
TÌM HI U KHÁI NI M “NH NG QUY N TH NG M I” THEO QUYỂ Ệ ƯỢ Ề ƯƠ Ạ
Đ NH C A PHÁP LU T VI T NAMỊ Ủ Ậ Ệ
Nh ng năm g n đây, khi n c ta có nh ng chuy n bi n m nh m trongữ ầ ướ ữ ể ế ạ ẽ
vi c m c a th tr ng, tăng c ng s phát tri n n n kinh t theo c ch thệ ở ử ị ườ ườ ự ể ề ế ơ ế ị
tr ng sâu và r ng đ phát tri n kinh t , thì ho t đ ng nh ng quy n th ngườ ộ ể ể ế ạ ộ ượ ề ươ
m i ngày càng phát tri n và có nh ng bi n chuy n đ có th sánh cùng các qu cạ ể ữ ế ể ể ể ố
gia khác trên sân ch i toàn c u. ơ ầ
Hi n nay, chúng ta không còn xa l v i tên tu i c a nh ng th ng hi uệ ạ ớ ổ ủ ữ ươ ệ
l n nh KFC, Dunkin Donuts and McDonald’s, Gloria Jean, Lotteria, Hard Rockớ ư
Café, Chili's (trong lĩnh v c d ch v ăn u ng); Sotheby’s International Realtyự ị ụ ố
Affiliates, Inc. (lĩnh v c b t đ ng s n), Nokia, Sony (đi n t ), … Đ ng th i,ự ấ ộ ả ệ ử ồ ờ
ngay Vi t Nam cũng đã có nh ng h th ng nh ng quy n l n thu c v nh ngở ệ ữ ệ ố ượ ề ớ ộ ề ữ
cái tên n t ng nh Cà phê Trung nguyên, Ph 24, Bakery Kinh Đô … ấ ượ ư ở
T bi u hi n đó c a s lan t a và l n m nh c a ho t đ ng nh ngừ ể ệ ủ ự ỏ ớ ạ ủ ạ ộ ượ
quy n th ng m i, có th th y r ng s v n vai đ ng lên c a n n kinh t n cề ươ ạ ể ấ ằ ự ươ ứ ủ ề ế ướ
nhà không th b ngoài s quan tâm t i ho t đ ng th ng m i này. ể ỏ ự ớ ạ ộ ươ ạ
Trên th gi i, v n đ nh ng quy n th ng m i đã xu t hi n t khá lâuế ớ ấ ề ượ ề ươ ạ ấ ệ ừ
(th k XVIII, XIX) châu Âu và đ c bi t M . Ho t đ ng nh ng quy nế ỷ ở ặ ệ ở ỹ ạ ộ ượ ề
th c s bùng phát sau 1945 và đ n ngày nay ho t đ ng này có m t trên 150ự ự ế ạ ộ ặ ở
qu c gia trên th gi i. Tuy th , nh ng quy n th ng m i m i du nh p vàoố ế ớ ế ượ ề ươ ạ ớ ậ
Vi t Nam t nh ng năm 90 c a th XX và cũng ch trong nh ng năm g n đâyệ ừ ữ ủ ế ỉ ữ ầ
nh ng quy n th ng m i m i th c s quan tâm rõ ràng h n. ượ ề ươ ạ ớ ự ự ơ
Có th hi u nh ng quy n th ng m i (Franchise) là m t ph ng th cể ể ượ ề ươ ạ ộ ươ ứ
phân ph i hàng hóa và d ch v trong đó ng i có quy n cho phép ng i nh nố ị ụ ườ ề ườ ậ
quy n đ c l p ti n hành kinh doanh b ng cách s d ng các d u hi u, ch d nề ộ ậ ế ằ ử ụ ấ ệ ỉ ẫ
th ng m i, cũng nh ph ng pháp, bí quy t kinh doanh c a ng i có quy n, vàươ ạ ư ươ ế ủ ườ ề
d i s h ng d n, tr giúp và ki m soát ch t l ng c a ng i đó. Trong ho tướ ự ướ ẫ ợ ể ấ ượ ủ ườ ạ
đ ng nh ng quy n này, ng i có quy n có th trong cùng m t th i gian choộ ượ ề ườ ề ể ộ ờ
phép nhi u ch th khác nhau cùng s d ng "quy n kinh doanh" c a mình. B ngề ủ ể ử ụ ề ủ ằ
cách đó, ng i có quy n có th xây d ng đ c m t m ng l i, h th ng phânườ ề ể ự ượ ộ ạ ướ ệ ố
ph i hàng hoá, và nh đó, t i đa hoá đ c l i nhu n. ố ờ ố ượ ợ ậ
V i nh ng chuy n bi n đó c a ho t đ ng nh ng quy n th ng m i, bàiớ ữ ể ế ủ ạ ộ ượ ề ươ ạ
vi t này tìm hi u c th h n khái ni m nh ng quy n th ng m i theo các quyế ể ụ ể ơ ệ ượ ề ươ ạ
đ nh c a pháp lu t c a n c ta hi n nay. ị ủ ậ ủ ướ ệ
1. Th i đi m tr c ngày 01/01/2006: ờ ể ướ

Đây là giai đo n mà các quy đ nh v nh ng quy n th ng m i ch aạ ị ề ượ ề ươ ạ ư
đ c lu t hóa. Các quy đ nh s l c và h n ch quy đ nh v nh ng quy nượ ậ ị ơ ượ ạ ế ị ề ượ ề
th ng m i đ c th hi n trong m t s văn b n d i lu t nh :ươ ạ ượ ể ệ ộ ố ả ướ ậ ư
Thông t s 1254/1999/TT-BKHCNMT ngày 12/7/1999 c a B Khoa h c,ư ố ủ ộ ọ
Công ngh và Môi tr ng h ng d n th c hi n Ngh đ nh 45/1998/NĐ-CP ngàyệ ườ ướ ẫ ự ệ ị ị
01/7/1998 c a Chính ph quy đ nh chi ti t v chuy n giao công ngh . T i Thôngủ ủ ị ế ề ể ệ ạ
t này, theo M c 4 v “qu n lý chuy n giao công ngh ” thì vi c phân c p phêư ụ ề ả ể ệ ệ ấ
duy t h p đ ng quy đ nh t i Đi u 32 Ngh ệ ợ ồ ị ạ ề ị đ nh 45/1998 đ c hi u nh sau: Bị ượ ể ư ộ
Khoa h c, Công ngh và Môi tr ng phê duy t … ọ ệ ườ ệ “Các H p đ ng v i n i dungợ ồ ớ ộ
c p li xăng s d ng nhãn hi u hàng hóa kèm theo các bí quy t s n xu t, kinhấ ử ụ ệ ế ả ấ
doanh đ c chuy n giao t n c ngoài vào Vi t Nam có giá tr thanh toán choượ ể ừ ướ ệ ị
m t H p đ ng trên 30.000 USD (H p đ ng c p phép đ c quy n kinh doanh -ộ ợ ồ ợ ồ ấ ặ ề
ti ng Anh g i là franchiseế ọ )”. Nh v y, b ng quy đ nh này pháp lu t Vi t Nam đãư ậ ằ ị ậ ệ
đ c p đ n vi c đi u ch nh các quan h phát sinh trong quan h nh ng quy nề ậ ế ệ ề ỉ ệ ệ ượ ề
th ng m i ( đây Thông t s ươ ạ ở ư ố 1254/1999/TT-BKHCNMT g i là “đ c quy nọ ặ ề
kinh doanh – ti ng Anh g i là ế ọ franchise”).
Ti p đó, ết i kho n 6, Đi u 4, Ngh đ nh s 11/2005/NĐ-CP ngàyạ ả ề ị ị ố
02/2/2005 c a Chính ph ủ ủ Quy đ nh chi ti t v chuy n giao công ngh (thay thị ế ề ể ệ ế
Ngh đ nh s 45/1998/NĐ-CP) có quy đ nh v n i dung chuy n giao công nghị ị ố ị ề ộ ể ệ
nh sau: ư“C p phép đ c quy n kinh doanh, theo đó Bên nh n s d ng tên th ngấ ặ ề ậ ử ụ ươ
m i, nhãn hi u hàng hoá và bí quy t c a Bên giao đ ti n hành ho t đ ng kinhạ ệ ế ủ ể ế ạ ộ
doanh trong lĩnh v c d ch v th ng m i. Th i h n H p đ ng c p phép đ cự ị ụ ươ ạ ờ ạ ợ ồ ấ ặ
quy n kinh doanh do hai Bên tho thu n theo quy đ nh c a pháp lu t.” ề ả ậ ị ủ ậ
Đi u 755 c a B Lu t Dân s năm 2005 cũng quy đ nh r ng hành vi c pề ủ ộ ậ ự ị ằ ấ
phép đ c quy n kinh doanh là m t trong các đ i t ng chuy n giao công ngh .ặ ề ộ ố ượ ể ệ
Đ ng th i, theo Thông t s ồ ờ ư ố 30/2005/TT-BKHCN c a B Khoa h c vàủ ộ ọ
công ngh ngày 30/12/2005 h ng d n m t s đi u c a Ngh đ nh sệ ướ ẫ ộ ố ề ủ ị ị ố
11/2005/NĐ-CP ngày 02/2/2005 thì ph n gi i thích t ng , t i kho n 5, Ph n Iở ầ ả ừ ữ ạ ả ầ
c a Thông t nêu: ủ ư “C p phép đ c quy n kinh doanh còn g i là Nh ng quy nấ ặ ề ọ ượ ề
th ng m i trong Lu t Th ng m i (franchise).” ươ ạ ậ ươ ạ
Nh v y, tr c ngày 01/01/2006, t c là ngày Lu t th ng m i năm 2005ư ậ ướ ứ ậ ươ ạ
có hi u l c, khái ni m nh ng quy n th ng m i v n ch a đ c quy đ nh rõệ ự ệ ượ ề ươ ạ ẫ ư ượ ị
ràng. Đ ng th i, ho t đ ng nh ng quy n th ng m i đ c xem là n i dungồ ờ ạ ộ ượ ề ươ ạ ượ ộ
c a chuy n giao công ngh và đ c áp d ng các quy đ nh c a pháp lu t chuy nủ ể ệ ượ ụ ị ủ ậ ể
giao công ngh đ đi u ch nh. ệ ể ề ỉ Chính vi c ch a có khái ni m rõ ràng, ch a xácệ ư ệ ư
đ nh đ c tính ch t ho t đ ng nh ng quy n th ng m i khác v i n i dungị ượ ấ ạ ộ ượ ề ươ ạ ớ ộ
chuy n giao công ngh đã t o nên nh ng rào càn bó bu c ho t đ ng này trên thể ệ ạ ữ ộ ạ ộ ị
tr ng Vi t Nam.ườ ệ

2. Th i đi m t ngày 01/01/2006 đ n nay:ờ ể ừ ế
Đây là giai đo n và khái ni m v nh ng quy n th ng m i đã đ c lu tạ ệ ề ượ ề ươ ạ ượ ậ
hóa. Lu t th ng m i năm 2005 đã dành h n M c 8, Ch ng VII đ quy đ nhậ ươ ạ ẳ ụ ươ ể ị
riêng v “nh ng quy n th ng m i”. Bên c nh đó, các v n đ pháp lý đ t ra ề ượ ề ươ ạ ạ ấ ề ặ ở
Lu t th ng m i năm 2005 cũng đ c quy đ nh chi ti t t i ậ ươ ạ ượ ị ế ạ Ngh đ nh sị ị ố
35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 c a Chính ph quy đ nh chi ti t Lu tủ ủ ị ế ậ
Th ng m i v ho t đ ng nhơ ạ ề ạ ộ ng quy n thợ ề ng m i và đ c h ng d n t i ơ ạ ượ ướ ẫ ạ Thông
t s 09/2006/TT-BTM ngày 25 tháng 05 năm 2006 c a B Th ng m i h ngư ố ủ ộ ươ ạ ướ
d n v nh ng quy n th ng m i.ẫ ề ượ ề ươ ạ
Đi u ề284 nêu khái ni m nệh ng quy n th ng m i nh sau:ượ ề ươ ạ ư
“Nh ng quy n th ng m i là ho t đ ng th ng m i, theo đó bên nh ngượ ề ươ ạ ạ ộ ươ ạ ượ
quy n cho phép và yêu c u bên nh n quy n t mình ti n hành vi c mua bán hàngề ầ ậ ề ự ế ệ
hoá, cung ng d ch v theo các đi u ki n sau đây: 1. Vi c mua bán hàng hoá,ứ ị ụ ề ệ ệ
cung ng d ch v đ c ti n hành theo cách th c t ch c kinh doanh do bênứ ị ụ ượ ế ứ ổ ứ
nh ng quy n quy đ nh và đ c g n v i nhãn hi u hàng hoá, tên th ng m i, bíượ ề ị ượ ắ ớ ệ ươ ạ
quy t kinh doanh, kh u hi u kinh doanh, bi u t ng kinh doanh, qu ng cáo c aế ẩ ệ ể ượ ả ủ
bên nh ng quy n; 2. Bên nh ng quy n có quy n ki m soát và tr giúp cho bênượ ề ượ ề ề ể ợ
nh n quy n trong vi c đi u hành công vi c kinh doanh.”ậ ề ệ ề ệ
Nh v y, cho đ n nay pháp lu t n c ta đã quy đ nh n i dung khái ni mư ậ ế ậ ướ ị ộ ệ
“nh ng quy n th ng m i” b ng văn b n lu t, đ ng th i các quy đ nh đi uượ ề ươ ạ ằ ả ậ ồ ờ ị ề
ch nh v n đ nh ng quy n th ng m i cũng đã đ c ban hành khá đ y đ .ỉ ấ ề ượ ề ươ ạ ượ ầ ủ
Đây là đi u ki n r t c n thi t đ nhà n c qu n lý ho t đ ng th ng m i cònề ệ ấ ầ ế ể ướ ả ạ ộ ươ ạ
m i và đang ngày càng bùng n th tr ng Vi t Nam.ớ ổ ở ị ườ ệ
Tuy nhiên, liên quan đ n quy đ nh c a pháp lu t v nh ng quy n th ngế ị ủ ậ ề ượ ề ươ
m i n c ta hi n nay, có nh ng s ch ng chéo, “d m chân nhau” gi a các vănạ ở ướ ệ ữ ự ố ẫ ữ
b n lu t c n đ c s a đ i b sung cho phù h p nh sau: ả ậ ầ ượ ử ổ ổ ợ ư
Khái ni m nh ng quy n th ng m i trong B lu t Dân s 2005 đ cệ ượ ề ươ ạ ộ ậ ự ượ
hi u là “ểc p phép đ c quy n kinh doanh”,ấ ặ ề và đ c đ a vào nhóm đ i t ngượ ư ố ượ
chuy n giao công ngh . C th , kho n 1, Đi u 775 B lu t dân s 2005 quyể ệ ụ ể ả ề ộ ậ ự
đ nh: “ịÐ i t ng chuy n giao công ngh bao g m … ố ượ ể ệ ồ c p phép đ c quy n kinhấ ặ ề
doanh ...” V y nh ng, theo quy đ nh t i ậ ư ị ạ Đi u 7 Lu t Chuy n giao công nghề ậ ể ệ
2006 (có hi u l c t ngày 01/7/2007ệ ự ừ ) thì c p phép đ c quy n kinh doanh ấ ặ ề không
thu c ph m vi đ i t ng chuy n giao công nghộ ạ ố ượ ể ệ. Nh v y, đã có s chênhư ậ ự
nhau gi a các quy đ nh c a các văn b n lu t này c n đ c s a đ i đ th ngữ ị ủ ả ậ ầ ượ ử ổ ể ố
nh t.ấ
Bên c nh đó, Đi u 10 Ngh đ nh 35/2006/NĐ-CP quy đ nh n u vi cạ ề ị ị ị ế ệ
nh ng quy n có liên quan vi c chuy n giao quy n s d ng các đ i t ng sượ ề ệ ể ề ử ụ ố ượ ở

h u công nghi p thì ph n chuy n giao đó có th đ c l p thành m t ph n riêngữ ệ ầ ể ể ượ ậ ộ ầ
trong h p đ ng nh ng quy n th ng m i và ch u s đi u ch nh c a pháp lu tợ ồ ượ ề ươ ạ ị ự ề ỉ ủ ậ
v s h u công nghi p. Còn theo kho n 2, Đi u 141 Lu t S h u trí tu 2005,ề ở ữ ệ ả ề ậ ở ữ ệ
thì vi c chuy n giao quy n s d ng quy n s h u công nghi p ph i th c hi nệ ể ề ử ụ ề ở ữ ệ ả ự ệ
b ng hình th c ằ ứ h p đ ng s d ng đ i t ng s h u công nghi p ợ ồ ử ụ ố ượ ở ữ ệ (kho n 2 Đi uả ề
141 LSHTT). Nh v y quy đ nh nêu trên c a Ngh đ nh 35/2006/NĐ-CP ch a phùư ậ ị ủ ị ị ư
h p v i lu t. Lu t Th ng m i 2005 cũng không có b t kỳ quy đ nh nào d nợ ớ ậ ậ ươ ạ ấ ị ẫ
chi u m t cách phù h p v i Lu t S h u trí tu 2005, Lu t Chuy n giao côngế ộ ợ ớ ậ ở ữ ệ ậ ể
ngh 2006, do đó đã d n đ n tình tr ng “d m chân” lên nhau gi a các văn b nệ ẫ ế ạ ẫ ữ ả
pháp lu t có liên quan.ậ
Trên đây là s gi i thi u s l c m t s quy đ nh c a pháp lu t Vi t Namự ớ ệ ơ ượ ộ ố ị ủ ậ ệ
v khái ni m nh ng quy n th ng m i. Mong r ng, t góc nhìn nh này có thề ệ ượ ề ươ ạ ằ ừ ỏ ể
giúp hình dung thêm v ho t đ ng nh ng quy n đang ngày càng phát tri n trênề ạ ộ ượ ề ể
th tr ng Vi t Nam.ị ườ ệ
HOÀNG TH THANH NGUY TỊ Ệ

