Hin Trng Bnh HIV/AIDS
Bác sĩ Nguyn Ý Ðc (Câu Chuyn Thy Lang)
Hi ngh ln th 4 v HIV/AIDS do Hi Quc tế AIDS (IAS) đã din ra ti thành ph
Sydney, Australia, t ngày 22-25 tháng 7 năm 2007. Hi ngh quy t hơn 5000 đại biu
gm các khoa hc gia, các chuyên viên thượng thng v HIV/AIDS đến t 133 quc gia.
Các nhà chuyên môn đã trình by kết qu nhiu nghiên cu mi nht v sinh bnh hc,
điu tr và phòng nga HIV đồng thi cũng tìm cách áp dng mt cách thc tế các kết
qu đó, đặc bit là ti các quc gia trên đường phát trin, nơi mà dch bnh đang hoành
hành trm trng.
Thc vy, tháng 12 năm 2006, T chc Y tế Thế Gii và Chương trình phi hp ca Liên
Hip Quc v bnh nhim HIV/AIDS đã công b bn cp nht cui năm v tình trng
bnh này. Báo cáo nêu ra nhiu thành công ca y khoa hc trong vic điu tr, chăm sóc
cũng như phòng nga bnh. Nh có dược liu công hiu, bnh nhân có th kéo dài cuc
sng tương đối kh quan hơn và lâu hơn.
Nhưng bnh vn còn là vn đề nan gii vì ti mt s quc gia, bnh có chiu hướng gia
tăng. Hơn na, hin nay vn chưa có thuc chng nga vi nhng con virus nguy hi
này, mc dù HIV/AIDS đã được biết ti t 25 năm nay.
Vài hàng lch s
Mc dù ch mi xut hin cách đây hơn 25 năm, nhưng nhim HIV/AIDS đã tr nên mt
dch bnh có tính cách quc tế.
Ngày 5 tháng 6 năm 1981, ca đầu tiên v bnh suy min dch bt bình thường có th gây
t vong được phát hin mt người nam đồng tính luyến ái và người nghin dùng chung
kim chích ti California, Hoa K.
Năm 1982, danh t AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) được đặt tên cho
bnh suy min dch này. Trước đó bnh có tên là GRID (Gay Related Immune
Deficiency)
Năm 1983, siêu vi gây bnh HIV (Human Immunodeficiency Virus) đưc tìm ra.
Cũng trong thi gian này, dch bnh HIV/AIDS người hot động tình dc d tính xut
hin châu Phi.
1985: Th nghim đầu tiên để tìm kháng th HIV được áp dng.
Tài t Rock Hudson tiết l đang b AIDS.
1986: Có hơn 38.000 trường hp AIDS trên 85 quc gia trên thế gii.
H thng toàn cu người nhim HIV/AIDS được thành lp
1987:T Chc Y tế Thế gii phát động Chương Trình Toàn cu Chng nhim
HIV/AIDS.
1988: Thuc tr bnh AIDS đầu tiên zidovudine(AZT) được dùng Hoa K.
1990: Trên toàn thế gii có khong 8 triu người sng vi HIV
1994: Các nhà khoa hc khai trin phác đồ tr liu để gim lây lan HIV t m sang con.
1996: Thuc tr bnh HIV/AIDS rt công hiu (Active Antiretroviral Treatment) được
sn xut và được s dng ti mt s quc gia đang phát trin.
1997: Có khong 30 triu người sng vi HIV trên thế gii.
Brazil là quc gia đang phát trin đầu tiên trên thế gii cung cp thuc tr HIV/AIDS
min phí cho bnh nhân qua h thng y tế quc gia.
2001: Nguyên th các quc gia đặt kế hoch lâu dài để đối phó vi HIV/AIDS
2003: WHO và UNAIDS đặt kế hoch phát thuc cha HIV cho 3 triu người khó khăn
kinh tế trên thế gii t năm 2003 ti năm 2005.
2004: Hoa k khi s chương trình PEPFAR để chng bnh AIDS trên thế gii.
Hin trng
Hin nay, trên toàn thế gii có khong 38.6 triu người sng vi HIV/AIDS, riêng khu
vc Cn Sahara châu Phi có 25 triu.
Trong năm 2006 có 4.3 triu bnh nhân mi và khong 2.9 triu trường hp t vong mà
gn ¾ châu Phi.
K t khi ca bnh đầu tiên được xác định vào năm 1981, s t vong vì bnh lên ti trên
25 triu người. Theo WHO, nếu không có bin pháp ngăn chn, s t vong vì AIDS vào
năm 2010 s là 45 triu và tăng gp đôi vào năm 2020.
Ti châu Phi, có 12 triu tr em m côi vì cha m thit mng do bnh AIDS.
Ti cui năm 2006, trên toàn thế gii, có 17.7 triu ph n và 2,3 triu tr em dưới 15
tui nhim HIV.
các quc gia đang phát trin, nghèo khó, có khong 6.8 triu người cn thuc tr bnh
thì ch 1.5 triu người nhn được thuc.
Ti Vit Nam, s người sng vi HIV tăng đáng ngi và bnh xut hin hu hết 64 tnh,
thành ph. Bnh không ch gii hn mt s đối tượng như người mãi dâm, nghin chích
thuc mà đã thy dân chúng.
T năm 2000 ti năm 2005, s người nhim HIV tăng gp đôi. Cho đến ngày 31 tháng 5
năm 2007, c nước có khong 126.543 người nhim HIV, tng s chuyn sang AIDS là
24.788, tng s t vong vì AIDS là 13.874.
Theo ước lượng, s bnh nhim s lên ti 350.000 vào năm 2010.
Hai nguyên nhân chính đưa ti nhim HIV Vit nam là tiêm chích ma túy và quan h
tình dc không an toàn (mãi dâm, mua dâm, giao hp nam/nam…), đặc bit k t khi m
rng kinh tế th trường và giao thông biên gii mà không có bin pháp kim soát các tiêu
cc kèm theo.
Vit Nam có khong hơn 20.000 bnh nhân cn thuc, nhưng mi có 7.000 người nhn
được thuc đặc tr. S bnh nhân cn thuc s tăng lên 57.000 vào năm 2008 và 73.000
vào năm 2010.
Ngân sách quc gia dành cho vic phòng chng HIV năm 2006 là 82 t đồng, trong đó
khong 8 t đồng để mua thuc điu tr, đủ cho 1000 bnh nhân. Thuc điu tr HIV rt
đắt: mi năm chi phí cho thuc bc 1 khong 500 US đồng, bc 2 hơn 2000 US đồng, bc
3 li cao hơn na. Do đó ngun thuc chính Vit nam là do các t chc quc tế tài tr
cho các tnh có nhim HIV cao. Tnh nhim va phi do ngân sách quc gia đài th (theo
Cc Phòng Chng HIV/AIDS Vit Nam)
Theo báo cáo ti Hi ngh Phòng chng HIV ti Atlanta, Georgia ngày 12-15, 2005, cho
ti cui năm 2003, Hoa K có t 925.000- 1.025.000 người sng vi HIV/AIDS. Trong
s này, 366.000 người được xác định và sng vi HIV; 395.000 người sng vi AIDS và
164.000-264.000 người không biết mình sng vi HIV. Mi năm có 42.000 trường hp
nhim HIV mi. T vong vì AIDS t khi bt đầu dch bnh là trên 300.000.
Năm 2005, 74% trường hp HIV/AIDS được xác định là nam và 26% là n.
Nhim HIV/AIDS nam gii: 67% do giao hp nam/nam; 15% giao hp d tính; 13% do
dùng cn sa ma túy.
Nhim HIV/AIDS n gii: 80% do giao hp không an toàn, 19% do dùng cn sa ma
túy
Các tiu bang có nhiu HIV/AIDS là California, Illinois, Maryland, Pennsylvania.
Năm 2007, ngân sách liên bang dành cho các chương trình HIV/AIDS là 22.8 t m kim,
chia ra 18.9 t m kim cho điu tr chăm sóc, tr cp tài chánh- nhà , phòng chng,
nghiên cu ti ni địa Hoa K và 3.9 t m kim h tr cho các quc gia khác trên thế
gii.
Hu như mi người bnh ti Hoa K đều được điu tr vi thuc đặc tr ARV do chương
trình bo tr y tế liên bang hoc tiu bang, bo him tư nhân đài th…nên h có th sng
lâu hơn và đời sng ca h tương đối cũng được bo đảm. Tuy vy hàng năm cũng có c
ngàn người không nhn được thuc vì không hi đủ các tiêu chuNn được tr cp. Trung
bình, chi phí thuc đặc tr cho mi bnh nhân/ năm là 12.000 m kim.
Mt điu đáng lưu ý là, ngay ti Hoa K vi phương tin truyn thông rng ln, giáo dc
bnh tt rt ph biến mà có ti ¼ nhng người sng vi HIV không biết là h đang b
nhim. H s không tìm kiếm điu tr chăm sóc cho ti khi bnh trm trng, khó cha và
h cũng không áp dng các phương pháp phòng chng lây lan bnh cho người khác. Do
đó, gn đây chính quyn khuyến khích mi người th nghim HIV để tìm ra người đang
b nhim và giúp h đừng truyn bnh cho người khác.
Nhng yếu t gây khó khăn cho phòng chng điu tr HIV/AIDS
Năm 1996, Liên Hip Quc coi HIV/AIDS không ch là chuyn sc khe riêng r nhưng
là mt vn đề quan trng cho nhân loi mà thế gii phi đương đầu, gii quyết. H cam
kết s cùng nhau tn lc để loi b dch bnh này vào năm 2015.
Ti hi ngh quc tế v bnh AIDS thành ph Sydney, Australia, trong tun l va qua,
các nhà hu trách có nhiu kinh nghim đã t v bi quan v cuc chiến chng li bnh
này.
Thc vy, mc dù đã có nhiu c gng, nhưng các bin pháp đối phó vi bnh cho ti nay
vn chưa đủ. Ch trong vòng 25 năm, bnh đã lan truyn t mt s đim nóng ti vài quc
gia ti hu như mi nơi trên thế gii vi 65 triu người b bnh và đã gây t vong cho 25
triu sinh mng. Bnh đã gây rt nhiu tr ngi cho nhiu quc gia trong vic gim thiu
nghèo đói, nâng cao giáo dc, thúc đầy bình đẳng nam n, gim t vong tr em và chn
chnh sc khe các bà m.
Vic phòng tránh và điu tr HIV/AIDS gp nhiu khó khăn tr ngi. Sau đây là mt s
yếu t chính:
1- Thái độ k th, đối x khác bit vi người nhim HIV/AIDS
Ngay t khi được phát hin, đã nNy sinh ra mt s k th, phân bit đối x vi người b
nhim HIV. K th là có thái độ tiêu cc đối vi mt cá nhân hoc nhóm người vì bn
cht hoc nhng đặc đim ca h. Chng hn k th nam n vì khác ging vi mình, k
th tui tác vì già tr hơn mình, k th người khác màu da, không cùng ngh nghip.
K th vi người bnh HIV/AIDS có th là xa lánh, ht hi và coi h là:
-là nhng thành phn xu trong xã hi
-là người đã có nhng hành vi không bình thường
-bnh ca h là hu qa ca không đạo đức, trách nhim
-h đã gây ra tiếng xu cho gia đình, li xóm
-bnh ca h nguy him, d lây nếu tiếp xúc, ti gn
H b cô lp, loi tr ra khi các sinh hot chung và gii hn tiếp nhn các dch v cn
thiết cho đời sng, không được giúp đỡ trong công vic, không được phc v ti các nhà
hàng tim ăn. Ti trường hc, con cái ca h b cho ngi riêng, đôi khi b t chi...
Thường thường k th bt ngun t s không hiu biết v nguyên nhân, cách lây lan và
din tiến ca bnh. Nhiu khi cũng có k th vi nhóm người mang bnh nhiu hơn như
gii bán dâm, dân nghin ngp, người có khuynh hướng tình dc khác thường.
