Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Tổ chức sản xuất (Nghề: Điện công nghiệp - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:89

18
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Tổ chức sản xuất với mục tiêu giúp các bạn hiểu biết về cách điều khiển sản xuất của một doanh nghiệp nhỏ khi có tay nghề về ngành đó; biết thống kê, báo cáo việc tổ chức sản xuất cho một nơi làm việc cụ thể; biết bố trí tổ chức sản xuất có hiệu quả cho một - hai nơi làm việc đơn giản. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tổ chức sản xuất (Nghề: Điện công nghiệp - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TỔ CHỨC SẢN XUẤT NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Trình độ cao đẳng / trung cấp (Ban hành kèm theo QĐ số: 70/QĐ-CĐN, ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang năm 2019
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lêch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. GIỚI THIỆU Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở trình độ Cao Đẳng Nghề và Trung Cấp Nghề, giáo trình Tổ Chức Sản Xuất là một trong những giáo trình môn học đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục Dạy Nghề phê duyệt. Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở trình độ CĐN và TCN, giáo trình Môn học tổ chức sản xuất là một trong những giáo trình môn học đào tạo cơ sở được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 30 giờ gồm có: Bài mở đầu: Khái quát chung về tổ chức sản xuất. Bài 2: Bố trí sản xuất. Bài 3: Quản lý kỹ thuật. Bài 4: Chiến lược sản xuất. Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Tổ Dân dụng – Cơ sở Trường Cao đẳng nghề An Giang. An Giang, ngày ........ tháng ....... năm 2018 Nguyễn Văn Thọ Trang 2
  4. MỤC LỤC Trang Tuyên bố bản quyền 1 Lời nói đầu 2 Mục lục 3 Chương trình môn học 4 Bài mở đầu: Khái quát chung về tổ chức sản xuất 6 Bài 1: Tổ chức sản xuất 15 I. Nội dung và những yêu cầu cơ bản của tổ chức sản xuất 15 II. Cơ cấu sản xuất 18 III. Loại hình sản xuất 20 IV. Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 22 Bài 2: Bố trí sản xuất 34 I. Vị trí sản xuất 34 II. Bố trí nhà xưởng 39 Bài 3: Quản lý kỹ thuật 50 I. Ý nghĩa và nội dung của công tác quản lý kỹ thuật 50 II. Kỹ thuật sản phẩm 51 III. Thiết kế chế tạo 55 IV. Bảo trì máy móc thiết bị 59 Bài 4: Chiến lược sản xuất 66 I. Quyết định chiến lược và quan hệ giữa chiến lược sản xuất với chiến 66 lược chung. II. Quyết định chiến lược trong các hoạt động khác nhau. 69 III. Thiết kế sản phẩm 73 IV. Phương pháp thi công theo quy trình công nghệ 78 Tài liệu cần tham khảo 86 Trang 3
  5. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: TỔ CHỨC SẢN XUẤT Mã môn học: MH 15 Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 28 giờ, thực hành, thí nghiệm, thảo luận: 0 giờ, bài tập: 0 giờ, kiểm tra: 2 giờ). I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC 1. Vị trí: Môn học sau khi học sinh đã được các môn Kỹ thuật chuyên ngành điện lạnh và chuẩn bị kiến thức cho học sinh tiếp thu các quy trình công nghệ ngành điện lạnh. 2. Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sơ thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc. II. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC 1. Về kiến thức: - Hiểu biết về cách điều khiển sản xuất của một doanh nghiệp nhỏ khi có tay nghề về ngành đó. - Biết thống kê, báo cáo việc tổ chức sản xuất cho một nơi làm việc cụ thể. - Biết bố trí tổ chức sản xuất có hiệu quả cho một - hai nơi làm việc đơn giản. 2. Về kỹ năng: - Có thể nắm được những nét lớn về công tác tổ chức sản xuất trong một doanh nghiệp. - Có thể tham gia lập kế hoạch sản xuất và tham gia quá trình sản xuất kinh doanh. 3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác, chủ động trong công việc. III. NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, thí TT Tên chương, mục Tổng Lý Kiểm nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập Bài mở đầu: Khái quát chung về tổ chức 2 2 sản xuất 1 Bài 1: Tổ chức sản xuất 8 8 I. Nội dung và những yêu cầu cơ bản của 2 tổ chức sản xuất II. Cơ cấu sản xuất 2 III. Loại hình sản xuất 2 IV. Phương pháp tổ chức quá trình sản 2 Trang 4
