HƯỚNG DẪN KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Chia sẻ: Muay Thai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
78
lượt xem
7
download

HƯỚNG DẪN KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

HƯỚNG DẪN KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) Phần A VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN I/ Về quản lý thuế 1. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. 2. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. 3. Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HƯỚNG DẪN KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

  1. HƯỚNG DẪN KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) Phần A VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN I/ Về quản lý thuế 1. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. 2. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. 3. Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân. 4. Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. II/ Về chính sách thuế Tài nguyên 1. Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; 2. Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên; 3. Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên. 4. Thông tư số 21/2002/TT-BTC ngày 01/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh (Giai đoạn I).
  2. Phần B NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I/ Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế: 1. Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: 1. Khoáng sản kim loại; 2. Khoáng sản không kim loại; 3. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ; 4. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển; 5. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; 6. Yến sào thiên nhiên; 7. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 2. Người nộp thuế: Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: Công ty nhà nước, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định như sau: - Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế; 2
  3. - Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Trường hợp trong hợp đồng không xác định cụ thể thì các bên đều phải kê khai nộp thuế hoặc cử người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết với cơ quan thuế và được cơ uan thuế chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế; - Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình, không có giấy phép khai thác tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên; - Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định; - Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải nộp thuế tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định. II/ Quy định chung về khai thuế: 1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế: - NNT phải tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật Quản lý thuế. - NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ. 3
  4. - Khai thuế tài nguyên là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. - Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế). - Kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Kỳ tính thuế năm được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế. - Chậm nhất là 5 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh, NNT phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, NNT phải thực hiện kê khai theo quy định. 2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. a. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên mà người nộp thuế có trụ sở chính ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp ( Cục thuế hoặc Chi cục thuế); b. Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục thuế hoặc Chi cục thuế do Cục trưởng cục thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định. c. Cơ sở thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên 3. Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm: 4
  5. - Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính. Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm: - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính. - Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có). 4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tháng. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó. Trường hợp ngày nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 20, ngày thứ 45 hoặc ngày thứ 90 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày nộp hồ sơ khai thuế là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. 5
  6. Phần C HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ I/ Nguyên tắc lập tờ khai thuế: - Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi số thập phân. - Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xoá. - Các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi. - Tờ khai thuế phải lập đúng mẫu quy định, ghi đầy đủ thông tin định danh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số thuế và có người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, đóng dấu. - NNT không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. II/ Hướng dẫn khai thuế 1. Tờ khai thuế tài nguyên tháng (mẫu 01/TAIN): 6
