Giáo trình thủy khí-Chương 8

Chia sẻ: Pham Trong Thuy Thuy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
60
lượt xem
15
download

Giáo trình thủy khí-Chương 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân loại Xylanh thủy lực được chia làm hai loại: xylanh lực và xylanh quay (hay còn gọi là xylanh mômen). Trong xylanh lực, chuyển động tương đối giữa pittông với xylanh là chuyển động tịnh tiến. Trong xylanh quay, chuyển động tương đối giữa pittông với xylanh là chuyển động quay (với góc quay thường nhỏ hơn 360 0) Pittông bắt đầu chuyển động khi lực tác động lên một trong hai phía của nó (lực đó thể là lực áp suất, lực lò xo hoặc cơ khí) lớn hơn tổng các lực cản có hướng ngược lại chiều...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình thủy khí-Chương 8

  1. Chương 8 THIẾT BỊ CHẤP HÀNH THỦY LỰC 8.1. Cơ cấu truyền động tịnh tiến (xy lanh thuỷ lực) 8.1.1. Nhiệm vụ Xylanh thủy lực là cơ cấu chấp hành dùng đ ể biến đổi thế năng của dầu thành cơ năng, thực hiện chuyển động thẳng. 8.1.2. Phân loại Xylanh thủy lực được chia làm hai lo ại: x ylanh lực và x ylanh quay (hay còn gọi là x ylanh mômen). Trong xylanh lực, chuyển động tương đối giữa pittông với x ylanh là chuyển động tịnh tiến. Trong xylanh quay, chuyển động tương đ ối giữa pittông với xylanh là chuyển động quay (với góc quay thường nhỏ hơn 360 0) Pittông b ắt đầu chuyển động khi lực tác động lên một trong hai phía của nó (lực đó thể là lực áp suất, lực lò xo ho ặc cơ khí) lớn hơn tổng các lực cản có hướng ngược lại chiều chuyển động (lực ma sát, thủy động, phụ tải, lò xo,...). Ngoài ra, xylanh truyền động còn được phân theo: a Theo cấu tạo + Xylanh đơn Lùi về nhờ ngoại lực Hình 8.1 Ký hiệu xylanh đơn lùi về nhờ ngoại lực Lùi về nhờ lò xo Hình 8.2 Ký hiệu xylanh đơn lùi về nhờ lò xo + Xylanh kép Lùi về bằng thủy lực Hình 8.3 Ký hiệu xylanh kép lùi về bằng thủy lực 93
  2. Lùi về bằng thủy lực có giảm chấn Hình 8.4 Ký hiệu xylanh kép lùi về bằng thủy lực có giảm chấn Tác dụng cả hai phía Hình 8.5 Ký hiệu xylanh kép tác dụng cả hai phía Tác dụng quay Hình 8.6 Ký hiệu xylanh quay + Xylanh vi sai Tác dụng đơn Hình 8.7 Ký hiệu xylanh vi sai Tác dụng kép Hình 8.8 Ký hiệu xylanh vi sai tác dụng kép b. Theo kiểu lắp ráp + Lắp chặt thân 94
  3. + Lắp chặt mặt bích + Lắp xoay đ ược + Lắp gá ở 1 đầu xylanh 8.1.3. Cấu tạo xylanh 2. Mặt bích hông; 3.Mặt bích hông; 1. Thân; 4. Cần pittông; 6. ổ trượt; 5. Pittông; 7. Vòng chắn dầu; 8. Vòng đ ệm; 9. Tấm nối; 10. Vòng chắn hình O; 11. Vòng chắn pittông; 12. ố ng nối; 13. Tấm dẫn hướng; 14. Vòng chắn hình O; 15. Đai ố c; 16. Vít vặn; 17. ố ng nối. Hình 8.9 Cấu tạo xylanh tác dụng kép có cần pittông một phía Ở hình 8.9 là ví dụ xylanh tác dụng kép có cần pittông một phía. Xylanh có các bộ phận chính là thân (gọi là x ylanh), pittông, cần pittông và một số vòng làm kín. 8.1.4. Một số xylanh thông dụng a. Xylanh tác dụng đ ơn Chất lỏng làm việc chỉ tác động một phía của pittông và tạo nên chuyển động một chiều. Chiều chuyển động ngược lại được thực hiện nhờ lực lò xo. Hình 8.10 Xylanh tác dụng đ ơn và ký hiệu b. Xylanh tác dụng kép 95
  4. Chất lỏng làm việc tác động vào hai phía của pittông và tạo nên chuyển động hai chiều. a. Xylanh tác d ụng kép không có giảm chấn cuối hành trình và ký hiệu ; b. Xylanh tác dụng kép có giảm chấn cuối hành trình và ký hiệu. Hình 8 .11 Xylanh tác dụng kép 8.2. Cơ cấu truyền động quay (động cơ thuỷ lực) Là thiết bị dùng để biến năng lượng của dòng chất lỏng thành đ ộng năng quay trên trục động cơ. Quá trình biến đổi năng lượng là dầu có áp suất được đ ưa vào buồng công tác của động cơ. Dưới tác dụng của áp suất, các phần tử của động cơ quay. Về nguyên tắc kết cấu của động cơ thủy lực giống bơm thủy lực dovậy tất cả các loại bơm đ ều có thể làm động cơ dầu và ngược lại. So với động cơ điện, động cơ d ầu có kích thước, trọng lượng và mômen quán tính nhỏ hơn nhiều, có thể thực hiện truyên động vô cấp dễ dàng Tùy thuộc kết cấu, động cơ thủy lực có thể là động cơ bánh răng, cánh gạt, pitton, có kết cấu tương tự như bơm thủy lực nên ở đ ây không xét lại. Động cơ bánh răng ít được dùng vì hiệu suất quá thấp. Những thông số cơ b ản của động cơ dầu là lưu lượng của 1 vòng quay và hiệu áp suất ở đường vào và đường ra. 8.3. Đặc tính cơ cấu chấp hành 8.3.1. Tính toán xylanh truyền lực a. Diện tích A, lực F, và áp suất p - Diện tích pittông  .D 2  (D 2  d 2 ) A1  ; A2  (8.1) 4 4 96
  5. Hình 8 .12 Áp suất p, lực F trong xylanh - Lực Ft= p.A (8.2) - Áp suất Ft p (8.3) A Trong đó: A - d iện tích tiết diện pittông [cm2] D - đ ường kính của xylanh [cm]; d - đường kính của cần [cm]; p - áp su ất [bar]; Ft - lực [kN]. Nếu tính đến tổn thất thể tích ở xylanh, đ ể tính toán đơn giản, ta chọn: Ft 10 4 p Áp su ất: (8.4) A. Diện tích pittông  .d 2  2 (8.5) A 10 4 d - đường kính của pittông [mm]; - hiệu suất, lấy theo bảng sau: Bảng 8 .1 Hiệu suất xylanh thủy lực p (bar) 20 120 160  (%) 85 90 95 Như vậy pittông bắt đ ầu chuyển động được, khi lực Ft > FG + FA + FR Trong đó: FG - trọng lực; FA - lực gia tốc; FR - lực ma sát. b. Quan h ệ giữa lưu lượng Q, vận tốc v và diện tích A 97
  6. Lưu lượng chảy vào xylanh tính theo công thức sau: Q = A.v (8.6) Để tính toán đơn giản, ta chọn: Q = A.v.10-1 (8.7)  .D 2  2 A (8.8) 10 4 Trong đó: D - đ ường kính [mm]; A - d iện tích của x ylanh [cm2] Q - lưu lượng [lít/phút]; v - vận tốc [m/phút]. Hình 8.13 Quan hệ giữa Q, v và A 8.3.2. Công thức tính toán bơm và động cơ dầu a, Lưu lượng Q, số vòng quay n và thể tích dầu trong một vòng quay V Ta có: Qv = n.V (8.14 ) - Lưu lượng bơm: Qv= n.V.v .10 -3 (8.15 ) - Động cơ dầu: n.V .10 3 Qv  (8.16 ) v Trong đó: Qv - lưu lượng [lít/phút]; n - số vòng quay [vòng/phút]; V - thể tích dầu/vòng [cm3/vòng]  - hiệu suất [%]. Hình 8 .14 Lưu lượng, số vòng quay, thể tích 98
  7. b. Áp suất, mômen xoắn, thể tích dầu trong một vòng quay V Theo định luật Pascal, ta có: Mx (8.17 ) p V Áp su ất của bơm: M x . hm p (8.18 ) .1 0 V Áp su ất động cơ d ầu: Mx p .10 (8.19 ) V . hm Trong đó: p [bar]; Mx [N.m]; V [cm3/vòng]; hm[%]. Hình 8.15 Áp su ất, thể tích, mômen xoắn c. Công suất, áp suất, lưu lư ợng Công suất của bơm tính theo công thức tổng quát là: N = p.Qv (8.20 ) - Công suất để truyền động bơm: p.Qv .10  2 N (8.21 ) 6. t Công suất truyền động động cơ dầu: - p.Qv . t .10  2 N (8.22 ) 6 Trong đó: N [W], [kW]; p [bar], [N/m2] Qv [lít/phút], [m3 /s]; t [%]. 99
  8. Lưu lượng của bơm về lý thuyết không phụ thuộc và áp su ất (trừ bơm ly tâm), mà chỉ phụ thuộc vào kích thước hình học và vận tốc quay của nó. Như ng trong thực tế do sự rò rỉ qua khe hở giữa các khoang hút và khoang đẩy, nên lưu lượng thực tế nhỏ hơn lưu lượng lý thuyết và giảm dần khi áp suất tăng. Một yếu tố gây mất mát năng lượng nữa là hiện tượng hỏng. Hiện tượng này thường xuất hiện, khi ống hút quá nhỏ hoặc dầu có độ nhớt cao. Khi bộ lọc đặt trên đường hút bị bẩn, cùng với sự tăng sức cản của dòng chảy, lưu lượng của bơm giảm dần, bơm làm việc ngày một ồn và cu ối cùng tắc hẳn. Bởi vậy cần phải lưu ý trong lúc lắp ráp làm sao đ ể ống hút to, ngắn và thẳng. 100

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản