intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả thử nghiệm hiệu lực các loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh đốm nâu lá keo tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

58
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ới mục tiêu tạo ra cây giống có chất lượng tốt phục vụ công tác trồng rừng thì việc chăm sóc cây con trong vườn ươm là rất quan trọng. Vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thời gian qua đã xuất hiện bệnh đốm nâu lá Keo. Bài báo trình bày kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh ở các công thức khác nhau so với đối chứng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả thử nghiệm hiệu lực các loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh đốm nâu lá keo tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Phạm Thị Diệu và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 35 - 38<br /> <br /> KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC<br /> TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM NÂU LÁ KEO TẠI VƯỜN ƯƠM<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN<br /> Phạm Thị Diệu*, Đặng Kim Tuyến<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Với mục tiêu tạo ra cây giống có chất lượng tốt phục vụ công tác trồng rừng thì việc chăm sóc cây<br /> con trong vườn ươm là rất quan trọng. Vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thời<br /> gian qua đã xuất hiện bệnh đốm nâu lá Keo. Bài báo trình bày kết quả thử nghiệm hiệu lực của một<br /> số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh ở các công thức khác nhau so với đối chứng.<br /> Kết quả điều tra nguyên nhân gây bệnh là do nấm Gloeo sporium. Tỷ lệ nhiễm bệnh trước khi<br /> phun thuốc ở mức độ hại vừa. Sau 3 lần phun thuốc, chỉ số bệnh giảm dần còn ở mức độ hại nhẹ<br /> và Biobus 1.00WP là loại thuốc có hiệu lực trừ bệnh cao nhất trong 7 loại thuốc thử nghiệm<br /> (81,94%); Daconil 75WP có hiệu lực thấp nhất (68,13%)<br /> Từ khóa: Bệnh đốm nâu, Gloeo sporium, thuốc hóa học, Keo, vườn ươm.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Bệnh đốm nâu lá Keo là một loại bệnh phổ<br /> biến ở vườn ươm. Nó gây hại ở tất cả các loại<br /> Keo như Keo tai tượng, Keo lai và Keo lá<br /> tràm; bệnh nặng tỷ lệ bệnh có thể lên tới 6070% làm cho cây chết hoặc sinh trưởng rất<br /> kém không đủ tiêu chuẩn xuất vườn, gây ra<br /> những tổn thất trong kinh doanh Lâm nghiệp.<br /> Biểu hiện của bệnh là trên mặt lá xuất hiện<br /> các đốm chấm màu nâu, các đốm nâu này lan<br /> dần không rõ hình dạng. Bệnh nặng thì cả hai<br /> mặt lá phủ kín những đốm nâu gần giống gỉ<br /> sắt. Sau một thời gian bị bệnh cây quang hợp<br /> rất kém, mép lá khô và biến hình xoăn lại có<br /> khi lá khô cong queo, các lá khô dần chết rơi<br /> rụng. Khi ở vườn ươm xuất hiện bệnh có thể<br /> sử dụng các loại thuốc hóa học có tác dụng<br /> đến mầm bệnh để trực tiếp tiêu diệt sợi nấm,<br /> bào tử nấm trên lá, vỏ cây, thân cây… đồng<br /> thời có tác dụng phòng bệnh phòng bệnh cho<br /> các cây khác khỏi bị lây lan sang. Vì vậy, việc<br /> tìm ra một số loại thuốc có hiệu quả cao nhất,<br /> có lợi về mặt kinh tế, nhằm hạn chế tác hại<br /> của bệnh, bảo vệ cây làm cho cây sinh trưởng<br /> và phát triển tốt hơn là cần thiết.<br /> NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nội dung<br /> - Điều tra xác định nguyên nhân gây bệnh và<br /> tình hình phân bố bệnh cây<br /> - Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa<br /> học trong phòng trừ bệnh: Đánh giá mức độ<br /> *<br /> <br /> Email: hoangdieutn@gmail.com<br /> <br /> hại bệnh đốm nâu lá Keo trước và sau mỗi lần<br /> sử dụng thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu lực<br /> phòng trừ cao nhất<br /> - Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh<br /> đốm nâu.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> - Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu có<br /> chọn lọc các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên<br /> cứu có liên quan đến đề tài và phương pháp<br /> nghiên cứu thực nghiệm.<br /> - Đề tài thử nghiệm 8 công thức thí nghiệm<br /> với 7 loại thuốc hóa học và một công thức<br /> đối chứng.<br /> - Mỗi công thức thí nghiệm được bố trí ở mỗi<br /> O. D. B khác nhau trên các luống với 3 lần<br /> nhắc lại (mỗi O. D. B = 1m2). Tiến hành điều<br /> tra tỷ mỷ đánh giá tình hình phân bố bệnh<br /> cây; đánh giá mức độ bệnh hại trên các ODB<br /> trước và sau mỗi lần sử dụng thuốc; mỗi lần<br /> phun thuốc cách nhau 14 ngày.<br /> Xử lý số liệu<br /> - Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây theo<br /> công thức:<br /> P(%) =<br /> <br /> n<br /> N<br /> <br /> x 100<br /> <br /> - Đánh giá mức độ phân bố<br /> P < 10%: Phân bố cá thể<br /> P> = 10% -15%:Phân bố cụm<br /> P> 15%-25%: Phân bố đám<br /> P > 25%: Phân bố đều<br /> 35<br /> <br /> 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Thị Diệu và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 35 - 38<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm các loại thuốc hóa học<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Tên thuốc<br /> Daconil 75WP<br /> Đồng Cloruloxi 30WP<br /> Biobus 1.00WP<br /> Score 250EC<br /> BP- nhepbun 800WP<br /> Cabenzim 500FL<br /> Anvil 5SC<br /> <br /> Hoạt chất<br /> Chlorothalonil: 75%<br /> Copper oxychloride 30%<br /> Trichoderma viride 1%<br /> Difenoconaze<br /> Zineb 800g/kg<br /> Carbendazim 500g/L<br /> Hexaconazole 50g/l<br /> <br /> Dạng thuốc<br /> Bột<br /> Bột<br /> Bột<br /> Nước<br /> Bột<br /> Nước<br /> Nước<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P% )<br /> TT<br /> ODB<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> P(%)<br /> 25,38<br /> 22,85<br /> 24,95<br /> 26,69<br /> 25,13<br /> 23,98<br /> 23,33<br /> 23,4<br /> <br /> Luống 1<br /> Đánh giá<br /> Phân bố đều<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đều<br /> Phân bố đều<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> <br /> P(%)<br /> 20,05<br /> 21,2<br /> 22,37<br /> 23,41<br /> 23,49<br /> 24,08<br /> 21,24<br /> 22,26<br /> <br /> Luống 2<br /> Đánh giá<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> <br /> P(%)<br /> 23,25<br /> 22,05<br /> 24,83<br /> 28,19<br /> 23,13<br /> 21,92<br /> 22,16<br /> 22,97<br /> <br /> Luống 3<br /> Đánh giá<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đều<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> Phân bố đám<br /> <br /> TB<br /> <br /> 24,46<br /> <br /> Phân bố đám<br /> <br /> 22,26<br /> <br /> Phân bố đám<br /> <br /> 23,56<br /> <br /> Phân bố đám<br /> <br /> - Mức độ bệnh hại lá tính theo công thức:<br /> <br /> - Đánh giá mức độ bị hại:<br /> R 50% đến 75%: Hại nặng<br /> R > 75%: Hại rất nặng<br /> + Tính hiệu lực của thuốc<br /> Để tính hiệu lực của thuốc mỗi lần phun tôi<br /> áp dụng công thức:<br /> Ta x Cb<br /> HL(%) = 1x 100<br /> Tb x Ca<br /> + Đánh giá hiệu lực:<br /> HL< 100%: Kết luận thuốc có hiệu lực<br /> HL =100%: Kết luận thuốc không có hiêu lực<br /> HL > 100%: Kết luận thuốc làm cho bệnh<br /> tăng lên.