  7. Tờ khai thuế Tài nguyên theo mẫu này được dùng đối với Người nộp thuế trực tiếp khai thác tài nguyên và Người nộp thuế thu mua tài nguyên kê khai thuế Tài nguyên phát sinh hàng tháng. [01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ tính thuế trong năm là tháng nào [02] Lần đầu: tích vào ô này khi thực hiện khai lần đầu hoặc khai thay đổi nội dung tờ khai lần đầu trong thời hạn nộp tờ khai. [03] Bổ sung lần thứ: Ghi lần khai bổ sung cho tờ khai chính thức. [04] Tên người nộp thuế: Ghi chính xác tên người nộp thuế như đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại. [05] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế. [06] đến [08]: Ghi đúng địa chỉ, trụ sở của người nộp thuế như đã đăng ký với cơ quan thuế. [09] đến [11]: Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của người nộp thuế. [12] Tên đại lý thuế: Nếu NNT ký hợp đồng dịch vụ với Đại lý thuế để khai thuế thì ghi chính xác tên Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cơ quan thuế. [13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế. [14] đến [16]: Ghi đúng địa chỉ, văn phòng trụ sở của Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cho cơ quan thuế. [17] đến [19]: Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cơ quan thuế. [20] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi số và ngày Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cho cơ quan thuế. Cột số (2): Tên loại tài nguyên Người nộp thuế kê khai, tính thuế theo từng loại tài nguyên được khai thác hoặc thu mua, với từng mức thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của tờ khai. Cột số (3): Đơn vị tính
  8. Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại tài nguyên khai thác theo kg, m3, tấn, thùng, KW/h…. Cột số (4): Sản lượng tài nguyên tính thuế Số liệu ghi vào cột này là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác theo quy định tại Điều 5 Luật thuế tài nguyên, cụ thể như sau: * Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thì số liệu ghi vào cột này là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. *Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau th ì sản lượng tài nguyên được xác định trong một số trường hợp như sau: - Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được sản lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất khác nhau, phải sàng tuyển, phân loại ... thì sản lượng tài nguyên tính thuế được tính theo sản lượng từng chất thu được qua sàng tuyển, phân loại. Ví dụ 1: Công ty cổ phần khai thác và chế biến khoáng sản A trong kỳ phải khai thác, sàng tuyển một khối lượng lớn đất, đá (không thể xác định được khối lượng) để thu được 10.000 tấn quặng thiếc thì thuế tài nguyên được tính trên 10.000 tấn quặng thiếc này. Đồng thời xác định sản lượng nước khai thác sử dụng cho việc sàng, tuyển để tính thuế tài nguyên nước. Đối với đất, đá... thu được qua sàng tuyển nếu bán ra thì xác định sản lượng tính thuế tài nguyên theo từng loại tương ứng. - Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau nhưng không qua sàng, tuyển, phân loại và không xác định được sản lượng từng chất khi bán ra thì sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định theo sản lượng tài nguyên thực tế khai thác và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên đã được kiểm định theo mẫu quặng tài nguyên khai thác. Ví dụ 2: Đơn vị khai thác quặng tại mỏ đồng, với sản lượng quặng đồng khai thác trong tháng là 1000 tấn, có lẫn nhiều chất khác nhau. Theo Giấy phép khai thác và hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác là: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%. 9
  9. Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau: - Quặng đồng: 1.000 tấn x 60% = 600 tấn. - Quặng bạc: 1.000 tấn x 0,2% = 2 tấn. - Quặng thiếc: 1.000 tấn x 0,5% = 5 tấn * Đối với loại tài nguyên khai thác, chưa bán ra ngay mà đưa vào tiếp tục sản xuất sản phẩm khác, nếu không trực tiếp xác định được sản lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm (định mức sử dụng tài nguyên phải tương ứng với tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, chế biến và được đăng ký với cơ quan thuế vào kỳ khai thuế đầu tiên). Ví dụ 3: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C khai thác đất để làm gạch nung các loại. Đất khai thác của công ty được đưa vào ngay khâu làm đất để sản xuất ra sản phẩm gạch mộc. Do đó, công ty không tính được khối lượng đất trực tiếp khai thác để tính thuế tài nguyên, mà phải tính qua sản phẩm gạch mộc. Trong kỳ tính thuế, công ty có số liệu thống kê sản lượng sản phẩm gạch mộc sản xuất như sau: - Gạch đặc 2.000.000 viên - Gạch rỗng 2 lỗ 500.000 viên - Gạch rỗng 4 lỗ 200.000 viên Giả sử định mức sử dụng nguyên liệu (đất) cho sản phẩm gạch mộc của công ty như sau: - Gạch đặc: 2,1 m3/ 1.000 viên - Gạch rỗng 2 lỗ: 1,75 m3 / 1.000 viên - Gạch rỗng 4 lỗ bằng 2,5 lần gạch rỗng 2 lỗ (4,37m3/1.000viên) Công ty sẽ xác định khối lượng đất sét sử dụng làm gạch để tính thuế tài nguyên như sau: Định mức Tên sản phẩm Sản lượng sản Khối lượng đất để tính STT thuế tài nguyên (m3) 3 (sản phẩm gạch mộc) xuất (1.000viên) (m /1.000 Viên) 1 Gạch đặc 2.000 2,1 4.200 2 Gạch 2 lỗ 500 1,75 875 3 Gạch 4 lỗ 200 4,37 874 Cộng 2.700 5.949 10
