intTypePromotion=3

Khảo sát tính sẵn có và giá của một số thuốc thiết yếu dùng cho trẻ em tại tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam năm 2014

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
5
lượt xem
0
download

Khảo sát tính sẵn có và giá của một số thuốc thiết yếu dùng cho trẻ em tại tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam năm 2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm khảo sát tính sẵn có và giá của các thuốc thiết yếu dùng cho trẻ em tại tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Phương pháp: 27 thuốc thiết yếu cho trẻ em được khảo sát thông qua phương pháp tiêu chuẩn của WHO và HAI. Thu thập dữ liệu từ 14 cơ sở khu vực công lập và 26 nhà thuốc tư nhân ở 3 vùng của tỉnh Bắc Ninh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát tính sẵn có và giá của một số thuốc thiết yếu dùng cho trẻ em tại tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam năm 2014

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> KHẢO SÁT TÍNH SẴN CÓ VÀ GIÁ CỦA MỘT SỐ THUỐC<br /> THIẾT YẾU DÙNG CHO TRẺ EM TẠI TỈNH BẮC NINH,<br /> VIỆT NAM NĂM 2014<br /> Nguyễn Thị Thanh Hương*; Đinh Xuân Đại*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: khảo sát tính sẵn có và giá của các thuốc thiết yếu dùng cho trẻ em tại tỉnh Bắc<br /> Ninh, Việt Nam. Phương pháp: 27 thuốc thiết yếu cho trẻ em đƣợc khảo sát thông qua phƣơng<br /> pháp tiêu chuẩn của WHO và HAI. Thu thập dữ liệu từ 14 cơ sở khu vực công lập và 26 nhà<br /> thuốc tƣ nhân ở 3 vùng của tỉnh Bắc Ninh. Với mỗi dạng bào chế lựa chọn để điều tra, thu thập<br /> giá đơn vị cao nhất và thấp nhất của các chế phẩm. Kết quả: tính sẵn có trung bình của nhóm<br /> thuốc có giá cao nhất (HPPs) và nhóm thuốc có giá thấp nhất (LPPs) là 2,6% và 28,2% ở khu<br /> vực công lập. Trong khi ở khu vực tƣ nhân là 6,8% và 24,2%. Tính sẵn có của các thuốc khảo<br /> sát ở cả 2 khu vực đều thấp. Ở khu vực công lập, giá thuốc bệnh nhân chi trả gấp 0,69 lần giá<br /> tham chiếu quốc tế (IRPs) với chỉ 1 thuốc HPPs, trong khi 7 thuốc LPPs đƣợc bán với giá bằng<br /> khoảng 0,82 lần. Ở khu vực tƣ nhân, 3 thuốc HPPs đƣợc bán với giá gấp 2,73 lần giá IRPs.<br /> Trong khi đó, 6 thuốc LPPs có giá bằng 0,98 lần. Giá thuốc không biến đổi đáng kể giữa các<br /> cửa hàng thuốc đƣợc lựa chọn để khảo sát ở cả 2 khu vực. Kết luận: tính sẵn có thuốc thiết<br /> yếu cho trẻ em còn thấp ở khu vực công lập và tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Giá thuốc<br /> đa số thấp hơn giá tham chiếu quốc tế.<br /> * Từ khóa: Thuốc thiết yếu cho trẻ em; Tính sẵn có; Giá thuốc.<br /> <br /> Availability and Price of some Essential Medicines Used for Children<br /> in Bacninh Province, 2014<br /> Summary<br /> Objectives: To evaluate the availability and prices of essential medicines used for children in<br /> Bacninh province, Vietnam. Methods: This survey assessed availability and prices of 27 essential<br /> medicines for children by using the WHO/HAI standardized methodology. Data were collected<br /> from 14 public outlets and 26 private pharmacies in three areas of Bacninh province. Results:<br /> The mean availabilities of highest-priced products (HPPs) and lowest-prices products (LPPs)<br /> were 2.6% and 28.2% in public outlets and 6.8% and 24.2% in private pharmacies. The availability<br /> of these medicines was low