Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT)

Chia sẻ: Vo Xuan Minh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:97

0
64
lượt xem
13
download

Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào, pháp luật luôn đóng một vai trò rất quan trọng. Nó là tiêu chuẩn pháp lý cho mọi hoạt động trong đời sống xã hội. Trong hệ thống pháp luật đó có pháp luật về hợp đồng kinh tế, nó điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động kinh tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT)

  1. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Luận văn Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT) 1 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  2. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp LỜI NÓI Đ ẦU ............................................................................................... 5 CHƯƠNG I ................................................................................................ .. 7 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ ......................................... 7 I. Đ ẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂ N CỦ A HỢP ĐỒNG KINH TẾ ...................................................................................................... 7 1. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ khôi phục nền kinh tế và cải tạ o xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân (1954 - 1959) .................................... 7 2. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung (1960 - 1974) .............................................................................................................. 7 3. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế (1975 - 1988) ................................................................................. 8 4. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế (từ năm 1989 đế n nay) ....................................................................................... 8 II. KHÁI QUÁT VỀ HỢP Đ ỒNG KINH TẾ ............................................. 9 1. Khái niệm hợp đồng kinh tế ................................................................ .. 9 3. Phân loại hợp đồng kinh tế .................................................................. 13 4. Nguồn văn bản hiện hành của chế độ hợp đồng kinh tế .................. 15 III. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ ................................. 16 1. Chế độ ký kết về hợp đồng kinh tế ..................................................... 16 2. Chế độ thực hiện hợp đồng kinh tế ................................ .................... 28 3. Trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng kinh tế ..................................... 35 3.2.1. Phạt vi phạm hợp đồng ...................................................................... 38 3.2.2. Bồi thường thiệt hại........................................................................... 39 4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế ............................................. 39 CHƯƠNG II ............................................................................................... 42 THỰ C TRẠNG KÝ KẾ T VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ ...... 42 I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY QUAN HỆ QUỐC TẾ - Đ ẦU TƯ S ẢN XUẤT (CIRI) ..................................................................................... 42 1. Sự hình thành của công ty .................................................................... 42 2. Hình thức tổ chức và hoạt động của công ty ..................................... 44 2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty .............................. 44 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty................................................... 47 II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HS S ẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY................................ ................................................................................ 49 1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ..................... 49 Biểu đồ tăng trưởng kinh tế của công ty (CIRI) .................................... 52 1.1. Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh ...................... 54 1.2. Quá trình đàm phán ............................................................................ 55 2 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  3. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 1.3. Thẩm quyền ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng ................................. 57 1.4. Nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng ................................................. 57 2.1. Thực hiện hợp đồng thuê nhà xưởng ............................................... 62 2.2. Thành lý hợp đồng thuê nhà xưởng .................................................. 63 3. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng ............................. 65 CHƯƠNG III ............................................................................................. 67 1. Những thuận lợi ................................................................ .................... 67 3. Một số vướng mắc trong việc áp dụng các quy định của pháp luật ..... 68 3.1. Sự không rõ ràng trong phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh hợp đồng kinh tế ......................................................................................................... 69 3.3. Những hạn chế trong quy định về chủ thể hợp đồng kinh tế .......... 71 2.1. Cần phải xác định rõ đối tượng điều chỉnh và mục đích của pháp lệnh hợp đồng kinh tế ............................................................................... 77 2.2. Chủ thể hợp đồng kinh tế................................................................... 79 2.3. Thủ tục ký hợp đồng kinh tế ................................ .............................. 80 2.4. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế .............................. 82 2.5. Trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng kinh tế ............................ 83 2.6. Hợp đồng kinh tế vô hiệu ................................................................... 84 2.6.1. Hiệu lực hợp đồng ............................................................................. 84 2.6.2. Xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu .......................................................... 85 3.1. Công tác ký kết hợp đồng ................................................................... 86 3.2. Công tác thực hiện hợp đồng ............................................................. 86 3.3. Kiến nghị về phía các cán bộ nghiệp vụ ............................................ 87 3.4. Kiến nghị với Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông .......... 88 KẾT LUẬN ................................................................................................. 89 PHỤ LỤC.................................................................................................... 90 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ........................................ 90 HỢP Đ ỒNG THUÊ NHÀ XƯỞNG .......................................................... 90 BÊN CHO THUÊ (BÊN A): CÔNG TY MÁY KÉO VÀ MÁY CÔNG NGHIỆP ..................................................................................................................... 90 Đ ịa chỉ: Phố Chu Văn An – Thị xã Hà Đông – tỉnh Hà Tây.......................... 90 Đ ại diện: Ông Nguyễn Tiến Thanh – Giám đốc........................................... 90 Đ ịa chỉ: 508 Đ ường Trường Chinh - Đống Đ a – Hà Nội ............................ 90 Đ ại diện: Ông Phạm Thành Công – Giám đốc ............................................. 90 Đ iều I: Đối tượng cho thuê: Nhà xưởng, sân bãi ................................... 90 Đ iều II: Thời gian thuê: ............................................................................ 90 Đ iều III: Giá cả và điều kiện thanh toán ................................................. 91 Các chi phí khác 1.000.000đ/tháng ............................................................. 91 3.2. Điều kiện thanh toán: ................................................................ .......... 91 Đ iều IV: Trách nhiệm của các bên........................................................... 91 4.1. Trách nhiệm của bên cho thuê ............................................................ 91 4.2. Trách nhiệm của bên thuê .................................................................. 92 3 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  4. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Đ iều V: Huỷ hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ...... 92 Đ iều VI: Quy định chung ................................................................ .......... 93 TÀI LIỆ U THAM KHẢO ................................................................ .......... 94 A. Các văn bản quy phạm pháp luật ........................................................ 94 B. Các tài liệu tham khảo khác ................................................................. 94 MỤC LỤC .................................................................................................. 96 4 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  5. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp LỜI NÓI ĐẦU Ở b ất kỳ giai đoạn phát triển nào, pháp luật luôn đóng một vai trò rất quan trọng. Nó là tiêu chuẩn pháp lý cho mọi hoạt động trong đời sống xã hội. Trong hệ thống pháp luật đó có pháp luật về hợp đồng kinh tế, nó điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động kinh tế. H iện nay, khi đã chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN thì pháp luật về hợp đồng kinh tế đ ã và đang là m ột vấn đề hết sức phức tạp . Nền kinh tế càng phát triển thì các quan hệ kinh tế càng đa dạng và phức tạp hơn nhiều, nó không chỉ dừng lại ở các quan hệ kinh tế trong nước mà còn có sự tham gia bởi các nhân tô nước ngoài. Song cho đến nay, pháp luật hiện hành về chế độ hợp đồng kinh tế của chúng ta vẫn là pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 cùng với các văn bản cụ thể hoá và hướng dẫn thi hành pháp lệnh. Thực tế cho thấy pháp lệnh này còn có nhiều điểm chưa phù hợp với yêu cầu và đòi hỏi của nền kinh tế hiện nay. Những hạn chế và thiếu sót đó đã gây khó khăn cho các chủ thể kinh doanh trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế và đồng thời cũng gây trở ngại cho h của các cơ quan quản lý về hợp đồng kinh tế. Bên cạnh đó, trong điều kiện nước ta hiện nay, Bộ luật dân sự và Luật thương m ại là hai văn b ản rất quan trọng đã được thông qua và có hiệu lực đã đáp ứng đ ược những đòi hỏi trong đời sống xã hội. Trong khi đó pháp lệnh hợp đồng kinh tế sau mọt thời gian dài không còn phù hợp, không còn đ áp ứng được yêu cầu thực tiễn sôi động của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra những điểm hạn chế và đưa ra phương hướng sửa đổi bổ sung là rất cần thiết. X uât phát từ những đòi hỏi đó, bằng những kiến thức đã đ ược trang bị cùng với nhận thức về thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRI), tôi chọn đề tài : "Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT), chế độ pháp lý và 5 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  6. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp thực tiễn áp dụng" để làm đề tài chuyên đề thực tập cho mình, nhằm nghiên cứu và góp phần vào công cuộc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng kinh tế. Đ ề tài được kết cấu thành 3 chương : Chương I : Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế. Chương II : Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế áp dụng với việc thuê nhà xưởng tại công ty quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRI) Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng kinh tế về việc thuê nhà xưởng tại công ty quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRI) Đ ể hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc các anh chị trong công ty quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất cùng với các thầy cô giáo trong Bộ môn Luật kinh tế, đặc biệt chất lượng là thầy giáo TS. Nguyễn Hợp Toàn và cô giáo Phạm Thị Phương Thuỷ đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành bài viết này. 6 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  7. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp CHƯƠNG I CH Ế ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỢP ĐỒNG KINH TẾ Do đặc điểm của nền kinh tế ở các giai đoạn khác nhau mà đ ặc điểm hình thành và phát triển của hợp đồng kinh tế cũng khác nhau trong các giai đo ạn sau : 1. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ khôi phục nền kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân (1954 - 1959) Thời kỳ này nền kinh tế gồm nhiều thành phần kinh tế hoạt động đan xen lẫn nhau. Vì thế, chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế được thực hiện theo nghị định số 738/TTg ngày 10/4/1956 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đ iều lệ tạm thời về lập hợp đồng kinh doanh, qui định mối quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh giữa các đơn vị kinh doanh của Nhà nước, hợp tác xã, công ty hợp doanh và tư doanh. Đ ặc điểm của hợp đồng kinh doanh là rất coi trọng ý chí tự do, tự nguyện, bình đẳng, thật thà, cùng có lợi của các đương sự tham gia hợp đồng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, phải chịu sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước như : hợp đồng phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quyền huỷ bỏ hợp đồng bị hạn chế.v.v.... 2. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung (1960 - 1974) Là thời kỳ cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân đã căn b ản hoàn thành. Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế theo kế hoạch , chịu sự điều hành của Nhà nước. Vì thế, chế độ hợp đồng kinh doanh cũng đ ược thay đổi. Điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế do Chính phủ ban hành theo Nghị định số 004/TTg ngày 4/1/1960 quy đ ịnh một kiểu hợp đồng mới, hợp đồng được ký kết trên cơ sở kế hoạch Nhà nước. Đ ặc điểm của điều lệ tạm thời là nhằm tăng cường mối quan hệ kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quan Nhà nước. Coi ký kết hợp đồng 7 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  8. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp kinh tế là kỷ luật Nhà nước trong quan hệ kinh tế và chỉ được ký kết hợp đồng kinh tế trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, đồng thời cũng không được tự ý thương lượng điều chỉnh hợp đồng kinh tế nếu không có sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.... Do đó, chế độ hợp đồng kinh tế đ ược chia làm hai loại : hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng cụ thể. Bên cạnh đó, Điều lệ tạm thời - cũng qui định việc thành lập Hội đồng trọng tài với tư cách là cơ quan tài phán Nhà nước có chức năng giải quyết các tranh chấp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. N hư vậy, chế độ hợp đồng kinh tế thường kỳ này là công cụ pháp lý của việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, với bản chất mang đậm yếu tố kế ho ạch còn yếu tố tài sản là thứ yếu. 3. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế (1975 - 1988) Đ ây là thời kỳ nền kinh tế thực hiện việc quản lý theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Để tương ứng với nó chính phủ đã ban hành Đ iều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 10/3/1975 của Hội đồng Chính phủ, qui định kiểu hợp đồng kinh tế mới, thay thế cho bản điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế trước đó. Đ ặc điểm chế độ hợp đồng kinh tế thời kỳ này là : Hợp đồng kinh tế được ký kết ngay sau khi có sổ kiểm tra kế hoạch và sau đó được điều chỉnh lại khi Nhà nước gao chỉ tiêu kế hoạch chính thức, việc ký kết hợp đồng kinh tế căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ , kế hoạch hoặc văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên, bên cạnh đó các đơn vị kinh tế còn có thể ký kết các hợp đồng kinh tế ngoài chỉ tiêu pháp lệnh, vì thế mà chủ thể của hợp đồng kinh tế được mở rộng hơn, thể loại hợp đồng cũng được đa dạng hơn nhiều.... 4. H ợp đồng kinh tế trong thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế (từ năm 1989 đến nay) 8 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  9. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Sau đại hội VI, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đổi mới nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lý kinh tế cũng đ ược chuyển đổi hoàn toàn theo nền kinh tế. Chính vì thế, chế độ hợp đồng kinh tế - cũng được chuyển đổi. Tren cơ sở đó, pháp lệnh hợp đồng kinh tế do Hội đồng Nhà nước , thông qua ngày 25/9/1989 được ban hành. Đ ặc điểm của pháp lệnh hợp đồng kinh tế gồm : + Hợp đồng kinh tế được xác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cùng có lợi và không trái pháp luật. + chủ thể tham gia hợp đồng kinh tế là tất cả các pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh, ngoài ra còn được mở rộng trong một số trường hợp đặc biệt + Chủ thể có quyền tự quyết trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế + Thể loại hợp đồng kinh tế được đa dạng hoá, bên cạnh đó còn qui định một số hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước giao và chính phủ cũng có văn bản qui định riêng (Quyết định số 18/HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng bộ trưởng) N hư vậy, những điểm đổi mới của chế độ hợp đồng kinh tế thời kỳ này đã đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế nhiều thành phần, b ước đầu xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu chế độ hợp đồng kinh tế theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989. II. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ 1. Khái niệm hợp đồng kinh tế Trong các mối quan hệ xã hội có những quan hệ được các bên thoả thuận thiết lập nhằm mục đích làm phát sinh những đổi thay chấm dứt quyền 9 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  10. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp và nghĩa vụ - giữa các bên với nhau. Những mối q uan hệ thuộc loại này được gọi chung là quan hệ hợp đồng. Cũng như vậy quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế được gọi là quan hệ hợp đồng kinh tế . Trong khoa học pháp lý, hợp đồng kinh tế thường được hiểu theo hai nghĩa. Đó là nghĩa khách quan và chủ quan. - Theo nghĩa khách quan (tức là dưới góc độ ý chí Nhà nước ) : hợp đồng kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các bên chủ thể kinh doanh với nhau (còn gọi là chế độ hợp đồng kinh tế hay pháp luật về hợp đồng kinh tế). Chế độ hợp đồng kinh tế của nước ta mang đ ặc thù của pháp luật xã hội chủ nghĩa nó bao gồm các quy phạm pháp luật về nguyên tắc ký kết tư cách chủ thể tham gia; trình tự và thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế; các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng cũng như các nguyên tắc và nội dung thực hiện; các điều kiện và cách thức giải quyết hậu quả của việc thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng kinh tế; trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế , sự thay đổi của quan hệ kinh tế, chế độ hợp đồng kinh tế cũng được thay đổi và phát triển. - Theo nghĩa chủ quan (tức là theo ý chí của các b ên ký kết hợp đồng) : "Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu , ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự qui định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình" (Điều 1 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989). Theo nghĩa này, hợp đồng là sự thống nhất ý chí của các chủ thể hợp đồng kinh tế. N hư vậy, xét về thực chất hợp đồng kinh tế , cũng như các loại hợp đồng khác, đều là sự thay đổi giữa các chủ thể về việc xác lập, thay đổi hoặc 10 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  11. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong các quan hệ cụ thể. Tuy nhiên, có một số điểm khác nhau giữa hợp đồng kinh tế với các loại hợp đồng khác về tư các chủ thể, mục đích, hình thức ký kết, thực hiện.... 11 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  12. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 2. Đặc điểm hợp đồng kinh tế N hững thay đổi cơ bản trong nền kinh tế cũng như chế độ quản lý kinh tế theo sự thay đổi những qui định của chế độ hợp đồng kinh tế để phù hợp với tình hìh diễn biến mới trong các quan hệ kinh tế. Vì thế, những qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế hiện nay có các đặc điểm để chúng ta phân biệt với những qui định hợp đồng kinh tế trước đây. Đồng thời cũng phân biệt với các loại hợp đồng khác. Những đặc điểm đó là : 2.1 Đặc điểm về mục đích của hợp đồng kinh tế H ợp đồng kinh tế đ ược ký kết nhằm mục đích kinh doanh. Mục đích này được thể hiện trong nội dung công việc mà các bên tho ả thuận trong hợp đồng như là : thực hiện hoạt động sản xuất , trao đổi hàng hoá, dịch vụ.... Đ iều đó có nghĩa là hợp đồng kinh tế phải gắn với quá trình sản xuất và tái sản xuất của các chủ thể kinh doanh, trong đó ít nhất một bên ký hợp đồng phải có mục đích kinh doanh còn bên kia có thể không có m ục đích kinh doanh nhưng không có mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt. Đặc điểm này dùng để phân biệt hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự, hơn nữa mục đích kinh doanh là đặc trưng của các quan hệ kinh tế. 2.2 Đặc điểm về chủ thể hợp đồng kinh tế : Theo Điều 2 - pháp lệnh hợp đồng kinh tế, thì hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các b ên : pháp nhân với pháp nhân; pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật. Như vậy theo qui định này thì chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế phải là chủ thể có điều kiện tổ chức, phải là pháp nhân và luôn phải là một bên ký kết, còn bên kia có thể là cá nhân có đăng ký kinh doanh. Cá nhân có đăng ký kinh doanh được hiểu là cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2.3 Đặc điểm về hình thức hợp đồng kinh tế H ợp đồng kinh tế có thể ký kết dưới hình thức văn bản hợp đồng hoặc tài liệu giao dịch (như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đặt hàng). Ngoài ra 12 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  13. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp các bên có thể ký kết các văn bản phụ lục hợp đồng cụ thể hoá các điều kiện trong hợp đồng hoặc biên bản bổ sung những điều khoản mới thoả thuận vào văn bản hợp đồng. Phụ lục hợp đồng và biên bản bổ sung có giá trị pháp lý như hợp đồng kinh tế. 3. Phân loại hợp đồng kinh tế D ựa trên những căn cứ khác nhau mà hợp đồng kinh tế được phân thành nhiều loại khác nhau. 3.1 Căn cứ và tính chất của quan hệ hợp đồng, hợp đồng kinh tế gồm các loại sau: * Hợp đồng kinh tế mang tính chất đền bù : Là loại hợp đồng mà theo đó quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng nhau (quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại). Trong quan hệ hợp đồng, một bên có nghĩa vụ giao hàng hoá, thực hiện dịch vụ hoặc kết quả công việc đã thoả thuận, bên kia có nghĩa vụ nhận hàng hoá hoặc kết quả đó và thanh toán tiền. Đây là loại hợp đồng phản ánh quan hệ hàng hoá - tiền tệ với bản chất là quan hệ ngang giá và được sử dụng trong các lĩnh vực như la trao đổi hàng hoá; vận chuyển hàng hoá..... * Hợp đồng kinh tế mang tính tổ chức : Là lo ại hợp đồng được xác lập trên cơ sở sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể kinh doanh có thể thoả thuận với nhau lập ra một cơ sở kinh tế - k ỹ thuật mới để thực hiện mục đích chung. Hợp đồng này không phản ánh quan hệ hàng hoá tiền tệ, không mang tính chất đền bù. Các bên chủ thể có thể thoả thuận góp vật chất, góp sức lao động để lập ra cơ sở kinh doanh mới. Song chủ thể của loại hợp đồng này phải có tư cách pháp nhân đầy đủ. Tuỳ theo tính chất của tổ chức, hợp đồng không chỉ có 2 bên chủ thể mà có nhiều bên cùng tham gia. 3.2 Căn cứ vào thời hạn thực hiện hợp đồng, hợp đồng kinh tế chia làm 2 lo ại : * Hợp đồng kinh tế dài hạn : 13 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  14. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Là những hợp đồng kinh tế có thời hạn thực hiện từ 1 năm trở lên nhằm thực hiện kế hoạch dài hạn * Hợp đồng kinh tế ngắn hạn : Là những hợp đồng kinh tế có thời hạn thực hiện từ 1 năm trở xuống, gồm hợp đồng năm, nửa năm, quý, tháng để thực hiện kế hoạch năm và những phần kế hoạch trong năm. N hư vậy, tuỳ theo đối tượng của hợp đồng, tính chất của mối quan hệ, giá cả thị trường.... mà các chủ thể có thể ký kết hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn. 3.3. Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng, hợp đồng kinh tế gồm: * Hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh : Là những hợp đồng kinh tế được ký kết nhằm thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho các doanh nghiệp Nhà nước. Việc ký kết hợp đồng kinh tế giữa những đ ơn vị kinh tế được giao nhiệm vụ kế hoạch là nghĩa vụ, là kỷ luật của Nhà nước. Hợp đồng này mang tính kế hoạch cao, vì thế, tính tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể của hợp đồng bị hạn chế. Tuy nhiên, trong cơ chế mới loại hợp đồng này không còn được áp dụng phổ biến nữa mà chỉ những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích mới thực hiện nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao. * Hợp đồng kinh tế thông thường : Loại hợp đồng này được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi . Việc ký kết hợp đồng là quyền tự do ý chí của các đơn vị kinh tế , không một tổ chức hay cá nhân nào được áp đặt ý chí của mình cho các đơn vị kinh tế khác. Trong cơ chế mới này, loại hợp đ ồng này được áp dụng rất phổ biến. 3.4 Căn cứ vào nội dung giao dịch của quan hệ hợp đồng gồm: * Hợp đồng mua bán hàng hoá Là hợp đồng mà theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá và quyền sở hữu đối với hàng hoá đó cho bên mua theo đúng điều kiện đã thoả 14 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  15. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp thuận trong hợp đồng, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng. Quan hệ hợp đồng này là quan hệ trao đổi hàng hoá, gọi là quan hệ hàng hoá - tiền tệ * Hợp đồng vận chuyển hàng hoá Là hợp đồng mà theo đó bên vận tải hàng hoá có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá nhất định đến địa điểm đã ấn định để giao cho bên nhận hàng, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cho bên vận tải một khoản tiền nhất định gọi là cước phí vận chuyển. * Hợp đồng xây dựng cơ b ản : Là hợp đồng kinh tế trong đó bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng và bàn giao cho bên giao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ án thiết kế và thời hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng, còn ben giao thầu có nghĩa vụ b àn giao mặt bằng xây dựng , các bản thiết kế và đ ầu tư xây dựng đúng tiến độ đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu. H ợp đồng này mang tính chất đền bù. * Hợp đồng dịch vụ : Là hợp đồng kinh tế theo đó bên cung cáp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hành vi nhất định phù hợp với ngành nghề đã đăng ký để thoả mãn nhu cầu của bên thuê d ịch vụ và được hưởng khoản tiền công nhất định gọi là phí dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả dịch vụ và thanh toán cho bên thuê dịch vụ phí như đã thoả thuận. Tóm lại, trên đây là những hợp đồng kinh tế cụ thể được áp dụng phổ biến trong thực tiễn đời sống kinh tế của nước ta hiện nay. 4. Nguồn văn bản hiện hành của chế độ hợp đồng kinh tế 1- N ghị định số 735/TTg ngày 10/4/1960 ban hành điều lệ về hợp đồng kinh doanh. 2- N ghị định 04/TTg ngày 04/1/1960 ban hành điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quan Nhà nước. 15 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  16. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 3- Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975 ban hành điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế 4- Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 5- Nghị định 17/HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng bộ trưởng qui định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế 6- Quyết định 18/HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng bộ trưởng về việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế III. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ 1. Chế độ ký kết về hợp đồng kinh tế 1.1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế Theo điều 3 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế : "Để bảo vệ quyền và nghĩa vụ chính đáng của các bên tham gia quan hệ hợp đồng, bảo vệ lợi ích của xã hội, việc ký kết hợp đồng kinh tế được pháp luật quy định, phải tuân theo những nguyên tắc nhất định được quy định trong chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế" thì ký kết hợp đồng kinh tế phải tuân thủ các nguyên tắc sau : 1.1.1 Nguyên tắc tự nguyện N guyên tắc này là quyền tự do ý chí (tự do khế ước) của các chủ thể kinh doanh được pháp luật cho phép để làm phát sinh quan hệ hợp đồng kinh tế m à không có sự áp đặt ý chí của các bên với nhau hoặc của tổ chức, cá nhân khác nhau. Việc tham gia hợp đồng hay không là do các bên toàn quyền định đoạt. Mọi sự ép buộc ký kết hợp đồng kinh tế giữa bên này đối với b ên kia - đ ều làm cho hợp đồng kinh tế vô hiệu.Do đó, tự nguyện là nguyên tắc bắt buộc phải có và cũng là nguyên tắc của hầu hết các loại hợp đồng. Theo nguyên tắc này , việc ký kết hợp đồng kinh tế phải là mong muốn thực sự của các bên tham gia nhằm đạt được mục đích nhất định. Theo đó, các bên có quyền lựa chọn bạn hàng, lựa chọn địa chỉ cung ứng vật tư, thời điểm ký kết hợp đồng cũng như nội dung ký kết.... Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ được coi 16 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  17. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp là hình thành và có giá trị pháp lý nếu có sự thoả thuận giữa các bên được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tại điều 4 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế qui định : "Ký kết hợp đồng kinh tế là quyền của các đơn vị kinh tế. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được áp đặt ý chí của m ình cho đơn vị kinh tế khi ký kết hợp đồng. K hông một đơn vị nào được phép lợi dụng ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt động trái p háp luật". Đây là một quy định thể hiện sự đổi mới rõ rệt của chế độ hợp đồng kinh tế , nhằm đảm bảo thực sự quyền tự chủ, tự do ký kết hợp đồng, đó là "quyền của các chủ thể - chứ không phải là "nghĩa vụ" của họ như trước đây. N guyên tắc này không áp d ụng đối với hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước, bởi vì theo loại hợp đồng này bị chỉ tiêu pháp lệnh chi phối rất cao. V à hiện nay, quyền tự do giao kết hợp đồng kinh tế chỉ bị giới hạn bởi các điều kiện sau : - Việc ký kết hợp đồng kinh tế phải phục vụ hoạt động kinh doanh đã đăng ký, tức là các chủ thể chỉ được hoạt động kinh doanh trong phạm vi chức năng của mình. - Các bên không được lợi dụng quyền tự do ký kết hợp đồng kinh tế để ho ạt động trái pháp luật , có nghĩa các bên không được làm những gì mà pháp luật cấm. - Việc ký hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh là bắt buộc, tức là các đơn vị kinh tế Nhà nước giao cho chỉ tiêu pháp lệnh thì có nghĩa vụ ký kết hợp đồng kinh tế để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh đó. N hư vậy, có thể thấy rằng hiện nay Nhà nước chỉ can thiệp vào các quan hệ hợp đồng kinh tế bằng pháp luật chứ không dùng mệnh lệnh hành chính như trước đây nữa. 1.1.2 Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi Theo nguyên tắc này, khi ký kết hợp đồng kinh tế , các chủ thể hợp đồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau mà pháp luật qui định để thoả thuận 17 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  18. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp những vấn đề mà các bênquan tâm nhằm đạt được mục đích cuối cùng là thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế, hay nói cách khác , các chủ thể có vai trò như nhau dù họ có địa vị pháp lý khác nhau. Biểu hiện của nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các b ên được thể hiện ngay trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế. Các bên đều có quyền đưa ra yêu cầu của mình và cũng có quyền chấp nhạn hay không chấp nhận ý kiến của bên kia. Thực hiện nguyên tắc này không phụ thuộc quan hệ sở hữu và quan hệ quản lý của các chủ thể hợp đồng, bát kể họ thuộc thành phần kinh tế nào, do cấp nào quản lý, thì khi ký hợp đồng điều bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ, cùng có lợi trên cơ sở tho ả thuận và phải chịu trách nhiệm vật chất nếu vi phạm hợp đồng đã ký kết. Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ đ ược coi là hình thành khi các bên thống nhất ý chí với nhau về tất cả các điều khoản trong hợp đồng. Tuy nhiên, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ở đây phải song hành với tư tưởng hai bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết các bên phải lợi ích như nhau mà mỗi bên đều có lợi ích riêng theo mục đích của mình, đ ồng thời, nó đòi hỏi các b ên phải biết tôn trọng lợi ích của nhau, không thể để lợi ích của bạn hàng lấn át lợi ích của mình và ngược lại không để lợi ích của mình lấn át lợi ích của bạn hàng. Vì thế, đây chính là tư tưởng giúp cho quan hệ được làm ăn lâu dài. 1.1.3 Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất và không trái pháp luật - Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản có nghĩa là nếu có vi phạm hợp đồng kinh tế, thì bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm trả tiền phạt và bồi thường thiệt hại (nếu có thiệt hại xảy ra) cho bên bị vi phạm bằng chính tài sản của mình mà không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức, cá nhân có lỗi đã gây ra vi phạm đó, trừ các trường hợp miễm giảm trách nhiệm vật chất. Có nghĩa là, khi hợp đồng kinh tế được ký kết thì các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều khoản đ ã cam kết trong hợp đồng. Nguyên tắc này 18 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  19. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp được qui đ ịnh trong Điều 29 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và Điều 21 Nghị định 17/HĐBT đã dẫn. Đây là một điểm mới của hợp đồng kinh tế theo pháp luật hiện hành. Trước đây, trong thời kỳ kinh tế tập trung, bao cấp, nếu trong quan hệ hợp đồng kinh tế m à có vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm không chịu trách nhiệm với bên kia mà chịu trách nhiệm trước Nhà nước như là một hình thức vi phạm kỷ luật Nhà nước. - Nguyên tắc không trái pháp luật đòi hỏi chủ cụ thể, hình thức thủ tục ký két và nội dung hợp đồng kinh tế phải hợp pháp (tuân thủ đúng các quy định của pháp luật). Mọi vấn đề kể trên mà trái vơi squy định của pháp luật đều làm cho hợp đồng đó trở thành vô hiệu và có thể gây ra thiệt hại về mặt vật chất cho các bên và cho cả Nhà nước. Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ trật tự kỷ cương pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực hợp đồng kinh tế. Các b ên được tự do thoả thuận ý chí nhưng điều đó không có nghĩa các bên muốn thoả thuận với nhau về điều gì cũng được. í chí đó phải phù hợp với pháp luật 1.2 Chủ thể hợp đồng kinh tế N hững tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật tham gia hợp đồng kinh tế có quyền và nghĩa vụ đối với nhau gọi là chủ thể hợp đồng kinh tế. Theo điều 2 pháp lệnh hợp đồng kinh tế , chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế phải là pháp nhân với pháp nhân hoặc pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong quan hệ hợp đồng kinh tế pháp nhân là một bên chủ thể ký kết hợp đồng, còn ben kia có thể là cá nhân có đăng ký kinh doanh. Pháp nhân phải là tổ chức có các điều kiện sau : + Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập ho ặc công nhận. + Có cơ cấu tổ chức thống nhất. + Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. 19 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A
  20. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp + Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật môt cách độc lập (điều 94, Bộ luật dân sự) Cá nhân có đăng ký kinh doanh được hiểu là cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đó là các hộ kinh doanh cá thẻ được qui định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ, hoặc các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh theo quy định của luật doanh nghiệp 12/6/1999. N hư vậy, những hợp đồng được ký kết giữa các cá nhân với nhau không được gọi là hợp đồng kinh tế và nếu tranh chấp xẩy ra sẽ được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Tuy nhiên, theo qui định tại điều 42 , 43 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và thông tư số 11/TT/PL ngày 25/5/1992 của Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế mở rộng điều kiện cho phép pháp nhân có thể xác lập hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư ở V iệt Nam, các doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh) , hộ kinh doanh cá thể, người làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ gia đình, hộ nông dân, ngư dân ca thể nếu nội dung của hợp đồng không nhằm mục đích sinh hoạt tiêu dùng, thuê lao động. Đ ể hình thành quan hệ hợp đồng kinh tế thì phải có sự tham gia ký kết của các bên chủ thể hợp đồng kinh tế . Thay mặt cho các bên chủ thể hợp đồng kinh tế đó cần phải có một người đại diện để ký kết hợp đồng kinh tế. Theo điều 9 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì đại diện ký kết hợp đồng kinh tế có hai loại : * Đại diện thương nhân : Đó là người đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh . Đối với pháp nhân, đại diện hợp pháp của pháp nhân là người được bổ nhiệm hay được bầu vào chức vụ đứng đầu pháp nhân đó và hiện đang giữ chức vụ gì đó (Điều 52 Nghị định 17/HĐBT ) . Đối với doanh 20 NguyÔn §øc C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản