Hn chế ca gen trong chn đoán bnh
Trong vài năm gn đây,
hu như bt c tun nào
qua đi đều cũng có mt
bn tin báo chí v phát
hin mt gen mi hay mt
khám phá mi trong y
hc. Kèm theo nhng bn
tin đó là nhng bình lun
ca các chuyên gia cao
cp vi nhng danh xưng
cao quí như “giáo sư”,
“tiến sĩ” tiên đoán v
tương lai ca y khoa. Mt
đặc đim chung ca các bình lun này là tính lc quan, cho rng di truyn hc s làm mt
cuc cách mng trong y khoa nay mai, rng các nhà khoa hc s có phương tin phân tích
gen để chn đoán chính xác ai s mc (hay không mc) bnh trong tương lai. Người viết
bài này cho rng nhng tiên đoán như thế là thiếu thc tế, không phù hp vi bng chng
mà chúng ta đang có. Ngoi tr vài bnh do di truyn gây ra mà gen đóng mt vai trò
quan trng trong vic chn đoán, phn ln các bnh mãn tính như đái đường, ung thư,
bnh tim, tai biến, loãng xương, v.v… thì gen không đóng mt vai trò quan trng như
nhiu người tưởng. Vic chn đoán bng gen cho các bnh này do đó chưa th đem li li
ích cho người bnh.
Phn ln các đặc tính ca con người, k c thế cht và tâm thn, đều do các yếu t di
truyn to nên. Cm t “các yếu t di truyn” đây có th hiu rng các đặc tính đó được
truyn đi trong gia tc t thế h này sang thế h khác, và cái đơn v c bn ca di truyn
chính là gen (mà tôi đã gii thích trong mt bài trước). Mi chúng ta nhn 50% gen t
cha và 50% gen t m; cha chúng ta cũng tha hưởng 50% gen t ông ni và 50% t
ni; m chúng ta cũng thế: nhn 50% gen được tha hưởng t ông ngoi và 50% gen t
bà ngoi. Thành ra, tính theo xác sut, mi chúng ta tha hưởng 25% gen t ông ni,
25% t bà ni, 25% t ông ngoi, và 25% t bà ngoi. Ch thế mà ông bà ta ngày xưa
tng nói: “Con nhà tông, không ging lông cũng ging cánh”.
Di truyn và “mò kim đáy bin”
Có th suy lun t câu nói trên rng bnh tt mà chúng ta mc phi ngày nay mt phn là
do các yếu t di truyn gây ra, và có xu hướng tp trung vào mt nhóm dân nào đó.
Chng hn như người Bc Âu có nguy cơ mc bnh xơ nang (cystic fibrosis) cao hơn bt
c sc dân nào khác. Bnh Tay-Sachs, mt bnh cc nguy him có liên quan đến h
thng thn kinh, rt hiếm trên thế gii, nhưng li đặc bit ph biến người gc Do Thái
thuc b tc Ashkenazi. Người da đen Mĩ có nguy cơ b bnh cao huyết áp cao hơn
người da trng, bi vì tính trung bình độ dung np mui (và nh hưởng đến áp sut máu)
trong người da đen cao hơn mt cách đáng k so vi người da trng.
Cm t “yếu t di truyn” trên đây phi được hiu là gen. Mà gen thì được duy trì trong
gia đình và truyn t đời này sang đời khác (dù mi thế h có khác nhau). Do đó, mt
trong nhng lĩnh vc nghiên cu “nóng” hin nay trên thế gii là truy tìm các gen có liên
quan đến, hay nguyên nhân gây nên, bnh tt trong con người.
Hin nay, hàng ngàn nhóm nghiên cu trên thế gii đang theo đui nhng d án nghiên
cu ln vi ngân sách hàng triu đô-la để truy tìm gen liên quan đển các bnh mãn tính
như ung thư, cao huyết áp, đái đường, loãng xương, v.v... Các công ti dược cũng nhìn
thy mt cơ hi thương mi trong vic nghiên cu di truyn, nên h cũng đầu tư hàng t
Mĩ kim vào các nghiên cu truy tìm gen.