in both sectors. In the public sector, the prices of medicines patients<br /> had to pay were 0.69 times higher than the international reference prices (IRPs) for only one<br /> HPPs and 0.82 times the IRPs for 7 LPPs. In the private sector, the retail prices were 2.73 times<br /> higher than the IRPs for 3 HPPs and 0.98 times the IRPs for 6 LPPs. Prices did not vary<br /> significantly between medicine outlets in both sectors. Conclusions: The availability of the essential<br /> medicines used for children was low in both public and private sectors in Bacninh province.<br /> Most medicines have lower prices than international reference prices.<br /> * Key words: Essential medicine for children; Availability; Price.<br /> * Trường Đại học Dược Hà Nội<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Thanh Hương (thanhhuong.duochn@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 10/04/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 22/09/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 23/09/2015<br /> <br /> 25<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Thuốc thiết yếu là những thuốc thỏa<br /> mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa<br /> số nhân dân, luôn sẵn có, số lƣợng đầy<br /> đủ với dạng bào chế phù hợp mà cộng<br /> đồng có khả năng chi trả [1]. Tuy nhiên,<br /> hiện nay có rất ít các dạng bào chế phù<br /> hợp với đối tƣợng là trẻ em. Sự thiếu hụt<br /> các dạng bào chế này đang là một vấn đề<br /> mang tính toàn cầu. Thậm chí nhiều bệnh<br /> nhân không có khả năng chi trả, do giá<br /> thuốc quá đắt. Với thực trạng trên, Tổ chức<br /> Y tế Thế giới (WHO) đã phát động chiến<br /> dịch “Tạo cỡ thuốc cho trẻ em” và “Thuốc<br /> tốt hơn cho trẻ em” [2]. Mục đích của các<br /> chiến dịch này là cải thiện khả năng tiếp<br /> cận những loại thuốc an toàn, hiệu quả<br /> và chất lƣợng cho trẻ em; nâng cao nhận<br /> thức về vấn đề giữa nhà làm chính sách,<br /> nhà sản xuất dƣợc phẩm, nhà nghiên<br /> cứu, chuyên gia chăm sóc sức khỏe và<br /> cộng đồng thông qua các nghiên cứu,<br /> biện pháp quản lý và những thay đổi<br /> trong chính sách của chính phủ. Bốn<br /> phiên bản Danh sách mẫu các thu c thiết<br /> yếu cho trẻ em của WHO đã đƣợc công<br /> bố từ năm 2007 đến năm 2013 [3].<br /> Theo thống kê của WHO, 6,3 triệu trẻ<br /> em dƣới 5 tuổi tử vong trong năm 2013 là<br /> do: viêm phổi, biến chứng sinh non, ngạt<br /> khi sinh, tiêu chảy và sốt rét. Hơn một<br /> nửa các trƣờng hợp trẻ em tử vong sớm<br /> do những nguyên nhân trên có thể ngăn<br /> ngừa hoặc chỉ cần điều trị đơn giản với<br /> giá cả hợp lý [4]. Thống kê của Quỹ Nhi<br /> đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) cho thấy:<br /> hàng năm, Việt Nam có khoảng 31.000<br /> trẻ < 5 tuổi tử vong mà nguyên nhân<br /> chính là viêm phổi [5].<br /> <br /> 26<br /> <br /> Thu thập các bằng chứng về tính sẵn<br /> có và giá thuốc là bƣớc đầu tiên trong<br /> việc cải thiện tiếp cận những phƣơng<br /> pháp điều trị hợp lý cho nhân dân. Tháng<br /> 5 - 2003, WHO phối hợp với Y tế Hành<br /> động Quốc tế (Health Action International<br /> - HAI) phát triển một phƣơng pháp tiêu<br /> chuẩn để tiến hành khảo sát tính sẵn có<br /> và giá thuốc tại các nƣớc thu nhập trung<br /> bình và thấp [6]. Việt Nam chƣa ban hành<br /> Danh mục thu c thiết yếu cho trẻ em và<br /> chƣa từng có bất cứ khảo sát nào dành<br /> cho các thuốc thiết yếu của trẻ em. Vì vậy,<br /> khảo sát này đƣợc tiến hành nhằm: Đánh<br /> giá tính sẵn c và giá của 27 thu c thiết<br /> yếu cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> Thuốc thiết yếu cho trẻ em.