Nhiu khi chính người bnh cũng có thái độ tiêu cc v mình. H t cm thy xu h,
đáng trách v hành động ca mình, s b coi thường mit th ri tách xa xã hi, không tìm
kiếm giúp đỡ tr liu, không tìm hiu v bnh, đôi khi li xa lánh người đồng cnh ng.
Nghiên cu cho hay, ti nhiu quc gia châu Phi, ph n b k th hơn nam gii. H b
người chng truyn bnh cho ri còn b chế diu, quy ri, đe da hành hung, không cho
hưởng tin nghi điu tr, đôi khi b đui ra khi nhà.
K th đưa ti các hu qu tai hi như:
- Bnh tr nên khó kim soát vì người bnh không dám tho lun v các phương thc
phòng tránh bnh.
- Người bnh không dám ra mt cha tr, phi loay hoay t lo t liu, sng trong thiếu
thn, buông xuôi, ch chết.
- Người nghi b bnh không đi th nghim vì s bc l dương tính, mt vic làm, b xa
lánh
- To ra s chia r trong cng đồng dân chúng.
Riêng ti Vit Nam, theo tài liu ca Ban Tư Tưởng Văn Hóa Trung Ương, có hai địa
đim mà người nhim HIV b k th nng n nht là gia đình và cơ s y tế.
S phân bit đối x và thành kiến này cn được xóa b bng cách ph biến rng rãi các
kiến thc cn biết v HIV/AIDS cho mi tng lp dân chúng, khích l s tham gia ca
người nhim HIV, lp ra các nhóm đồng bnh để h sinh hot giúp đỡ ln nhau, tăng
cường nhân viên tư vn, cung cp dch v cha tr, thuc men.
2- Vn đề dược phm
Cho ti bây gi, chưa có thuc cha dt HIV/AIDS. Các thuc đang dùng có kh năng trì
hoãn giai đon nhim HIV sang giai đon bnh AIDS bng cách ngăn chn s sinh sn
ca virus. Người bnh phi ung mt hn hp t ba ti bn loi thuc mi ngày và ung
sut đời. Nh đó tui th ca h có th kéo dài c vài chc năm.
Tuy nhiên, vì giá thuc quá cao nên đa s bnh nhân ti các quc gia đang phát trin
không nhn được thuc. Nơi đây, các c gng đều tp trung các dược phNm gin d để
loi tr các bnh bi nhim và gim s đau đớn ca bnh nhân.
Mt tr ngi na trong vic dùng thuc là bnh nhân cn được th nghim máu theo định
k để theo dõi kết qu điu tr. Th nghim này rt tn kém và cn nhân viên có chuyên
môn cao. Ngoài ra, vic đào to nhân viên biết s dng thuc để tr bnh cũng cn thi
gian vi nhiu chi phí.
Cho ti tháng 12 năm 2006, có khong 7 triu người nhim HIV ti các quc gia có thu
nhp kinh tế trung bình và thp cn thuc ARV để điu tr, vy mà ch có hơn 2 triu
người nhn được thuc.
Ti hi ngh Sydney, bác sĩ Pedro Cahn, Ch tch IAS, tuyên b: “Chưa ti 1/3 bnh
nhân HIV ti các quc gia có li tc thp được điu tr vi thuc công hiu và s người
tiếp nhn được các phương thc phòng nga hu hiu như bao cao su, kim sch li càng
ít hơn”.
Cơ quan Y Tế Thế gii và nhiu t chc thin nguyn khác đã kêu gi các công ty dược
phNm gim giá thuc để giúp đỡ cho bnh nhân ti các quc gia nghèo khó này. Vì, như
Federico Mayor, mt gii chc ca UNESCO, đã nói mt cách cay đắng “Thc là đáng
xu h khi để cho bnh nhân HIV ti các quc gia nghèo khó chết vì h không được
hưởng các phương thc tr liu hu hiu có sn cho dân chúng các quc gia giu có”.
3- Mãi dâm
Ti nhiu quc gia, đặc bit châu Phi và my quc gia Đông Nam châu Á, lây nhim
HIV /AIDS qua sinh hot tình dc không an toàn vn là con đường quan trng.
Người mãi dâm có nhiu ri ro mc bnh và lan truyn bnh.
-H thường tiếp cn vi nhiu khách và h cũng như khách li ít khi dùng bao cao su bo
v, do không có hoc không hiu rõ ích li ca bao cao su. Nhiu khi khách không chu
dùng vì mun có cm giác thc.
-H không được pháp lut bo v nên khi b khách hãm hiếp, lm dng, không dám tìm
s bo v ca công lý.
-H thường b k th, đối x khác bit, nên không dám tìm kiếm giúp đỡ y tế, do đó d
dàng nhim và truyn bnh cho người khác.
-H hay dùng thuc cm để gii ta khó khăn đời sng, ngh nghip hoc bán dâm để ly
tin mua thuc. Dùng chung kim chích rt thường xy ra và d dàng nhim, truyn HIV.
Theo WHO, để hoàn thành vic gim thiu ri ro lây lan bnh, cn phi chm dt k th
trng pht người mãi dâm và phi khích l h tham gia vào vic phòng nga lây lan và t
bo v, chăm sóc. H vn còn quyn hn công dân nhưng ch vì hoàn cnh phi làm mt
ngh mà chính h không mun.
Chính ph phi cung cp cho h và khách hàng các kiến thc v HIV/AIDS, cách thc
phòng tránh; thuyết phc h s dng các dch v mà nhà nước cung cp và tích cc tham
gia vic gi gìn sc khe như dùng bao cao su, khám bnh theo định k.
Ngoài ra, cũng cn lưu ý ti nhim HIV người mua dâm. Ti nhiu quc gia Á châu,
s người này lên ti 15% dân chúng. Con s này tăng lên đến 44% nếu h phi di động
thường xuyên, như tài xế xe vn ti, công nhân các hm m hoc làm vic trong rng.
4- Nghin chích thuc
Dùng thuc cm dưới hình thc chích hoc ung vn là ri ro ln để gây lây lan nhim
HIV.
Theo ước đoán ca Văn phòng Ma Túy và Ti Phm Liên Hip Quc (UNOCD), năm
2004 có 200 triu người dùng cn sa ma túy trên thế gii, 13.2 triu người dùng kim
chích thuc và khong 1/10 người nhim HIV là do dùng chung kim chích không an toàn.
Đa s nhng người này sng Đông Nam châu Á. Dùng chung kim chích là con đường
rt hu hiu và trc tiếp truyn các bnh nhim virus máu như HIV, viêm gan.
Ung hoc hít cn sa, ma túy cũng d b nhim HIV vì thuc tăng dc tính người dùng,
thúc đNy h có quan h tình dc không bo v.
Đã có nhiu đề ngh để gim thiu nhim HIV người nghin dùng chung kim chích
như:
-Gim lưu hành s lượng thuc cm.
-Gim s người dùng thuc cm bng giáo dc hc đường, ph biến kiến thc v nh
hưởng xu ca nghin thuc.
-Gim các nguy cơ nhim HIV khi dùng thuc như phát hoc đánh đổi ng chích sch,
cha tr người nghin, c võ dùng bao cao su, ph biến thông tin v liên h gia chích
thuc vi HIV…
Ngoài ra, vic điu tr HIV lp người này có mt s tr ngi như mt s ln không
nhn được thuc đặc tr, mt s khác có tương tác gia thuc tr HIV và thuc cm.
5- Chưa có vaccine vi HIV
Các khoa hc gia đã c gng rt nhiu, nhưng cho ti nay vn chưa có vaccine đối vi
HIV. Lý do là có nhiu loi HIV khác nhau, lan truyn khác nhau và chúng luôn luôn
thay hình đổi dng, du mình trong tế bào mà h min dch không đụng ti được. Chúng
mau chóng hy hoi h thng min dch và chưa có bnh nhân nào được cha khi để