  10. Số liệu 5.949 m3 này được ghi vào cột số (4) - Sản lượng tài nguyên khai thác. * Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện thì sản lượng làm căn cứ tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận. * Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Người nộp thuế tài nguyên phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế. Thiết bị lắp đặt phải có giấy kiểm định của cơ quan quản lý đo lường chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam và thông báo lần đầu với cơ quan thuế kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên trong kỳ khai thuế gần nhất kể từ ngày lắp đặt xong thiết bị. Trường hợp do điều kiện khách quan không thể lắp đặt được thiết bị đo đếm sản lượng nước khai thác sử dụng và không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế tài nguyên. * Trường hợp khai thác tài nguyên thủ công, phân tán hoăc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì lấy theo sản lượng tài nguyên khoán của cơ quan thuế. * Trường hợp tổ chức, cá nhân ký hợp đồng thu mua tài nguyên từ các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ và tổ chức, cá nhân đầu mối thu mua cam kết bằng văn bản chấp thuận kê khai, nộp thuế thay thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế thu mua. Cột số (5): Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Số liệu ghi vào cột này là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không phân biệt địa bàn tiêu thụ) và phải được thể 11
  11. hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế của UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với một số trường hợp như sau: * Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, không phân biệt một phần sản lượng tài nguyên được bán tại nơi khai thác , một phần vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biên, sàng tuyển, phân loại thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó chưa có thuế giá trị gia tăng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng. Ví dụ 4: Công ty C khai thác cát làm vật liệu xây dựng. Trong kỳ tính thuế, Công ty khai thác được 100.000 m3 cát. Trong đó: - Bán tại nơi khai thác: 25.000 m3, với giá chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/m3. - Bán tại chân công trình của bên mua là 75.000 m3, với giá chưa có thuế là 120.000 đồng/m3. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát xây dựng trong kỳ của Công ty C được xác định theo giá bình quân như sau: (25.000m3 x 50.000đ) + (75.000 m3 x 120.000đ) Giá tính thuế đơn 102.500 đ/m3 = = vi tài nguyên 25.000 m3 + 75.000 m3 Trị giá 102.500 này được ghi vào cột số (5) - Giá tính thuế đơn vị tài nguyên. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương khai thác tài nguyên quy định. * Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định theo giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng trước 12
  12. liền kề, nhưng nếu giá tính thuế bình quân gia quyền của tháng trước liền kề thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. * Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán tài nguyên khai thác thì giá tính thuế được xác định theo một trong các căn cứ sau (Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải Thông báo với cơ quan thuế việc áp dụng phương pháp xác định giá tính thuế đối với trường hợp này và được gửi một lần kèm theo hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác, nếu có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì gửi thông báo lại với cơ quan thuế trong tháng có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế): - Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại, có giá trị tương đương nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định. - Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Ví dụ 5: Trường hợp đơn vị khai thác 1.000 tấn quặng tại mỏ đồng (tiếp theo ví dụ 2). Theo Giấy phép khai thác, hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên, hồ sơ kiểm định được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác như sau: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%. Giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định như sau: Đồng 8.000.000 đồng/tấn; bạc: 600.000.000 đồng/ tấn; thiếc 40.000.000 đồng/tấn. Căn cứ giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định và sản lượng của từng chất để xác định giá tính thuế tài nguyên của từng chất, cụ thể: - Quặng đồng là: 600 tấn x 8.000.000 đồng/tấn = 4.800.000.000 đồng - Quặng bạc là: 2 tấn x 600.000.000 đồng/tấn = 1.200.000.000 đồng - Quặng thiếc là: 5 tấn x 40.000.000 đồng/tấn = 200.000.000 đồng 13