Công cuc truy tìm gen có 3 mc đích chính: tiên đoán bnh, tìm hiu cơ chế ca bnh,
và phát trin thuc để điu tr. Khi mt gen có liên quan đến mt bnh được phát hin,
các nhà khoa hc có th tiên đoán kh năng mà mt cá nhân s mc bnh ngay t lúc mi
lt lòng m (vì gen không thay đổi theo thi gian!), và do đó, y tế có th tìm bin pháp
phòng nga hay điu tr trước khi cá nhân mc bnh. Mc đích th hai ca gen là qua
nghiên cu cơ chế hot động ca gen, các nhà khoa hc có th biết cơ chế và quá trình
phát trin ca bnh như thế nào. Li ích sau cùng là khi đã biết được cơ chế và quá trình
phát trin, các nhà khoa hc có th bào chế thuc hay phát trin mt thut điu tr để ngăn
nga bnh cho mt cng đồng.
Trên lí thuyết, đó là nhng mc đích có th hoàn tt được. Vi phát trin phi thường đó,
có người lc quan tiên đoán rng trong tương lai gn, gii khoa hc có th s dng gen để
tiên đoán ai s mc (hay không mc) bnh. Mt s người khác còn lc quan hơn tiên đoán
rng khoa hc s s dng thông tin t gen để xác định thut điu tr (k c thuc men)
cho mi cá nhân. Y hc s phát trin t qun th hóa đến cá nhân hóa. Theo tiên đoán
này, trong tương lai, mi chúng ta s có mt căn cước di truyn (như mt th tín dng
hay bng lái xe) mà trong đó cha tt c thông tin gen mà chúng ta mang trong người.
Khi đến phòng mch bác sĩ hay bnh vin, gii y tế ch vic cho các th căn cước sinh
hc vào mt máy tính, và máy s báo cho chúng ta biết nguy cơ tng bnh mt, và kh
năng d ng vi tng loi thuc, cũng như kh năng thích ng cho tng môi trường,
v.v…
Nhưng trong thc tế, vic truy tìm gen vn còn nhiu khó khăn. Xin nhc li rng mi
chúng ta mang trong người khong 25.000 gen và hàng trăm triu biến th gen. Do đó,
vic truy tìm mt (hay nhiu) gen liên quan đến mt bnh có th ví như chuyn “mò kim
đáy bin”, và đòi hi đóng góp ca nhiu b môn khoa hc như di truyn hc, sinh hóa
hc, thng kê hc và máy tính. Cho đến nay, các nhà khoa hc vn chưa biết rõ gen nào
có liên quan đến bnh nào.
Trong mt phân tích tng hp được công b gn đây, các nhà nghiên cu Mĩ rà soát hơn
600 báo cáo v “phát hin” gen trong vòng 14 năm t 1986 đến 2000, và h cho biết ch
có 6 gen có th được xem là đáng tin cy: đó là các gen Factor V / Leyden (bnh deep
vein thrombosis), gen CTLA4 (bnh Graves), gen insulin (đái đường loi I), gen CCR5
(nhim HIV / AIDS), gen APOE4 (bnh Alzheimer), và gen Prion protein (bnh
Creutzfeldt – Jacob). Các bnh này tương đối hiếm thy, và rt ít người có nhng gen
này.
Xét nghim gen để tiên đoán bnh tt
Vic ng dng gen vào tiên đoán và chn đoán bnh đã đạt được mt s thành công nht
định, nht là đối vi nhng bnh ch do mt gen gây ra. Xét nghim gen có th tiên đoán
chính xác nhng bnh như bnh thn kinh có tên là Huntington, bnh xơ nang (cystic
fibrosis), bnh thiếu máu (sickle-cell disease), ung thư ni tiết loi 2 (multiple endocrine
neoplasia type II), v.v… Tiên đoán nhng bnh này còn đem li ích kéo dài tui th cho
bnh nhân. Chng hn như đối vi bnh ung thư ni tiết loi 2, khi được phu thut lúc
còn nh tui có th cu sng hay kéo dài tui th cho bnh nhân.
Tuy nhiên, phn ln các bnh mãn tính và ph biến như đái đường, ung thư, bnh tim, tai
biến, loãng xương, v.v… thì do nhiu gen gây nên. Cho đến nay, gii khoa hc vn chưa
biết có bao nhiêu gen gây nên các bnh này! Vì bnh do tương tác ca nhiu gen, cho nên
phát hin mt gen cũng chưa th đem li li ích cho bnh nhân, và thông tin gen vn chưa
th ng dng cho thc hành lâm sàng. Đối vi nhng bnh mãn tính này, truy tìm gen đã
khó, ng dng gen vào vic tiên đoán (hay chn đoán) bnh tt càng khó hơn và đặt ra
nhiu vn đề nan gii.
Ung thư đường rut là mt bnh khá ph biến người Á châu. Đại đa s, có th lên đến
95%, trường hp ung thư rut là do các yếu t môi trường, nhưng có khong 5% đến
10% trường hp ung thư rut là do di truyn t mt s gen. Đối vi nhng cá nhân mà
trong gia đình có ít nht là 3 người thân (như anh, ch, em, cha, m) b ung thư rut, thì
vic xét nghim gen có th dn đến điu tr sm và kéo dài tui th cho cá nhân. Tuy
nghiên, đối vi đại đa s các trường hp bình thường thì xét nghim gen chng đem li
li ích gì cho cá nhân.
Ung thư vú và ung thư bung trng có l mt ni ám nh ln ca nhiu ph n. Cũng
như trường hp ung thư đường rut, phn ln các trường hp ung thư vú là do các yếu t
môi trường gây nên, ch có khong 5% đến 10% trường hp ung thư vú có nguyên nhân
t các yếu t di truyn. Gn đây, các nhà khoa hc khám phá hai gen có liên quan đến
ung thư vú, đó là gen BRCA1 và BRCA2. Nếu mt ph n da trng mang trong người
hai gen này, xác sut mà ph n này b ung thư vú là 36% đến 85%, và kh năng mc ung
thư bung trng là 10% đến 44%. Tuy nhiên, trong qun th người da trng, s ph n
mang hai gen này rt hiếm (ch khong 1%). Ngay c ph n da trng, vic xét nghim
gen BRCA1 và BRCA2 để tiên đoán ung thư vú và ung thư bung trng cũng chưa rng
rãi vì mc độ bt định còn quá cao, chưa th ng dng trong thc hành lâm sàng. Chưa
có nghiên cu ln người Á châu, nên chúng ta vn chưa biết kh năng ng dng ca hai
gen cho tiên đoán ung thư ph n Vit Nam.
Bnh Alzheimer (sa sút trí tu) khá ph biến người da trng và đang là mt đề tài
nghiên cu qui mô ca y hc Tây phương. Khong 20% đến 30% trường hp bnh này là
do đột biến gen gây nên. Mt gen có liên quan đến bnh là gen APOE4 (apolipoprotein
E4). Người mang biến th E4 ca gen này trong người có nguy cơ mc bnh cao hơn gp
10 ln so vi người không mang biến th E4. Tuy nhiên, ch có khong 2% (trong người
da trng) mang biến th E4, cho nên kh năng ng dng ca gen này cũng còn rt hn
chế.
Đối vi các bnh mãn tính khác như ung thư tuyến tin lit (đàn ông), cao huyết áp, đái
đường, loãng xương, bnh tim, v.v… thì cho đến nay, các nhà khoa hc vn chưa biết rõ
gen nào (hay có bao nhiêu gen) liên quan đến bnh. Do đó, vn chưa th xét nghim gen
để tiên đoán các bnh này.
Điu tr da vào gen
Ngoài vic tiên đoán bnh tt, xét nghim gen còn có th ng dng vào vic chn thut
điu tr cho mt cá nhân. Ngày nay qua nhiu nghiên cu, gii y tế biết rng hiu ng ca