14
Chương 3
CƠ CẤU CHẤP HÀNH
3.1. Khái niệm về cơ cấu chấp hành
3.1.1. Chc năng của cơ cấu chấp hành
Cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến đổi năng lượng khí nén thành năng lượng cơ học. Cơ cấu chấp
hànhthể thực hiện chuyển động thẳng, hoặc chuyển động quay.
3.1.2. Phân loại cơ cấu chấp hành
Theo cấu tạo:
- Động cơ
+ Động cơ bánh răng
+ Động cơ cánh gạt
+ Động cơ pít tông
- Xy lanh
+ Xy lanh lực
+ Xy lanh quay
+ Một s xy lanh đặc biệt
Theo dạng chuyển động:
- Cơ cấu chuyển động tịnh tiến
- Cơ cấu chuyển động quay
3.1.3. Đặc tính của cơ cu chấp hành
a. Động cơ
Đại ng đặc trưng của động là đ lớn của men xoắn đi với hiệu áp suất ở đường vào
đường ra xác đnh với lượng lưu chất cần tiêu th trong một vòng quay q, l/ph.
Nếu động cơ được cấp một lưu lưng Q, l/ph thì vận tốc quay của nó được tính theong thức:
v
q
Q
n
, vòng/phút (3.1)
Công suất mà áp suất lưu chất cung cấp cho động được tính theo công thức:
,
612
)( 21
0
ppQ
N
kW (3.2)
Công suất trên trục động cơ:
,
612
)( 21
0
ppQ
NN
kW (3.3)
Mômen xoắn trên trục quay:
tlcc
v
ppq
Q
qppQ
n
N
M
)(59.1
612
)(975
975 21
21
kGm (3.4)
15
H sốích của bơm:
=vtlc (3.5)
, v, tl, c - hệ số ích củam, hệ số có ích thtích, hệ số ích thủy lực, hệ số
ích khí.
p1, p2 – áp suất ở đường vào và đường ra ống.
Q
QT
v
(3.6)
QT - lưu lượng thc tế;
Q – ung lý thuyết.
b. Xylanh
Cần pittông tạo ra lực đy F được tính bng diện tích bề mặt pittông A và áp suất trong xylanh pe.
Đơn vị thứ nguyên ca lực được tính theo bảng 3.1.
Bảng 3.1 Đơn vị thứ nguyên tính lực
Ap suất × diệnch = lực
Số TT pe × A = F
1 pa m2 N
2 2
m
N m2 N
3 22
.
.
m
s
mkg m2 2
.
s
mkg
4 bar cm2 daN
5 105Pa 104m2 10N
3.2. Cơ cấu chuyển động tịnh tiến (xylanh)
Xy lanh nhiệm vụ biến đi năng lượng thế năng hay động năng của lưu chất thành năng lượng
cơ học – chuyển động thẳng hoặc chuyn động quay (góc quay <3600).
Thông thường xy lanh được lắp cố định, pít tông chuyển động. Một s trường hợp thể pít tông
cố định, xy lanh chuyển động.
Pít tông bắt đầu chuyển động khi lực c động một trong hai phía của nó (lực áp suất, lò xo hoặc
khí) lớn hơn tổng các lực cản hướng ngược lại chiều chuyn đng (lực ma sát, phụ tải, lò xo, thy
động, lực ì…).
Xy lanh lực được chia làm hai loại: xy lanh lực và xy lanh quay. Trong xy lanh lực, chuyn đng
tương đi giữa pít ng với xy lanh là chuyn động tịnh tiến. Trong xy lanh quay chuyển đng giữa pít
tông vi xy lanh là chuyển động quay. Góc quay thường nhỏ hơn 3600.
a. Xy lanh lực
- Xy lanh tác dng đơn
16
Áp lực tác động vào xy lanh đơn chỉ ở một phía, phía ngược lại là do lò xo tác động hoặc là ngoại
lực tác động (hình 3.1).
Hình 3.1. Xy lanh tác động đơn
- Xy lanh màng
Xy lanh màng hoạt động như xy lanh tác dụng đơn (hình 3.2).
Xy lanh màng có hành trình dịch chuyển lớn nhất (hmax = 80) nên được dùng trong điều khiển, ví
dụ trong công nghiệp ô tô (điều khin thắng, li hợp…), trong công nghiệp hóa chất (đóng mở van).
Chú ý: xy lanh màng chỉ được sử dụng trong điều khiển khí nén.
Hình 3.2. Xy lanh màng
Tính toán lực đẩy của pít tông:
F = A.pg-Ff-Fs (3.7)
Trong đó:
F [N} lực tác dụng lên pít tông
D
A
4
.
2
[cm2] Diện tích pít tông
D [cm} Đường kính pít tông
Pg [bar] Áp suất khí nén trong xy lanh
17
Ff [N] Lc ma sát, phụ thuộc vào chất lượng b mt giữa píttông
xylanh, vận tốc chuyển động pítng, loại vòng đệm.
F [N] Lc căng lò xo.
- Xy lanh tác dng kép
Áp lực tác động vào xy lanh kép theo hai phía (hình 3.3).
1. Piston
2. Đệm kín piston
3. Trục piston
4. Dẫn hướng trục
5.Đệm kín trục
6. Vòng chắn bụi
7. Np xy lanh
8, 13. Cửa u chất
9. Thân xy lanh
10. Buồng trục
11. Buồng piston
12. Đế xy lanh
Hình 3.3 Xy lanh tác động kép
Nếu không tính đến lực ma sát, lực chuyn động trên cần pít tông được tính theo công thức:
F = p.A (3.8)
P – áp suất chất lng;
A – diện tích làm việc của pít tông.
Diện tích làm việc của pít tông phía khoang pít tông được tính theo:
4
2
D
A
(3.9)
D – đường kính của pít tông đồng thời cũng là đường nh trong của xy lanh.
Đối vi khoang cần, diện tích làm việc của pít tông được tính theo công thức:
18
4
)( 22 dD
A
(3.10)
d – đường kính cần pít tông.
Thể tích làm vic của xy lanh được tính theo công thức:
H
p
F
HAV . (3.11)
H – là khoảng chạy của pít tông.
Vận tốc chuyển động của pít tông phụ thuộc vào lưu lượng Q và diện tích làm việc F của pít tông.
Nếu không k đến rò rỉ:
A
Q
v (3.12)
b. Xy lanh quay
Xy lanh quay khnăng tạo mômen quay rất lớn. Góc quay phụ thuộc vào số cánh gạt của trục.
Đối với xy lanh có mt cánh gạt, góc quay có thể đạt 270 2800
Hình 3.4 Xy lanh quay khí
Hình 3.5 Kết cấu xy lanh quay khí nén
Giá trị lý thuyết mômen quay M và vận tốc góc trên trc xy lanh có thể tính theo công thức:
)(
8
.
4
2
)(
... 22 dD
bpdDbdDp
RFpRPM
(3.13)
)(
8
22 dDb
Q
(3.14)
Trong đó:
P – lực áp suất tác động lên cánh gạt;