intTypePromotion=3

Giáo trình Thực hành điện cơ bản - MĐ01: Sửa chữa bơm điện

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
697
lượt xem
315
download

Giáo trình Thực hành điện cơ bản - MĐ01: Sửa chữa bơm điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thực hành điện cơ bản giúp người học có thể trình bày được nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp kỹ thuật an toàn điện; trình bày cấu tạo và công dụng của các lại thiết bị đo; đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;...Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thực hành điện cơ bản - MĐ01: Sửa chữa bơm điện

  1. - 1 - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁ T TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TÊN MÔ ĐUN: THƢ̣C HÀNH ̉ ĐIỆN CƠ BAN MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: SỬA CHỮA BƠM ĐIỆN Trình độ: Sơ cấ p nghề
  2. - 2 - TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN -Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. - Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
  3. - 3 - ́ LỜI GIƠI THIỆU Nghề: ”Sửa chữa bơm điê ̣n” nhằm trang bị cho học viên học nghề tại các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toàn điê ̣n , sửa chữa dây quấ n đô ̣ng cơ điê ̣n , sửa chữa các ma ̣ch điê ̣n điề u khiể n bơm , sửa chữa và bảo dưỡng bơm điện ...với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như công việc tại các trạm bơm , các công ty khai thác công trình thủ y lơ ̣i. Do đó Mô đun: Thực hành điện cơ bản mà tác giả đã biên soạn đáp ứng được những tiêu chí và cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này. Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc đuống, Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy. Và đã trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lí các trạm bơm, kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô đun gồm 3 bài : Bài 1: An toàn điê ̣n. Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay. Bài 3: Đo lƣờng điện Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc không tránh khỏi những khiếm khuyết .Rất mong nhận được sự góp ý của người sử dụng và các đồng nghiệp. Tham gia biên soạn Ban chủ nhiệm
  4. - 4 - MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01LỜI GIỚI THIỆU ...................................................... 2 LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................ 3 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN .......................................................................... 6 THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN ........................................................................ 6 Giới thiêu mô đun ............................................................................................. 6 ̣ A. Nô ̣i dung ....................................................................................................... 7 1. Ảnh hƣởng của dòng điện đối với cơ thể con ngƣời. .................................. 7 2. Tiêu chuẩn về an toàn điện ........................................................................ 10 3. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện ......................................................... 12 4. Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật. .......................................... 13 THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO ........................................................... 16 CHO NGƢỜI BỊ NẠN .................................................................................. 16 2. Nội dung thực hiện ..................................................................................... 17 2.1 Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm sấp .......................... 17 2.2. Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm ngửa ...................... 17 2.3. Thực hành hà hơi thổi ngạt.................................................................. 18 2.4. Thực hành theo phƣơng pháp ấn tim ................................................... 18 B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC .................................. 18 Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay............................ 22 1. Sử dụng, bảo quản dụng cụ nghề điện ...................................................... 22 1.1. Các loại kìm .......................................................................................... 22 1.2. Đồng hồ vạn năng ................................................................................ 23 1.3. Tuốc nơ vít ............................................................................................ 24 Hình 2.4. Tuốc nơ vít ...................................................................................... 24 1.4. Mỏ hàn.................................................................................................. 24 2. Sử dụng, quản dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay. ............................................. 25 2.1. Thƣớc dẹt .............................................................................................. 25 2.2. Panme ................................................................................................... 26 2.3. Mũi vạch .............................................................................................. 27 2.4. Mỏ lết .................................................................................................... 28 2.5. Cờ lê ...................................................................................................... 28