  13. Trường hợp tài nguyên khai thác đưa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng trường hợp cụ thể. Ví dụ 6: Trường hợp trong quá trình luyện quặng sắt thu được 0,05 tấn tinh quặng đồng trên 01 tấn gang và giá bán đồng là 8.500.000 đồng/tấn thì giá tính thuế tài nguyên đối với 0,05 tấn quặng đồng là: 0,05 x 8.500.000 đồng = 425.000 đồng. Trường hợp không bán ra thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định. Cột số (6): Thuế suất Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế suất tương ứng của loại tài nguyên khai thác theo quy định tại Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. 14
  14. BIỂU MỨC THUẾ SUẤT THUẾ TÀI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội) Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than: STT Nhóm, loại tài nguyên Thuế suất (%) I Khoáng sản kim loại 1 Sắt 10 2 Măng-gan 11 3 Ti-tan (titan) 11 4 Vàng 15 5 Đất hiếm 15 6 Bạch kim 10 7 Bạc, thiếc 10 8 Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan) 10 9 Chì, kẽm 10 10 Nhôm, bô-xít (bouxite) 12 11 Đồng, ni-ken (niken) 10 Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thuỷ ngân, ma-nhê 12 10 (magie), va-na-đi (vanadi) 13 Khoáng sản kim loại khác 10 II Khoáng sản không kim loại 1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 4 2 Đá, sỏi 6 3 Đá nung vôi và sản xuất xi măng 7 4 Cát 10 5 Cát làm thuỷ tinh 11 6 Đất làm gạch 7 7 Gờ-ra-nít (granite) 10 8 Sét chịu lửa 10 9 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) 12 10 Cao lanh 10 11 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật 10 15
  15. 12 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) 7 13 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) 3 14 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò 5 15 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên 7 16 Than nâu, than mỡ 7 17 Than khác 5 18 Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) 22 E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan 19 20 (opan) quý màu đen A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), 20 15 sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz) Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô- lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ- 21 15 phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) 22 Khoáng sản không kim loại khác 5 III Sản phẩm của rừng tự nhiên 1 Gỗ nhóm I 35 2 Gỗ nhóm II 30 3 Gỗ nhóm III, IV 20 4 Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác 15 5 Cành, ngọn, gốc, rễ 10 6 Củi 5 7 Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô 10 8 Trầm hương, kỳ nam 25 9 Hồi, quế, sa nhân, thảo quả 10 10 Sản phẩm khác của rừng tự nhiên 5 IV Hải sản tự nhiên 1 Ngọc trai, bào ngư, hải sâm 10 2 Hải sản tự nhiên khác 2 V Nước thiên nhiên Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước 1 8 thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp 2 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện 2 3 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước 16
  16. quy định tại điểm 1 và điểm 2 Nhóm này Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm, trừ nước dùng cho sản 3.1 xuất nước sạch a Sử dụng nước mặt 3 b Sử dụng nước dưới đất 5 Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, l àm 3.2 mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch) a Sử dụng nước mặt 1 b Sử dụng nước dưới đất 3 Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây 3.3 dựng, khai khoáng a Sử dụng nước mặt 3 b Sử dụng nước dưới đất 6 3.4 Dùng cho mục đích khác a Sử dụng nước mặt 1 b Sử dụng nước dưới đất 3 VI Yến sào thiên nhiên 20 VII Tài nguyên khác 10 Cột số (7): Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền. Cột số (8): Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ Số liệu ghi vào cột này được tính như sau: Giá tính thuế Thuế suất Thuế tài nguyên Sản lượng tài đơn vị tài thuế tài = x x phát sinh trong kỳ nguyên tính thuế nguyên nguyên (8) = (4) x (5) x (6) Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác được xác định như sau: Thuế tài nguyên Sản lượng tài Mức thuế tài nguyên ấn định trên = x phát sinh trong kỳ nguyên tính thuế một đơn vị tài nguyên khai thác Số liệu ở cột số (8) = Số liệu cột số (4) x Số liệu cột số (7) 17
  17. Cột số (9): Thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên được miễn, giảm của các loại tài nguyên khai thác trong tháng (nếu có). Hàng tháng, người nộp thuế căn cứ điều kiện được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 9 phần IV Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính để xác định mức thuế tài nguyên khai thác được miễn, giảm trong tháng để kê khai. Cột số (10): Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên phải nộp trong tháng của các loại tài nguyên, được xác định bằng số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ (cột số 8), trừ đi số thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ (cột số 9). * Ví dụ: Lập Tờ khai thuế tài nguyên (mẫu số 01/TAIN) theo số liệu tại ví dụ 5 (giả sử đơn vị khai thác là Công ty TNHH khai thác tài nguyên B có trụ sở tại tỉnh Cao bằng, kỳ tính thuế là tháng 5/2011). Công ty TNHH Khai thác tài nguyên B lập tờ khai 01/TAIN của kỳ tính thuế tháng 5 như sau: 18
  18. 1. Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (mẫu số 02/TAIN):

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản