
HƯỚNG DẪN TÍNH Ổ LĂN
Trình tự tính:
Bước 1. Sơ bộ chọn loại ổ:
+ Căn cứ vào yêu cầu làm việc cụ thể của từng loại cơ cấu thiết bị (như yêu
cầu tùy động hay tự lựa; độ cứng vững của cụm trục cao hay thấp);
+ Phân tích tải trọng tác dụng lên trục và ổ, để chọn được loại ổ hợp lý. + +
Hoặc căn cứ vào tỷ số
01
min , ,...,
at at
r r r ri
FF
F F F F
-
at
F
là tổng lực dọc trục ngoài;
- Fr là phản lực hướng tâm tại gối ổ;
- Khi
0,3
a
r
F
F
ưu tiên chọn loại ổ đỡ (bi đỡ hoặc ổ đũa trụ đỡ) Nếu
- Khi
0,35 0,7
at
r
F
F
chọn ổ bi đỡ - chặn góc tiếp xúc = 120
-
0,7 1
at
r
F
F
chọn ổ bi đỡ - chặn góc tiếp xúc = 260
-
1,5 1
at
r
F
F
chọn ổ bi đỡ - chặn góc tiếp xúc = 360
- (
2,5
at
r
F
F
) dùng ổ chặn – đỡ
- Nếu ổ chỉ chịu lực dọc trục Fat : dùng ổ chặn.
Chú ý:
Khi ổ không đủ khả năng tải thì chọn tăng góc tiếp xúc , hoặc
chuyển từ ổ bi sang ổ đũa.
Khi yêu cầu nâng cao độ cứng và độ chính xác ăn khớp của các chi
tiết quay lắp trên nó, như kết cấu ổ trục mang bánh răng nón, Mặc dù
lực dọc trục khá nhỏ so với lực hướng tâm tác dụng lên ổ (
0,3
a
r
F
F
)
nhưng ta vẫn chọn sử dụng ổ đũa côn.

Kết cấu cụm trục vít: thường dùng 2 ổ đỡ - chặn (đũa côn) để vừa đỡ,
vừa khống chế lực dọc trục, đồng thời cố định một đầu trục, đầu trục
còn lại sử dụng ổ tùy động (ổ đũa trụ ngằn đỡ)
Bước 2. Với các hộp giảm tốc thông thường, chọn cấp chính xác của ổ lăn là
cấp bình thường (0).
Bước 3. Chọn loại ổ: Từ đường kính ngõng dng và loại ổ chọn ổ cụ thể
(TRA BẢNG PHẦN CHỌN Ổ TRONG QUYỂN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ TẬP 1)
Bước 4. Kiểm nghiệm khả năng tải
a) Kiểm tra khả năng tải động: Áp dụng với những ổ có số vòng quay
n>1vg/ph
Sử dụng công thức:
.m
d
C Q L
Trong đó: Q – tải trọng động quy ước, kN
m – bậc đường cong mỏi; m = 3 với ổ lăn; m = 10/3
với ổ đũa.
L – tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay.
6
60. .
10
h
nL
L
(triệu vòng)
Với n – số vòng quay của ổ (v/ph)
Lh – tuổi thọ tính bằng giờ.
Xác định Q:
- Ổ đũa trụ ngắn đỡ:
. . .
r d t
Q V F K K
- Đối với ổ bi đỡ, ổ đỡ - chặn:
( . . . ). .
r a d t
Q X V F Y F K K
Trong đó:
V - Hệ số kể đến vòng trong nào quay;
Kđ - Hệ số kể tới thay đổi tải trọng, cho theo bảng.
FrI
FrII

Kt - Hệ số kể tới nhiệt độ. Nhiệt độ thường Kt=1.
Fa, Fr – tải trọng dọc trục và hướng tâm, kN
X, Y – hệ số tải trọng hướng trục và hướng kính, tra
theo bảng.
Xác định Fa :
- Tính
ai sj at
F F F
; dấu “+” khi Fat cùng chiều với
Fsj, ngược lại lấy dấu “-”
Nếu
11as
FF
lấy
11as
FF
Nếu
11as
FF
lấy
11aa
FF
Thay vào tính được:
Để chỉ dùng hai ổ giống nhau, Chọn Q= max[Q i, Qj].
So sánh Cd với C đã chọn sơ bộ để xem có đảm bảo khả năng tải
động không.
b) Kiểm tra khả năng tải tĩnh: Áp dụng với những ổ có số vòng
quay n<1vg/ph: Qt C0
Trong đó:
C0 – khả năng tải tĩnh, có được khi chọn sơ bộ ổ. Theo bảng tra tiêu
chuẩn.
Qt – tải trọng tĩnh quy ước, kN
Đối với ổ bi đỡ, ổ bi đỡ - chặn, ổ đũa đỡ, ổ đũa côn
Qt
(1) = X0. Fr + Y0.Fa
Qt
(2) = Fr
Với X0, Y0 tra theo bảng:

