intTypePromotion=1

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38 SGK Lý 10

Chia sẻ: Vaolop10 247 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
105
lượt xem
1
download

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38 SGK Lý 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tóm tắt lý thuyết tính tương đối của chuyển động, công thức tính vận tốc và hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38 SGK Lý 10 có đáp án nhằm giúp các em tự luyện tập nắm được Tính tương đối của chuyển động, công thức tính vận tốc. Mời các em cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38 SGK Lý 10

Để nắm bắt nội dung của tài liệu một cách chi tiết, mời các em cùng tham khảo đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38 SGK Lý 10: Tính tương đối của chuyển động. Công thức tính vận tốc” dưới đây. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15 trang 34 SGK Lý 10"

Bài 1 trang 37 SGK Vật Lý 10
Nêu một ví dụ về tính tương đối của quỹ đạo của chuyển động.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:
Một người ngồi trên xe đạp và một người đứng bên đường cùng quan sát chuyển động của một đầu van xe đạp đang chạy
________________________________________
Bài 2 trang 37 SGK Vật Lý 10
Nêu một ví dụ về tính tương đối của vận tốc của chuyển động
Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:
Một chiếc xuồng máy chạy trên một đoạn sông có bờ sông song song với dòng chảy. Khi xuồng chạy xuôi dòng: chọn một vật làm mốc gắn với bờ sông tại vị trí xuất phát, gắn một trục tọa độ Ox theo chiều chuyển động của xuồng.
________________________________________
Bài 3 trang 37 SGK Vật Lý 10
Trình bày công thức công vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều (cùng phương và ngược chiều).
Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

________________________________________
Bài 4 trang 37 SGK Vật Lý 10
Chọn câu khẳng định đúng.
Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy
A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
Đáp án đúng: D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
________________________________________
Bài 5 trang 38 SGK Vật Lý 10
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1h đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 100/3
m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng bao nhiêu?
A. 8 km/h
B. 10 km/h
C. 12 km/h
D. Một đáp số khác.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Do thuyền và nước chuyển đông ngược chiều.

v12 = v1 + v2.

=> v12 = 12 km/h.
Chọn C
________________________________________
Bài 6 trang 38 SGK Vật Lý 10
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đểu chuyển động như nhau hỏi toa nào đang chạy?
A. Tàu H đứng yên, tàu N chạy.
B. Tàu H chạy, tàu N đứng yên.
C. Cả hai đểu chạy.
D. Các câu A, B, C đều không đúng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:
Gạch lát sân ga và toa tàu N chuyển động như nhau (vecto vận tốc có phương chiều và độ lớn như nhau) mà thực tế gạch lát sân ga đứng yên => tàu N đứng yên nên tàu H chuyển động
Đáp án đúng: B
________________________________________
Bài 7 trang 38 SGK Vật Lý 10
Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40 km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60km/h. Xác định vận tốc của ô tô B đối với ô tô A và của ô tô A đối với ô tô B.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 7:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai ô tô
Gọi vecto vA/B là vận tốc của ô tô A đối với ô tô B ( vận tốc tuyệt đối)
→vA/mđ là vận tốc của ô tô A đối với mặt đường (vận tốc tương đối)
→mđ/B vận tốc của mặt đường đối với ô tô B (vận tốc kéo theo)
Áp dụng công thức cộng vận tốc ta có:

= 40 – 60 = -20 km/h
Vậy vận tốc của ô tô A đối với ô tô B là -20km/h và ngược lại vận tốc của ô tô B đối với ô tô A là 20km/h
________________________________________
Bài 8 trang 38 SGK Vật Lý 10
A ngồi trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 15 km/h đang rời ga. B ngồi trên một toa tàu khác chuyển động với vận tốc 10 km/h đang đi ngược chiều vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Tính vận tốc của B đối với A.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 8:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của A
→A/B: vận tốc A đối với B
→A/G: vận tốc A đối với ga
→g/B: vận tốc ga đối với B
Áp dụng công thức cộng vận tốc ta có:
→vA/B = →vAG + →vGB (*)
Chiếu (*) lên phương chuyển động
vA/B = vA/G + vB/G = 15 – (-10) = 25 km/h
Vận tốc A đối với B: vA/B = 25km/h
=> Vận tốc của B đối với A là -25km/h

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang TaiLieu.VN để tải về máy tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 44 SGK Lý 10" 

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2