  6. xuất 2 Bài 2: Bố trí sản xuất 6 5 1 I. Vị trí sản xuất 2 II. Bố trí nhà xưởng 3 Kiểm tra định kỳ lần 1 1 3 Bài 3: Quản lý kỹ thuật 6 6 I. Ý nghĩa và nội dung của công tác quản 1 lý kỹ thuật II. Kỹ thuật sản phẩm 1 III. Thiết kế chế tạo 2 IV. Bảo trì máy móc thiết bị 2 4 Bài 4: Chiến lược sản xuất 8 7 1 I. Quyết định chiến lược và quan hệ giữa 1 chiến lược sản xuất với chiến lược chung. II. Quyết định chiến lược trong các hoạt 2 động khác nhau. III. Thiết kế sản phẩm 2 IV. Phương pháp thi công theo quy trình 1 công nghệ Kiểm tra định kỳ lần 2 1 Ôn thi hết môn 1 Cộng 30 28 0 2 Trang 5
  7. - Tổ chức sản xuất là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc trong chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp. - Giáo trình nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quản lý và các nguyên tắc cũng như nắm bắt và vận dụng các chức năng của quản lý trong việc tổ chức và điều hành tổ sản xuất. Hiểu được các quy định về an toàn lao động. Môn học đóng vai trò quan trọng trong các môn đào tạo nghề áp dụng trong việc sản xuất và tổ chức sản xuất, thấy được vị trí của tổ trưởng tổ sản xuất trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất. Môn học này đòi hỏi người học phải có khả năng tư duy, kiên trì nắm vững được kiến thức đã được học trong các môn học cơ sở để ứng dụng. - Là môn học cơ sở, sau khi học xong “Quản lý sản xuất” phải biết vận dụng các chức năng quản lý trong việc điều hành sản xuất, thực hiện đúng kế hoạch sản xuất, biết tính số ngày công làm việc và chấm công hằng ngày đồng thời phải luôn tuân thủ quy tắc an toàn lao động nơi làm việc... Mục tiêu: - Nắm vững nội dung và những yêu cầu cơ bản của tổ chức sản xuất. - Biết được tổ chức sản xuất là những thủ thuật kết hợp các yếu tố của sản xuất tạo ra sản phẩm - dịch vụ. Đó là sự sắp xếp các bộ phận sản xuất kể cả về không gian và mối liên hệ giữa chúng hợp lý nhất nhằm tạo ra sản phẩm tốt nhất. - Loại hình sản xuất phù hợp với các nhân tố như chủng loại - khối lượng, kết cấu sản phẩm - quy mô nhà máy. - Các phương pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất bằng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức sản xuất. I. Vai trò của quản trị sản xuất trong quản trị doanh nghiệp ị ủ ả ấ Chức năng của sản xuất được thực hiện bởi một nhóm của doanh nghiệp chịu trách nhiệm tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho ã Hội. Chức năng của sản xuất là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, đó là chức năng sản xuất, chức năng Mark ting và chức năng tài chính. a chức năng này quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trang 6
  8. rong các doanh nghiệp chức năng sản xuất thường s dụng nhiều nhất các nguồn lực và các tài sản có khả năng kiểm soát của doanh nghiệp. Hiệu quả của hoạt động sản xuất có ý ngh a quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. rên phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn ã Hội. Hơn nữa trong đời sống ã Hội, chức năng sản xuất cũng làm phong phú đời sống tinh thần bằng việc cung cấp dạng dịch vụ rất đặc biệt đó là thông tin. rên phạm vi hế iới, bằng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ cho thị trường hế iới, các uốc ia đang ráo riết chạy đua trong quá trình phân chia lại hị rường hế iới. hả năng sản xuất x t trên cả phương diện sức sản xuất và hiệu quả của nó s là chìa khóa thành công của m i nước. Chức năng sản xuất ngày càng trở nên năng động hơn và chịu nhiều thách thức hơn. Một uốc ia phát triển được hay không, nền kinh tế tiến bộ hay suy sụp phụ thuộc nhiều vào hiệu quả hoạt động sản xuất của các hệ thống sản xuất. Đáp lại những thách thức đó, các oanh nghiệp không còn con đường nào khác là đua nhau tìm tòi và áp dụng Công nghệ mới, ỹ thuật mới, phương thức sản xuất mới, tạo sản phẩm mới phục vụ các nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú hơn của con người. ệ ả ấ Chức năng Mark ting được thực hiện bởi một nhóm người chịu trách nhiệm khám phá và phát triển nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp. Họ cũng tìm cách duy trì mối quan hệ với các khách hàng và với cả khách hàng tiềm tàng. Chức năng tài chính gồm các hoạt động liên quan đến việc khai thác các nguồn vốn, tổ chức s dụng có hiệu quả các nguồn vốn này. Chức năng tài chính tồn tại trong các đơn vị kinh doanh l n không kinh doanh. ới chức năng tài chính các quá trình kinh doanh được nối liền, vận động liên tục. Tài chính Sản xuất Marketing Hình . : Qu n n n ản uản t n n goài ba chức năng cơ bản trên, có thể còn có các chức năng phụ thuộc khác. Chúng có tầm quan trọng nhất định phụ thuộc vào mục tiêu của m i tổ chức, môi Trang 7
  9. trường bên ngoài và con người trong tổ chức. Các chức năng riêng về phụ thuộc có thể kể đến là chức năng thiết kế kỹ thuật trong các oanh nghiệp chế biến, chức năng nhân sự, có tác giả cho là chức năng cơ bản thứ tư, trong khi đó có tác giả x m nó như phần vốn có trong các chức năng khác. Các chức năng uản trị trong oanh nghiệp phụ thuộc l n nhau, nếu thiếu một trong ba, oanh nghiệp không thể thành công. iệc tác rời các chức năng ch để nghiên cứu còn trong thực tế, chúng cần thiết như nhau và phụ thuộc l n nhau. ả ấ Chức năng sản xuất còn được gọi là chức năng điều hành hoặc chức năng sản xuất và tác nghiệp. rước kia thuật ngữ sản xuất bao hàm việc tạo ra sản phẩm hữu hình. au này, nó được mở rộng và bao hàm cả việc tạo ra các dịch vụ. gày nay, nói đến sản phẩm có ngh a là không kể việc nó tạo ra sản phẩm hữu hình hay dịch vụ. hực tế sản xuất dịch vụ ngày càng chiếm t trọng lớn trong các nước phát triển. Các hệ thống sản xuất được chia làm hai dạng chủ yếu là sản xuất chế tạo Manu acturing p ration và dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ on - Manufacturing Operation). ạng sản xuất chế tạo thực hiện các qui trình vật lý, hóa học để biến đổi nguyên vật liệu thành các sản phẩm hữu hình. ạng sản xuất không tạo ra hàng hóa hữu hình là dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ. ủ ệ ả ấ Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho ã Hội. tất cả các hệ thống sản xuất đều có một số đặc tính chung đó là hứ nhất Hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà oanh nghiệp s cung cấp cho ã Hội. hứ hai Hệ thống sản xuất chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra là các sản phẩm hay dịch vụ. Các dạng + NVL + Sản chuyển phẩm + Kỹ năng LĐ + Dịch vụ tả t n sản xuất Các đầu vào hệ thống sản xuất có thể là nguyên vật liệu, kỹ năng lao động, kỹ Trang 8
  10. năng uản trị, các phương tiện, vốn liếng, Các đầu ra là sản phẩm hay dịch vụ, tiền lương đổ vào nền kinh tế, các ảnh hưởng ã Hội và các ảnh hưởng khác. Hệ thống sản xuất là một hệ thống con trong oanh nghiệp, và oanh nghiệp là một phần hệ thống lớn hơn nền sản xuất ã Hội , úc đó ranh giới s khó phân biệt và khó nhận biết các đầu vào và đầu ra. Các dạng chuyển hóa bên trong hệ thống sản xuất quyết định việc biến đầu vào thành đầu ra bao gồm các dạng như làm thay đổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch vụ chuyển vị trí, giữ gìn bảo quản sản phẩm, . l Các hệ thống sản xuất khác nhau có thể có đầu vào khác nhau, đầu ra khác nhau, các dạng chuyển hóa khác nhau, song đặc tính chung nhất của hệ thống sản xuất là chuyển hóa các đầu vào thành đầu ra khả dụng, . ủ ả ấ ệ ản xuất hiện đại có những đặc điểm làm cho sự thành công ngày một lớn hơn. rước hết, đó là triết lí cơ bản th a nhận vị trí quan trọng của sản xuất. uản trị sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó là một vũ khí cạnh tranh sắc b n. ự thành công chiến lược của các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực t chức năng sản xuất. ản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch đúng đắn, có đội ngũ các kỹ sư, chuyên gia giỏi, công nhân được đào tạo tốt và trang bị hiện đại. hứ hai, nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng. Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triểnvới tốc độ cao và yêu cầu cuộc sống ngày một nâng cao. rên thị trường thế giới ngày nay, chất lượng là con đường duy nhất để tồn tại. hứ ba, nền sản xuất hiện đại nhận thức con người là tài sản lơn nhất của công ty. êu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, c ng với các máy móc ngày càng tối tân, vai trò năng động của con người ngày càng chiếm vị trị quyết định cho thành công trong các hệ thống sản xuất ngày một năng động. Đó là chìa khóa thành công của sản xuất hiện đại. hứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí. iệc cắt giảm chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong t ng chức năng, trong m i giai đoạn quản lý. hứ năm, nền sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của tập trung và chuyên môn hóa cao. ự phát triển như vũ bảo của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty nhận thấy rằng không thể tham gia vào mọi thứ, mọi l nh vực, mà cần phải tập trung vào những l nh vực mà họ cho rằng học có thế mạnh. Có thể sự tập trung sản xuất vào Trang 9
  11. một mặt hàng, một chủng loại sản phẩm, một l nh vực s đ m lại cho công ty khả năng tập trung sức mạnh dành vị thế cạnh tranh. hứ sáu, sản xuất hiện đại th a nhận yêu cầu về tính mềm d o của hệ thống sản xuất, sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã t ng chiếm ưu thế làm giảm chi phí trong nhiều thập k trước. hi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi ngày càng nhanh, thì các đơn vị nhỏ, độc lập, mềm d o có vị trí thích đáng. hứ bảy, sự phát triển của cơ khí hóa trong nền sản xuất hiện đại t ch nhằm thay thế cho lao động nặng nhọc, đến nay trong nền sản xuất hiện đại ngày càng thấy các hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình. Hệ thống sản xuất tự động là hướng vươn tới sản xuất hiện đại. hứ tám, ứng dụng máy tính vào sản xuất hiện đại mở rộng t điềi khiển quá trình sản xuất, đến kết hợp thiết kế với chế tạo. Hơn nữa, máy tính trợ giúp rất đắc lực cho các công việc quản lí hệ thống sản xuất hiện đại. hứ chín, các mô hình mô phỏng toán học ngày càng được s dụng rộng rãi để h trở cho các quyết định sản xuất. gày càng nhiều các phần mềm cho ph p th nghiệm các cấu hình sản xuất trước khi lựa chọn giải pháp tốt nhất, giúp cho việc lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất chặt ch . ệ ả ấ Operation) hi nghiên cứu các hệ thống sản xuất, người ta thường lấy các đặc trưng trong điều kiện sản xuất và phương pháp sản xuất để gán cho nó. Một hệ thống sản xuất mà oanh nghiệp cho là thích hợp và chọn lựa s liên quan rất chặt ch đến việc quản lý các hoạt động kinh doanh của nó. Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ tồn kho trong những ch ng mực nhất định. ên sự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo, trước hết có thể được x t trên phạm vi thời gian mà oanh nghiệp lập kế hoạch lưu giữ tồn kho, sao cho nó có thể phục vụ khách hàng nhanh hơn thời gian cần thiết để mua sắm nguyên vật liệu và chế biến thành sản phẩm cuối c ng. hi có một đơn hàng về sản phẩm của hệ thống sản xuất được đặt, các sản phẩm được chuẩn bị để đáp ứng các đơn hàng th o các cách thức sau - Một là các sản phẩm hoàn thành đã có s n trong kho. - Hai là các qui định về tiêu chuẩn cần để lắp ráp sản phẩm đã lưu giữ s n, bao gồm Cụm chi tiết tiêu chuẩn, chi tiết tiêu chuẩn. - a là có s n trong hệ thống sản xuất các nguyên vật liệu cần thiết. Các cách thức này d n đên các hành động khác nhau của hệ thống sản xuất khi có đơn hàng. Căn cứ vào đó người ta chia hệ thống sản xuất thành loại (1)Hệ thống sản xuất dự trữ Mak to stock (2)Hệ thống sản xuất th o đơn hàng Trang 10
  12. (3)Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng. ự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo còn được x t trên tính liên tục của các quá trình sản xuất di n ra bên trong. o đó, các hệ thống sản xuất còn có thể chia thành loại (1)Hệ thống sản xuất liên tục. (2)Hệ thống sản xuất gián đoạn. hân biệt các hệ thống sản xuất có thể chia ra như sau ản Các loại hình sản xuất ả ấ ả ấ ả ấ ị - ản xuất u n ây dựng cầu, đập nước, nhà ự án nghiên cứu, phát Các hoạt động trong thời c a,.. triển phần mềm gian dài và khối lượng nhỏ - n - ản xuất n - ản xuất n n Các dịch vụ cho thuê x Các hoạt động trong thời n các m u d ng riêng ôtô du lịch, sách, cắt tóc, gian ngắn, khối lượng nhỏ. dịch vụ quản lý kho ản xuất sản phẩm , dịch vụ - ản xuất n l n t - t u u n cho khách hàng riêng biệt ản xuất bóng đ n, tủ lạnh, Fast food - ản xuất n l t radio, ôtô, chế biến thủy hải ảo hiểm Các hoạt động trong thời sản kiểm toán gian ngắn, khối lượng lớn, án buôn chế biến sản phẩm hoặc - ản xuất l n t dịch vụ tiêu chuẩn Chế biến hóa chất, lọc dầu, - n n sản xuất giấy, sản xuất bia, . uá trình gia công liên tục t nguyên liệu thuần nhất. 4. ệ ả ấ ị -Manufacturing Operation) a. ụ à các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể, mà tạo ra sản phẩm vô hình - các dịch vụ. Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa của nó - ịch vụ dự án - ịch vụ tiêu chuẩn - ịch vụ chế biến ịch vụ có thể trải qua các dự án như các chương trình quảng cáo, tạo ra một phần mềm. Các dịch vụ đối phó với đầu ra hữu hình mặc d chúng không tạo ra sản Trang 11
  13. phẩm hữu hình như vận tải, bán buôn, bán l . Các hệ thống v a tạo ra sản phẩm hữu hình, v a tạo ra dịch vụ như nhà hàng, các hãng máy tính. b. ụ hững sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất chế tạo và dịch vụ gồm có Một là khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường vì nó cung cấp các sản phẩm không có hình dạng và vật chất đo lường cụ thể. Hai là, tiêu chuẩn đo lường khó thiết lập và kiểm soát trong sản xuất dịch vụ a là, trong sản xuất dịch vụ, có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu d ng, các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và Mark ting thường chồng lên nhau. ốn là, sản phẩm của sản xuất dịch vụ không tồn kho được. ên trong việc đáp ứng các nhu cầu thay đổi, các hệ thống sản xuất chế tạo có thể tăng giảm tích lũy tồn kho, còn trong sản xuất dịch vụ thường tìm cách làm dịch chuyển cầu. ì thế, hiệu suất s dụng năng lực sản xuất của hệ thống dịch vụ thường thấp hơn so với hệ thống chế tạo. goài những khác biệt trên, có thể có khác biệt trong kết cấu tài sản. hường thường, trong các hệ thống sản xuất dịch vụ có t trọng chi phí tiền lương cao và chi phí nguyên vật liệu thấp hơn trong sản xuất chế tạo. Đồng thời t lệ đầu tư vào tồn kho và tài sản cố định cũng thấp hơn so với sản xuất chế tạo. ong những khác biệt này có thể rất mờ nhạt khi x t trên bình diện chung. ủ ả ị ả ấ ả ị ả ấ rong các công ty nhỏ, các chức danh trong sản xuất là Các quản trị viên điều hành, quản trị viên sản xuất, phó quản đốc điểu hành hay phó giám đốc sản xuất. Các công ty lớn có thể có nhiểu người giữ vai trò quản trị trong chức năng sản xuất t các quản trị viên cấp cao cho đến quản đốc. ị trí quan trọng của các quản trị viên này là hoạch định đúng các công việc và giám sát công việc. Họ hoạt động trong các chức năng hoạch định, kiểm soát chất lượng, hoạch định tiến độ kiểm soát sản xuất. Các quản trị viên sản xuất có các kỹ năng cơ bản sau - hả năng kỹ thuật hi một quản trị viên ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người khác thực hiện, họ cẩn biết hai khía cạnh chủ yếu Một là Hiều biết cơ bản về qui trình công nghệ. Hai là Hiểu biết đầy đủ về công việc quản trị. Trang 12
