intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát một số yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 7/2017 đến tháng 7/2018

Chia sẻ: ViAmman2711 ViAmman2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

17
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày nghiên cứu được tiến hành nhằm khảo sát một số yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát một số yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 7/2017 đến tháng 7/2018

  1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2 7 027 2 (8 72 /,(1 8 1 7/ 1 82 21 8 %(1 1 1 2, 1 ,(8 75 7 , %(1 ,(1 /,(8 7581 1 7 7 1 (1 7 1 Nguyễn Mạnh Tân, Nguyễn Văn Thương TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu được tiến hành nhằm khảo sát một số yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 43 bệnh nhân hôi nách được chẩn đoán và điều trị bằngphương pháp phẫu thuật tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 7/2017 đến tháng 7/2018. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Bệnh nhân tới phẫu thuật chủ yếu là nữ giới (74,4%). Tuổi khởi phát trung bình 16,7 tuổi. 74,4% bệnh nhân có tiền sử gia đình. 88,4% bệnh nhân có kết hợp với tăng tiết mồ hôi nách. 83,9% bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều và rất nhiều điến chất lượng cuộc sống, điểm chất lượng cuộc sống trung bình 16,06 điểm. Kết luận: Bệnh hôi nách xuất hiện sau tuổi dậy thì và có liên quan tới yếu tố gia đình. Bệnh có thể kết hợp với tăng tiết mồ hôi nách. Bệnh thường ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Từ khoá: Hôi nách, tăng tiết mồ hôi. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ củacon người được đề cao hơn bao giờ hết, nhu cầu điều trị bệnh cũng như yêu cầu về việc lựa Hôi nách (Axillary bromhidrosis) là một tình chọn các phương pháp điều trị thích hợp, hiệu trạng gặp phổ biến ở những người sau tuổi dậy quả ngày càng tăng lên. thì, bệnh liên quan chủ yếu đến vai trò của tuyến Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về mồ hôi apocrine [1]. Tình trạng nay được coi là bệnh hôi nách cũng như đánh giá ảnh hưởng của bệnh lý khi mùi mồ hôi tăng lên quá mức hoặc bệnh đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. ảnh hưởng một cách đáng kể đến chất lượng Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm: cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh gây ảnh hưởng Khảo sát một số yếu tố liên quan và chất lượng lớn đến người bệnh ở nhiều khía cạnh của cuộc cuộc sống của bệnh nhân hôi nách điều trị tại sống như hoạt động hàng ngày, hoạt động xã Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 7/2017 hội, trang phục, giao tiếp nghề nghiệp... Khi xã đến tháng 7/2018. hội ngày càng phát triển,chất lượng cuộc sống DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
  2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu - Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang. - Tất cả bệnh nhân hôi nách được chẩn đoán - Cỡ mẫu: mẫu thuận tiện, đủ tiêu chuẩn đưa và điều trị bằngphương pháp phẫu thuật tạiBệnh vào nghiên cứu. viện Da liễu Trung ương từ tháng 7/2017 đến - Xử lý và phân tích số liệu: theo chương trình tháng 7/2018. SPSS 16.0 - Tình trạng hôi nách được xác định dựa trên thăm khám lâm sàng và hỏi bệnh [2]. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hôi nách Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (n=43) Nhóm tuổi Nam Nữ Tổng ≤ 20 2 4,7 7 16,3 9 21,0 21 - ≤ 30 5 11,6 8 18,6 13 30,2 31 - ≤ 40 3 7,0 14 32,5 17 39,5 > 40 1 2,3 3 7,0 4 9,3 Tổng 11 25,6 32 74,4 43 100 Tuổi trung bình 29,9±10,4 (18 – 63 ) Nhận xét: Số bệnh nhân nữ được phẫu thuật chiếm tỷ lệ 74,4% cao hơn số bệnh nhân nam, trong đó chủ yếu là nhóm tuổi ≤ 40 tuổi (90,7%), tuổi trung bình nhóm nghiên cứu là 29,9 tuổi. Bảng 3.2. Đặc điểm tuổi khởi phát bệnh của đối tượng nghiên cứu (n=43) Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Tuổi (năm) 16,7±4,8 10 30 Nhận xét: Tuổi khởi phát bệnh của nhóm nghiên cứu trung bình là 16,7 tuổi, sớm nhất là 10 tuổi, muộn nhất là 30 tuổi. Số 27 (Tháng 09/2018) DA LIỄU HỌC