  5. - 5 - Bài 3: Đo lƣờng điện ....................................................................................... 29 1. Đo điên áp xoay chiều ................................................................................. 29 ̣ 1.1. Giới thiê ̣u vôn mét. ............................................................................... 29 KIẾN THỨC MỞ RỘ NG ................................................................................ 31 2. Đo đòng điên xoay chiều . ........................................................................... 32 ̣ 2.1. Giới thiê ̣u am pe mét. ............................................................................ 32 3. Đo điên trở cách điện. ................................................................................ 33 ̣ 3.1. Giới thiê ̣u mê gôm mét.......................................................................... 33 * Đo bằng Mê gôm mét: ................................................................................. 33 3.2. Cách sử dụng mê gôm mét: .................................................................. 34 4. Đo điên trở cuâ ̣n dây. ................................................................................. 34 ̣ 4.1. Giới thiêu về ôm kế . ................................................................................. 34 ̣ 4.2. Cách sử dụng ôm kế ................................................................................ 34 5. Đồng hồ vạn năng ....................................................................................... 35 5.1. Cấ u tạo bên ngoài của đồ ng hồ van năng ............................................ 35 ̣ 5.2. Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở. ............................................... 35 - Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng cầ n đo sau đó chuyển công tắ c chuyển mạchvể thang đo phù hợp (một trong các thang ở khu vực ACV; màu đỏ). ..................................................................................................................... 38 B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ............................................................................ 39 HOẠT ĐỘNG: TỰ HỌC VÀ THẢO LUẬN NHÓM................................... 46 1. ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP .................................................... 46 Đo lƣờng điên ................................................................................................. 50 ̣ HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC.................................... 56 I. Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: ....................................................... 56 II. Mục tiêu: .................................................................................................... 56 III. Nội dung chính của mô đun: ................................................................... 56 IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành .......................................... 56 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ........................................................ 57 5.1. Bài 1: An toàn điê ̣n ............................................................................... 57 5.2. Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay ................... 57 5.3. Bài 3: Đo lƣờng điện ............................................................................ 57 VI. Tài liệu tham khảo ................................................................................... 57
  6. - 6 - CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiêu mô đun ̣ Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực tiếp đến nhiều ngƣời. Điện là một nguồn năng lƣợng rất tiện lợi trong sử dụng, nhƣng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn cho con ngƣời. Hiểu biết các qui định và kỹ thuật phòng ngừa và xử lý các tai nạn về điện là một việc làm rất cần thiết đối với mọi ngƣời sử dụng, quản lý, lắp ráp, vận hành và sửa chữa điện. Chƣơng an toàn điện sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề trên. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp kỹ thuật an toàn điện. - Trình bày cấu tạo và công dụng của các lại thiết bị đo. - Đo đƣợc các thông số và các đại lƣợng cơ bản của mạch điện. - Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo để kiểm tra , phát hiện hƣ hỏng của thiết bị/mạch điện. - Sử dụng và bảo quản trang thiết bị dụng cụ đúng kỹ thuật. - Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. Để học mô đun này đƣợc hiề u quả giáo viên nên cho học sinh học tập theo tƣ̀ng nhóm và sƣ̉ dụng phƣơng pháp đàm thoại để học sinh tiế p thu kiế n thƣ́c nhanh nhấ t. Phƣơng pháp đánh giá kế t quả của học sinh đƣợc đánh giá tích hợp giƣ̃a lý thuyế t và thƣ̣c hanh.
  7. - 7 - Bài 1: An toàn điện. Mục tiêu: - Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn điện. - Thực hiện chính xác các biện pháp an toàn điện cho người và thiết bị. - Sơ cứu nạn nhân bị điện giật đúng kỹ thuật. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị A. Nô ̣i dung 1. Ảnh hƣởng của dòng điện đối với cơ thể con ngƣời. + Tác dụng nguy hiểm của dòng điện gây ra đối với cơ thể con người: Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có nguồ n điện áp, hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người. Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng sau đây: - Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng. - Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lư của máu và các tế bào. - Tác dụng sinh học: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi. Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn. Trong các tai nạn của ngành điện thì tai nạn gây ra do điện giật là nguy hiểm nhất, mặc dù không gây thương tích ở bên ngoài cho bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng ngay tới trung ương thần kinh, tác dụng mạnh tới hệ thống hô hấp tuần hoàn và hệ hô hấp, nếu không có biện pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện và cấp cứu ngay thì dễ nguy hại tới tính mạng. Đối với điện cao thế thì nguy hiểm hơn, trong thời gian rất ngắn nạn nhân bị đốt cháy do hồ quang và dẫn tới tử vong do bỏng nặng. Hồ quang phát sinh do sự cố, hoặc do đóng cắt mạch điện cũng có thể gây bỏng nguy hiểm đến tính mạng con người. Ngoài ra khi làm việc ở trên cao do không có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây thương tích, có nhiều trường hợp gây chết người. Ngoài ra khi làm việc ở trên cao do không có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây thương tích, có nhiều trường hợp gây chết người, mặc dù dòng điện giật rất nhỏ không gây nguy hiểm đến cơ quan nội tạng của cơ thể. + Các nhân tố ảnh hưởng mức độ tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người. a. Điện trở của người Thân thể người ta gồm có da thịt xương máu...tạo thành và có một tổng trở nào đó đối với dòng điện chạy qua người. Lớp da có điện trở lớn nhất mà điện trở của da là do điện trở của lớp sừng trên da quyết định. Điện trở của
  8. - 8 - người không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể người từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh, điều kiện tổn thương. Điện trở của người luôn luôn thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài chục nghìn ôm đến vài trăm ôm. Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình là 1000. Khi da ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện trở người giảm xuống b.Trị số dòng điện Dòng điện là nhân tố trực tiếp gây tổn thương khi bị điện giật. Cho tới nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về giá trị dòng điện có thể gây nguy hiểm chết người. Trường hợp chung dòng điện 100mA xoay chiều gây nguy hiểm chết người. Tuy vậy cũng có trường hợp dòng điện chỉ khoảng vài chục mA đã làm chết người bởi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như điều kiện nơi xảy ra tai nạn, sức khoẻ trạng thái thần kinh của từng nạn nhân, đường đi của dòng điện vị trí tiếp xúc , diện tích bề mặt tiếp xúc , thời gian tiếp xúc cũng là những yế u tố ảnh hưởng khi có dòng đi qua cơ thể con người . Trong tính toán thường lấy trị số dòng điện an toàn là 10mA đối với dòng điện xoay chiều và 50mA với dòng điện một chiều. Bảng 1.1 cho phép đánh giá tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người: Trị số dòng Tác dụng của dòng điện Tác dụng của dòng điện điện (mA) xoay chiều một chiều 0.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác 2-3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác 3-7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy nóng 8 - 10 Tay khó rời khỏi vật có điện Nóng tăng lên nhưng vẫn rời được. Ngón tay, khớp tay, lưng bàn tay cảm thấy đau 20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện, Nóng càng tăng lên thịt co đau khó thở quắp lại nhưng chưa mạnh 50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt.Tim Cảm giác nóng mạnh. Bắp bắt đầu đập mạnh. thịt ở tay co rút, khó thở. 90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt. Kéo Cơ quan hô hấp bị tê liệt dài 3 giây hoặc dài hơn tim bị tê liệt đến ngừng đập
  9. - 9 - c. Đường đi của dòng điện Về đường đi của dòng điện qua người có thể có rất nhiều trường hợp khác nhau, tuy vậy có những đường đi cơ bản thường gặp là: dòng qua tay - chân, tay - tay, chân - chân. Một vấn đề còn tranh cải là đường đi nào là nguy hiểm nhất. Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào số phần trăm dòng điện tổng qua tim và phổi. Theo quan điểm này thấy dòng điện đi từ tay phải qua chân, đầu qua chân, đầu qua tay là những đường đi nguy hiểm nhất: Dòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ tay trái qua chân có 3.7% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ tay phải qua chân có 6.7% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ chân qua chân có 0.4% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ đầu qua tay có 7% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ đầu qua chân có 6.8% dòng điện tổng qua tim. d. Tần số dòng điện tác dụng. Dòng điện có tần số trong giới hạn 50 – 60 Hz là phổ biến nhất và tần số đó nguy hiểm nhất về điện giật. Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng giảm. Có thể giải thích như sau: Lúc đặt dòng điện một chiều vào tế bào, các phần tử trong tế bào bị phân thành những ion khác dấu và bị hút ra màng tế bào. Như vậy phân tử bị phân cực hoá, các chức năng sinh vật hoá học của tế bào bị phá hoại đến mức độ nhất định. Bây giờ nếu đặt nguồn điện xoay chiều vào thì ion cũng chạy theo hai chiều khác nhau ra phía ngoài của màng tế bào. Nhưng khi dòng điện đổi chiều thì chuyển động của ion cũng ngược lại. Với tần số nào đó của dòng điện, tốc độ của ion đủ lớn để trong một chu kỳ chạy được hai lần bề rộng của tế bào thì trường hợp này mức độ kích thích lớn nhất, chức năng sinh vật - hoá học của tế bào bị phá hoại nhiều nhất. Nếu dòng điện có tần số cao thì khi dòng điện đổi chiều thì ion chưa kịp đập vào màng tế bào. Dòng điện có tần số cao ít nguy hiểm, nhưng bị ảnh hưởng về nhiệt và điện từ trường, nếu thời gian tiếp xúc kéo dài sẽ gây bỏng. Đối với cơ thể người thì dòng điện xoay chiều có tần số 200 Hz là tương đối an toàn. e. Môi trường làm việc Môi trường làm việc xung quanh cũng ảnh hưởng tới mức độ an toàn khi người tiếp xúc với thiết bị điện. Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng không tốt tới trạng thái an toàn của người và thiết bị. Nếu môi trường ẩm ướt làm giảm điện trở lớp da cơ thể người, làm giảm độ cách điện của thiết bị điện. Ảnh hưởng nguy hiểm của dòng điện còn phụ thuộc vào sức khỏe của người. Những người có bệnh thần kinh, tim, phổi, bộ phận bài tiết, tê thấp khi bị điện giật nguy hiểm hơn so với người khỏe mạnh.