  14. hả năng kỹ thuật có thể được qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm. Cới công ty lớn, các nhả quản trị hoạt động sản xuất phúc tạp có thể s dụng đội ngũ chuyên gia giỏi và các cố vấn. hả năng làm việc với con người. ủ ả ị ả ấ a. ủ ả ị ả ấ Chức năng quản trị tác động trực tiếp lên vấn đề cơ bản tối thiểu cần thiết cho sự thành công của công ty. . Cung cấp sản phẩm phú hợp với năng lực của công ty và nhu cầu của thị trường. . Cung cấp sản phầm với mức chất lượng ph hợp với mong muốn của khách hàng. . Cung cấp sản phẩm với chi phí cho ph p có được lợi nhuận với giá cả hợp lý. hi hoạch định mục tiêu cảu công ty, các quản trị viên cấp cao phải đảm bảo rằng mục tiêu này phải ph hợp với khả năng, sức mạnh thích hợp được phát triển trong hệ thống sản xuất. Các nhà quản trị sản xuất phải tác động trực tiếp có hiệu quả lên vấn đề cơ bản cho sự hình thành c a công ty. b. ủ ả ị ả ấ gười quản trị trong chức năng sản xuất thực hiện các hoạt động chủ yếu và ra các quyết định cơ bản sau  n n n n - ây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất. - ập kế hoạch bố trí nhà xưởng, máy móc thiết bị. - uyết định phương pháp sản xuất cho m i mặt hàng. - ổ chức thay đổi các quá trình sản xuất.  n n n sản xuất - a quyết định cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất. - hiết kế nơi làm việc. - hân công trách nhiệm cho m i hoạt động. - hiết lập các chính sách để bảo đảm sự hoạt động bình thường của máy móc thiết bị.  n n n s t - o sánh chi phí với ngân sách. Trang 13
  15. - o sánh việc thực hiện định mức lao động. - iểm tra chất lượng.  n n n l n - hiết lập các điều khoản họp đồng thống nhất. - hiết lập các chính sách nhân sự. - hiết lập các họp đồng lao động. - Chi ra các công việc cần làm gấp.  n n n n n - huyến khích thông qua kh n ngợi, công nhận và kh n tinh thần khác.  n n n - hực hiện phối hợp qua các kế hoạch thống nhất. - h o d i, phân công việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần thiết. - hân công công việc có lợi hơn cho sự phát triển của công nhân. - iúp đ , đào tạo công nhân. * Chức năng quản trị sản xuất thực hiện bởi một nhóm người chịu trách nhiệm sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ cho xã hội. Chức năng sản xuất là một chức năng cơ bản của oanh nghiệp. ó có ảnh hưởng quan trọng tới sự thành công và sự phát triển của oanh nghiệp. ó tác động trực tiếp đến các sản phẩm, dịch vụ cung cấp, chất lượng, chi phí, ị trí của chức năng sản xuất trong các oanh nghiệp thể hiện trên các phương diện cơ bản sau 1. dụng nhiều nguồn lực và tài sản của oanh nghiệp. 2. rong nền inh tế, các hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm, dịch vụ nâng cao mức sống vật chất. 3. rong cuộc sống ã Hội, các hệ thống sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ làm phong phú đời sống ã Hội. 4. rên phạm vi uốc ế, hệ thống sản xuất của các uốc gia quyết định vị thế của m i uốc ia, đảm bảo cho các uốc ia thành công trong cuộc chạy đua phân chia thị trường hế iới. Các hệ thống sản xuất chia thành hai loại chính là sản xuất chế tạo, tạo ra sản phẩm hữu hình và sản xuất dịch vụ, tạo ra sản phẩm không có hình dạng vật chất cụ thể. Trang 14
  16. . Cho biết vị trí của chức năng sản xuất. . rình bày đặc tính chung của hệ thống sản xuất. 3. êu các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất. . êu đặc điểm của hệ thống chế tạo Trang 15
