intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình mô đun An toàn điện lạnh (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Trình độ trung cấp) – CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR–VT

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

13
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình mô đun An toàn điện lạnh được biên soạn với gồm có 5 bài học như sau: Bài 01: Đại cương và điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh, Bài 02: Môi chất lạnh trong kỹ thuật an toàn, Bài 03: An toàn cho máy và thiết bị lạnh, Bài 04: Một số quy định khác về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh, Bài 05: An toàn điện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình mô đun An toàn điện lạnh (Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Trình độ trung cấp) – CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR–VT

  1. BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: AN TOÀN ĐIỆN LẠNH NGHÀNH/NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐHKK TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 297/QĐ-CĐKTCN ngày 24 tháng 08 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT) BÀ RỊA-VŨNG TÀU, NĂM 2020
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề trong Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu. Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu An toàn lao động này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình an toàn điện lạnh là một trong những giáo trình môn học đào tạo cơ sở được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt. Khi biên soạn, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 30 giờ gồm có: Bài 01: Đại cương và điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh Bài 02: Môi chất lạnh trong kỹ thuật an toàn Bài 03: An toàn cho máy và thiết bị lạnh Bài 04: Một số quy định khác về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh Bài 05: An toàn điện Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa Vũng Tàu. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày.......tháng...... năm 2020 Tham gia biên soạn Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Trâm
  4. MỤC LỤC BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH 1 1.Đại cương về an toàn hệ thống lạnh 1 1.1. Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh: ........................................................................1 1.2. Chế tạo và lắp ráp hệ thống lạnh: .....................................................................1 2. Các điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh 1 2.1. Đối tượng vận hành hệ thống lạnh: ..................................................................1 2.2. Quy định về an toàn đối với hệ thống lạnh trong xí nghiệp: ............................ 2 BÀI 2: MÔI CHẤT LẠNH TRONG KỸ THUẬT AN TOÀN 3 1. Khái niệm về môi chất lạnh. 3 2. An toàn môi chất lạnh. 3 3. Cách phòng tránh và sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh. 4 3.1. Cách phòng tránh tai nạn về môi chất lạnh. .....................................................4 3.2.Sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh.............................................................. 5 BÀI 3: AN TOÀN CHO MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH 6 1.Khái quát về máy và thiết bị lạnh. 6 1.1.Khái quát về máy lạnh: ......................................................................................6 1.2.Khái quát về thiết bị lạnh...................................................................................6 2.An toàn cho máy và thiết bị lạnh. 6 2.1.An toàn cho máy lạnh. .......................................................................................6 2.2.An toàn thiết bị lạnh. .........................................................................................7 BÀI 4: MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH 9 1. Các quy định chung về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh 9 1.1. Các kiến thức cơ bản: .......................................................................................9 1.2. Các kiến thức về an toàn, quy trình làm việc và xử lý sự cố ....................10 2.Ứng dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và bảo hộ lao động trong hệ thống lạnh. 11 2.1. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh .......................................................11 2.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong .......................................................... 11 2.3. Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm:........................................................................12 2.4. Kiểm tra vận hành: .........................................................................................13 2.5 Xử lý kết quả kiểm định. .................................................................................14 Câu 1: Hãy nêu các quy định chung về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh? 14 BÀI 5: AN TOÀN ĐIỆN 15 1. Các dạng tại nạn điện 15 1.1. Khái niệm: ......................................................................................................15 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ thể người khi điện giật: ....................................15 1.3. Tác hại của hồ quang điện: .............................................................................17 2. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện và cách phòng ngừa: 17 2.1. Tai nạn do điện giật: .......................................................................................17 2.2. Biện pháp phòng ngừa điện giật: ................................................................ 17 3. Một số biện pháp xử lý khi có tai nạn điện: 18 3.1. Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện: ........................................................19 3.2. Sơ cứu nạn nhân: ............................................................................................ 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
  5. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: An toàn điện lạnh Mã mô đun: MĐ 10 Thời gian thực hiện mô đun: 30 giờ; (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 6 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí của mô đun: An toàn điện lạnh là mô đun chuyên môn trong chương trình nghề máy lạnh và điều hoà không khí. Mô đun được sắp xếp sau khi học xong các mô đun : Kỹ năng mềm, Anh văn chuyên ngành, Đo lường điện lạnh và làm tiền đề đề học các mô đun : Cơ sở kỹ thuật nhiệt – lạnh và điều hòa không khí, cơ sở kỹ thuật điện, điện cơ bản… - Tính chất của mô đun: Giúp cho học viên biết về những nguy hiểm và làm việc một cách an toàn về điện, về lạnh và áp suất trong chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. II. Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh, các quy định về khám nghiệm kỹ thuật và bảo hộ lao động của người quản lý và vận hành hệ thống lạnh. + Phòng tránh và sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh, điện và một số các dạng tai nạn khác. + Biết được các thiết bị kiểm tra, kiểm định, đo lường trong an toàn áp lực. - Về kỹ năng: + Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh, các quy định về khám nghiệm kỹ thuật và bảo hộ lao động của người quản lý và vận hành hệ thống lạnh. + Sơ cứu được khi gặp các tai nạn về môI chất lạnh, điện và một số dạng tai nạn khác + Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Cẩn thận, kiên trì. + Thu xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp. + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. + Rèn luyện tinh thần làm việc nhóm có hiệu quả, vận dụng được trong thực tiễn, tác phong, kỹ năng chuyên nghiệp, tư vấn sử dụng và tạo niềm tin khách hàng, đạo đức nghề nghiệp. Nội dung của mô đun:
  6. BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH Giới thiệu: Bài đại cương và điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh giới thiệu về đại cương hệ thống lạnh và các điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh. Mục tiêu: - Trình bày được các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh, các quy định về khám nghiệm kỹ thuật và bảo hộ lao động của người quản lý và vận hành hệ thống lạnh. - Lập được quy trình kiểm định về an toàn hệ thống lạnh trong xí nghiệp. - Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện. Nội dung: 1.Đại cương về an toàn hệ thống lạnh 1.1. Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh: Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh nhầm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong xí nghiệp lạnh nhờ các biện pháp tổ chức, kỹ thật và vệ sinh phòng chống cháy, nổ. Như vậy, cùng có thể coi đây là nhiệm vụ chính của công tác bảo hộ lao động ở các xí nghiệp lạnh, để giảm đến mức tối thiểu khả năng có thể xảy ra sự cố, cháy, nổ hoặc các bệnh nghề nghiệp cho công nhân viên chức, đồng thời đảm bảo tới mức cao nhất để tăng năng suất lao động. 1.2. Chế tạo và lắp ráp hệ thống lạnh: Khi chế tạo thiết bị và lắp ráp hệ thống lạnh phải đặc biệt chú ý kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp, vì điều kiện an toàn lao động còn phụ thuộc vào các giải pháp thiết kế và chọn các trang thiết bị của hệ thống. Tất cả các máy và thiết bị của hệ thống lạnh phải được chế tạo, lắp đặt và bảo dưỡng vận hành theo các tài liệu chuẩn về an toàn lao động và các quy định về phòng chống cháy có hiệu lực. Ở nước ta, ngày 11-3-1986, Ủy ban khoa học và Kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đã ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh: TCVN 4206 - 86 có hiệu lực từ ngày 1- 1 -1987. Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cần thực hiện trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và sửa chữa hệ thống lạnh. 2. Các điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh 2.1. Đối tượng vận hành hệ thống lạnh: - Kiến thức sơ cấp về các quá trình trong máy lạnh. - Tính chất của môi chất lạnh. 1
  7. - Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh. - Cách lập nhật ký và biên bản vận hành máy lạnh. 2.2. Quy định về an toàn đối với hệ thống lạnh trong xí nghiệp: - Hàng năm xí nghiệp lạnh cần tổ chức kiểm tra nhận thức của công nhân viên về kỹ thuật an toàn nói chung và vệ sinh an toàn hệ máy lạnh nói riêng. - Tất cả cán bộ công nhân trong xí nghiệp phải hiểu rõ kỹ thuật an toàn và cách cấp cứu khi xảy ra tai nạn. - Phải đăng kí với thanh tra Nhà nước về thanh tra an toàn lao động các thiết bị làm việc có áp lực và an toàn điện. - Phải niêm yết quy trình vận hành máy lạnh tại buồng vận hành máy. - Cấm người không có trách nhiệm tự tiện vào phòng máy. - Phòng máy phải có các trang thiết bị, phương tiện dập lửa khi có hỏa hoạn. Tất cả các phương tiện chống cháy phải ở trạng thái chuẩn bị sẵn sàng, có người phụ trách và thường xuyên bảo quản các thiết bị đó. - Cấm đổ xăng, dầu hỏa và các chất lỏng dễ cháy khác trong gian máy. - Cấm người vận hành máy uống rượu trong giờ trực vận hành máy. - Xí nghiệp lạnh phải thành lập ban an toàn lao động của cơ quan do thủ trưởng cơ quan làm trưởng ban để kiểm tra nhắc nhở việc thực hiện nội quy an toàn lao động và làm việc với cơ quan cấp trên khi cần thiết. - Để cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn cho phép sử dụng máy, thiết bị và hệ thống lạnh cần có các bước chuẩn bị sau: - Có văn bản để nghị của thủ trưởng đơn vị sử dụng. Trong văn bản cần nêu rõ mục đích, yêu cầu của sử dụng máy và thiết bị, các thông số làm việc của thiết bị. - Có hồ sơ xin đăng ký với đầy đủ các tài liệu kỹ thuật: các bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị. Sơ đồ nguyên lý hệ thống, các dụng cụ kiểm tra, đo lường, bào vệ. Bản vẽ cấu tạo máy và thiết bị. Văn bản nghiệm thu và lắp đặt đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật. Quy trình vận hành máy và xử lý sự cố. Biên bản khám nghiệm của thanh tra kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt. CÂU HỎI BÀI TẬP: Câu 1: Hãy nêu đại cương về an toàn hệ thống lạnh ? Câu 2: Hãy nêu các điều khoản chung về an toàn đối với hệ thống lạnh ? 2
  8. BÀI 2: MÔI CHẤT LẠNH TRONG KỸ THUẬT AN TOÀN Giới thiệu: Bài môi chất lạnh trong kỹ thuật an toàn giới thiệu về khái niệm môi chất lạnh, an toàn môi chất lạnh và cách phòng tránh khi có tai nạn về môi chất lạnh. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Trình bày được khái niệm về an toàn môi chất lạnh - cách phòng tránh và sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh, điện và một số các dạng tai nạn khác. - Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện Nội dung: 1. Khái niệm về môi chất lạnh. Môi chất lạnh (còn gọi là tác nhân lạnh, ga lạnh hay môi chất lạnh) là chất môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược chiều để thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp và thải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn. 2. An toàn môi chất lạnh. - Luôn luôn đeo kính bảo vệ mắt khi chuẩn đoán hay sửa chữa. Chất làm lạnh (chất sinh hàn) rơi vào mắt có thể sinh mù. Nếu chất làm lạnh rơi vào mắt hãy lập tức rửa mắt với một nước lớn trong vòng 15 phút, rồi đến gần bác sĩ để điều trị. - Phải đeo găng tay khi nâng, bê bình chứa chất làm lạnh hoặc tháo lắp các mối nối trong hệ thống làm lạnh. Chất làm lạnh vào tay, vào da sẽ gây tê cứng. - Phải tháo tách dây cáp âm ắc quy trước khi thao tác sửa chữa các bộ phận điện lạnh ôtô trong khoang động cơ cũng như sau bảng đồng hồ. - Khi cần thiết phải kiểm tra các bộ phận điện cần đến nguồn ắc quy thì phải cẩn thận tối đa. - Dụng cụ và vị trí làm việc phải tuyệt đối sạch sẽ. - Trước khi tháo tách một bộ phận ra khỏi hệ thống