Nh ng quy n th ng m i – B n ch t và m i quan h v i ho t đ ng chuy nượ ươ
giao công ngh , ho t đ ng li-xăng
(Franchising – its nature and the relationship with licensing and technology transfer)
Nguy n Bá Bình*
Nh ng quy n th ng m i (Franchising) đang đ c xem nh là m t trong nh ngượ ươ ượ ư
“chìa khoá vàng” m ra nh ng “vùng đ t m i” c a th ng tr ng. Trong bài vi t ươ ườ ế
này, tác gi đánh giá b n ch t c a nh ng quy n th ng m i và m i quan h v i ượ ươ
ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng qua nh ng v n đ c b n sau ơ
đây: B n ch t c a nh ng quy n th ng m i; Nh ng đi m t ng đ ng và khác bi t ượ ươ ươ
gi a nh ng quy n th ng m i và ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li- ượ ươ
xăng; Pháp lu t Vi t Nam v nh ng quy n th ng m i – nh ng b t c p khi xem xét ượ ươ
trong tính so sánh v i ho t đ ng chuy n giao công ngh .
1. B n ch t c a nh ng quy n th ng m i ượ ươ
Trên th gi i, nh ng quy n th ng m i xu t hi n đã lâu, nh ng ch phát tri n m nhế ượ ươ ư
t nh ng năm 1980 [1]. Tuy nhiên, cho đ n nay v n ch a có đ c m t đ nh nghĩaế ư ượ
th ng nh t v nh ng quy n th ng m i ượ ươ [2]. Trong khi đó, d i góc đ pháp lu tướ
th c đ nh c a Vi t Nam, t i Đi u 284 M c 8 Ch ng VI Lu t Th ng m i Vi t Nam ươ ươ
năm 2005[3] quy đ nh:
Nh ng quy n th ng m i là ho t đ ng th ng m i, theo đó bên nh ng quy n choượ ươ ươ ượ
phép và yêu c u bên nh n quy n t mình ti n hành vi c mua bán hàng hoá, cung ng ế
d ch v theo các đi u ki n sau đây:
1. Vi c mua bán hàng hoá, cung ng d ch v đ c ti n hành theo cách th c t ch c ượ ế
kinh doanh do bên nh ng quy n quy đ nh và đ c g n v i nhãn hi u hàng hoá, tênượ ượ
th ng m i, bí quy t kinh doanh, kh u hi u kinh doanh, bi u t ng kinh doanh, qu ngươ ế ượ
cáo c a bên nh ng quy n; ượ
2. Bên nh ng quy n có quy n ki m soát và tr giúp cho bên nh n quy n trong vi cượ
đi u hành công vi c kinh doanh.”
M c dù m i n c có m t đ nh nghĩa, m i ng i có m t quan đi m v nh ng quy n ướ ườ ượ
th ng m i, nh ng chúng tôi mu n d a trên n n t ng đ nh nghĩa c a pháp lu t th cươ ư
đ nh Vi t Nam, đ ng th i có tham kh o đ n các đ nh nghĩa c a các n c, quan đi m ế ướ
c a các nhà khoa h c trên th gi i, t đó ch ra nh ng đ c đi m c b n c a nh ng ế ơ ượ
quy n th ng m i. Theo chúng tôi, nh ng quy n th ng m i bao hàm nh ng đ c ươ ượ ươ
đi m c b n sau: ơ
- Đ i t ng c a nh ng quy n th ng m i là quy n th ng m i ượ ượ ươ ươ
Quy n th ng m i đ c hi u là quy n ti n hành kinh doanh hàng hoá, d ch v theo ươ ượ ế
cách th c c a bên nh ng quy n quy đ nh, cùng v i đó là vi c đ c s d ng nhãn ượ ượ
mác, tên th ng m i, bí quy t kinh doanh, kh u hi u kinh doanh, bi u t ng kinhươ ế ượ
doanh, qu ng cáo…c a bên nh ng quy n. Trong quan h nh ng quy n th ng ượ ượ ươ
m i, n i dung c t lõi chính là vi c bên nh ng quy n cho phép bên nh n quy n đ c ượ ượ
s d ng quy n th ng m i c a mình trong kinh doanh. ươ
- Gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n luôn t n t i m t m i quan h h tr ượ
m t thi t ế
Đây là m t đ c đi m giúp chúng ta tìm th y s khác bi t c a nh ng quy n th ng ượ ươ
m i v i các ho t đ ng th ng m i khác. Trong nh ng quy n th ng m i luôn t n ươ ượ ươ
t i m i quan h h tr m t thi t gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n, n u ế ượ ế
không có đi u đó, thì đã thi u đi m t đi u ki n tiên quy t đ xác đ nh ho t đ ng đ y ế ế
có ph i là nh ng quy n th ng m i hay không. ượ ươ
M c đích và cũng là yêu c u c a nh ng quy n th ng m i là vi c nhân r ng m t ượ ươ
mô hình kinh doanh đã đ c tr i nghi m thành công trên th ng tr ng. Chính vì v y,ượ ươ ườ
đ i v i nh ng quy n th ng m i thì c n ph i b o đ m đ c tính đ ng nh t v các ượ ươ ượ
y u t liên quan tr c ti p đ n quy trình kinh doanh đó nh : ch t l ng hàng hoá, d chế ế ế ư ượ
v ; ph ng th c ph c v ; cách th c bài trí c s kinh doanh (t hình nh bên ngoài ươ ơ
cho đ n khu v c bên trong c a c s ); vi c s d ng nhãn hi u hàng hoá, bi u t ngế ơ ượ
kinh doanh, tên th ng m i c a Bên nh ng quy n; ho t đ ng qu ng bá, khuy nươ ượ ế
m i; đ ng ph c c a nhân viên; các n ph m c a c s kinh doanh…Tính đ ng nh t ơ
trong các m t xích c a m t h th ng nh ng quy n th ng m i ch có th đ c b o ượ ươ ượ
đ m khi gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n luôn duy trì m i quan h m t ượ
thi t v i nhau trong su t th i gian t n t i quan h nh ng quy n th ng m i.ế ượ ươ
Tính m t thi t c a m i quan h gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n th hi n ế ượ
t ngay sau khi các bên hình thành nên quan h nh ng quy n th ng m i. K t th i ượ ươ
đi m đó, Bên nh ng quy n ph i ti n hành vi c cung c p tài li u, đào t o nhân viên ượ ế
c a Bên nh n quy n. Không ch v y, mà cùng v i s l n m nh và phát tri n theo th i
gian c a h th ng, Bên nh ng quy n ph i th ng xuyên tr giúp k thu t, đào t o ượ ườ
nhân viên c a Bên nh n quy n đ i v i nh ng ng d ng m i áp d ng chung cho c h
th ng.
- Luôn có s ki m soát c a Bên nh ng quy n đ i v i vi c đi u hành công vi c c a ượ
Bên nh n quy n
Quy n ki m soát c a Bên nh ng quy n đ i v i vi c đi u hành ho t đ ng kinh ượ
doanh c a Bên nh n quy n đ c pháp lu t đa s các qu c gia trên th gi i th a ượ ế
nh n[4]. Theo đó, Bên nh ng quy n có th đ nh kỳ ho c đ t xu t ki m tra vi c th cượ
hi n các quy n th ng m i c a Bên nh n quy n. S h tr c a Bên nh ng quy n ươ ượ
đ i v i Bên nh n quy n nh đã nói trên s tr nên vô nghĩa và thi u đi tính th c t ư ế ế
n u nh Bên nh ng quy n không có quy n năng ki m soát ho t đ ng đi u hành kinhế ư ượ
doanh c a Bên nh n quy n. Quy n năng này c a Bên nh ng quy n đã th c s t o ượ
nên ch t k t dính quan tr ng trong vi c xây d ng tính th ng nh t c a h th ng ế
nh ng quy n th ng m i và s n đ nh v ch t l ng hàng hoá và d ch v .ượ ươ ượ
2. M i quan h gi a nh ng quy n th ng m i và ho t đ ng chuy n giao công ượ ươ
ngh , ho t đ ng li-xăng
Theo quy đ nh c a pháp lu t Vi t Nam, ho t đ ng chuy n giao công ngh và ho t
đ ng li-xăng đ c hi u nh sau: ượ ư
- “Chuy n giao công ngh là hình th c mua và bán công ngh trên c s H p đ ng ơ
chuy n giao công ngh đã đ c tho thu n phù h p v i các quy đ nh c a pháp lu t. ượ
Bên bán có nghĩa v chuy n giao các ki n th c t ng h p c a công ngh ho c cung ế
c p các máy móc, thi t b , d ch v , đào t o… kèm theo các ki n th c công ngh cho ế ế
bên mua và bên mua có nghĩa v thanh toán cho bên bán đ ti p thu, s d ng các ki n ế ế
th c công ngh đó theo các đi u ki n đã tho thu n và ghi nh n trong H p đ ng
chuy n giao công ngh [5] .
- Ho t đ ng li-xăng là ho t đ ng chuy n giao quy n s d ng các đ i t ng c a ượ
quy n s h u công nghi p (SHCN) [6] .
Thông qua vi c phân tích b n ch t c a nh ng quy n th ng m i và nhìn nh n v ượ ươ
ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng, cho phép chúng ta đánh giá đ c ượ
vài nét c b n v tính t ng đ ng và s khác bi t gi a nh ng ho t đ ng này nh sau:ơ ươ ư
2.1. Tính t ng đ ngươ
Th ng có s nh m l n gi a chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng và nh ngườ ượ
quy n th ng m i. Đi u này cũng d hi u, b i l , khi nhìn vào m t ho t đ ng, m t ươ
quan h nào đó, ng i ta th ng đ ý nhi u nh t đ n đ i t ng c a nó, trong khi đó ườ ườ ế ượ
thì v đ i t ng, c ba ho t đ ng này có r t nhi u đi m t ng đ ng. ượ ươ
Nh đã nói trên, đ i t ng c a Nh ng quy n th ng m i là quy n th ng m i –ư ượ ượ ươ ươ
quy n kinh doanh, mà c th thì đó chính là quy n s d ng cách th c kinh doanh và
quy n đ c s d ng nhãn mác, tên th ng m i, bí quy t,… c a bên nh ng quy n. ượ ươ ế ượ
Đ i t ng c a ho t đ ng chuy n giao công ngh ượ “các ki n th c t ng h p c a côngế
ngh ho c cung c p các máy móc, thi t b , d ch v , đào t o… kèm theo các ki n th c ế ế
công ngh quy n s d ng đ i v i bí quy t k thu t, gi i pháp k thu t” ế [7] , trong đó
bao hàm các đ i t ng SHCN; còn đ i t ng c a ho t đ ng li-xăng là quy n s d ng ượ ượ
đ i v i các đ i t ng c a quy n s h u công nghi p. Nh v y, c nh ng quy n ượ ư ượ
th ng m i, ho t đ ng chuy n giao công ngh ho t đ ng li-xăng đ u có chung m tươ
ph m vi đ i t ng ch y u đó là quy n s d ng các đ i t ng SHCN. ượ ế ượ
Cũng trên c s đ i t ng t ng đ ng, thêm m t lý do phái sinh n a khi n cho ng iơ ượ ươ ế ườ
ta càng d nh m l n, đó là: l i ích mà Bên nh n có đ c t vi c nh n quy n th ng ượ ươ
m i, nh n công ngh , nh n li-xăng t Bên chuy n nh ng th ng t p trung nhi u ượ ườ
nh t giá tr các đ i t ng SHCN c a Bên chuy n nh ng. Vì th trong c 3 ho t ượ ượ ế
đ ng nh ng quy n th ng m i, chuy n giao công ngh , chuy n giao li-xăng, các bên ượ ươ
đ u chú ý nhi u nh t đ n giá tr c a các đ i t ng SHCN và l dĩ nhiên trong b i ế ượ
c nh đó ng i ta th y các ho t đ ng này đ u “na ná” nhau. ườ
2.2. S khác bi t
M c dù có nh ng đi m t ng đ ng l n nh đã nói trên, nh ng quy n th ng m i ươ ư ượ ươ
và ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng li-xăng v n có r t nhi u đi m khác
bi t v i nhau:
Gi a nh ng quy n th ng m i v i chuy n giao công ngh ượ ươ
Tr c h t, v m t tính ch t c a ho t đ ng, n u nh nh ng quy n th ng m i làướ ế ế ư ượ ươ
ph ng th c m r ng quy mô s n xu t kinh doanh thông qua vi c cho phép m t doanhươ
nghi p khác đ c s n xu t kinh doanh trên c s uy tín, tên th ng m i, công ượ ơ ươ
ngh .v.v.. c a Bên nh ng quy n, thì chuy n giao công ngh l i ch đ n thu n là vi c ượ ơ
chuy n giao các công ngh đ ng d ng nó vào quá trình s n xu t.
Th hai, v quy n năng c a bên nh n quy n đ i v i đ i t ng chuy n giao. Khi m t ượ
doanh nghi p nh n công ngh , h có quy n ng d ng công ngh đó đ s n xu t ra
s n ph m d i b t kỳ th ng hi u, ki u dáng, tên th ng m i nào mà h mong ướ ươ ươ
mu n. Trong khi đó, đ i v i ho t đ ng nh ng quy n th ng m i, Bên nh n quy n ượ ươ
ch đ c s d ng các công ngh mà mình nh n đ c đ s n xu t, cung ng các lo i ượ ượ
d ch v có cùng ch t l ng, hình th c và d i nhãn hi u hàng hoá, tên th ng m i ượ ướ ươ
c a Bên nh ng quy n. Bên c nh đó, Bên nh n quy n còn ph i tuân theo s bày trí ượ
c a hàng, cung cách ph c v khách hàng, ph ng pháp xúc ti n th ng m i c a Bên ươ ế ươ
nh ng quy n. Đ c bi t, các doanh nghi p cùng nh n quy n th ng m i t m tượ ươ
doanh nghi p nh t đ nh s có m i quan h v i t cách là các thành viên trong cùng ư
m t m ng l i kinh doanh, m i quan h này không bao gi hình thành gi a các doanh ướ
nghi p cùng nh n quy n chuy n giao công ngh [8] .
Th ba, s khác nhau v ph m vi đ i t ng c a ho t đ ng. N u nh trong ho t đ ng ượ ế ư
chuy n giao công ngh , đ i t ng c a nó là ượ “các ki n th c t ng h p c a công nghế
ho c máy móc, thi t b , d ch v , đào t o… kèm theo các ki n th c công ngh ế ế [9] , t c
là ch y u t p trung vào công ngh s n xu t ra s n ph m, quy trình s n xu t ra s n ế
ph m. Trong khi đó, nh ng quy n th ng m i nh đã đ c p trên có ph m vi đ i ượ ươ ư
t ng không ch bao g m quy trình s n xu t mà còn c các quy trình sau s n xu tượ
nh m đ a s n ph m đ n tay ng i tiêu dùng, quy trình qu n lý – không ch gi i h n ư ế ườ
c c u t ch c, chính sách kinh doanh, ki m toán, nhân s , th m chí c tiêu chu n choơ
vi c thi t k , trang trí c a hàng, nhà x ng. ế ế ưở
Thêm n a, s khác bi t gi a nh ng quy n th ng m i và ho t đ ng chuy n giao ượ ươ
công ngh còn n m s h tr , ki m soát c a bên nh ng quy n đ i v i bên nh n ượ
quy n. Trong nh ng quy n th ng m i thì đây là m t n i dung c t lõi và không th ượ ươ
thi u đ c nh m đ m b o tính th ng nh t c a toàn b h th ng nh ng quy n, tuyế ượ ượ
nhiên, trong ho t đ ng chuy n giao công ngh thì v nguyên t c, sau khi chuy n giao
công ngh xong bên chuy n quy n s không h tr gì thêm đ i v i bên nh n quy n
bên chuy n quy n cũng không có quy n ki m soát ho t đ ng s n xu t – kinh doanh
c a bên nh n quy n.
Gi a nh ng quy n th ng m i v i ho t đ ng li-xăng ượ ươ
Đi m khác nhau đ u tiên là, n u nh ho t đ ng li-xăng ch d ng l i vi c chuy n ế ư
giao quy n s d ng các đ i t ng SHCN thì nh ng quy n th ng m i, quy n s ượ ượ ươ
d ng các đ i t ng SHCN ch là m t ph n c a vi c chuy n giao, bên c nh đó còn là ượ
s chuy n giao v cách th c, bí quy t ti n hành kinh doanh, kh u hi u kinh doanh… ế ế
Nh v y, ph m vi đ i t ng c a nh ng quy n th ng m i là r ng h n nhi u so v iư ượ ượ ươ ơ
ho t đ ng li-xăng.
Th hai, n u nh trong ho t đ ng li-xăng, cái mà các bên nh n li-xăng h ng t i là ế ư ướ
nhãn hi u hàng hoá, ki u dáng công nghi p, sáng ch , gi i pháp h u ích nh m xác ế
đ nh hình th c, n i dung s n ph m, thì trong ho t đ ng nh ng quy n th ng m i, ượ ươ
m c tiêu mà các bên h ng t i là n m gi và v n hành m t h th ng kinh doanh, ướ
trong đó nhãn hi u hàng hoá, cũng nh các đ i t ng khác c a quy n SHCN ch là m t ư ượ
b ph n.
Th ba, n u nh s h tr gi a Bên nh ng quy n và Bên nh n quy n trong nh ng ế ư ượ ượ
quy n th ng m i là đ ng nhiên và liên t c, thì đi u đó l i không có trong ho t đ ng ươ ươ
li-xăng. S h tr trong ho t đ ng li-xăng n u có thì cũng ch là s h tr ban đ u khi ế
chuy n giao các đ i t ng SHCN. ượ
Thêm n a, Bên chuy n giao trong ho t đ ng li-xăng không có đ c quy n ki m soát ượ
đ ng nhiên và sâu sát nh Bên nh ng quy n trong nh ng quy n th ng m i. Bênươ ư ượ ượ ươ
chuy n giao trong ho t đ ng li-xăng ch có đ c quy n ki m soát trong tr ng h p ượ ườ
c n thi t và trong ph m vi h p (vì đ i t ng c a h p đ ng li-xăng h p h n đ i t ng ế ượ ơ ượ
c a nh ng quy n th ng m i). ượ ươ
Thông qua các đi m khác bi t c b n đ c ch ra trên cho th y r ng, chúng ta không ơ ượ
th và không đ c phép đánh đ ng gi a ho t đ ng chuy n giao công ngh , ho t đ ng ượ
li-xăng v i nh ng quy n th ng m i. ượ ươ
3. Pháp lu t Vi t Nam v nh ng quy n th ng m i – nh ng b t c p khi xem ượ ươ
xét trong tính so sánh v i ho t đ ng chuy n giao công ngh
Nh ng quy n th ng m i th c s đ c ghi nh n trong pháp lu t Vi t Nam t khiượ ươ ượ
đ c quy đ nh trong Lu t Th ng m i 2005. Tr c đây, nh ng quy n th ng m iượ ươ ướ ượ ươ
cũng đã ph n nào đ c đ c p, nh ng l i “náu mình” trong ho t đ ng chuy n giao ượ ư
công ngh v i tên g i “h p đ ng c p phép đ c quy n kinh doanh” [10] (Xem h p).
H p