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết ế nghiên cứu:<br /> Sử dụng phƣơng pháp tiêu chuẩn của<br /> WHO và HAI. Dữ liệu đƣợc thu thập ở hai<br /> khu vực công lập và tƣ nhân từ tháng 3<br /> đến tháng 4 - 2014.<br /> * Địa điểm hảo sát:<br /> Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và<br /> huyện Thuận Thành. Tại mỗi vùng, lấy ngẫu<br /> nhiên từ 4 - 6 cơ sở khảo sát thuộc khu<br /> vực công lập và từ 8 - 10 cơ sở thuộc khu<br /> vực tƣ nhân. Nghiên cứu đã lựa chọn 40<br /> cơ sở để khảo sát gồm 14 cơ sở thuộc<br /> khu vực công lập và 26 cơ sở thuộc khu<br /> vực tƣ nhân đảm bảo thời gian đến mỗi<br /> cơ sở không mất quá 3 giờ tính từ bệnh<br /> viện tỉnh/huyện bằng phƣơng tiện xe máy.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> * Danh mục thu c hảo sát:<br /> 27 thuốc khảo sát đều có số đăng ký<br /> tại Việt Nam, bao gồm 22 thuốc cốt lõi<br /> của chƣơng trình Thu c t t hơn cho trẻ<br /> em khuyến cáo [7] và 5 thuốc đặc thù<br /> đƣợc lựa chọn trên cơ sở nhu cầu và<br /> bệnh tật của tỉnh Bắc Ninh, Danh mục<br /> thu c thiết yếu qu c gia năm 2014 (NEML)<br /> [8] và dựa trên kết quả khảo sát thử tại<br /> địa phƣơng. Trong 27 thuốc đã lựa chọn,<br /> 24 thuốc nằm trong Danh mục mẫu thu c<br /> thiết yếu cho trẻ em của WHO lần thứ 4<br /> [9] (bảng 1). Với mỗi thuốc có tại cơ sở,<br /> thu thập giá của dạng bào chế có giá đơn<br /> vị cao nhất và giá đơn vị thấp nhất.<br /> * Xử lý s liệu:<br /> - Dữ liệu đƣợc nhập và xử lý trong phần<br /> mềm MS Excel WHO/HAI Workbook.<br /> <br /> - Tỷ giá hối đoái đƣợc sử dụng để tính<br /> MPR là 1$ (US) = 21.080,5325 đồng, lựa<br /> chọn vào ngày đầu tiên bắt đầu thu thập<br /> dữ liệu (tra cứu tại The Money Convert<br /> (10/04/2014), Convert United States<br /> Dollar to Vietnamese Dong | USD to<br /> VND, Currency Converter. Accessed<br /> http://themoneyconverter.com/USD/VN<br /> D.aspx).<br /> - Giá đơn vị tham khảo quốc tế đƣợc<br /> sử dụng là giá tham chiếu MSH năm 2012,<br /> tra cứu tại hƣớng dẫn Chỉ số giá thuốc<br /> quốc tế (IDPIG) [10].<br /> - Tỷ lệ giá trung vị MPR chỉ đƣợc tính<br /> toán cho những thuốc mà dữ liệu về giá<br /> thu thập tại ít nhấp ở 4 cơ sở khảo sát<br /> [6].<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Tính sẵn c của thuốc.<br /> Bảng 1: Tính sẵn có của các thuốc ở khu vực công lập và khu vực tƣ nhân (%).<br /> CÁC THUỐC KHẢO SÁT<br /> <br /> KHU VỰC CÔNG LẬP KHU VỰC TƢ NHÂN<br /> HPPs<br /> <br /> LPPs<br /> <br /> HPPs<br /> <br /> LPPs<br /> <br /> Nh m thu c c t lõi<br /> 1<br /> <br /> Amoxicillin (125 mg/5 ml, hỗn dịch)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 2<br /> <br /> Amoxicillin/clavulanic axít (125 + 31,25 mg/5 ml, hỗn dịch)<br /> <br /> -<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 3<br /> <br /> Artemether/lumefantrine (20 + 120 mg, viên nén)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 4<br /> <br /> Beclomethasone (100 mcg/liều, bình xịt)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 5<br /> <br /> Benzylpenicillin (1.000.000 IU, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> -<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Carbamazepine (200 mg, viên nén)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 7<br /> <br /> Ceftriaxone (250 mg, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 8<br /> <br /> Chloramphenicol (1 g, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 9<br /> <br /> Cotrimoxazole (400 + 80 mg, viên nén)<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 85,7<br /> <br /> 23,1<br /> <br /> 80,8<br /> <br /> -<br /> <br /> 50<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 10 Diazepam (5 mg/ml, thuốc tiêm)<br /> <br /> 27<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> 11 Muối sắt (xi rô hoặc hỗn dịch)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 85,7<br /> <br /> -<br /> <br /> 23,1<br /> <br /> 13 Ibuprofen (200 mg, viên nén)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 14 Morphine (10 mg/ml, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> 75<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 15 ORS (gói bột pha 1 lít)<br /> <br /> -<br /> <br /> 71,4<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> 73,1<br /> <br /> 16 Paracetamol (120 hoặc 125 mg/5 ml, xi rô hoặc hỗn dịch)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 17 Phenobarbital (100 mg/ml, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> 50<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 18 Phenytoin (25 hoặc 30 mg/5 ml, hỗn dịch)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 19 Procain benzylpenicillin (1.000.000 IU, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 20 Salbutamol (100 mcg/liều, bình xịt)<br /> <br /> -<br /> <br /> 28,6<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 34,6<br /> <br /> 21 Vitamin A (100.000 IU, viên nang)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 22 Kẽm (20 mg, viên phân tán)<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 12 Gentamycin (40 mg/ml, thuốc tiêm)<br /> <br /> Nhóm thuốc khảo sát bổ sung<br /> 23 Amoxicillin (250 mg, bột pha hỗn dịch)<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 64,3<br /> <br /> 30,8<br /> <br /> 84,6<br /> <br /> 24 Amoxicillin/clavulanic axít (250 + 31,25 mg, bột pha hỗn dịch)<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 35,7<br /> <br /> 15,4<br /> <br /> 69,2<br /> <br /> 25 ORS (gói bột pha 200 ml)<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 64,3<br /> <br /> 15,4<br /> <br /> 100<br /> <br /> -<br /> <br /> 42,9<br /> <br /> 46,2<br /> <br /> 76,9<br /> <br /> 28,6<br /> <br /> 92,9<br /> <br /> 38,5<br /> <br /> 92,3<br /> <br /> 26 Mebendazol (500 mg, viên nhai)<br /> 27 Cefalexin (500 mg, viên nang)<br /> <br /> Với thuốc có giá cao nhất (HPPs), có 6<br /> thuốc ở khu vực công lập và 9 thuốc ở<br /> khu vực tƣ nhân đƣợc tìm thấy. Có 7<br /> thuốc không đƣợc tìm thấy ở bất kỳ cơ<br /> sở khảo sát nào. 9 thuốc có giá thấp nhất<br /> ở khu vực công lập và 7 thuốc có giá thấp<br /> nhất ở khu vực tƣ nhân và tính sẵn có lớn<br /> hơn hoặc bằng 50%. Duy nhất chỉ có 1<br /> thuốc có giá thấp nhất (ORS gói bột pha<br /> 200 ml) và tính sẵn có là 100% ở khu vực<br /> tƣ nhân.<br /> Tính sẵn có trung bình của nhóm thuốc<br /> có giá cao nhất và thuốc có giá thấp nhất<br /> là 2,6% và 28,2% ở khu vực công lập.