điện lạnh phải lau chùi sạch sẽ bên ngoài các đầu ống nối. - Các nút bịt đầu ống, các nút che kín cửa của một bộ phận điện lạnh mới chuẩn bị thay vào hệ thống, cần phải giữ kín cho đến khi lắp ráp vào hệ thống. - Không được xả chất làm lạnh trong một phòng kín. Có thể gây chết người do ngột thở. Khi R-12 xả ra không khí, gặp ngọn lửa sẽ tạo ra khí phosgene là một loại khí độc, không màu. - Trước khi tháo một bộ phận điện lạnh ra khỏi hệ thống, cần phải xả sạch ga môi chất, phải thu hồi ga môi chất vào trong một bình chứa chuyên dùng. - Trước khi tháo lỏng một đầu nối ống, nên quan sát xem có vết dầu nhờn báo hiệu xì hở ga để kịp thời xử lý, phải siết chặt bảo đảm kín các đầu nối ống. - Khi thao tác mở hoặc siết một đầu nối ống racco phải dùng hai chìa khoá miệng tránh làm xoắn gãy ống dẫn môi chất lạnh. - Trước khi tháo hở hệ thống điện lạnh để thay bộ phận hay sửa chữa, cần phải xả hết sạch ga, kế đến rút chân không và nạp môi chất mới. Nếu để cho môi chất chui vào 3
  9. máy hút chân không trong suốt quá trình bơm hút chân không hoạt động sẽ làm hỏng thiết bị này. - Sau khi tháo tách rời một bộ phận ra khỏi hệ thống lạnh, phải tức thì bịt kín các đầu ống nhằm ngăn cản không khí và tạp chất chui vào. - Không bao giờ được phép tháo nắp đậy trên cửa một bộ phận điện lạnh mới, hay tháo các nút bít các đầu ống dẫn khi chưa sử dụng các bộ phận này. - Khi ráp trở lại một đầu rắcco phải thay mới vòng đệm chữ o có thấm dầu nhờn bôi trơn chuyên dùng. - Lúc lắp đặt một ống dẫn môi chất nên tránh uốn gấp khúc quá mức, tránh xa vùng có nhiệt và ma sát. - Siết nối ống và các đầu rắcco phải siết đúng mức quy định, không được siết quá mức. - Dầu nhờn bôi trơn máy nén có ái lực với chất ẩm (hút ẩm) do đó không được mở hở nút bình dầu nhờn khi chưa sử dụng. Đậy kín ngay nút bình dầu nhờn khi đã sử dụng. - Tuyệt đối không được nạp môi chất lạnh thể lỏng vào trong hệ thống lúc máy nén đang bơm. Môi chất lỏng sẽ phá hỏng máy nén. - Môi chất lạnh có đặc tính phá hỏng mặt bong loáng của kim loại xi mạ và bề mặt sơn, vì vậy phải giữ gìn không cho môi chất lạnh vấy vào các mặt này. - Không được chạm bộ phận đồng hồ đo và các ống dẫn vào ống thoát hơi nóng cũng như quạt gió đang quay. - Hệ thống điện lạnh nói chung có 3 kẻ thù tồi tệ cần loại bỏ, đó là : chất ẩm ướt, bụi bẩn và không khí. Các kẻ thù này không thể tự nhiên xâm nhập được vào trong hệ thống điện lạnh hoàn hảo. Tuy nhiên chúng có thể xâm nhập một khi có bộ phận điện lạnh bị hỏng hóc do va đập hay sét gỉ. Quá trình bảo trì sửa chữa không đúng kỹ thuật, thiếu an toàn vệ sinh cũng sẽ tạo điều kiện cho tạp chất xâm nhập vào hệ thống. 3. Cách phòng tránh và sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh. 3.1. Cách phòng tránh tai nạn về môi chất lạnh. Nên tuân thủ một số nguyên tắc an toàn sau đây mỗi khi thao tác với môi chất lạnh: - Lưu trữ các bình chứa môi chất lạnh vào chỗ thoáng mát. Tuyệt đối không được hâm nóng môi chất lạnh lên quá 510 0C. - Không được va chạm hay gõ mạnh vào bình chứa môi chất lạnh. - Không được trộn lẫn các loại môi chất lạnh. - Nắm vững các tính chất vật lý, tính chất hóa học, các trạng thái của từng môi chất lạnh trước khi sử dụng. - Khi nạp gas nên sử dụng van dịch vụ nạp gas. 4
  10. 3.2.Sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh. - Nếu tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh có thể bị mù mắt hay hỏng da. Môi chất lạnh bắn vào mắt sẽ gây đông lạnh phá hỏng mắt. Nếu không may bị môi chất lạnh bắn vào mắt phải nhanh chóng tự cấp cứu như sau: + Không được dụi mắt. + Tạt nhiều nước lã sạch vào mắt để làm tăng nhiệt độ cho mắt. + Băng che mắt tránh bụi bẩn. + Đến ngay bệnh viện mắt để chữa trị kịp thời. + Nếu bị chất lạnh phun vào da thịt, nên tiến hành chữa trị như trên. + Không nên xả bỏ môi chất lạnh vào trong một phòng kín, vì môi lạnh làm phân tán khí ôxi gây ra chứng buồn ngủ, bất tỉnh và tử vong. Nếu để môi chất lạnh tiếp xúc với ngọn lửa hay kim loại nóng sẽ sinh ra khí độc. CÂU HỎI BÀI TẬP: Câu 1: Nêu khái niệm về môi chất lạnh? Câu 2: Hãy nêu những chú ý an toàn khi sử dụng môi chất lạnh? Câu 3: Hãy cho biết cách phòng tránh và sơ cứu khi có tai nạn về môi chất lạnh? 5
  11. BÀI 3: AN TOÀN CHO MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH Giới thiệu: Bài an toàn cho máy và thiết bị lạnh khái quát về máy và thiết bị lạnh và an toàn cho máy và thiết bị lạnh. Mục tiêu: -Trình bày được khái niệm về an toàn cho máy và thiết bị thống lạnh -Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và bảo hộ lao động trong hệ thống lạnh. - Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện Nội dung: 1.Khái quát về máy và thiết bị lạnh. 1.1.Khái quát về máy lạnh: Máy lạnh một thiết bị truyền nhiệt. Nó truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (nguồn nhiệt) đến nơi có nhiệt độ cao (nơi thoát nhiệt), ngược lại với sự truyền nhiệt của tự nhiên. 1.2.Khái quát về thiết bị lạnh. Thiết bị lạnh có nhiệm vụ hoá hơi gas bão hoà ẩm sau tiết lưu đồng thời làm lạnh môi trường cần làm lạnh. Như vậy cùng với thiết bị ngưng tụ, máy nén và thiết bị tiết lưu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất không thể thiếu được trong các hệ thống lạnh. Quá trình làm việc của thiết bị bay hơi ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả làm lạnh. Đó là mục đích chính của hệ thống lạnh. Vì vậy, dù toàn bộ trang thiết bị hệ thống tốt đến đâu nhưng thiết bị bay hơi làm việc kém hiệu quả thì tất cả trở nên vô ích. Khi quá trình trao đổi nhiệt ở thiết bị bay hơi kém thì thời gian làm lạnh tăng, nhiệt độ phòng không đảm bảo yêu cầu, trong một số trường hợp do không bay hơi hết lỏng trong dàn lạnh dẫn tới máy nén có thể hút ẩm về gây ngập lỏng. Ngược lại, khi thiết bị bay hơi có diện tích quá lớn so với yêu cầu, thì chi phí đầu tư cao và đồng thời còn làm cho độ quá nhiệt hơi ra thiết bị lớn. Khi độ quá nhiệt lớn thì nhiệt độ cuối quá trình nén cao, tăng công suất nén. Lựa chọn thiết bị bay hơi dựa trên nhiều yếu tố như hiệu quả làm việc, đặc điểm và tính chất sản phẩm cần làm lạnh. 2.An toàn cho máy và thiết bị lạnh. 2.1.An toàn cho máy lạnh. - Cầu trì: có tác dụng ngắt mạch - Rơ le nhiệt:có tác dụng ngắt mạch để bảo vệ động cơ khi động cơ bị quá tải do dòng tăng quá định mức… 6
  12. - Áp tô mát: dùng để cắt mạch điện bảo vệ quá tải, ngăn mạch, sụt áp (hay còn gọi là cầu dao tự động). - Contactor: dùng để đóng ngắt từ xa, tự động hoặc bằng nút ấn…. - Thermistor bảo vệ động cơ. - Rơ le hiệu áp dầu. - Rơ le áp suất cao, thấp. - Bảo vệ nhiệt độ đầu đẩy. - Chúng ta có thể dùng các đèn tín hiệu để báo cáo sự cố.... Điện mang lại nhiều tiện ích cho cuộc sống, nhưng cũng cần chú ý những nguy hiểm có thể xảy ra. Với việc đảm bảo các yếu tố về chọn lựa và sử dụng thiết bị điện ngoài giúp tối ưu hóa trong sử dụng điện, còn góp phần tiết kiệm điện năng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do đó khả năng an toàn của các thiết bị điện gia đình hiện được đặt lên hàng đầu. 2.2.An toàn thiết bị lạnh. - Để đảm bảo cho các đồ dùng điện trong nhà được bền và an toàn khi sử dụng, cần sử dụng một thiết bị ngắt điện. Nếu sử dụng các loại máy móc lớn, tốn nhiều điện thì nên dùng một cầu dao hoặc aptômát riêng cho máy móc đó. Loại thiết bị này dùng để bảo vệ toàn bộ hệ thống lưới điện trong phạm vi gia đình gọi là cầu dao hay aptômát tổng. + Cầu dao tổng là thiết bị bảo vệ dòng điện khi quá tải. Đồng thời nó còn được sử dụng để ngắt điện khi cần. Mỗi khi cần sửa chữa đồ điện trong nhà, chỉ việc ngắt cầu dao là đảm bảo an toàn. Trong cầu dao còn có hệ thống dây chảy (dây chì) có khả năng tự đứt khi dòng điện bị quá tải hoặc khi bị chập điện nhằm bảo vệ cho các thiết bị điện trong nhà cũng như sự an toàn của người sử dụng. Tuy nhiên, sau đó phải thay dây chảy mới thì hệ thống điện mới hoạt động trở lại được. + Aptômát tổng cũng có tác dụng như cầu dao điện nhưng khi sử dụng tiện lợi hơn. Đó là khi dòng điện bị quá tải thì aptômát có khả năng tự nhảy về vị trí ngắt điện và sẽ hoạt động ngay khi được đóng điện trở lại. Ngắt điện khi mở máy: Vì lý do nào đó phải mở máy, ta nên tắt điện hoàn toàn, rồi hãy mở nắp, vì có vật lạ rơi vào trong máy, hoặc trong lúc thao tác, có thể chạm mạch, hư hỏng máy và không an toàn về điện cho bản thân. - Khi mang máy đi sửa, lúc kỹ thuật viên đang mở máy kiểm tra (dĩ nhiên là có cắm điện), đừng thấy họ sờ vào bên trong máy, mà bạn táy máy làm theo ...rất nguy hiểm cho bạn và kỹ thuật viên. Bởi kỹ thuật viên điện tử bao giờ cũng mang giày dép để cách điện, còn bạn vào nhà bao giờ cũng lịch sự để giày, dép ở ngoài cửa. - Các loại máy đều có cầu chì riêng, nếu bị đứt cầu chì bạn có thể thay cái khác có cùng chỉ số Ampere với cầu chì cũ (ghi trên vỏ cầu chì). - Nếu máy bị đứt cầu chì và có hiện tượng bất thường như: rẹt lửa, bốc khói thì đừng thay cầu chì ngay, vì có thể làm máy hư trầm trọng thêm. Tốt nhất bạn mang đến bảo hành để tìm nguyên nhân xử lý. 7
