
Nh ng quy n th ng m i – B n ch t và m i quan h v i ho t đ ng chuy nượ ề ươ ạ ả ấ ố ệ ớ ạ ộ ể
giao công ngh , ho t đ ng li-xăngệ ạ ộ
(Franchising – its nature and the relationship with licensing and technology transfer)
Nguy n Bá Bình*ễ
Nh ng quy n th ng m i (Franchising) đang đ c xem nh là m t trong nh ngượ ề ươ ạ ượ ư ộ ữ
“chìa khoá vàng” m ra nh ng “vùng đ t m i” c a th ng tr ng. Trong bài vi tở ữ ấ ớ ủ ươ ườ ế
này, tác gi đánh giá b n ch t c a nh ng quy n th ng m i và m i quan h v iả ả ấ ủ ượ ề ươ ạ ố ệ ớ
ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng qua nh ng v n đ c b n sauạ ộ ể ệ ạ ộ ữ ấ ề ơ ả
đây: B n ch t c a nh ng quy n th ng m i; Nh ng đi m t ng đ ng và khác bi tả ấ ủ ượ ề ươ ạ ữ ể ươ ồ ệ
gi a nh ng quy n th ng m i và ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-ữ ượ ề ươ ạ ạ ộ ể ệ ạ ộ
xăng; Pháp lu t Vi t Nam v nh ng quy n th ng m i – nh ng b t c p khi xem xétậ ệ ề ượ ề ươ ạ ữ ấ ậ
trong tính so sánh v i ho t đ ng chuy n giao công ngh .ớ ạ ộ ể ệ
1. B n ch t c a nh ng quy n th ng m iả ấ ủ ượ ề ươ ạ
Trên th gi i, nh ng quy n th ng m i xu t hi n đã lâu, nh ng ch phát tri n m nhế ớ ượ ề ươ ạ ấ ệ ư ỉ ể ạ
t nh ng năm 1980ừ ữ [1]. Tuy nhiên, cho đ n nay v n ch a có đ c m t đ nh nghĩaế ẫ ư ượ ộ ị
th ng nh t v nh ng quy n th ng m iố ấ ề ượ ề ươ ạ [2]. Trong khi đó, d i góc đ pháp lu tướ ộ ậ
th c đ nh c a Vi t Nam, t i Đi u 284 M c 8 Ch ng VI Lu t Th ng m i Vi t Namự ị ủ ệ ạ ề ụ ươ ậ ươ ạ ệ
năm 2005[3] quy đ nh:ị
“Nh ng quy n th ng m i là ho t đ ng th ng m i, theo đó bên nh ng quy n choượ ề ươ ạ ạ ộ ươ ạ ượ ề
phép và yêu c u bên nh n quy n t mình ti n hành vi c mua bán hàng hoá, cung ngầ ậ ề ự ế ệ ứ
d ch v theo các đi u ki n sau đây:ị ụ ề ệ
1. Vi c mua bán hàng hoá, cung ng d ch v đ c ti n hành theo cách th c t ch cệ ứ ị ụ ượ ế ứ ổ ứ
kinh doanh do bên nh ng quy n quy đ nh và đ c g n v i nhãn hi u hàng hoá, tênượ ề ị ượ ắ ớ ệ
th ng m i, bí quy t kinh doanh, kh u hi u kinh doanh, bi u t ng kinh doanh, qu ngươ ạ ế ẩ ệ ể ượ ả
cáo c a bên nh ng quy n;ủ ượ ề
2. Bên nh ng quy n có quy n ki m soát và tr giúp cho bên nh n quy n trong vi cượ ề ề ể ợ ậ ề ệ
đi u hành công vi c kinh doanh.”ề ệ
M c dù m i n c có m t đ nh nghĩa, m i ng i có m t quan đi m v nh ng quy nặ ỗ ướ ộ ị ỗ ườ ộ ể ề ượ ề
th ng m i, nh ng chúng tôi mu n d a trên n n t ng đ nh nghĩa c a pháp lu t th cươ ạ ư ố ự ề ả ị ủ ậ ự
đ nh Vi t Nam, đ ng th i có tham kh o đ n các đ nh nghĩa c a các n c, quan đi mị ệ ồ ờ ả ế ị ủ ướ ể
