intTypePromotion=1

Hiệu quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và tẩy giun đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ thấp còi, 12-36 tháng tuổi người dân tộc Vân Kiều và Pakoh

Chia sẻ: Văng Thị Bảo Yến | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
53
lượt xem
0
download

Hiệu quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và tẩy giun đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ thấp còi, 12-36 tháng tuổi người dân tộc Vân Kiều và Pakoh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Hiệu quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và tẩy giun đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ thấp còi, 12-36 tháng tuổi người dân tộc vân kiều và Pakoh trình bày kết quả nghiên cứu cho thấy sau 6 tháng can thiệp. Tẩy giun và bổ sung đa vi chất cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi có tác dụng tăng cân nặng, chiều cao, giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi của trẻ,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và tẩy giun đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ thấp còi, 12-36 tháng tuổi người dân tộc Vân Kiều và Pakoh

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG ĐA VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ<br /> TẨY GIUN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ THẤP CÒI,<br /> 12 - 36 THÁNG TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC VÂN KIỀU VÀ PAKOH<br /> Trần Thị Lan1, Nguyễn Xuân Ninh2, Lê Thị Hương3<br /> 1<br /> <br /> Tổ chức Cứu trợ Trẻ em; 2Viện Dinh Dưỡng;<br /> 3<br /> Viện Đào tạo Y học dự phòng - Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội<br /> Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của tẩy giun sớm và bổ sung đa vi chất trên trẻ suy dinh dưỡng<br /> thấp còi, dân tộc Pakoh và Vân Kiều (Quảng Trị). Kết quả nghiên cứu cho thấy sau 6 tháng can thiệp. Tẩy<br /> giun và bổ sung đa vi chất cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi có tác dụng tăng cân nặng, chiều cao, giảm suy<br /> dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi của trẻ. Bổ sung đa vi chất có hiệu quả tốt hơn tẩy giun đơn thuần. Can<br /> thiệp phối hợp bổ sung đa vi chất và tẩy giun có tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả tăng cân nặng, chiều<br /> cao của trẻ và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân và thấp còi. Can thiệp cho trẻ dưới 24 tháng tuổi có tác<br /> dụng tốt hơn so với trẻ > 24 tháng tuổi. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em cần quan tâm bổ<br /> sung đa vi chất sớm kết hợp tẩy giun cho trẻ ở những vùng nhiễm giun và tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.<br /> Từ khóa: suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em, đa vi chất, tẩy giun sớm<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn phổ biến ở<br /> mức ý nghĩa với sức khỏe cộng đồng trên<br /> nhiều quốc gia trên Thế giới trong đó có Việt<br /> Nam. Bệnh suy dinh dưỡng gây nhiều hậu<br /> quả không tốt đến phát triển trí tuệ và thể lực<br /> những năm sau này [1]. Một trong những<br /> nguyên nhân chủ yếu của thiếu dinh dưỡng là<br /> thiếu ăn. Kèm theo ăn thiếu trẻ em ở các<br /> nước đang phát triển còn hay bị mắc các<br /> nhiễm khuẩn như viêm hô hấp, rối loạn tiêu<br /> hóa, tiêu chảy, nhiễm giun sán đường ruột...<br /> các bệnh này lại càng làm nặng thêm vấn đề<br /> suy dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng<br /> [2]. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới<br /> (WHO) năm 2002, có đến 230 triệu trẻ em từ<br /> 0 - 4 tuổi bị nhiễm giun [3]. Nhiễm ký sinh<br /> trùng đường ruột là yếu tố nguy cơ của suy<br /> dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng [4].<br /> <br /> Ngoài việc tuyên truyền nâng cao kiến thức và<br /> thực hành cho người mẹ, cho người chăm sóc<br /> trẻ, tạo nguồn thực phẩm sẵn có… những<br /> nghiên cứu về hiệu quả bổ sung vi chất dinh<br /> dưỡng đã cho thấy những kết quả tốt đến<br /> phát triển thể lực, chiều cao của trẻ, giảm tỷ lệ<br /> thiếu các vi chất dinh dưỡng. Dựa trên những<br /> kết quả này, các tổ chức quốc tế WHO/<br /> UNICEF đã đưa ra các khuyến nghị phòng<br /> chống cho nhiều nước áp dụng [2]. Bên cạnh<br /> việc hướng dẫn bổ sung vi chất dinh dưỡng,<br /> WHO còn hướng dẫn tẩy giun cho trẻ ở<br /> những vùng có tỷ lệ nhiễm giun cao. Đề tài<br /> nghiên cứu nhằm mục tiêu: Đánh giá hiệu<br /> quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và tẩy<br /> giun đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 12 - 36<br /> tháng tuổi, bị suy dinh dưỡng thấp còi, dân tộc<br /> Vân Kiều và Pakoh huyện Đakrông, tỉnh<br /> Quảng Trị.<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> Địa chỉ liên hệ: Lê Thị Hương, Viện Đào tạo Y học dự<br /> phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội.<br /> Email: hathuhuong@yahoo.com<br /> Ngày nhận: 06/01/2013<br /> Ngày được chấp thuận: 26/4/2013<br /> <br /> 140<br /> <br /> 1. Thiết kế nghiên cứu<br /> Thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối<br /> chứng.<br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 2. Đối tượng<br /> Trẻ 12 - 36 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng<br /> thấp còi (HAZ < -2SD); không bị các bệnh<br /> bẩm sinh, bệnh mạn tính, nhiễm khuẩn cấp tại<br /> thời điểm tuyển chọn; không thiếu máu nặng<br /> (Hb > 70 g/L); Được bố mẹ đồng ý tham gia<br /> nghiên cứu.<br /> 3. Cỡ mẫu<br /> Tính theo công thức n = Z2(α, β) = (2S2)/(µ1µ2)2. Trong đó: n: cỡ mẫu; S: độ lệch chuẩn<br /> của µ; α = 0,05; β = 0,1; Z2(α, β) = 10,5; µ1 - µ2:<br /> sự khác biệt mong muốn so với nhóm chứng.<br /> Với chiều cao: S = 0,65 cm; sự khác biệt µ1 µ2 = 0,38 cm => n = 63. Nếu áp dụng công<br /> thức tính cho sự khác biêth về Hb: S = 9g/dl<br /> µ1 - µ2 = 5,5g/dl => n = 60. Vậy sẽ chọn n = 63<br /> để đại diện cho nghiên cứu, dự phòng 10% trẻ<br /> bỏ cuộc, n = 70 trẻ/nhóm nghiên cứu.<br /> 4. Chọn mẫu<br /> Từ kết quả sàng lọc trên 680 trẻ về nhân<br /> trắc, xét nghiệm giun, có 452 trẻ suy dinh<br /> dưỡng thấp còi, trong đó 144 trẻ suy dinh<br /> dưỡng thấp còi và bị nhiễm giun; 308 trẻ suy<br /> dinh dưỡng thấp còi không bị nhiễm giun.<br /> Chọn ngẫu nhiên theo đơn vị thôn (26 thôn<br /> trong số 36 thôn của 4 xã thuộc huyện<br /> Đakrông, tỉnh Quảng Trị) được 284 trẻ, phân<br /> ra 4 nhóm sau:<br /> Nhóm chứng: (CTR, n = 73) suy dinh<br /> dưỡng thấp còi không bị nhiễm giun, chỉ hưởng<br /> các chăm sóc thường quy tại địa phương<br /> Nhóm tẩy giun: (TG, n = 70) suy dinh<br /> dưỡng thấp còi và bị nhiễm giun, được tẩy<br /> giun bằng 1 liều Mebendazole 500mg khi bắt<br /> đầu can thiệp<br /> Nhóm đa vi chất: (ĐVC, n = 72) suy dinh<br /> dưỡng thấp còi không bị nhiễm giun, được bổ<br /> sung gói đa vi chất 1gói/ngày x 7 ngày x 26 tuần.<br /> Nhóm Đa vi chất + Tẩy giun: (TG + ĐVC, n<br /> = 69) suy dinh dưỡng thấp còi và bị nhiễm<br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> giun, được tẩy giun 1 liều Mebendazole<br /> 500mg, được bổ sung gói đa vi chất: 1 gói/<br /> ngày x 7 ngày/tuần x 26 tuần.<br /> Trẻ của 4 nhóm nghiên cứu (kể cả nhóm<br /> chứng) được cung cấp mỗi ngày 1 gói cháo<br /> ăn liền trong suốt thời gian 26 tuần nghiên cứu.<br /> 5. Vật liệu nghiên cứu<br /> Thuốc Mebendazole 500mg (Fugacar) được<br /> sử dụng, liều duy nhất cho trẻ 12 - 36 tháng theo<br /> hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2007 [5].<br /> Đa vi chất do viện Dinh dưỡng sản xuất,<br /> đóng gói 10 gam/gói, có thành phần chính<br /> gồm 4 - 5 g protein, 300 - 400 IU vitamin A,<br /> 0,02 - 0,03 mg vitamin B1, 1,5 - 2 mg vitamin<br /> C, 100 - 120 mg Calcium, 6 - 9 mg sắt, 3,2 3,7 mg kẽm.<br /> Gói cháo ăn liền do công ty Hà Nội Food<br /> sản xuất trọng lượng 50 gram/gói có 176<br /> KCal; 2,5g Protein, 3g Lipid, 35,5g Glucid.<br /> 6. Theo dõi và giám sát can thiệp<br /> Hàng tuần cán bộ y tế xã phối hợp với y tế<br /> thôn bản tổ chức đi thăm từng hộ gia đình,<br /> phối hợp cấp phát mỗi trẻ 7 gói cháo ăn liền, 7<br /> gói đa vi chất cho trẻ. Y tế thôn bản và cán bộ<br /> y tế xã hướng dẫn sử dụng gói đa vi chất,<br /> theo dõi số lượng gói được sử dụng và tình<br /> trạng bệnh tật của trẻ.<br /> Hai tuần một lần, nghiên cứu viên cùng với<br /> giám sát viên tuyến huyện đi thăm hộ gia đình,<br /> kiểm tra ghi chép sổ của y tế thôn bản, thảo<br /> luận với cán bộ y tế thôn và xã để xác minh<br /> các thông tin được ghi chép vào các sổ theo<br /> dõi là chính xác và trung thực, đồng thời<br /> hướng dẫn các y tế thôn bản và giám sát viên<br /> tuyến xã và huyện những thông tin còn chưa<br /> được rõ ràng.<br /> 7. Phân tích số liệu<br /> Những trẻ sử dụng > 80% số gói đa vi<br /> chất, có đủ các chỉ số đánh giá ban đầu, kết<br /> thúc nghiên cứu được đưa vào tính toán hiệu<br /> 141<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> quả. Chỉ số hiệu quả (CSHQ, %) = (A-B)/A%,<br /> trong đó A là tỷ lệ trước can thiệp (T0); B là tỷ<br /> lệ sau can thiệp (T6). Hiệu quả can thiệp (Hiệu<br /> quả thực): HQCT = CSHQCT - CSHQchứng..<br /> Test ANOVA, test χ2 và T-test ghép cặp được<br /> dùng để kiểm định sự khác biệt giữa các giá<br /> trị trung bình, các tỷ lệ % và sự khác biệt<br /> trước và sau can thiệp.<br /> 8. Đạo đức nghiên cứu: đề tài thực hiện<br /> theo đúng hồ sơ cho phép của Hội đồng đạo<br /> đức viện Dinh dưỡng.<br /> <br /> nghiên cứu. Tại thời điểm T6, có 13 trẻ bỏ<br /> cuộc (8 trẻ không đồng ý lấy máu, 5 trẻ không<br /> uống đủ số ngày). Trẻ bỏ cuộc có đặc điểm<br /> nhân trắc, sinh hóa tại thời điểm T0 tương tự<br /> với những trẻ còn lại. Số liệu của 271 trẻ hoàn<br /> thiện nghiên cứu được đưa vào phân tích hiệu<br /> quả can thiệp.<br /> Bảng 1 cho thấy cả 4 nhóm nghiên cứu<br /> đều có các chỉ số về tuổi, cân nặng, chiều<br /> cao, WAZ, HAZ, WHZ - score tương đương<br /> nhau (p > 0,05).<br /> Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo các thể cũng<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> <br /> không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các<br /> <br /> 1. Đặc điểm của đối tượng khi bắt đầu<br /> can thiệp<br /> Tại thời điểm T0, 284 trẻ suy dinh dưỡng<br /> thấp còi được chọn và phân bổ vào 4 nhóm<br /> <br /> nhóm. Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân dao<br /> động từ 68,1% đến 75,4%; 100% duy dinh<br /> dưỡng thấp còi và tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy<br /> còm dao động từ 7,4% đến 13,8%.<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm nhân trắc của trẻ tại thời điểm bắt đầu can thiệp (T0)<br /> CTR<br /> (n1 = 69)<br /> <br /> TG<br /> (n2 = 65)<br /> <br /> ĐVC<br /> (n3 = 69)<br /> <br /> TG + ĐVC<br /> (n4 = 68)<br /> <br /> Tháng tuổi<br /> <br /> 27,0 ± 6,7<br /> <br /> 26,1 ± 7,0<br /> <br /> 27,2 ± 7,0<br /> <br /> 27,5 ± 6,8<br /> <br /> Cân (kg)<br /> <br /> 9,4 ± 1,2<br /> <br /> 9,3 ± 1,4<br /> <br /> 9,4 ± 1,2<br /> <br /> 9,4 ± 1,3<br /> <br /> Cao (cm)<br /> <br /> 79,1 ± 4,8<br /> <br /> 78,5 ± 5,4<br /> <br /> 78,3 ± 4,8<br /> <br /> 79,0 ± 5,0<br /> <br /> WAZ<br /> <br /> -2,37 ± 0,70<br /> <br /> -2,44 ± 0,74<br /> <br /> -2,42 ± 0,70<br /> <br /> -2,40 ± 0,74<br /> <br /> HAZ<br /> <br /> -2,97 ± 0,72<br /> <br /> -3,03 ± 0,75<br /> <br /> -3,23 ± 0,70<br /> <br /> -3,05 ± 0,62<br /> <br /> WHZ<br /> <br /> -1,07 ± 0,76<br /> <br /> -1,14 ± 0,81<br /> <br /> -0,92 ± 0,81<br /> <br /> -1,03 ± 0,77<br /> <br /> Suy dinh dưỡng nhẹ cân<br /> <br /> 47 (68,1)<br /> <br /> 49 (75,4)<br /> <br /> 50 (72,5)<br /> <br /> 48 (70,6)<br /> <br /> Suy dinh dưỡng thấp còi<br /> <br /> 69 (100)<br /> <br /> 65 (100)<br /> <br /> 69 (100)<br /> <br /> 68 (100)<br /> <br /> Suy dinh dưỡng gầy còm<br /> <br /> 8 (11,6)<br /> <br /> 9 (13,8)<br /> <br /> 6 (8,7)<br /> <br /> 5 (7,4)<br /> <br /> Chỉ số<br /> Giá trị trung bình (X ± SD)<br /> <br /> Tỷ lệ suy dinh dưỡng n (%)<br /> <br /> * CTR: nhóm chứng; TG: tẩy giun; ĐVC: đa vi chất; TG + ĐVC: tẩy giun + đa vi chất.<br /> p > 0,05 giữa các nhóm, ANOVA cho X ± SD,χ2 test cho tỷ lệ %.<br /> 142<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 2. Hiệu quả của can thiệp đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ<br /> Bảng 2. Hiệu quả can thiệp đến thay đổi (T6-T0) tình trạng dinh dưỡng của trẻ<br /> CTR<br /> (n1 = 69)<br /> <br /> TG<br /> (n2 = 65)<br /> <br /> ĐVC<br /> (n3 = 69)<br /> <br /> TG + ĐVC<br /> (n4 = 68)<br /> <br /> Tăng cân<br /> <br /> 0,81 ± 0,39<br /> <br /> 0,82 ± 0,41<br /> <br /> 1,06 ± 0,51**;++<br /> <br /> 1,32 ± 0,36***; +++;##<br /> <br /> Tăng cao<br /> <br /> 3,66 ± 0,94<br /> <br /> 3,78 ± 0,98<br /> <br /> 5,16 ± 0,99 ***, +++<br /> <br /> 5,26 ± 1,13***, +++<br /> <br /> Tăng WAZ<br /> <br /> -0,02 ± 0,34<br /> <br /> 0,02 ± 0,42<br /> <br /> 0,19 ± 0,41**, +<br /> <br /> 0,40 ± 0,29***,+++,##<br /> <br /> Tăng HAZ<br /> <br /> 0,01 ± 0,32<br /> <br /> 0,05 ± 0,49<br /> <br /> 0,43 ± 0,26***, +++<br /> <br /> 0,43 ± 0,29***, +++<br /> <br /> Tăng WHZ<br /> <br /> 0,06 ± 0,46<br /> <br /> 0,05 ± 0,56<br /> <br /> 0,01 ± 0,62<br /> <br /> 0,29 ± 0,44#,c<br /> <br /> Chỉ số<br /> <br /> * CTR: nhóm chứng; TG: tẩy giun; ĐVC: đa vi chất; TG + ĐVC: tẩy giun + đa vi chất.<br /> Số liệu = X ± SD; **: p < 0,01; ***: p < 0,001 vs. CTR; +: p < 0,05; ++: p < 0,01; +++: p < 0,001 vs.<br /> TG; #:p < 0,05; ##: p < 0,01 vs. ĐVC (ANOVA test); c: p < 0,001 vs. T0 cùng nhóm (T- ghép cặp).<br /> Bảng 2 cho thấy nhóm tẩy giun có xu hướng tăng cao hơn về chiều cao, các chỉ số Z score<br /> so với nhóm chứng, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> Nhóm bổ sung đa vi chất đơn thuần đã<br /> tăng cân nặng, tăng chiều cao, các chỉ số Z<br /> score tốt hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng<br /> (p < 0,01). Bổ sung đa vi chất đơn thuần cũng<br /> cải thiện các chỉ số nhân trắc tốt hơn có ý<br /> nghĩa so với nhóm tẩy giun đơn thuần ở hầu<br /> hết các chỉ số nhân trắc. Không thấy khác biệt<br /> về thay đổi chỉ số WHZ score so với nhóm<br /> chứng và tẩy giun.<br /> <br /> 100<br /> 90<br /> Tỷ lệ (% )<br /> <br /> nặng, chiều cao và các chỉ số Z - Score tốt<br /> hơn nhóm chứng và tẩy giun đơn thuần ở hầu<br /> hết các chỉ số (trừ WHZ); tốt hơn nhóm đa vi<br /> chất đơn thuần ở 3 chỉ số (tăng cân nặng,<br /> tăng WAZ và WHZ) nhưng chưa thấy khác<br /> biệt có ý nghĩa với chỉ số tăng chiều cao và<br /> tăng HAZ .<br /> <br /> Nhẹ cân<br /> <br /> 110<br /> <br /> 80<br /> 70<br /> <br /> Kết hợp tẩy giun và đa vi chất cải thiện cân<br /> <br /> Thấp còi<br /> 92,3<br /> <br /> 91,7<br /> 71<br /> <br /> 91,3<br /> <br /> 88,2<br /> <br /> 67,7<br /> 60,9<br /> <br /> 60<br /> 50<br /> <br /> 45,6<br /> <br /> 40<br /> 30<br /> CTR<br /> <br /> TG<br /> <br /> ĐVC<br /> <br /> TG + ĐVC<br /> <br /> Biểu đồ 1. Tỷ lệ suy sinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi khi kết thúc can thiệp<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> 143<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi và suy dinh dưỡng nhẹ cân của các nhóm ở<br /> cuối can thiệp, suy dinh dưỡng thấp còi giảm được 8,3% (nhóm chứng), các nhóm khác giảm<br /> nhiều hơn và đạt 11,8% (nhóm tẩy giun + đa vi chất), tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa<br /> thống kê. Suy dinh dưỡng nhẹ cân cũng còn tỷ lệ khá cao cho các nhóm nghiên cứu, nhóm tẩy<br /> giun + đa vi chất có tỷ lệ thấp nhất (45,6%) sau đó đến các nhóm đa vi chất, tẩy giun và cao nhất<br /> là nhóm chứng (71%).<br /> <br /> < 24 tháng<br /> <br /> Hiệu quả can thiệp thực<br /> (%)<br /> <br /> 50<br /> 40<br /> <br /> ≥ 24 tháng<br /> <br /> Chung<br /> <br /> 40,1<br /> <br /> 35,6<br /> <br /> 35,1<br /> <br /> 30<br /> <br /> 30,9<br /> <br /> 20,3<br /> <br /> 14,5<br /> <br /> 20<br /> <br /> 39,7<br /> <br /> 8,7<br /> <br /> 10<br /> 0,1<br /> <br /> 0<br /> <br /> TG<br /> <br /> ĐVC<br /> <br /> TG + ĐVC<br /> <br /> Biểu đồ 2. Hiệu quả của 3 nhóm can thiệp tới tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân,<br /> theo nhóm tuổi<br /> Biểu đồ 2 cho thấy hiệu quả can thiệp thực của các dạng can thiệp tới suy dinh dưỡng thể nhẹ<br /> cân theo nhóm tuổi. Hiệu quả can thiệp tăng dần từ tẩy giun đơn thuần 14,5%, bổ sung đa vi chất<br /> đơn thuần 20,3%, cao nhất là phối hợp tẩy giun + đa vi chất 39,7%.<br /> Khi so sánh theo nhóm tuổi < 24 tháng và ≥ 24 tháng, hiệu quả can thiệp cho thấy nhóm tuổi<br /> nhỏ có hiệu quả tốt hơn có ý nghĩa (p < 0,01) so với nhóm tuổi lớn, hiệu quả can thiệp càng cao<br /> khi tuổi càng nhỏ. Nhóm tuổi nhỏ: hiệu quả can thiệp là 35,6%; 40,1%, và 35,1% cho các nhóm<br /> tẩy giun, đa vi chất và tẩy giun + đa vi chất; trong khi nhóm tuổi lớn hơn có hiệu quả can thiệp là<br /> 0,1%; 8,7%; và 30,9%.<br /> <br /> Hiệu quả can thiệp thực (%)<br /> <br /> 20<br /> <br /> < 24 tháng<br /> <br /> ≥ 24 tháng<br /> <br /> Chung<br /> 16,4<br /> <br /> 15<br /> 10<br /> <br /> 4,8<br /> 5<br /> <br /> 8,9<br /> <br /> 8,4<br /> <br /> 8,1<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 5,8<br /> <br /> 5,9<br /> <br /> 0,1<br /> 0<br /> TG<br /> <br /> ĐVC<br /> <br /> TG + ĐVC<br /> <br /> Biểu đồ 3. Hiệu quả của 3 nhóm can thiệp tới lệ suy dinh dưỡng thấp còi, theo nhóm tuổi<br /> <br /> 144<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2