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Điều tra xác định nguyên nhân và đánh giá<br /> tình hình phân bố bệnh cây<br /> Kết quả điều tra nguyên nhân gây bệnh là do<br /> nấm Gloeo sporium gây nên, nấm gây bệnh<br /> thuộc loại kí sinh có tính chuyên hóa cao.<br /> <br /> Kết quả điều tra tình hình phân bố bệnh cây<br /> trước khi sử dụng thuốc được thể hiện trong<br /> bảng 2:<br /> Qua quá trình nghiên cứu theo dõi tỷ lệ nhiễm<br /> bệnh trung bình ở Luống 1: 24,46%; Luống 2:<br /> 22,26% và Luống 3: 23,56 % cho thấy bệnh<br /> đã phân bố đám khắp luống.<br /> Đánh giá mức độ hại bệnh đốm nâu lá Keo<br /> trước và sau mỗi lần sử dụng thuốc và tìm ra<br /> loại thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất<br /> Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm<br /> nâu lá Keo trước và sau mỗi lần sử dụng<br /> thuốc được thể hiện trong bảng 3.<br /> Số liệu bảng 3 cho thấy ở các công thức có sử<br /> dụng thuốc hóa học, mức độ bệnh hại giảm<br /> dần qua các lần phun thuốc. Tỷ lệ giảm bệnh<br /> của bệnh hại lá qua các lần sử dụng thuốc<br /> được thể hiện qua bảng 4.<br /> Số liệu trên cho thấy công thức 3 Biobus<br /> 1.00WP là có khả năng hạn chế bệnh cao<br /> nhất, chỉ số bệnh giảm trung bình qua 3 lần<br /> phun 8,65%, tổng 3 lần phun giảm là 25,97%.<br /> Còn thuốc có khả năng hạn chế bệnh thấp<br /> nhất là CT 2: Đồng Cloruxi 30WP với chỉ số<br /> bệnh giảm trung bình là 7,04%, tổng 3 lần<br /> phun giảm 21,13%.<br /> <br /> 36<br /> <br /> 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Thị Diệu và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 35 - 38<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm nâu lá Keo trước và sau các lần sử dụng thuốc<br /> Trước khi sử<br /> dụng thuốc<br /> RTB<br /> Đánh<br /> %<br /> giá<br /> <br /> Công thức<br /> <br /> Sau khi sử dụng thuốc<br /> Lần 1<br /> <br /> Lần 2<br /> Lần 3<br /> Đánh giá RTB<br /> Đánh giá RTB<br /> Đánh giá<br /> %<br /> %<br /> Hại vừa 29,35 Hại vừa<br /> 28,07 Hại vừa<br /> <br /> Đối chứng (ĐC)<br /> <br /> 28,32<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> RTB<br /> %<br /> 29,28<br /> <br /> Daconil 75WP (CT1)<br /> <br /> 32,89<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 26,23<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 18,55<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 10,39 Hại nhẹ<br /> <br /> Đồng cloruxi30WP (CT2) 27,33<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 22,45<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 9,12<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 6,6<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> Biobus 1.00WP (CT3)<br /> <br /> 31,63<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 22,24<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 7,12<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 5,66<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> Score 250 EC (CT4)<br /> <br /> 31,35<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 26,17<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 17,08<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 7,06<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> BP-nhepbun 800 WP<br /> (CT5)<br /> Cabenzim 50WP (CT6)<br /> <br /> 31,53<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 22,48<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 16,02<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 8,79<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 27,8<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 24,31<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 14,4<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 6,23<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> Anvil 5SC (CT7)<br /> <br /> 28,35<br /> <br /> Hại vừa<br /> <br /> 24,41<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 15,43<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> 7,19<br /> <br /> Hại nhẹ<br /> <br /> Bảng 4. Tỷ lệ tăng giảm bệnh hại lá ở các công thức (%)<br /> Chỉ số tăng giảm theo các lần sử<br /> dụng thuốc (%)<br /> I<br /> II<br /> III<br /> +0,96<br /> +0,07<br /> -1,28<br /> -6,66<br /> -7,68<br /> -8,16<br /> -5,28<br /> -13,33<br /> -2,52<br /> -9,39<br /> -15,12<br /> -1,46<br /> -3,9<br /> -9,09<br /> -10,02<br /> -9,05<br /> -6,28<br /> -7,23<br /> -3,49<br /> -9,91<br /> -8,17<br /> -3,94<br /> -8,98<br /> -8,24<br /> <br /> Công thức<br /> Đối chứng (ĐC)<br /> Daconil 75WP (CT1)<br /> Đồng cloruxi30WP (CT2)<br /> Biobus 1.00WP (CT3)<br /> Score 250 EC (CT4)<br /> BP-nhepbun 800 WP (CT5)<br /> Cabenzim 50WP (CT6)<br /> Anvil 5SC (CT7)<br /> <br /> Tổng giảm<br /> -1,28<br /> -22,5<br /> -21,13<br /> -25,97<br /> -23,01<br /> -22,56<br /> -21,57<br /> -21,16<br /> (+) Tăng; (-) Giảm<br /> <br /> Kết quả so sánh hiệu lực của các loại thuốc sau 3 lần sử dụng thuốc được thể hiện ở bảng 5.<br /> Bảng 5. So sánh hiệu lực của thuốc sau 3 lần phun<br /> Chỉ số R(%)<br /> trước khi<br /> phun thuốc<br /> 28,32<br /> <br /> Chỉ số R %)<br /> sau khi phun<br /> thuốc lần cuối<br /> 28,07<br /> <br /> Chỉ số giảm<br /> sau 3 lần<br /> phun<br /> 1,28<br /> <br /> Daconil 75WP (CT1)<br /> <br /> 32,89<br /> <br /> 10,39<br /> <br /> 22,5<br /> <br /> 68,13<br /> <br /> Đồng cloruxi30WP (CT2)<br /> <br /> 27,73<br /> <br /> 6,6<br /> <br /> 21,13<br /> <br /> 75,98<br /> <br /> Biobus 1.00WP (CT3)<br /> <br /> 31,63<br /> <br /> 5,66<br /> <br /> 25,97<br /> <br /> 81,94<br /> <br /> Score 250 EC (CT4)<br /> <br /> 30,7<br /> <br /> 7,06<br /> <br /> 23,01<br /> <br /> 76,79<br /> <br /> BP-nhepbun 800 WP (CT5)<br /> <br /> 31,53<br /> <br /> 8,79<br /> <br /> 22,56<br /> <br /> 71,87<br /> <br /> Cabenzim 50WP (CT6)<br /> <br /> 27,8<br /> <br /> 6,23<br /> <br /> 21,57<br /> <br /> 77,39<br /> <br /> Anvil 5SC (CT7)<br /> <br /> 28,35<br /> <br /> 7,19<br /> <br /> 21,16<br /> <br /> 74,41<br /> <br /> Công thức<br /> Đối chứng (ĐC)<br /> <br /> Hiệu lực từng<br /> loại thuốc<br /> 0<br /> <br /> 37<br /> <br /> 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Thị Diệu và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Từ kết quả trên có thể kết luận:<br /> Thuốc có hiệu lực cao nhất đến bệnh đốm nâu<br /> lá Keo trong giai đoạn vườn ươm là thuốc<br /> Biobus 1.00WP có hiệu lực tiêu diệt bệnh là :<br /> 81,94%. Thuốc Daconil 75WP có hiệu lực trừ<br /> bệnh thấp nhất trong 7 loại thuốc (68,13%).<br /> Đề xuất một số biện pháp phòng trừ<br /> Trong thời gian nghiên cứu cho thấy bệnh<br /> đốm nâu lá Keo do nấm gây nên, nấm gây<br /> bệnh phát sinh, phát triển liên quan chặt chẽ<br /> với điều kiện thời tiết. Bệnh phát triển mạnh<br /> nhất trong điều kiện nhiệt độ không khí 20250C. Trong điều kiện trời âm u, ít nắng, ẩm<br /> độ không khí cao thì bệnh càng nặng, do vậy<br /> không gieo ươm Keo vào vụ đông - xuân mà<br /> gieo vào vụ hè thu để tránh bệnh.<br /> Thường xuyên vệ sinh vườn ươm, không để<br /> cây bị che bóng.<br /> Khi cây bị hại nặng hoặc đốm nâu lá Keo có<br /> nguy cơ phát dịch thì sử dụng thuốc hóa học<br /> để phun, tốt nhất nên sử dụng thuốc Biobus<br /> 1.00WP vì hiệu quả trừ bệnh cao (hiệu lực trừ<br /> bệnh 81,94% như đề tài đã khảo nghiệm).<br /> KẾT LUẬN<br /> Qua thời gian nghiên cứu và thử nghiệm<br /> thuốc hóa học để phòng trừ bệnh đốm nâu lá<br /> Keo trong vườn ươm tôi rút ra kết luận như sau:<br /> <br /> 101(01): 35 - 38<br /> <br /> - Bệnh đốm nâu lá Keo tại vườn ươm trường<br /> Đại học Nông Lâm là do nấm Gloeo sporium<br /> gây nên.<br /> - Tỷ lệ nhiễm bệnh là phân bố đám trên các<br /> luống.<br /> - Kết quả điều tra mức độ gây hại trước khi sử<br /> dụng thuốc cho thấy bệnh gây hại ở mức độ<br /> hại vừa.<br /> Sau 3 lần phun thuốc, chỉ số bệnh giảm còn ở<br /> mức độ hại nhẹ.<br /> Thuốc Biobus 1.00WP có hiệu lực trừ bệnh<br /> cao nhất trong 7 loại thuốc (81,94%), thuốc<br /> Daconil 75WP có hiệu lực trừ bệnh thấp nhất<br /> (68,13%).<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Trần Văn Mão (1993), “Kỹ thuật phòng trừ<br /> bệnh hại cây rừng” Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> [2]. Trần Văn Mão (1997), “Bệnh cây rừng”, giáo trình<br /> Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> [3]. Nguyễn Thị Thùy (2011), “Thử nghiệm hiệu<br /> lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ<br /> bệnh đốm nâu lá cây Keo tai tượng (ACACIA<br /> MANGIUM WILD) tại vườn ươm trung tâm<br /> giống cây nguyên liệu giấy An Hòa - Tuyên<br /> Quang”, đề tài tốt nghiệp, Trường Đại học<br /> Nông Lâm Thái Nguyên.<br /> [4]. Đặng Kim Tuyến (2005), “Bài giảng bệnh<br /> cây rừng”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.<br /> <br /> SUMMARY<br /> RESULTS OF THE EXPERIMENT TO CONTROL DISEASE<br /> OF LEAF -BROWN-SPOT DISEASE ON ACCACIA IN THE NURSERY<br /> AT THE THAI NGUYEN UNIVERSITY OF AGRICULTURE AND FORESTRY<br /> Pham Thi Dieu*, Dang Kim Tuyen<br /> College of Agriculture and Forestry - TNU<br /> <br /> For the good quality seedlings, the control of disease on seedlings in the nursery is very important.<br /> The nursery of the Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry recently appeared leafbrown-spot disease on Accacia with significant rate . The article presents the results of effect of<br /> some pesticide on the disease to prevent seedlings.<br /> The results of the experiment showed that the disease is caused by the fungus Gloeo sporium. The<br /> damage rate of the disease before treatment is at moderate level. After three times of treatment, the<br /> rate had been reduced into low level. Among 7 experimental pesticides the efect of Biobus<br /> 1.00WP is the highest (81.94%); and the aconil lowest (68.13%)<br /> Keywords: Brown-leaf- spots, Gloeo sporium, pesticide, Acacia, nursery<br /> Ngày nhận bài: 03/1/2013, ngày phản biện:24/1/2013, ngày duyệt đăng:26/3/2013<br /> *<br /> <br /> Email: hoangdieutn@gmail.com<br /> <br /> 38<br /> <br /> 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2