c a các nhà khoa h c trên th gi i, t đó ch ra nh ng đ c đi m c b n c a nh ngủ ọ ế ớ ừ ỉ ữ ặ ể ơ ả ủ ượ
quy n th ng m i. Theo chúng tôi, nh ng quy n th ng m i bao hàm nh ng đ cề ươ ạ ượ ề ươ ạ ữ ặ
đi m c b n sau:ể ơ ả
- Đ i t ng c a nh ng quy n th ng m i là quy n th ng m iố ượ ủ ượ ề ươ ạ ề ươ ạ

Quy n th ng m i đ c hi u là quy n ti n hành kinh doanh hàng hoá, d ch v theoề ươ ạ ượ ể ề ế ị ụ
cách th c c a bên nh ng quy n quy đ nh, cùng v i đó là vi c đ c s d ng nhãnứ ủ ượ ề ị ớ ệ ượ ử ụ
mác, tên th ng m i, bí quy t kinh doanh, kh u hi u kinh doanh, bi u t ng kinhươ ạ ế ẩ ệ ể ượ
doanh, qu ng cáo…c a bên nh ng quy n. Trong quan h nh ng quy n th ngả ủ ượ ề ệ ượ ề ươ
m i, n i dung c t lõi chính là vi c bên nh ng quy n cho phép bên nh n quy n đ cạ ộ ố ệ ượ ề ậ ề ượ
s d ng quy n th ng m i c a mình trong kinh doanh.ử ụ ề ươ ạ ủ
- Gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n luôn t n t i m t m i quan h h trữ ượ ề ậ ề ồ ạ ộ ố ệ ỗ ợ
m t thi tậ ế
Đây là m t đ c đi m giúp chúng ta tìm th y s khác bi t c a nh ng quy n th ngộ ặ ể ấ ự ệ ủ ượ ề ươ
m i v i các ho t đ ng th ng m i khác. Trong nh ng quy n th ng m i luôn t nạ ớ ạ ộ ươ ạ ượ ề ươ ạ ồ
t i m i quan h h tr m t thi t gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n, n uạ ố ệ ỗ ợ ậ ế ữ ượ ề ậ ề ế
không có đi u đó, thì đã thi u đi m t đi u ki n tiên quy t đ xác đ nh ho t đ ng đ yề ế ộ ề ệ ế ể ị ạ ộ ấ
có ph i là nh ng quy n th ng m i hay không.ả ượ ề ươ ạ
M c đích và cũng là yêu c u c a nh ng quy n th ng m i là vi c nhân r ng m tụ ầ ủ ượ ề ươ ạ ệ ộ ộ
mô hình kinh doanh đã đ c tr i nghi m thành công trên th ng tr ng. Chính vì v y,ượ ả ệ ươ ườ ậ
đ i v i nh ng quy n th ng m i thì c n ph i b o đ m đ c tính đ ng nh t v cácố ớ ượ ề ươ ạ ầ ả ả ả ượ ồ ấ ề
y u t liên quan tr c ti p đ n quy trình kinh doanh đó nh : ch t l ng hàng hoá, d chế ố ự ế ế ư ấ ượ ị
v ; ph ng th c ph c v ; cách th c bài trí c s kinh doanh (t hình nh bên ngoàiụ ươ ứ ụ ụ ứ ơ ở ừ ả
cho đ n khu v c bên trong c a c s ); vi c s d ng nhãn hi u hàng hoá, bi u t ngế ự ủ ơ ở ệ ử ụ ệ ể ượ
kinh doanh, tên th ng m i c a Bên nh ng quy n; ho t đ ng qu ng bá, khuy nươ ạ ủ ượ ề ạ ộ ả ế
m i; đ ng ph c c a nhân viên; các n ph m c a c s kinh doanh…Tính đ ng nh tạ ồ ụ ủ ấ ẩ ủ ơ ở ồ ấ
trong các m t xích c a m t h th ng nh ng quy n th ng m i ch có th đ c b oắ ủ ộ ệ ố ượ ề ươ ạ ỉ ể ượ ả
đ m khi gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n luôn duy trì m i quan h m tả ữ ượ ề ậ ề ố ệ ậ
thi t v i nhau trong su t th i gian t n t i quan h nh ng quy n th ng m i.ế ớ ố ờ ồ ạ ệ ượ ề ươ ạ
Tính m t thi t c a m i quan h gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n th hi nậ ế ủ ố ệ ữ ượ ề ậ ề ể ệ
t ngay sau khi các bên hình thành nên quan h nh ng quy n th ng m i. K t th iừ ệ ượ ề ươ ạ ể ừ ờ
đi m đó, Bên nh ng quy n ph i ti n hành vi c cung c p tài li u, đào t o nhân viênể ượ ề ả ế ệ ấ ệ ạ
c a Bên nh n quy n. Không ch v y, mà cùng v i s l n m nh và phát tri n theo th iủ ậ ề ỉ ậ ớ ự ớ ạ ể ờ
gian c a h th ng, Bên nh ng quy n ph i th ng xuyên tr giúp k thu t, đào t oủ ệ ố ượ ề ả ườ ợ ỹ ậ ạ
nhân viên c a Bên nh n quy n đ i v i nh ng ng d ng m i áp d ng chung cho c hủ ậ ề ố ớ ữ ứ ụ ớ ụ ả ệ
th ng.ố
- Luôn có s ki m soát c a Bên nh ng quy n đ i v i vi c đi u hành công vi c c aự ể ủ ượ ề ố ớ ệ ề ệ ủ
Bên nh n quy nậ ề
Quy n ki m soát c a Bên nh ng quy n đ i v i vi c đi u hành ho t đ ng kinhề ể ủ ượ ề ố ớ ệ ề ạ ộ
doanh c a Bên nh n quy n đ c pháp lu t đa s các qu c gia trên th gi i th aủ ậ ề ượ ậ ố ố ế ớ ừ
nh nậ[4]. Theo đó, Bên nh ng quy n có th đ nh kỳ ho c đ t xu t ki m tra vi c th cượ ề ể ị ặ ộ ấ ể ệ ự
hi n các quy n th ng m i c a Bên nh n quy n. S h tr c a Bên nh ng quy nệ ề ươ ạ ủ ậ ề ự ỗ ợ ủ ượ ề
đ i v i Bên nh n quy n nh đã nói trên s tr nên vô nghĩa và thi u đi tính th c tố ớ ậ ề ư ở ẽ ở ế ự ế
n u nh Bên nh ng quy n không có quy n năng ki m soát ho t đ ng đi u hành kinhế ư ượ ề ề ể ạ ộ ề
doanh c a Bên nh n quy n. Quy n năng này c a Bên nh ng quy n đã th c s t oủ ậ ề ề ủ ượ ề ự ự ạ

nên ch t k t dính quan tr ng trong vi c xây d ng tính th ng nh t c a h th ngấ ế ọ ệ ự ố ấ ủ ệ ố
nh ng quy n th ng m i và s n đ nh v ch t l ng hàng hoá và d ch v .ượ ề ươ ạ ự ổ ị ề ấ ượ ị ụ
2. M i quan h gi a nh ng quy n th ng m i và ho t đ ng chuy n giao côngố ệ ữ ượ ề ươ ạ ạ ộ ể
ngh , ho t đ ng li-xăngệ ạ ộ
Theo quy đ nh c a pháp lu t Vi t Nam, ho t đ ng chuy n giao công ngh và ho tị ủ ậ ệ ạ ộ ể ệ ạ
đ ng li-xăng đ c hi u nh sau:ộ ượ ể ư
- “Chuy n giao công ngh là hình th c mua và bán công ngh trên c s H p đ ngể ệ ứ ệ ơ ở ợ ồ
chuy n giao công ngh đã đ c tho thu n phù h p v i các quy đ nh c a pháp lu t.ể ệ ượ ả ậ ợ ớ ị ủ ậ
Bên bán có nghĩa v chuy n giao các ki n th c t ng h p c a công ngh ho c cungụ ể ế ứ ổ ợ ủ ệ ặ
c p các máy móc, thi t b , d ch v , đào t o… kèm theo các ki n th c công ngh choấ ế ị ị ụ ạ ế ứ ệ
bên mua và bên mua có nghĩa v thanh toán cho bên bán đ ti p thu, s d ng các ki nụ ể ế ử ụ ế
th c công ngh đó theo các đi u ki n đã tho thu n và ghi nh n trong H p đ ngứ ệ ề ệ ả ậ ậ ợ ồ
chuy n giao công ngh ”ể ệ [5] .
- Ho t đ ng li-xăng là ho t đ ng chuy n giao quy n s d ng các đ i t ng c aạ ộ ạ ộ ể ề ử ụ ố ượ ủ
quy n s h u công nghi p (SHCN)ề ở ữ ệ [6] .
Thông qua vi c phân tích b n ch t c a nh ng quy n th ng m i và nhìn nh n vệ ả ấ ủ ượ ề ươ ạ ậ ề
ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng, cho phép chúng ta đánh giá đ cạ ộ ể ệ ạ ộ ượ
vài nét c b n v tính t ng đ ng và s khác bi t gi a nh ng ho t đ ng này nh sau:ơ ả ề ươ ồ ự ệ ữ ữ ạ ộ ư
2.1. Tính t ng đ ngươ ồ
Th ng có s nh m l n gi a chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng và nh ngườ ự ầ ẫ ữ ể ệ ạ ộ ượ
quy n th ng m i. Đi u này cũng d hi u, b i l , khi nhìn vào m t ho t đ ng, m tề ươ ạ ề ễ ể ở ẽ ộ ạ ộ ộ
quan h nào đó, ng i ta th ng đ ý nhi u nh t đ n đ i t ng c a nó, trong khi đóệ ườ ườ ể ề ấ ế ố ượ ủ
thì v đ i t ng, c ba ho t đ ng này có r t nhi u đi m t ng đ ng.ề ố ượ ả ạ ộ ấ ề ể ươ ồ
Nh đã nói trên, đ i t ng c a Nh ng quy n th ng m i là quy n th ng m i –ư ở ố ượ ủ ượ ề ươ ạ ề ươ ạ
quy n kinh doanh, mà c th thì đó chính là quy n s d ng cách th c kinh doanh vàề ụ ể ề ử ụ ứ
quy n đ c s d ng nhãn mác, tên th ng m i, bí quy t,… c a bên nh ng quy n.ề ượ ử ụ ươ ạ ế ủ ượ ề
Đ i t ng c a ho t đ ng chuy n giao công ngh là ố ượ ủ ạ ộ ể ệ “các ki n th c t ng h p c a côngế ứ ổ ợ ủ
ngh ho c cung c p các máy móc, thi t b , d ch v , đào t o… kèm theo các ki n th cệ ặ ấ ế ị ị ụ ạ ế ứ
công ngh quy n s d ng đ i v i bí quy t k thu t, gi i pháp k thu t”ệ ề ử ụ ố ớ ế ỹ ậ ả ỹ ậ [7] , trong đó
bao hàm các đ i t ng SHCN; còn đ i t ng c a ho t đ ng li-xăng là quy n s d ngố ượ ố ượ ủ ạ ộ ề ử ụ
đ i v i các đ i t ng c a quy n s h u công nghi p. Nh v y, c nh ng quy nố ớ ố ượ ủ ề ở ữ ệ ư ậ ả ượ ề
th ng m i, ho t đ ng chuy n giao công ngh và ho t đ ng li-xăng đ u có chung m tươ ạ ạ ộ ể ệ ạ ộ ề ộ
ph m vi đ i t ng ch y u đó là quy n s d ng các đ i t ng SHCN. ạ ố ượ ủ ế ề ử ụ ố ượ
Cũng trên c s đ i t ng t ng đ ng, thêm m t lý do phái sinh n a khi n cho ng iơ ở ố ượ ươ ồ ộ ữ ế ườ
ta càng d nh m l n, đó là: l i ích mà Bên nh n có đ c t vi c nh n quy n th ngễ ầ ẫ ợ ậ ượ ừ ệ ậ ề ươ
m i, nh n công ngh , nh n li-xăng t Bên chuy n nh ng th ng t p trung nhi uạ ậ ệ ậ ừ ể ượ ườ ậ ề
nh t giá tr các đ i t ng SHCN c a Bên chuy n nh ng. Vì th trong c 3 ho tấ ở ị ố ượ ủ ể ượ ế ả ạ

đ ng nh ng quy n th ng m i, chuy n giao công ngh , chuy n giao li-xăng, các bênộ ượ ề ươ ạ ể ệ ể
đ u chú ý nhi u nh t đ n giá tr c a các đ i t ng SHCN và l dĩ nhiên trong b iề ề ấ ế ị ủ ố ượ ẽ ố
c nh đó ng i ta th y các ho t đ ng này đ u “na ná” nhau.ả ườ ấ ạ ộ ề
2.2. S khác bi tự ệ
M c dù có nh ng đi m t ng đ ng l n nh đã nói trên, nh ng quy n th ng m iặ ữ ể ươ ồ ớ ư ở ượ ề ươ ạ
và ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng v n có r t nhi u đi m khácạ ộ ể ệ ạ ộ ẫ ấ ề ể
bi t v i nhau: ệ ớ
Gi a nh ng quy n th ng m i v i chuy n giao công nghữ ượ ề ươ ạ ớ ể ệ
Tr c h t, v m t tính ch t c a ho t đ ng, n u nh nh ng quy n th ng m i làướ ế ề ặ ấ ủ ạ ộ ế ư ượ ề ươ ạ
ph ng th c m r ng quy mô s n xu t kinh doanh thông qua vi c cho phép m t doanhươ ứ ở ộ ả ấ ệ ộ
nghi p khác đ c s n xu t kinh doanh trên c s uy tín, tên th ng m i, côngệ ượ ả ấ ơ ở ươ ạ
ngh .v.v.. c a Bên nh ng quy n, thì chuy n giao công ngh l i ch đ n thu n là vi cệ ủ ượ ề ể ệ ạ ỉ ơ ầ ệ
chuy n giao các công ngh đ ng d ng nó vào quá trình s n xu t. ể ệ ể ứ ụ ả ấ
Th hai, v quy n năng c a bên nh n quy n đ i v i đ i t ng chuy n giao. Khi m tứ ề ề ủ ậ ề ố ớ ố ượ ể ộ
doanh nghi p nh n công ngh , h có quy n ng d ng công ngh đó đ s n xu t raệ ậ ệ ọ ề ứ ụ ệ ể ả ấ
s n ph m d i b t kỳ th ng hi u, ki u dáng, tên th ng m i nào mà h mongả ẩ ướ ấ ươ ệ ể ươ ạ ọ
mu n. Trong khi đó, đ i v i ho t đ ng nh ng quy n th ng m i, Bên nh n quy nố ố ớ ạ ộ ượ ề ươ ạ ậ ề
ch đ c s d ng các công ngh mà mình nh n đ c đ s n xu t, cung ng các lo iỉ ượ ử ụ ệ ậ ượ ể ả ấ ứ ạ
d ch v có cùng ch t l ng, hình th c và d i nhãn hi u hàng hoá, tên th ng m iị ụ ấ ượ ứ ướ ệ ươ ạ
c a Bên nh ng quy n. Bên c nh đó, Bên nh n quy n còn ph i tuân theo s bày tríủ ượ ề ạ ậ ề ả ự
c a hàng, cung cách ph c v khách hàng, ph ng pháp xúc ti n th ng m i c a Bênử ụ ụ ươ ế ươ ạ ủ
nh ng quy n. Đ c bi t, các doanh nghi p cùng nh n quy n th ng m i t m tượ ề ặ ệ ệ ậ ề ươ ạ ừ ộ
doanh nghi p nh t đ nh s có m i quan h v i t cách là các thành viên trong cùngệ ấ ị ẽ ố ệ ớ ư
m t m ng l i kinh doanh, m i quan h này không bao gi hình thành gi a các doanhộ ạ ướ ố ệ ờ ữ
nghi p cùng nh n quy n chuy n giao công nghệ ậ ề ể ệ [8] .
Th ba, s khác nhau v ph m vi đ i t ng c a ho t đ ng. N u nh trong ho t đ ngứ ự ề ạ ố ượ ủ ạ ộ ế ư ạ ộ
chuy n giao công ngh , đ i t ng c a nó là ể ệ ố ượ ủ “các ki n th c t ng h p c a công nghế ứ ổ ợ ủ ệ
ho c máy móc, thi t b , d ch v , đào t o… kèm theo các ki n th c công ngh ”ặ ế ị ị ụ ạ ế ứ ệ [9] , t cứ
là ch y u t p trung vào công ngh s n xu t ra s n ph m, quy trình s n xu t ra s nủ ế ậ ệ ả ấ ả ẩ ả ấ ả
ph m. Trong khi đó, nh ng quy n th ng m i nh đã đ c p trên có ph m vi đ iẩ ượ ề ươ ạ ư ề ậ ở ạ ố
t ng không ch bao g m quy trình s n xu t mà còn c các quy trình sau s n xu tượ ỉ ồ ả ấ ả ả ấ
nh m đ a s n ph m đ n tay ng i tiêu dùng, quy trình qu n lý – không ch gi i h n ằ ư ả ẩ ế ườ ả ỉ ớ ạ ở
c c u t ch c, chính sách kinh doanh, ki m toán, nhân s , th m chí c tiêu chu n choơ ấ ổ ứ ể ự ậ ả ẩ
vi c thi t k , trang trí c a hàng, nhà x ng.ệ ế ế ử ưở
Thêm n a, s khác bi t gi a nh ng quy n th ng m i và ho t đ ng chuy n giaoữ ự ệ ữ ượ ề ươ ạ ạ ộ ể
công ngh còn n m s h tr , ki m soát c a bên nh ng quy n đ i v i bên nh nệ ằ ở ự ỗ ợ ể ủ ượ ề ố ớ ậ
quy n. Trong nh ng quy n th ng m i thì đây là m t n i dung c t lõi và không thề ượ ề ươ ạ ộ ộ ố ể
thi u đ c nh m đ m b o tính th ng nh t c a toàn b h th ng nh ng quy n, tuyế ượ ằ ả ả ố ấ ủ ộ ệ ố ượ ề
nhiên, trong ho t đ ng chuy n giao công ngh thì v nguyên t c, sau khi chuy n giaoạ ộ ể ệ ề ắ ể

công ngh xong bên chuy n quy n s không h tr gì thêm đ i v i bên nh n quy n vàệ ể ề ẽ ỗ ợ ố ớ ậ ề
bên chuy n quy n cũng không có quy n ki m soát ho t đ ng s n xu t – kinh doanhể ề ề ể ạ ộ ả ấ
c a bên nh n quy n.ủ ậ ề
Gi a nh ng quy n th ng m i v i ho t đ ng li-xăng ữ ượ ề ươ ạ ớ ạ ộ
Đi m khác nhau đ u tiên là, n u nh ho t đ ng li-xăng ch d ng l i vi c chuy nể ầ ế ư ạ ộ ỉ ừ ạ ở ệ ể
giao quy n s d ng các đ i t ng SHCN thì nh ng quy n th ng m i, quy n sề ử ụ ố ượ ở ượ ề ươ ạ ề ử
d ng các đ i t ng SHCN ch là m t ph n c a vi c chuy n giao, bên c nh đó còn làụ ố ượ ỉ ộ ầ ủ ệ ể ạ
s chuy n giao v cách th c, bí quy t ti n hành kinh doanh, kh u hi u kinh doanh…ự ể ề ứ ế ế ẩ ệ
Nh v y, ph m vi đ i t ng c a nh ng quy n th ng m i là r ng h n nhi u so v iư ậ ạ ố ượ ủ ượ ề ươ ạ ộ ơ ề ớ
ho t đ ng li-xăng.ạ ộ
Th hai, n u nh trong ho t đ ng li-xăng, cái mà các bên nh n li-xăng h ng t i làứ ế ư ạ ộ ậ ướ ớ
nhãn hi u hàng hoá, ki u dáng công nghi p, sáng ch , gi i pháp h u ích nh m xácệ ể ệ ế ả ữ ằ
đ nh hình th c, n i dung s n ph m, thì trong ho t đ ng nh ng quy n th ng m i,ị ứ ộ ả ẩ ạ ộ ượ ề ươ ạ
m c tiêu mà các bên h ng t i là n m gi và v n hành m t h th ng kinh doanh,ụ ướ ớ ắ ữ ậ ộ ệ ố
trong đó nhãn hi u hàng hoá, cũng nh các đ i t ng khác c a quy n SHCN ch là m tệ ư ố ượ ủ ề ỉ ộ
b ph n.ộ ậ
Th ba, n u nh s h tr gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n trong nh ngứ ế ư ự ỗ ợ ữ ượ ề ậ ề ượ
quy n th ng m i là đ ng nhiên và liên t c, thì đi u đó l i không có trong ho t đ ngề ươ ạ ươ ụ ề ạ ạ ộ
li-xăng. S h tr trong ho t đ ng li-xăng n u có thì cũng ch là s h tr ban đ u khiự ỗ ợ ạ ộ ế ỉ ự ỗ ợ ầ
chuy n giao các đ i t ng SHCN.ể ố ượ
Thêm n a, Bên chuy n giao trong ho t đ ng li-xăng không có đ c quy n ki m soátữ ể ạ ộ ượ ề ể
đ ng nhiên và sâu sát nh Bên nh ng quy n trong nh ng quy n th ng m i. Bênươ ư ượ ề ượ ề ươ ạ
chuy n giao trong ho t đ ng li-xăng ch có đ c quy n ki m soát trong tr ng h pể ạ ộ ỉ ượ ề ể ườ ợ
c n thi t và trong ph m vi h p (vì đ i t ng c a h p đ ng li-xăng h p h n đ i t ngầ ế ạ ẹ ố ượ ủ ợ ồ ẹ ơ ố ượ
c a nh ng quy n th ng m i).ủ ượ ề ươ ạ
Thông qua các đi m khác bi t c b n đ c ch ra trên cho th y r ng, chúng ta khôngể ệ ơ ả ượ ỉ ở ấ ằ
th và không đ c phép đánh đ ng gi a ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ngể ượ ồ ữ ạ ộ ể ệ ạ ộ
li-xăng v i nh ng quy n th ng m i. ớ ượ ề ươ ạ
3. Pháp lu t Vi t Nam v nh ng quy n th ng m i – nh ng b t c p khi xemậ ệ ề ượ ề ươ ạ ữ ấ ậ
xét trong tính so sánh v i ho t đ ng chuy n giao công nghớ ạ ộ ể ệ
Nh ng quy n th ng m i th c s đ c ghi nh n trong pháp lu t Vi t Nam t khiượ ề ươ ạ ự ự ượ ậ ậ ệ ừ
đ c quy đ nh trong Lu t Th ng m i 2005. Tr c đây, nh ng quy n th ng m iượ ị ậ ươ ạ ướ ượ ề ươ ạ
cũng đã ph n nào đ c đ c p, nh ng l i “náu mình” trong ho t đ ng chuy n giaoầ ượ ề ậ ư ạ ạ ộ ể
công ngh v i tên g i “h p đ ng c p phép đ c quy n kinh doanh”ệ ớ ọ ợ ồ ấ ặ ề [10] (Xem h p).ộ
H pộ