  17. - Tổ chức sản xuất là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc trong chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp. - Giáo trình nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quản lý và các nguyên tắc cũng như nắm bắt và vận dụng các chức năng của quản lý trong việc tổ chức và điều hành tổ sản xuất. Hiểu được các quy định về an toàn lao động. Môn học đóng vai trò quan trọng trong các môn đào tạo nghề áp dụng trong việc sản xuất và tổ chức sản xuất, thấy được vị trí của tổ trưởng tổ sản xuất trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất. Môn học này đòi hỏi người học phải có khả năng tư duy, kiên trì nắm vững được kiến thức đã được học trong các môn học cơ sở để ứng dụng. - Là môn học cơ sở, sau khi học xong “Quản lý sản xuất” phải biết vận dụng các chức năng quản lý trong việc điều hành sản xuất, thực hiện đúng kế hoạch sản xuất, biết tính số ngày công làm việc và chấm công hằng ngày đồng thời phải luôn tuân thủ quy tắc an toàn lao động nơi làm việc... Mục tiêu: - Học viên biết cách bố trí vị trí các phân xưởng trong một mặt bằng nhất định. - Biết được nguyên tắc bố trí các phân xưởng và các nơi làm việc phù hợp với nguyên tắc thẳng dòng và hành trình ngắn nhất. - Bố trí các dây chuyền phù hợp với tổng số sản phẩm. I. uá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để cung cấp các sản phẩm dịch vụ c n thiết cho ã Hội. ội dung cơ bản của quá trình sản xuất là quá trình lao động sáng tạo tích cực của con người. uy nhiên, trong những điều kiện nhất định quá trình sản xuất bị chi phối ít nhiều bởi quá trình tự nhiên. rong thời gian của quá trình tự nhiên, bên trong đối tượng có những biến đổi vât lý, hóa học, sinh học mà không c n có những tác động của lao động, hoặc ch c n tác động với một mức độ nhất định. uá trình tự nhiên thể hiện mức độ lệ thuộc vào thiên nhiên, hay nói cách khác nó thể hiện trình độ chinh phục thiên nhiên của con người. rình độ sản xuất càng cao thời gian của quá trình càng rút ngắn lại, con người càng chủ động trong quá trình đó. Trang 15
  18. ộ phận quan trọng của quá trình sản xuất chế tạo là quá trình công nghệ, đó chính là quá trình làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất vật lý, hóa học của đối tượng chế biến. uá trình công nghệ lại được phân chia thành nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau, căn cứ vào phương pháp chế biến khác nhau, s dụng máy móc thiết bị khác nhau. í dụ uy trình chế biến thủy hải sản có thể bao gồm giai đoạn công nghệ sợi, giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn dệt vải, giai đoạn hoàn tất. ản xuất cơ khí lại bao gồm giai đoạn tạo phôi, giai đoạn gia công cơ khí, giai đoạn lắp ráp. M i giai đoạn công nghệ lại có thể bao gồm nhiều bước công việc khác nhau hay gọi là là nguyên công . ước công việc là đơn vị cơ bản của quá trình sản xuất được thực hiện trên nơi làm việc, do một công nhân hay một nhóm công nhân c ng tiến hành trên một đối tượng nhất định. í dụ để chế tạo một trục có bậc và phanh rãnh người ta có thể chia ra thành các bước công việc như lấy tâm, tiện, phanh rãnh, mài, s a nh n. hi x t bước công việc ta phải căn cứ vào cả ba yếu tố ơi làm việc, công nhân, đối tượng lao động. h c n một trong ba yếu tố thay đổi thì bước công việc bị thay đối. ổ chức sản xuất là các phương pháp, các thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất một cách hiệu quả. uy nhiên, thực tế có thể nhìn nhận tổ chức sản xuất trên các góc độ khác nhau mà hình thành những nội dung tổ chức sản xuất cụ thể. ếu coi tổ chức sản xuất như một trạng thái thì đó chính là các phương pháp, các thủ thuật nhằm hình thành các bộ phận sản xuất có mối quan hệ chặt ch với nhau và phân bố chúng một cách hợp lý về mặt không gian. h o cách quan niệm này thì nội dung của tổ chức sản xuất gồm Hình thành cơ cấu hợp lí. ác định lọai hình sản xuất cho các nơi làm việc bộ phận sản xuất một cách hợp lí, trên cơ sở đó xây dựng các bộ phận sản xuất ố trí sản xuất nội xí nghiệp . ổ chức sản xuất còn có thể x m x t như một quá trình thì đó chính là các biện pháp, các phương pháp, các thủ thuật để duy trì mối quan hệ và phối hợp hoạt động của các bộ phận sản xuất th o thời gian một cách hợp lí. ội dung tổ chức sản xuất s bao gồm - ựa chọn phương pháp tổ chức quá trình sản xuất . - ghiên cứu chu k sản xuất tìm cách rút ngắn chu k sản xuất. Trang 16
  19. - ập kế hoạch tiến độ sản xuất và tổ chức công tác điều độ sản xuất. ác nội dung của tổ chức sản xuất bắt đ u nghiên cứu t chương này và có một số nội dung s được nghiên cứu tiếp ở các chương tiếp th o. ội dung chủ yếu được nghiên cứu ở chương này là - ơ cấu sản xuất - oại hình sản xuất. ác nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất - hương pháp sản xuất hu k sản xuất và các biện pháp rút ngắn chu k sản xuất uá trình sản xuất hiện đại phải đáp ứng đ y đủ các yêu c u sau huyên môn hóa sản xuất là hình thức phân công lao động ã Hội làm cho í nghiệp nói chung và các bộ phận sản xuất, các nơi làm việc nói riêng ch đảm nhiệm việc sản xuất một hay một số ít loại sản phẩm, chi tiết, hay ch tiến hành một hoặc một số ít các bước công việc. huyên môn hóa sản xuất tạo ra khả năng nâng cao năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả s dụng máy móc thiết bị. huyên môn hóa sản xuất trong í nghiệp còn có khả năng làm giảm chi phí và thời gian đào tạo công nhân . huyên môn hóa sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa, ứng dụng kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm. iệc chuyên môn hóa sản xuất phải xác định ph hợp với những điều kiện có thể của í nghiệp. ác điều kiện có thể là - hủng loại, khối lượng, kết cấu sản phẩm chế biến trong í nghiệp. - uy mô sản xuất của í nghiệp - rình độ hiệp tác sản xuất hả năng chiếm l nh hị trường, mức độ đáp ứng thay đổi của nhu c u. hiến lược ông y nói chung và chiến lược cạnh tranh, phát triển hệ thống sản xuất nói riêng uá trình sản xuất cân đối là quá trình sản xuất được tiến hành trên cơ sở bố trí hợp lý, kết hợp chặt ch ba yếu tố của sản xuất lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động ụ thể, các quan hệ cân đối đó bao gồm các quan hệ t lệ thích đáng giữa khả năng các bộ phận sản xuất, các yếu tố của quá trình sản xuất th o không gian và thời gian: Trang 17
  20. - hả năng sản xuất của các bộ phận sản xuất chính. hả năng phục vụ có hiệu quả của các bộ phận sản xuất phụ trợ cho quá trình sản xuất chính. - uan hệ giữa năng lực sản xuất, số lượng, chất lượng công nhân, chất lượng đối tượng lao động uá trình sản xuất nhịp nhàng, đ u đặn khi mà hệ thống có thể tạo ra lượng sản phẩm trong m i đơn vị thời gian đều nhau ph hợp với kế hoạch ản xuất đều đặn có tác dụng lớn trong việc duy trì các mối quan hệ hiệp tác, củng cố vị trí trên hị trường. ản xuất đều đặn đảm bảo huy động tốt nhất các yếu tố sản xuất, tránh lãng phí sức người, sức của do tình trạng khi thì sản xuất c m ch ng, khi thì sản xuất với nhịp độ căng thẳng. ể đảm bảo tổ chức sản xuất đều đặn c n phải làm tốt công tác lập kế hoạch sản xuất t kế hoạch dài hạn, trung hạn đến các kế hoạch tiến độ sản xuất, tăng cường kiểm soát và áp dụng các phương pháp tổ chức sản xuất tiến tiến. uá trình sản xuất được gọi là liên tục khi các bước công việc sau được thực hiện ngay khi đối tượng hoàn thành ở bước công việc trước, không có bất k một sự gián đoạn nào về thời gian. ính liên tục thể hiện trình độ tiết kiệm thời gian trong sản xuất. ản xuất liên tục s là cách tốt nhất để s dụng liên tục, đ y đủ thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả s dụng diện tích sản xuất, nâng cao nâng xuất lao động. ản xuất liên tục làm cho đối tượng vận động một cách liên tục trong quá trình sản xuất, rút ngắn chu k sản xuất, giảm sản phẩm dở dang, giảm nhu c u vốn lưu động trong quá trình sản xuất. ác yêu c u của tổ chức sản xuất có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại l n nhau. rong mối quan hệ đó sản xuất liên tục là yêu c u cao nhất của quá trình sản xuất. ơ cấu sản xuất là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, hình thức xây dựng những bộ phận ấy, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau. ơ cấu sản xuất là nhân tố khách quan tác động tới việc hành thành bộ máy quản lý sản xuất. Trang 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2