  13. - Để sử dụng những thiết bị điện, cần phải đưa điện từ nguồn điện - thông qua ổ điện - tới vật tiêu thụ điện - thông qua phích cắm điện. Muốn truyền điện tốt, phích cắm điện và ổ điện phải tương thích, cùng tuân theo tiêu chuẩn nhất định về hình dáng, kích thước và an toàn điện... - Tiết diện của dây dẫn điện tương thích với thiết bị điện. Dây có tiết diện lớn hơn công suất thiết bị, sẽ tiêu hao điện nhiều hơn. Trong khi đó, dây có tiết diện nhỏ hơn công suất thiết bị, sẽ dễ dẫn đến những sự cố như dây điện nóng lên, làm nóng chảy lớp vỏ bọc cách điện. Tốt nhất, nên sử dụng dây do nhà sản xuất thiết bị điện bán kèm theo sản phẩm. - Sử dụng dây điện có kích thước (đường kính) nhỏ so với công suất thiết bị, không những làm hao điện hơn, mà còn không an toàn về điện. Khi máy hoạt động, sờ vào mặt ngoài dây dẫn nếu hơi ấm là bạn đã dùng dây quá nhỏ, cần phải thay dây. CÂU HỎI BÀI TẬP: Câu 1: Hãy nêu khái quát về máy và thiết bị lạnh? Câu 2: An toàn máy và thiết bị lạnh là gì? 8
  14. BÀI 4: MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH Giới thiệu: Bài một số quy định về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh sẽ giúp các em nắm bắt được các quy định chung về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh và ứng dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và bảo hộ lao động trong hệ thống lạnh. Mục tiêu: -Trình bày được các quy định của nhà nước về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh. -Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và bảo hộ lao động trong hệ thống lạnh. - Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện. Nội dung: 1. Các quy định chung về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh 1.1. Các kiến thức cơ bản: Chỉ cho phép những người sau đây được vận hành máy và hệ thống lạnh - Đã có chứng chỉ hợp pháp qua lớp đào tạo chuyên môn về vận hành máy lạnh. - Đối với thợ điện: Phải có chứng chỉ chuyên môn đạt trình độ công nhân vận thiết bị điện. - Người vận hành máy phải nắm vững: - Kiến thức sơ cấp về các quá trình trong máy lạnh. - Tính chất của môi chất lạnh. - Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh. - Cách lập nhật ký và biên bản vận hành máy lạnh. - Hàng năm xí nghiệp lạnh cần tổ chức kiểm tra nhận thức của công nhân viên về kỹ thuật an toàn nói chung và vệ sinh an toàn hệ máy lạnh nói riêng. - Tất cả cán bộ công nhân trong xí nghiệp phải hiểu rõ kỹ thuật an toàn và cách cấp cứu khi xảy ra tai nạn. - Phải đăng kí với thanh tra Nhà nước về thanh tra an toàn lao động các thiết bị làm việc có áp lực và an toàn điện. - Phải niêm yết quy trình vận hành máy lạnh tại buồng vận hành máy. - Cấm người không có trách nhiệm tự tiện vào phòng máy. - Phòng máy phải có các trang thiết bị, phương tiện dập lửa khi có hỏa hoạn. Tất cả các phương tiện chống cháy phải ở trạng thái chuẩn bị sẵn sàng, có người phụ trách và thường xuyên bảo quản các thiết bị đó. - Cấm đổ xăng, dầu hỏa và các chất lỏng dễ cháy khác trong gian máy. - Cấm người vận hành máy uống rượu trong giờ trực vận hành máy. 9
  15. - Xí nghiệp lạnh phải thành lập ban an toàn lao động của cơ quan do thủ trưởng cơ quan làm trưởng ban để kiểm tra nhắc nhở việc thực hiện nội quy an toàn lao động và làm việc với cơ quan cấp trên khi cần thiết. - Để cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn cho phép sử dụng máy, thiết bị và hệ thống lạnh cần có các bước chuẩn bị sau: - Có văn bản để nghị của thủ trưởng đơn vị sử dụng. Trong văn bản cần nêu rõ mục đích, yêu cầu của sử dụng máy và thiết bị, các thông số làm việc của thiết bị. - Có hồ sơ xin đăng ký với đầy đủ các tài liệu kỹ thuật: các bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị. Sơ đồ nguyên lý hệ thống, các dụng cụ kiểm tra, đo lường, bào vệ. Bản vẽ cấu tạo máy và thiết bị. Văn bản nghiệm thu và lắp đặt đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật. Quy trình vận hành máy và xử lý sự cố. Biên bản khám nghiệm của thanh tra kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt. 1.2. Các kiến thức về an toàn, quy trình làm việc và xử lý sự cố Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Kỹ thuật an toàn; - Vệ sinh an toàn; - Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động. Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động. Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng. Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn, các văn bản khác về lĩnh vực an toàn. Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau: - Xác định vùng nguy hiểm; - Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn; - Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân. Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động. Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động. Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm: - Xác định khoảng cách về vệ sinh - Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe • Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe. - Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. 10
  16. - Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật chống bụi, chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trường... Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: Các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động. Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động, các chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao đông... Những nội dung của công tác bảo hộ lao động nêu trên là rất lớn, bao gồm nhiều công việc thuộc nhiều lĩnh vực công tác khác nhau, hiểu được nội dung của công tác bảo hộ lao động sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt nhất. 2.Ứng dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và bảo hộ lao động trong hệ thống lạnh. 2.1. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh - Kiểm tra CO/CQ của hệ thống lạnh. 2.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong 2.2.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài: - Mặt bằng, vị trí lắp đặt. - Hệ thống chiếu sáng vận hành. - Sàn thao tác, cầu thang, giá treo. - Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét. - Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống lạnh và các bình trong hệ thống so với thiết kế và hồ sơ lý lịch. - Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo kiểm và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định. - Kiểm tra các loại đường ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ thống lạnh về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định. - Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của hệ thống lạnh. - Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn. - Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt . 11
  17. - Kiểm tra các chi tiết ghép nối. - Trường hợp hệ thống lạnh sử dụng môi chất độc hại hoặc cháy nổ, cần chú ý kiểm tra hệ thống thông gió cho buồng máy nén và các miệng thoát của van an toàn. - Kiểm tra hệ thống giải nhiệt, tải nhiệt. Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi: - Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh: Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN 8366:2010; - Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết xì hở môi chất ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối . 2.2.2 Kiểm tra kỹ thuật bên trong: - Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. - Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của các bộ phận chịu áp lực. - Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác. - Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.Trong tài liệu phải ghi rõ: hạng mục, phương pháp và trình tự kiểm tra. - Trường hợp các bình chịu áp lực trong hệ thống có ống chùm, nếu thấy nghi ngờ về tình trạng kỹ thuật trong khu vực ống chùm thì phải yêu cầu cơ sở tháo từng phần hoặc toàn bộ ống chùm ra để kiểm tra. - Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của hệ thống, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử bền với áp suất thử quy định và kiểm tra những bộ phận có thể khám xét được. Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi : - Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh : Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN 8366:2010; 2.3. Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm: - Máy và thiết bị sau khi chế tạo phải dược thử bền và thử kín tại cơ sở chế tạo. Áp suất thử máy nén amoniắc, freôn R12 và R22 quy định: 12
  18. - Tổng số áp suất thử tại nơi lắp đặt. Thời gian duy trì là 5 phút, sau đó hạ dần đến áp suất làm việc và bắt đầu kiểm tra. - Trình tự thử kín: + Tăng dần áp suất khí nén, đổng thời quan sát đường ống và thiết bị khi đạt đến 0,6 trị số áp suất thử thì dừng lại để xem xét. + Tiếp lục tăng đến trị số áp suất thử bên thấp áp để kiểm tra độ kín bên thấp áp. + Tiếp tục tăng đến trị số áp suất thử bên cao áp để kiểm tra độ kín bên cao áp. + Cuối cùng giữ ở áp suất thử kín trong thời gian từ 12 đến 24 giờ. Trong 6 giờ đầu áp suất có thể giảm xuống không quá 10%, trong các giờ sau áp suất không thay đổi. - Kim chỉ mức lỏng phải được thử bền với trị số áp suất bằng trị số thử kín cho hệ thống theo quy định. - Cơ sở chế tạo máy và thiết bị phải cung cấp cho cơ sở lắp đặt, sửa chữa, sử dụng hệ thống lạnh đẩy đủ các chứng từ về thử bền và thử kín những sản phẩm đó. Cơ sở lắp đặt hệ thống lạnh phải cung cấp cho cơ sở sử dụng, vận hành hệ thống lạnh đầy đủ chứng từ thử nghiệm hệ thống sau khi lắp đặt. 2.4. Kiểm tra vận hành: a. Người vận hành: 13
  19. - Người vận hành cần được đào tạo đầy đủ. Người lắp đặt hoặc chế tạo phải đào tạo hướng dẫn cho người vận hành hoặc người sử dụng vận hành máy và thiết bị cũng như hiểu biết về sự nguy hiểm của các loại ga lạnh đối với sức khỏe con người và đối với môi trường. - Trước khi đưa một hệ thống lạnh mới vào hoạt động, người lắp đặt (hoặc chế tạo) phải hướng dẫn người vận hành về cấu tạo, hoạt động và các biện pháp an toàn cần thiết. - Nếu hệ thống lạnh được lắp đặt tại hiện trường, tốt nhất là người vận hành phải có mặt trong quá trình lắp ráp, nạp ga, nạp dầu, vận hành thử và điều chỉnh hệ thống lạnh. b. Vận hành: Khi lắp đặt hệ thống lạnh có lượng nạp hơn 25kg ga, đơn vị lắp đặt phải treo một bảng rõ ràng, càng gần máy nén càng tốt, chỉ dẫn về hoạt động của hệ thống lạnh bao gồm các chỉ dẫn về sự cố hư hỏng, rò rì có thể xảy ra và xử lý khẩn cấp: 1) Chỉ dẫn tắt toàn bộ hệ thống trong trường hợp khẩn cấp. 2) Tên, địa chỉ, điện thoại của trạm cứu hỏa, cảnh sát và bệnh viện. 3) Tên, địa chỉ và điện thoại ban ngày và đêm của dịch vụ sửa chữa. 4) Sổ nhật ký vận hành hang ngày theo từng ca trực Trên bảng nên có sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh, đánh số ghi chú máy, thiết bị, các van chặn. c. Tài liệu hướng dẫn: Đơn vị chế tạo hoặc lắp dặt phải cung cấp kèm theo hệ thống lạnh một bộ tài liệu hướng dẫn gồm một hoặc nhiều bài viết bằng ngôn ngữ quốc gia của người vận hành hoặc sử dụng. Ngoài sơ đồ cấu tạo hệ thống lạnh và hướng dẫn lắp đật vận hành, còn phải hướng dẫn đầy đủ về an toàn hệ thống. Tài liệu hướng dẫn bao gồm ít nhất các phần sau: - Thông tin chi tiết hơn về các mục đã ghi trên bảng chỉ dẫn theo; - Nêu rõ mục đích cùa hệ thống lạnh ; - Mô tả máy và thiết bị cùng với sơ đổ chu trình làm lạnh và sơ đồ điện ; - Thông tin chi tiết về khởi động và dừng máy ; - Bảng giới thiệu các triệu chứng, nguyên nhân và cách sửa chữa các hư hỏng thông thường. - Bảng bảo dưỡng định kỳ cũng như phương pháp bảo dưỡng máy và thiết bị. 2.5 Xử lý kết quả kiểm định. CÂU HỎI BÀI TẬP: Câu 1: Hãy nêu các quy định chung về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh? Câu 2: Hãy cho biết các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và bảo hộ lao động trong hệ thống lạnh. 14
  20. BÀI 5: AN TOÀN ĐIỆN Giới thiệu : Bài an toàn điện sẽ làm rõ các dạng tai nạn điện, nguyên nhân gây ra tai nạn điện, cách phòng ngừa và sơ cứu khi gặp phải tai nạn điện. Mục tiêu: - Trình bày chính xác các thông số an toàn điện theo tiêu chuẩn cho phép. - Trình bày chính xác các biện pháp đảm bảo an toàn điện cho người. - Phân tích chính xác các trường hợp gây nên tai nạn điện. - Lắp đặt thiết bị/hệ thống để bảo vệ an toàn điện trong công nghiệp và dân dụng. - Cấp cứu nạn nhân bị tai nạn điện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn. Nội dung: 1. Các dạng tại nạn điện 1.1. Khái niệm: Tai nạn điện là tai nạn xảy ra ra tác động của dòng điện làm tử vong hoặc tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể con người. 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ thể người khi điện giật: a. Cường độ dòng điện đi qua cơ thể: Là nhân tố chính ảnh hưởng tới điện giật. Trị số dòng điện qua người phụ thuộc vào điện áp đặt vào người và điện trở của người, được tính theo công thức: Trong đó: U - điện áp đặt vào người (V); Rng - điện trở của người (Ω). Như vậy cùng chạm vào 1 nguồn điện, người nào có điện trở nhỏ sẽ bị giật mạnh hơn. Con người có cảm giác dòng điện qua người khi cường độ dòng điện khoảng 0.6 - 1.5mA đối với điện xoay chiều (ứng tần số f = 50Hz) và 5 -7mA đối với điện 1 chiều. Cường độ dòng điện xoay chiều có trị số từ 8mA trở xuống có thể coi là an toàn. Cường độ dòng điện 1 chiều được coi là an toàn là dưới 70mA và dòng điện 1 chiều không gây ra co rút bắp thịt mạnh. Nó tác dụng lên cơ thể dưới dạng nhiệt. b. Thời gian tác dung lên cơ thể: - Thời gian dòng điện đi qua cơ thể càng lâu càng nguy hiểm bởi vì điện trở cơ thể khi bị tác dụng lâu sẽ giảm xuống do lớp da sừng bị nung nóng và bị chọc thủng làm dòng điện qua người tăng lên. - Ngoài ra bị tác dụng lâu. dòng điện sẽ phá hủy sự làm việc của dòng điện sinh vật trong các cơ của tim. Nếu thời gian tác dụng không lâu quá 0.1-0.2s thì không nguy hiểm. c. Con đường dòng điện qua người: 15
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=13

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2