<br /> Trong khi khu vực tƣ nhân giá trị này là<br /> 28<br /> <br /> 6,8% và 24,2%. Cả 2 khu vực đều có tính<br /> sẵn có trung bình thấp. Đối với 24 thuốc<br /> có trong Danh mục thu c thiết yếu qu c<br /> gia năm 2014, tính sẵn có trung bình ở<br /> khu vực công lập là 2,7% đối với nhóm<br /> HPPs, 30,2% đối với nhóm LPPs và ở<br /> khu vực tƣ nhân là 7,1% đối với nhóm<br /> HPPs, 24,4% đối với nhóm LPPs. Với 24<br /> thuốc có trong Danh mục mẫu các thu c<br /> thiết yếu cho trẻ em của WHO lần thứ 4,<br /> 1,5% đối với nhóm HPPs và 26,3% đối<br /> với nhóm LPPs là tính sẵn có trung bình<br /> của các thuốc ở khu vực công lập. Trong<br /> khi đó, ở khu vực tƣ nhân các giá trị này<br /> lần lƣợt là 5,4% và 20,5%.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> 2. Giá thuốc.<br /> Bảng 2: Trung vị giá trị MPR của các thuốc HPPs và LPPs ở khu vực công lập và<br /> tƣ nhân.<br /> TRUNG VỊ CÁC GIÁ TRỊ MPRs<br /> <br /> Khu vực công lập<br /> <br /> Khu vực tƣ nhân<br /> <br /> HPPs<br /> <br /> 0,69<br /> <br /> 2,73<br /> <br /> LPPs<br /> <br /> 0,82<br /> <br /> 0,98<br /> <br /> Tỷ lệ giá trung vị của 2 nhóm thuốc HPPs và LPPs ở khu vực công lập và khu vực<br /> tƣ nhân: ở khu vực công lập, thuốc đƣợc bán với giá gấp 0,69 lần giá tham khảo quốc<br /> tế (IRPs) đối với 1 thuốc HPPs và gấp 0,82 lần giá IRPs đối với 7 thuốc LPPs. 3 thuốc có<br /> giá trị MPR cao hơn 1,5 là: salbutamol (1,89 lần), cotrimoxazol (1,99 lần) and mebendazol<br /> (6,44 lần) (đều thuộc nhóm LPPs).<br /> Tại khu vực tƣ nhân, giá bán lẻ của 3 thuốc HPPs gấp 2,73 lần và 6 thuốc LPPs<br /> gấp 0,98 lần giá IRPs. 2 thuốc HPPs có giá gấp hơn 2 lần giá IRPs là: cotrimoxazol<br /> (2,73 lần) và mebendazol (19,32 lần). Chỉ có 1 thuốc LPPs - mebendazol (MPR = 8,05)<br /> bán với giá gấp hơn 2 lần giá tham chiếu quốc tế. Bên cạnh đó, giá thuốc thu thập<br /> không biến đổi đáng kể giữa các nhà thuốc đƣợc thể hiện qua khoảng dữ liệu từ nhất<br /> tứ phân vị 25th đến tam tứ phân vị 75th.<br /> Một số thuốc đƣợc tìm thấy ở 4 cơ sở khảo sát. Giá trị MPR, nhất tứ phân vị 25 th và<br /> tam tứ phân vị 75th đƣợc thể hiện ở bảng 3.<br /> Bảng 3: Giá trị MPR, phân vị 25th và 75th của các thuốc ở khu vực công lập và tƣ nhân.<br /> MPR (25th - 75th)<br /> TÊN THUỐC<br /> <br /> Khu vực công lập<br /> <br /> Khu vực tƣ nhân<br /> <br /> HPPs<br /> <br /> LPPs<br /> <br /> HPPs<br /> <br /> LPPs<br /> <br /> 0,69 (0,61 - 0,87)<br /> <br /> 0,62 (0,54 - 0,69)<br /> <br /> 1,15 (0,75 - 1,56)<br /> <br /> 0,59 (0,56 - 0,62)<br /> <br /> Cotrimoxazol (480 mg, viên nén)<br /> <br /> -<br /> <br /> 1,99 (1,05 - 2,21)<br /> <br /> 2,73 (2,10 - 5,56)<br /> <br /> 1,26 (1,05 - 1,93)<br /> <br /> Gentamycin (40 mg/ml, thuốc tiêm)<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,75 (0,48 - 0,75)<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,53 (0,49 - 0,70)<br /> <br /> Mebendazol (500 mg, viên nhai)<br /> <br /> -<br /> <br /> 6,44 (6,17 - 12,07) 19,32 (17,98 - 21,46) 8,05 (5,37 - 16,50)<br /> <br /> ORS (gói bột pha 1 lít)<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,82 (0,69 - 0,92)<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,69 (0,62 - 0,92)<br /> <br /> Salbutamol (100 µg/liều, bình xịt)<br /> <br /> -<br /> <br /> 1,89 (1,87 - 1,91)<br /> <br /> -<br /> <br /> 1,66 (1,56 - 1,87)<br /> <br /> Cefalexin (500 mg, viên nang)<br /> <br /> 29<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản