HỘI CHỨNG SỐT PHÁT BAN NHIỄM TRÙNG
Nội dung
rất nhiều bệnh biểu hiện sốt và phát ban. Bản thân từ bancũng đã
bao m nhiều hình ảnh và mức độ thương tổn khác nhau ( hầu hết là tổn thương
mao mạch hay phản ứng của da) biểu hiện da và niêm mạc. Do đó, sốt phát ban
thường là một câu đố khó khăn cho người thầy thuốc lâm sàng.
Tuy nhiên đa số nguyên nhân gây sốt phát ban là vi sinh vật, trong đó định
bệnh sớm sẽ giúp ích rất nhiều cho bệnh nhân, chí ít cũng giảm lây lan cho cộng
đồng, cao n nữa , thgiúp người bệnh thóat chết trong một số trường hợp
được chẩn đóan sớm và điều trị đúng như ban xuất huyết do não mô cầu.
Các hình thức biểu hiện khác nhau của các lọai ban sẽ giúp người thầy
thuốc giới hạn lại caúc nguyên nhân gây bệnh, cùng vi bối cảnh m sàng và dịch
tễ, trong nhiều trường hợp, thể cho chẩn đóan khá chính xâc trong những
trường hợp điển hình hay tìm ra dấu đặc hiệu.
I. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHÁM MỘT BỆNH NHÂN SỐT PHÁT BAN
1. Một số vấn đề cần lưu ý
- Tình trạng miễn dịch hiện tại của bệnh nhân. Tiền sử về chủng ngừa.
- Các thuốc đã xử dụng trong vòng một tháng trước ngày có ban.
- tiếp xúc với động vật gì ? ( vật nuôi hay ngòai nhà). bđộng vật
hay côn trùng đốt ?
- Du lịch : đến vùng nào c bệnh địa phương đặc biệt đang lưu nh
?
- Có tiếp xúc với người nào có bệnh tương tự ?
- Có nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục ?
- Bệnh nhân có chích ma túy và dùng chung kim tiêm với người khác
không ?
- Bệnh nhân có bất thường hay bệnh tim mạch ? Bệnh nhân đang dùng thiết
bị trợ giúp nhân tạo nào trong người ? ( van tim nhân tạo, catheter..)
2. Khám biểu hiện ban
2.1. Phân lọai ban
- Ban không xut huyết (thường gọi là ban đỏ, hồng ban)
- Ban xuất huyết ( tử ban : purpura)
- Ban dạng bọng nước hay mụn mũ.
2.2. Ban nổi lên thế nào so với bề mặt da ? (hình thái nổi dậy: eruption)
37
- Dát (macule): nằm phẳng so với mặt da, vùng thay đổi sắc tố giới hạn
tương đối rõ.
- Sẩn (papule) : nổi lên khỏi mặt da, đường kính ban < 5mm
- Mảng (plaque) : nổi lên khỏi mặt da, đường kính > 5mm. dạng cao
nguyên, bề mặt phẳng sau khi nhô lên khỏi mặt da.
- Nốt (nodule) : nổi khỏi mặt da, đường kính > 5mm, nhưng bề mặt cong,
không phẳng như maøng.
- Mày đay (wheals hay urticaria, hives) : dạng sẩn hay dạng mảng. Có th
tập hợp lại thành dạng vòng hình nhẫn. Mày đay cổ điển ( không do mao mạch)
thường chỉ xuất hiện 24-48 giờ rồi lặn.
- Mụn nước : vesicule ( < 5mm) và bọng nước : bullae (>5mm) : những túi
có chứa dịch nổi lên khỏi mặt da.
- Mụn mũ (Pustule) : là mụn hay bọng mà dịch chứa là mũ.
- Tử ban chìm : không sthấy gờ lên mặt da, do xuất huyết. Gồm: ban xuất
huyết lấm tấm (Petechiae) khi đường kính < 3mm và mảng xuất huyết (echymose)
đường kính > 3mm.
- Tban nổi: gồ lên mặt da, do viêm thành mạch máu (vasculitis), sau đó
xuất huyết.
2.3. Một số vấn đề khác
Cũng cần xác định thời điểm xuất hiện ban so với sốt và một số triệu chứng
khác. Xác định vị trí xuất hiện đầu tiên, tính khu trú hay lan tòan thân. đối
xứng ? Quá trình lan tthân ra tứ chi hay ngược lại. Tốc độ lan của ban (nhanh
hay chm). Trên cùng một vùng, ban mọc cùng ln hay lần lượt ?các ban ở các
độ tuổi khác nhau không ? nội ban trong niêm mạc các xoang tự nhiên ? để
lại sẹo hây dấu vết gì trên da khi ban mất đi không ?
2.4. Khám tòan din
Khám tất cả các quan hệ thống khác để phát hiện các triệu chứng
khác. Đôi khi rất quyết định để chẩn đóan nguyên nhân ( Dấu Koplik trong sởi..)
II. PHÂN LỌAI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THEO NGUYÊN NHÂN
Ở phạm vi bài nầy, chỉ đề cập đến một số bệnh tòan thân có sốt và phát ban.
Những biểu hiện ban cục bộ thể kèm sốt như viêm dưới da (cellulitis)
hay chốc (impertigo) được dành cho giáo trình da liễu. Chúng tôi cũng chỉ trình
bày một số bệnh phổ biến hay đặc biệt. Những trường hợp khác, người đọc thể
tham khảo thêm tài liệu liên quan. Có nhiều cách để phân lọai sốt phát ban.
thphân lọai theo nguyên nhân: virus, vi trùng, nm, dị ứng, do các nguyên
nhân không nhim trùng...Ở đây, chúng tôi phân lọai theo tính chất và phân b của
ban. Thiết nghĩ như thế thuận tiện hơn cho chẩn đóan.
1. Ban dát sẩn, chủ yếu mọc ở thân : là lọai sốt phát ban phổ biến nhất.
- Sởi: thường mọc đầu tiên chân tóc, sau đó lan dần xuống thân và tchi.
Nhưng không lòng bàn tay lòng bàn chân. Đầu tiên những ban đỏ riêng
rẽ, nhưng về sau tập hợp lại ngày càng nhiều, khiến ta có cảm giác như sờ vào vải
nhung. Dấu đặc hiệu của sởi là dấu Koplik, mt trong má. Chú ý đừng lầm với dấu
Fordyce (tuyến bã lạc chỗ,không mảng đỏ chung quanh và ththấy người
bình thường)
- Sởi Đức (rubella) : Cũng khởi phát từ chân tóc như sởi. Nhưng khi lan
xuống thân thì ban mặt thường mất đi. Những chấm xuất huyết vòm miệng
khẩu cái (
38
dấu Forchheimer) gợi ý, nhưng không đặc hiệu vì thgặp bệnh tinh
hồng nhiệt hay nhiễm trùng đơn nhân do EB. Hạch sau tai, sau ưc đòn chủm,