  10. - 10 - f. Điện áp Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có một dòng điện qua cơ thể người. Với một cơ thể nhất định thì ứng với một điện trở nào đó, khi điện áp càng lớn (theo định luật ôm), mặt khác như phần trên ta đã biết điện áp càng tăng thì điện trở càng giảm, làm cho dòng điện càng lớn hơn và mức độ nguy hiểm cho người càng cao hơn. Dòng điện gây tác hại đối với con người, nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện áp trên cơ thể người. Vì vậy điện áp là nguồn gốc của tai nạn bị điện điện giật, trị số điện áp càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng tăng. 2. Tiêu chuẩn về an toàn điện + Tiêu chuẩn việt nam về an toàn điện Mã số Tên tiêu chuẩn TCVN 2295 -78 Tủ điện của thiết bị phân phối trọn bộ và của trạm biến áp trọn bộ - Yêu cầu an toàn. TCVN 2329-78 Vật liệu cách điện rắn. Phương pháp thử, Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu. TCVN 2330 - 78 Vật liệu cách điện rắn. Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp. TCVN 2572 - 78 Biển báo về an toàn điện. TCVN 3144 - 79 Sản phẩm kỹ thuật điện. Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 3145-79 Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp đến 1000V - Yêu cầu an toàn. TCVN 3259 - Máy biến áp và cuộn kháng điện lưc - Yêu cầu an toàn. 1992 TCVN 3620-1992 Máy điện quay - Yêu cầu an toàn. TCVN 3623 - 81 Khí cụ điện chuyển mạch điện áp đến 1000V - Yêu cầu kỹ thuật chung. TCVN 3718-82 Trường điện tần số Ra-đi-ô. Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 4086-85 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung. TCVN 4114-85 Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V Yêu cầu an toàn. TCVN 4115 - 85 Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng ở các máy và dụng cụ điện di động có điện áp đến 1000 V - Yêu cầu kỹ thuật chung.
  11. - 11 - TCVN 4163-85 Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn. TCVN 4726 – 89 Kỹ thuật an toàn Máy cắt kim loại. Yêu cầu đối với trang bị điện. TCVN 5180- Pa lăng điện - Yêu cầu chung về an toàn. 90(STBEV 1727- 86) TCVN 5334-1991 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu. Qui phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt. TCVN 5556 – Thiết bị hạ áp. 1991 Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật. TCVN 5699- An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện 1:1998 tương tự. IEC 335-1:1991 TCVN 5717 – Van chống sét. 1993 TCVN 6395-1998 Thang máy điện. Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. TCXD 46 : 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn thiết kế, thi công. + Điện áp cho phép: Trị số dòng điện qua người là yếu tố quan trọng nhất gây ra tai nạn chết người nhưng dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không thể làm được bởi vì ta biết rằng trị số đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khó xác định được. Vì vậy, xác định giới hạn an toàn cho người không đưa ra khái niệm “dòng điện an toàn”, mà theo khái niệm “điện áp cho phép”. Dùng “điện áp cho phép” rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện thường có một điện áp tương đối ổn định đã biết. Cũng cần nhấn mạnh rằng “điện áp cho phép” ở đây cũng có tính chất tương đối, đừng nghĩ rằng “điện áp cho phép” là an toàn tuyệt đối với người vì thực tế đã xảy ra nhiều tai nạn điện nghiêm trọng ở các cấp điện áp rất thấp. Tuỳ theo mỗi bước mà điện áp cho phép qui định khác nhau : - Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V - Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V - Ở Pháp qui định là 24 V - Ở Liên Xô tùy theo môi trường làm việc mà trị số điện áp cho phép có thể là : 12V, 36V, 65 V.
  12. - 12 - 3. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện + Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện Để đảm bảo an toàn điện cần phải thực hiện đúng các quy định: a. Phải che chắn các thiết bị và bộ phận mang điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện. b. Phải chọn đúng biện pháp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn. c. Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc. d. Tổ chức kiểm tra, vận hành theo đúng quy tắc an toàn. e. Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện cũng như của hệ thống điện. Qua kinh nghiệm cho thấy, tất cả các trường hợp để xảy ra tai nạn điện giật thì nguyên nhân chính không phải là do thiết bị không hoàn chỉnh, cũng không phải do phương tiện bảo vệ an toàn chưa đảm bảo mà chính là do vận hành sai quy cách, trình độ vận hành kém, sức khoẻ không đảm bảo. Để vận hành an toàn phải thường xuyên kiểm tra sửa chữa thiết bị, chọn cán bộ kỹ thuật, mở các lớp huấn luyện về chuyên môn, phân công trực đầy đủ v.v… Muốn các thiết bị được an toàn đối với người làm việc và những người xung quanh, cần tu sửa chúng theo kế hoạch đã định, khi sửa chữa phải theo đúng quy trình vận hành. Ngoài các công việc làm theo chu kỳ cần có bộ phận trực tiếp với nhiệm vụ thường xuyên xem xét, theo dõi. Các kết quả kiểm tra cần ghi vào sổ trực và trên cơ sở đấy mà đặt ra kế hoạch tu sửa. Thứ tự thao tác không đúng trong khi đóng cắt mạch điện là nguyên nhân của sự cố nghiêm trọng và tai nạn nguy hiểm cho người vận hành. Để tránh tình trạng trên cần vận hành thiết bị theo đúng quy trình sơ đồ nối dây điện của các đường dây bao gồm tình trạng thực tế của các thiết bị điện và những điểm có nối đất. Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau. + Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện Để phòng ngừa, hạn chế tác hại tai nạn do điện, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây: i. Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn: - Đảm bảo tốt cách điện của các thiết bị điện. - Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện. - Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.
  13. - 13 - - Sử dụng tín hiệu, biến báo, khoá liên động. ii. Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm: - Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng điê ̣n thế - Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ. Hình 1.4: Biện pháp nối 4. Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật. + Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện * Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần: Nhanh chóng cắt nguồn điện (cầu dao, áp tô mát, cầu chì...); nếu không thể cắt nhanh nguồn điện thì phải dùng các vật cách điện khô như sào, gậy tre, gỗ khô để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân, nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện cần phải đứng trên các vật cách điện khô (bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay dùng gang tay cách điện để gỡ nạn nhân ra; cũng có thể dùng dao rìu với cán gỗ khô, kìm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện. * Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao: Không thể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cách điện để tách nạn nhân ra khỏi phạm vi có điện. Đồng thời báo cho người quản lý đến cắt điện trên đường dây. Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trên cao dùng dây nối đất làm ngắn mạch đường dây. Khi làm ngắn mạch và nối đất cần phải tiến hành nối đất trước, sau đó ném dây lên làm ngắn mạch đường dây. Dùng các biện pháp để đỡ chống rơi, ngã nếu người bị nạn ở trên cao. + Phương pháp cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạng điện: Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện, căn cứ vào hiện tượng sau đây để xử lý cứu chữa ngay cho thích hợp và đảm bảo biện pháp cấp cứu. - Nạn nhân chưa mất tri giác
