có thể dùng với Mainboard.
  16. - Max memory: Xác định khă năng mở rộng tối đa dung lƣợng RAM trên mainboard. - Frequency System Bus (BSB): Tần số hoạt động của Bus hệ thống. FSB là tần số hoạt động của các linh kiện, thiết bị trong hệ thống (không phải CPU). - Graphic interface: Khe cắm (Slot) dùng cho bo mạch hiển thị (Video card). Xác định loại và tốc độ của Video card có thể sử dụng với mainboard. - IDE interface: Xác định loại và tốc độ truy cập đĩa cứng của mainboard. - Advanced I/O port: Xác định loại và cổng nối I/O mở rộng có trên mainboard (USB, Fire Wire). - Intergrated Component: Xác định các hệ thống phụ tích hợp trên mainboard (Video, Sound, Network). - Expansion Slot: Xác định loại khe cắm dành cho các thiết bị mở rộng khác. Ta có thể căn cứ vào loại mainboard phù hợp với từng loại case đẻ phân mainboard thành 2 loại: 2.2.1. Mainboard AT: Thông thƣờng các loại bo AT sử dụng các đầu nối nguồn 6 dây kép hoặc dây cấp nguồn sử dụng các cầu nối 20 dây. Các cầu nối COM1, COM2 và LPT là các dâu nối cáp đƣợc cắm vào mainboard, đầu cắm bàn phím to (kiểu AT). Hình 1.6 Mainboard AT
  17. 2.2.2. Mainboard ATX: Loại bo mạch ATX đƣợc cấu tạo gon hơn. Dây cấp nguồn sử dụng các đầu nối 20 dây. Các đầu nối COM 1, COM2, LPT và bàn phím đƣợc thiết kế dính liền trên bo mạch (không sử dụng các dây cap để kết nối). Có thêm các cổng kết nối USB, đầu nối của bàn phím là PS/2. Hình 1.7 Mainboard ATX Khi nói về mainboard, chúng ta cung cần nắm thêm một số khái niệm sau:  Main onboard và không onboard: - Main onboard: Là loại main có tích hợp sẵn một số thiết bị nhƣ: VGA card, Net card, Fax/modem, Sound card… - Main không onboard: Là loại main không tích hợp một số card mở rộng nhƣ main onboard.  Các thành phần và cổng giao tiếp trên mainboard - Chipset: Là thành phần quan trọng nhất để quy định đặc tính của mainboard nhƣ: tốc độ tối đa cho phép của CPU, tốc độ truyền của BUS. Các loại Chip: Intel 810, 815, 850, 845, 865… VIA: 8363, 8365, 694, 686A… - ROM BIOS: là loại chíp nhớ, kiểm tra hệ thống ở mức độ cơ bản. Đƣợc cài sẵn trên mainboard và đƣợc thiết kế tuy theo đặc tính của mainboard.
  18. - Chip CMOS: Đƣợc nuôi bằng nguồn điện từ pin, lƣu các thông số đƣợc xác lập. - Khe cắm CPU: Đƣợc thiết kế đặc trƣng cho từng thế hệ máy. Các kiểu khe cắm CPU: o Khe cắm CPU 486: Socket -3 o Khe cắm CPU 586: Socket -7 o Khe cắm CPU PII, Celeron và PIII: Slot -1 o Khe cắm CPU AMD – K7: Slot –A hoặc Socket –A o Khe cắm CPU PIV: Socket -478 o Khe cắm CPU PIV: Socket 775 … - Các chuẩn giao tiếp Bus  PCI (peripheral Component Interconect): Dùng để gắn các loại card có cùng loại giao tiếp nhƣ: Net card, Sound card, Fax/Modem…  AGP (Ameversal GraPhics): Dùng để gắn Card màn hình.  USB (Universal Serial Bus): Giao tiếp với máy PC thông qua một bảng mạch mở rộng hỗ trợ đến 128 thiết bị và không cần phải gắn nguồn máy tính khi thay đổi thiết bị. - Các cổng giao tiếp:  Giao tiếp ổ đĩa: Là loại cổng dƣơng, kết nối với các ổ đĩa bằng Cable.  IDE1, IDE2: Là các giao tiếp ổ đĩa cứng gồm 40 chân.  FDD, FDC: Giao tiếp ổ đĩa mềm gồm 34 chân.  COM1, COM2 (Serial post): Là cổng nối tiếp, thông thƣờng COM1 dùng để gắn Mouse, COM2 dành cho Fax/Modem.  Parallel Post: Là cổng song song dành cho Máy in, Scan…  Conection: Dùng để gắn các tín hiệu nhƣ: PWS, PW Led, HDD Led, Reset, Speaker. - Band: Khe cắm RAM Sau đây là một số loại mainboard:
  19. Hình 1.8 Main Socket 370 và Slot 1: Dùng cho Pentium II & III. Hình 1.9 Main Socket 478: Dùng cho Pentium IV.
  20. Hình 1.10 Main Socket 775: Dùng cho Pentium IV, Pentium D và Core 2 Duo. 2.3. Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) CPU là bộ xử lý trung tâm cho mọi hoạt động, là bộ não của máy tính. CPU xử lý tất cả các lệnh của chƣơng trình, tính toán các phép toán số học cuãng nhƣ logic và điều khiển cơ chế hoạt động của tất cả các thành phần khác trong máy. Qua thời gian phát triển và sự tiến bộ của cộng nghệ tích hợp, CPU ngày nay có tốc độ ngày càng nhanh và tích hợp bên trong nhiều thành phần hơn. Các điểm chính mà chúng ta vần lƣu ý đối với CPU ngày nay bao gồm:  Hãng sản xuất: INTEL, AMD,CYRIX.  Họ sản xuất (serial model): Pentium II, Pentium III, Pentium IV, …Athlon, Athlon FX…  Tần số làm việc – dung lƣợng bộ đệm (Cache ram – Level 1)  Số chân (pin) và loại Socket Các dạng chân cắm và hình thức Cho đến nay, CPU đã phát triên qua nhiều thế hệ và những hình dạng, số chân cắm khác nhau dựa trên 2 loại thiết kế chính là: Slot – based (khe cắm) và Socket – based (chân cắm) với các loại tên gọi nhƣ: - DIP – Dual In Line: loại có 2 hàng chân nằm ở 4 cạnh mặt đáy và điểm vát 1 góc để nhận dạng chân số 1. - SECC – Single Edge Contact Cartrigde: loại chỉ có 1 hàng chân và gắn trong cartridge
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2