  3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Biểu đồ 3.1. Đặc điểm chi số khối cơ thể của nhóm nghiên cứu (n=43) Nhận xét: Chỉ số khối cơ thể (Body mass index – BMI)trung bình nhóm nghiên cứu 20,9kg/m2, trong đó BMI từ 18,5 – 22,9 chiếm tỷ lệ cao nhất (69,7%). 25.6% 74.... Có tiền sử Không có tiền sử Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử gia đình mắc hôi nách (n=43) Nhận xét: Có 74,4% bệnh nhân có tiền sử gia đình có người mắc hôi nách, 25,6% bệnh nhân không có tiền sử gia đình. DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
  4. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n=43) Nghề nghiệp n Tỷ lệ (%) Làm ruộng 2 4,7 Nhân viên văn phòng 10 23,3 Công nhân 9 20,9 Bộ đội 1 2,3 Hưu trí 2 4,7 Học sinh-Sinh viên 14 32,5 Khác 5 11,6 Chung 43 100 Nhận xét: Bệnh nhân đến điều trị hôi nách chủ yếu ở nhóm học sinh - sinh viên (32%), nhóm nhân viên văn phòng (23,3%) và công nhân (20,9%). Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo vị trí tăng tiết mồ hôi (n=43) Vị trí ra mồ hôi n Tỷ lệ (%) Chỉ vùng nách 30 69,8 Vùng nách + tay/chân 7 16,3 Vùng nách + vùng khác 1 2,3 Không tăng tiết mồ hôi 5 11,6 Tổng 43 100 Nhận xét: 88,4% bệnh nhân có kèm theo tăng tiết mồ hôi nách, trong đó có 69,8% bệnh nhân chỉ tăng tiết mồ hôi vùng nách, 11,6% bệnh nhân không có tăng tiết mồ hôi nách. 3.2. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách Biểu đồ 3.3. Chất lượng cuộc sống nhóm nghiên cứu trước điều trị(n=43) Số 27 (Tháng 09/2018) DA LIỄU HỌC
  5. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân bị ảnh hưởng tới nách (74,4%), nghiên cứu của chúng tôi tương chất lượng cuộc sống mức độ nhiều (53,5%) và rất đồng với nghiên cứu của các một số tác giả khác nhiều (27,9%). Không có bệnh nhân nào không [3], [7]. Qua các nghiên cứu này càng nhận thấy rõ bị ảnh hưởng, điểm chất lượng cuộc sống trung vai trò của yếu tố di truyền trong bệnh hôi nách. bình là 16,1 điểm. Nhiều nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra một đa hình đơn nucleotide (SNP) 538G-A trong gen 4. BÀN LUẬN ABCC11 liên quan chặt chẽ với bệnh hôi nách [8]. 4.1. Một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hôi nách Trong nghiên cứu của chúng tôi, những bệnh nhân đến viện điều trị chủ yếu là học sinh – sinh Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ viên (32,5%), nhân viên văn phòng (23,3%), công bệnh nhân tới phẫu thuật chiếm chủ yếu là nữ nhân (20,9%). Những đối tượng làm nghề văn giới (74,41%). Các nghiên cứu trên thế giới cũng phòng, học sinh – sinh viên là những đối tượng có cho kết qủa tương tự [3], [4], điều này giải thích có điều kiện kinh tế và có cơ hội tiếp cận nhiều hơn, thể do sự lo lắng và chú ý về bản thân nhiều hơn những bệnh nhân là công nhân bị ảnh hưởng ở nhóm đối tượng này. Độ tuổi chủ yếu nhóm nhiều hơndo tính chất của công việc. nghiên cứu ≤ 40 tuổi (90,69%), độ tuổi trung bình Có 88,4% bệnh nhân có kèm theo tăng tiết nhóm nghiên cứu là 29,91 tuổi, kết quả này cao mồ hôi nách, 11,6% bệnh nhân không có tăng hơn của các tác giả J. He là 25 tuổi [3], của C. Tung tiết mồ hôi nách trong nghiên cứu này. Kết quả là 24 tuổi [5], có lẽ do điều kiện về kinh tế và khả của chúng tôi cao hơn tác giả Rongrong Wang là năng tiếp cận với các kênh thông tin y học ở nước 35,4% [7], điều này có thể do nước ta có khí hậu ta còn thấp. nhiệt đới gió mùa, thời tiết nóng ẩm, lượng mồ Tuổi khởi phát bệnh trung bình của nhóm đối hôi tăng tiết nhiều hơn. tượng nghiên cứu là 16,7 tuổi, tương tự với nghiên cứu của tác giả Deborah Lee và CS là 16,2 tuổi [6], 4.2. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách độ tuổi khởi phát này phù hợp với dịch tễ học, Chúng tôi đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh hôi nách thường khởi phát sau tuổi dậy thì. của bệnh nhân bằng thang điểm chất lượng cuộc Chỉ số BMI của nhóm nghiên cứu trung sống trong da liễu học (Dermatology Life Quality bình là 20,9kg/m2, trong đó chủ yếu ở mức bình Index) nhằm đánh giá hiệu quả của điều trị. Trong thường (69,7%), chỉ có 16,3% số bệnh nhân có nghiên cứu này có 81,1% bệnh nhân bị ảnh hưởng thừa cân (9,3%) và béo phì (7%). Kết quả của tới chất lượng cuộc sống, trong đó mức độ nhiều chúng tôi tương tự với tác già J. He là 20,8 kg/m2, (53,5%) và rất nhiều (27,9%), không có bệnh nhân tác giả Rongng Wang là 20,6 kg/m2 [7].Hiện tại nào không bị ảnh hưởng, điểm CLCS trung bình là các nghiên cứu cũng chưa chỉ ra mối liên quan 16,1 điểm. Kết quả này cao hơn của J. He với điểm giữa bệnh hôi nách và chỉ số BMI. CLCS trung bình là 11 điểm, của Rongrong Wang Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu của là 9 điểm. Một lần nữa chúng tôi nhấn mạnh bệnh chúng tôi có tiền sử gia đình có người mắc hôi hôi nách tạo ra một gánh nặng về tâm lý và làm DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
  6. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của 2. Jami L Miller (2017), “Bromhidrosis”, bệnh nhân, chính vì vậy một phương pháp điều UptoDate. trị hiệu quả giúp nâng cao CLCS của bệnh nhân 3. J. He, T. Wang, J. Dong (2012), “Excision of mang ý nghĩa hết sức quan trọng. apocrine glands and axillary super cial fascia as a single entity for the treatment of axillary 5. KẾT LUẬN bromhidrosis”, J Eur Acad Dermatol Venereol, Qua nghiên cứu một số yếu tố liên quan và 26(6), tr. 704-9. chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hôi nách 4. R. Wang, J. Yang, J. Sun (2015), “A Minimally điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung Ương chúng Invasive Procedure for AxillaryOsmidrosis: tôi rút ra một số kết luận sau: Subcutaneous Curettage Combined with Bệnh nhân tới phẫu thuật chủ yếu là nữ giới Trimming Through a Small Incision”, Aesthetic (74,4%), độ tuổi chủ yếu ≤40 tuổi (90,7%), độ tuổi Plast Surg, 39(1), tr. 106-13. trung bình 29,9 tuổi. 5. T. C. Tung, F. C. Wei (1997), “Excision of Tuổi khởi phát bệnh bệnh chu yếu sau tuổi subcutaneous tissue for the treatment of axillary dậy thì (trung bình 16,7 tuổi). osmidrosis”, Br J Plast Surg, 50(1), tr. 61-6. Chưa thấy mối liên quan giữa bệnh hôi nách 6. Lee D, Cho SH, Kim YC, et al. Tumescent và chỉ số BMI (BMI trung bình nhóm nghiên cứu là liposuction with dermal curettage fortreatment 20,9 ± 2,6 kg/m2). of axillary osmidrosis and hyperhidrosis. Dermatol Đối tượng đến điều trị chủ yếu là những Surg 2006; 32:505. người là học sinh – sinh viên (32,5%), nhân viên 7. R. Wang, J. Yang, J. Sun (2015), “A Minimally văn phòng (23,3%), công nhân (20,9%). Invasive Procedure for Axillary Osmidrosis: Đa số bệnh nhân tới phẫu thuật có kèm theo Subcutaneous Curettage Combined with tăng tiết mồ hôi nách (88,4%) và một số bệnh Trimming Through a Small Incision”, Aesthetic nhân không có tăng tiết mồ hôi nách (11,6%). Plast Surg, 39(1), tr. 106-13. Bệnh nhân hôi nách bị ảnh hưởng nghiêm 8. Martin A, Saatho M, KuhnA F et al. trọng tới chất lượng cuộc sống. Có 81,1% bệnh Functional ABCC11 allele isessential in the nhân bị ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mức biochemical formation of human axillary odor. J độ nhiều và rất nhiều. Invest Dermatol 2010; 130: 344–356. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Spielman AI, Sunavala G, Harmony JA, et al. Identi cation and immunohistochemical localization of protein precursors to human axillary odors in apocrine glands and secretions.  Arch Dermatol. 1998 Jul. 134(7):813-8.  Số 27 (Tháng 09/2018) DA LIỄU HỌC
  7. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SUMMARY STUDY ON RELATED FACTORS AND LIFE QUALITY OF AXILLARY BROMHIDROSIS PATIENTS Objective: To investigate related factors and life quality of axillary bromhidrosis patients. Method: A cross sectional study was carried out in 43 patients diagnosed and treated by surgery at the National Hospiatal of Dermatology and Venereology. Results: Almost patients were women (74,4%). Average onset of disease was 16,7 years old. There are 74,4% with patients had family history. 88,4% of patients combined with hyperhidrosis. Most of patients were a ected much to quality of life (83,9%), the average of Dermatology Life Quality Index was 16,06. Conclusion: Axillary bromhidrosis occurs after puberty and relates to family history. This disease can combine with hyperhidrosis. It oftena ects much to patient’s life quality. Keywords: Axillary bromhidrosis, hyperhidrosis. DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2