  14. - 14 - Nạn nhân dần dần hồi tỉnh, người bàng hoàng, cơ thể bị mỏi (tay, chân, lưng, các khớp…) thở yếu…thì lập tức đưa nạn nhân đến chỗ thoáng gió, yên tĩnh. Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử người chăm nom săn sóc. Cấm tụ tập người đông chỗ bị nạn. Nếu nạn nhân chỉ thấy hơi mệt, bàng hoàng, chân tay cử động bình thường thì làm một vài động tác thể dục cho cơ thể trở lại bình thường (tốt nhất là các động tác hít sâu và vận động toàn thân). - Nạn nhân bất tỉnh Nạn nhân bị mê man bất tỉnh nhưng còn thở nhẹ. Trường hợp này cần có người theo dõi nạn nhân. Khi người bị nạn chưa tỉnh, không được đưa vào mồm nạn nhân bất kỳ chất lỏng gì. Để nạn nhân ở nơi bằng phẳng, yên tĩnh, thoáng gió (nếu trời rét đặt phòng ấm). Nới rộng quần áo cho dễ thở, vạch mồm nạn nhân lấy chất bẩn trong mồm ra (xoa dầu gió, chà xát cho ấm người nạn nhân) và cử người đi mời y, bác sỹ.Trong thời gian chờ y, bác sỹ có thể làm hô hấp nhân tạo cho nạn nhân và các biện pháp sơ cứu thích hợp để duy trì bộ máy hô hấp và hồi phục bộ máy tuần hoàn cho tới khi các cơ quan này làm việc trở lại. - Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật như người chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lưng, moi sạch các thứ ở trong mồm ra (dớt dãi, nước bọt…) và nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt cho đến khi chờ y, bác sỹ đến có ý kiến quyết định. Trường hợp khi con ngươi ở mắt nạn nhân đã dãn ra (thường gọi là dãn đồng tử) và không bắt được mạch cả ở cổ (tim ngừng đâ ̣p ), khi đó phải chữa bằng cách vừa hô hấp nhân tạo vừa luân phiên xoa bóp tim. Khi nạn nhân mấp máy môi và mi mắt cổ họng bắt đầu nuốt thì kiểm tra xem họ đã bắt đầu tự thở thì ngừng hô hấp nhân tạo vì làm thêm chỉ gây tác hại… sau khi thời gian một hoặc hai phút mà nạn nhân không thở nữa thì nhanh chóng khôi phục thở bằng hô hấp nhân tạo. Chú ý: người không có trách nhiệm cứu chữa không xúm quanh người bị nạn. - Không đặt người bị nạn ở chỗ lồi, lõm, hố sâu, vì làm như vậy nạn nhân thêm đau đớn và tai nạn thêm trầm trọng. - Nếu nạn nhân bị gãy tay, gãy xương sườn thì băng bó như y tế qui định. + Các phương pháp hô hấp nhân tạo. - Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa. Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện. Đặt nạn nhân ở chỗ thoáng khí, cởi các phần quần áo bó thân (cúc cổ, thắt lưng ...), lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn. Thao tác theo trình tự:
  15. - 15 - - Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau. Kiểm tra khí quản có thông suốt không , nế u không thông suố t thì lấy các vật còn nằ m trong khí quản ra. Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra. - Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng. Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản. - Mở miệng và bịt mũi nạn nhân. Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào miệng nạn nhân (đặt khẩu trang hoặc khăn sạch lên miệng nạn nhân). Nếu không thể thổi vào miệng được thì có thể bịt kít miệng nạn nhân và thổi vào mũi. - Lặp lại các thao tác trên nhiều lần. Việc thổi khí cần làm nhịp nhàng và liên tục 10 -12 lần trong 1 Hình 1.5: Phương pháp hà hơi thổi phút với người lớn, 20 lần trong 1 ngạt phút với trẻ em. + Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp. Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi thẳng. Moi dớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra (nếu lưỡi bị thụt vào). Người làm hô hấp ngồi lên lưng nạn nhân, hai đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái sát sống lưng, ấn tay xuống, dướn cả trọng lượng người về phía trước, đếm nhẩm 1, 2, 3 rồi lại từ từ thẳng người lên, tay vẫn để ở lưng, đếm nhẩm 4, 5, 6. Cứ như vậy 12 lần trong 1 phút đều đều theo nhịp thở của mình. Hô hấp nhân tạo theo cách này đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi. Phương pháp này chỉ cần 1 người làm. + Ấn tim ngoài lồng ngực Nếu có hai người cấp cứu thì một người thổi ngạt còn một người xoa bóp tim. Người xoa bóp tim đặt hai tay chồng lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương ức của nạn nhân, ấn khoảng 4- 6 lần thì dừng lại 2 giây để người thứ nhất thổi không khí vào phổi nạn nhân. Khi ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4 - 6cm, sau đó giữ tay lại khoảng 1/3s rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho trở về vị trí cũ. Nếu có một người cấp cứu thì cứ sau hai ba lần thổi ngạt ấn vào lồng ngực nạn nhân như trên từ 4 - 6 lần.
  16. - 16 - Hình 1.6: Cấp cứu theo phương pháp ấn tim vào lồng ngực Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu hiệu sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định. Để kiểm tra nhip tim nên ngừng xoa bóp khoảng 2-3s. Sau khi thấy khí sắc mặt trở lại hồng hào, đồng tử co dăn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ... cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5-10 phút nữa để tiếp sức thêm cho nạn nhân. Sau đó kịp thời chuyển nạn nhân đến bệnh viện. Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc cấp cứu liên tục. + Hà hơi thổi ngạt Hà hơi thổi ngạt là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các phương pháp hô hấp nhân tạo. Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện mà nạn nhân không thở hoặc thở rất yếu, tim còn đập thì phải tiến hành hà hơi thổi ngạt ngay. Đặt nạn nhân nằm ngửa, người cứu đứng phía bên nạn nhân (bên phải hay bên trái nạn nhân tùy thuộc vào hướng thuận tay người thực hiện) luồn một tay xuống gáy nạn nhân, còn tay kia ấn nhẹ lên trán nạn nhân cho đầu nạn nhân ngửa về phía sau. Mở mồm nạn nhân và moi hết dớt dãi và lau sạch bằng khăn tay hoặc miếng vải sạch. Để giữ được vị trí và tư thế như trên thì người cứu lấy quần áo cuộn lại và kê xuống dưới xương bả vai của nạn nhân. Người cứu hít vào 2-3 lần thật sâu rồi thổi qua mồm nạn nhân đã được phủ gạc sạch, khi thổi qua mồm phải bịt mũi nạn nhân. Cần áp chặt miệng để không phí vào mũi nạn nhân. Sau lần thổi lại nghỉ lấy sức và tiếp tục lấy hơi chuẩn bị cho lần sau, mỗi phút làm khoảng 10 lần. Nếu có dụng cụ là ống thổi có thể thực hiện thổi hơi qua ống vào phổi nạn nhân trường hợp tim nạn nhân không đập thì đồng thời hà hơi thổi ngạt còn tiến hành xoa bóp tim của nạn nhân. THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO CHO NGƢỜI BỊ NẠN 1. Mục tiêu: Hình thành được kỹ năng các kiểu hô hấp nhân tạo: đặt nạn nhân nằm sấp, đặt nạn nhân nằm ngửa, hà hơi thổi ngạt, ấn tim ngoài lồng ngực. - Yêu cầu: + Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật, đúng thời gian
  17. - 17 - + Nghiêm túc trong quá trình thực hiện. + Ghi chép đầy đủ quá trình thực hiện của từng người trong nhóm. - Dụng cụ, vật tư Tấm nilong, khăn tay, thìa, gối - Hình thức tổ chức + Cả lớp quan sát giáo viên làm mẫu + Địa điểm thực hiện: trên sân trường + Đối tượng thực hiện: đối tượng giả định (các học viên thay nhau làm người bị nạn) + Thực tập theo nhóm, mỗi nhóm từ 10 đến 15 người, mỗi học viên phải thực hiện ít nhất 1 lần. 2. Nội dung thực hiện 2.1 Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm sấp Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện 1. Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng 2. Đặt nạn nhân nằm ngửa Nằm ngửa đúng tư thế 3. Moi dớt dãi và kéo lưỡi ra Sạch dớt dãi, lưỡi không bị thụt vào 4. Ngồi lên lưng nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế 5. Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng thời gian, nạn nhân thở được 6. Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm 2.2. Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm ngửa Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện 1. Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng 2. Đặt nạn nhân nằm ngửa Nằm sấp đúng tư thế 3. Kéo lưỡi nạn nhân Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện) 4. Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai) Đúng vị trí, đúng tư thế 5. Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được
  18. - 18 - 6. Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm 2.3. Thực hành hà hơi thổi ngạt Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện 1. Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng 2. Đặt nạn nhân nằm Nằm ngửa đúng tư thế 3. Vệ sinh miệng nạn nhân Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện) 4. Phủ gạc lên mồm nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế 5.Thực hiện các động tác hô hấp: Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng - Bịt mũi nạn nhân thời gian, nạn nhân thở được - Thổi qua mồm nạn nhân 6. Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm 2.4. Thực hành theo phƣơng pháp ấn tim Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện 1. Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng 2. Đặt nạn nhân nằm Nằm ngửa đúng tư thế 3. Xác định vị trí đứng cứu Đúng vị trí (bên sườn nạn nhân) 4. Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC * Ảnh hƣởng của dòng điện đến cơ thể con ngƣời + Câu hỏi điền khuyết 1. Điện trở của lớp da người khi khô ráo và sạch sẽ là ...... 2. Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng ......, dòng điện có tần số cao ........... 3. Trong kỹ thuật an toàn điện, qui định dòng điện từ ........trở lên ở tần số ....... Hz là dòng điện nguy hiểm
  19. - 19 - 4. Dòng điện càng ....., thời gian càng .......thì nguy hiểm càng tăng 2.5. Điện áp dưới ....... là điện áp an toàn ở những nơi rất nguy hiểm 6. Dòng điện đi từ ........ qua...... là nguy hiểm nhất  Câu hỏi đúng sai 7. Độ ẩm càng cao thì điện trở của người càng nhỏ a. Đúng b. Sai 8. Điện trở người phụ thuộc vào điện áp tiếp xúc, sẽ tăng khi điện áp giảm a. Đúng b. Sai 9. Tần số dòng điện càng tăng thì càng nguy hiểm a. Đúng b. Sai * Câu hỏi tự luận và tƣ duy 10. Dòng điện có hại như thế nào đối với cơ thể con người? 11. Khi nào thì con người bị điện giật? 12. Khi đứng trên một vật cách điện, nếu tay người chạm vào dây dẫn điện 220V (hình vẽ 1-1) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích. 13. Khi người đứng trong một ca bin có điện rò ra vỏ (hình 1-2) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích. 14. Có một máy phát điện có điện áp 220/380V (chưa nối tải) được đặt trên một tấm cao su cách điện và trung tính không nối đất (hình 1-3), nếu tay người chạm vào một dây pha có bị điện giật không? Hãy giải thích? 15. Khi chim đậu trên dây pha (dây trần) có bị điện giật không? Hãy giải thích? hình 1-1 hình 1-2 hình 1-3
  20. - 20 - * Các biện pháp an toàn điện + Câu hỏi trắc nghiệm 1. Thực hiện nối đất cho động cơ nhằm mục đích nào sau đây ? a. Bảo vệ động cơ c. Bảo vệ nguồn điện 2. Khi đi vào vùng điện rò có dòng điện đi tản trong đất để khắc phục tai nạn điện giật, tránh bị điện giật do điện áp bước ta phải làm theo cách nào sau đây: a. Đứng lại b. Chạy thật nhanh c. Đi chậm d. Nhảy lò cò + Câu hỏi điền khuyết 1. Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại……..thì sẽ có……..qua người và khi đó người sẽ bị tai nạn điện giật. 2. Khi người chạm vào vật mang điện, ví dụ tay người chạm vào vỏ động cơ thì điện áp giữa tay và chân được gọi là điện áp……Dòng điện qua người trong trường hợp này tính theo công thức:…… 3. Theo số liệu tính toán và thực nghiệm thì…… % điện áp rơi trong phạm vi 1m ; ……% điện áp rơi trong phạm vi cách vị trí chạm đất từ 1 đến 10m. 4. Điện áp rơi cách vị trí chạm đất 20m được coi bằng…… 5. Nếu người đi vào vùng đất có dòng điện chạy qua thì giữa hai chân người có một điện áp gọi là……. + Câu hỏi chọn đúng sai 1. Đứng càng gần chỗ nối đất thì càng nguy hiểm do điện áp tiếp xúc lớn a. Đúng b. Sai 2. Càng xa chỗ nối đất thì điện áp bước càng lớn a. Đúng b. Sai 3. Khi nguồn khồn nối đất, thiết bị không nối đất sẽ ít nguy hiểm hơn khi nguồn có nối đất, thiết bị không nối đât. a. Đúng b. Sai 4. Điện áp bước là do dòng điện đi tản trong đất gây nên

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản