BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

-------------------------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN – TƯ VẤT ĐẤT VIỆT

(VIETLAND)

Ngành : KẾ TOÁN

Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Th.S. TRẦN NAM TRUNG

Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ TUYẾT TRANG

MSSV : 1054031093

Lớp : 10DKKT8

TP. Hồ Chí Minh, năm 2014

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

LỜI CAM ĐOAN

------oOo------

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu

trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán

– Tư Vấn Đất Việt (Vietland), không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn

chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Người viết

i Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

LỜI CẢM ƠN

------oOo------

Sau hơn 5 tháng thực tập và nghiên cứu tài liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland), từ việc vận dụng những kiến thức được học ở

trường và tiếp thu những điều mới khi thực tập, Khóa luận tốt nghiệp cũng đã được hoàn

tất. Để có được kết quả này, đó không phải là công sức của một mình tôi làm ra mà còn

có sự hỗ trợ hết mình từ gia đình, thầy cô, bạn bè và các anh chị nhân viên tại Vietland.

Do đó không thể thiếu những lời cảm ơn chân thành gửi đến những người “bạn đồng

hành” đáng quý này.

Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được gửi đến những người thân yêu trong gia đình

mình, những người luôn hết mình ủng hộ, động viên tôi và là chỗ dựa tinh thần vững

chắc cho tôi không chỉ trong thời gian qua mà còn cả những ngày tháng sau này.

Kế đến, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học Công

Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã

dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập và rèn

luyện tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến Thầy Trần Nam Trung đã là người

hướng dẫn tôi làm Khóa luận tốt nghiệp. Thầy đã tận tình hướng dẫn, thẳng thắn chỉ ra

những lỗi sai của tôi, đưa ra những ưu điểm và khuyết điểm, cũng như những lời góp ý

chân thành để tôi có thể làm và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đúng tiến độ.

Tôi cũng xin cám ơn Kiểm toán viên – chị Nguyễn Thị Ánh Dương – Trưởng

phòng phòng Kiểm toán 1 và tập thể nhân viên phòng Kiểm toán 1 tại Vietland đã tận

tình hướng dẫn tôi về các nghiệp vụ kiểm toán, đặc biệt là về mảng kiểm toán khoản mục

Tài sản cố định và Chi phí khấu hao, anh chị đã giúp tôi mở mang kiến thức, có cơ hội

được học đi đôi với hành. Đây thật sự là một thành quả đáng kể đối với tôi trong đợt thực

tập và nghiên cứu làm Khóa luận tốt nghiệp này.

Và lời cảm ơn cuối cùng dành cho những người bạn đáng quý đã cùng tôi vượt

qua những khó khăn cũng như luôn sẵn sàng chia sẻ những kiến thức trong học tập hay

vui buồn trong cuộc sống.

Dù có cố gắng song do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế về chuyên môn

ii Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

chưa nhiều nên Khóa luận tốt nghiệp của tôi không thể tránh khỏi những sai sót nhất

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

định. Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy giáo ThS. Trần Nam Trung và

tập thể anh chị Kiểm toán viên, nhân viên tại Vietland để giúp tôi hoàn thiện Khóa luận

tốt nghiệp này.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Người viết

iii Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

------oOo------

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

iv Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

MỤC LỤC

------oOo------

LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 1

3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................ 2

4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2

5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 2

6. Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp ................................................................................ 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO .................................................................................... 4

1.1. Khái quát chung về Tài sản cố định và Chi phí khấu hao ...................................... 4

1.1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và CPKH ........................................... 4

1.1.1.1. TSCĐ hữu hình ........................................................................................ 4

1.1.1.2. TSCĐ thuê tài chính ................................................................................ 4

1.1.1.3. TSCĐ vô hình .......................................................................................... 5

1.1.1.4. Chi phí khấu hao ...................................................................................... 6

1.1.1.5. Chi phí XDCB dở dang ........................................................................... 6

1.1.2. Đặc điểm và phân loại TSCĐ .............................................................................. 7

1.2. Kiểm soát nội bộ đối với Tài sản cố định và Chi phí khấu hao .............................. 8

1.2.1. Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và CPKH ................................................... 8

1.2.2. Các thủ tục kiểm soát TSCĐ và CPKH .............................................................. 9

1.2.3. Tổ chức công tác kế toán TSCĐ và CPKH ....................................................... 10

1.2.3.1. Hệ thống sổ sách chứng từ .................................................................... 10

1.2.3.2. Mua sắm TSCĐ ..................................................................................... 12

1.2.3.3. Kiểm kê TSCĐ ...................................................................................... 12

1.2.3.4. Sửa chữa TSCĐ ..................................................................................... 12

1.2.3.5. Thanh lý TSCĐ ...................................................................................... 13

v Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

1.3. Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao ................................ 13

1.3.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH ............................................. 13

1.3.1.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ .................................................. 13

1.3.1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPKH.................................................. 13

1.3.2. Chương trình kiểm toán chi tiết ........................................................................ 14

1.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ......................................................... 14

1.3.2.1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng14

1.3.2.1.2. Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh

quan trọng ............................................................................ 14

1.3.2.1.3. Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị .............................. 15

1.3.2.1.4. Xác định mức trọng yếu ........................................................ 15

1.3.2.1.5. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán ............................................... 16

1.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ............................................................... 16

1.3.2.3. Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo ......................................... 16

1.3.3. Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB .................................................................... 17

1.3.3.1. Tìm hiểu về KSNB ................................................................................ 17

1.3.3.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ............................................................. 18

1.3.3.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ................................... 18

1.3.3.4. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản ..... 18

1.3.4. Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ và CPKH .............................................. 19

1.3.4.1. Đối với TSCĐ hữu hình ........................................................................ 19

1.3.4.1.1. Thủ tục phân tích ................................................................... 19

1.3.4.1.2. Thử nghiệm chi tiết ............................................................... 19

1.3.4.2. Đối với TSCĐ thuê tài chính ................................................................. 22

1.3.4.3. Đối với TSCĐ vô hình ........................................................................... 22

1.3.4.4. Đối với CPKH ....................................................................................... 23

1.3.4.4.1. Thủ tục phân tích ................................................................... 23

1.3.4.4.2. Thử nghiệm chi tiết ............................................................... 23

1.3.4.5. Đối với Chi phí XDCB dở dang ............................................................ 24

1.3.5. Những sai sót cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục TSCĐ ................................ 24

vi Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

CHƯƠNG 2: KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ

KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN – TƯ

VẤN ĐẤT VIỆT (VIETLAND) ...................................................................................... 26

2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt ................... 26

2.1.1. Thông tin chung về Vietland ............................................................................. 26

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 26

2.1.1.2. Nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng hoạt động ............................... 28

2.1.1.3. Các dịch vụ cung cấp ............................................................................. 28

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Vietland ..................................................... 29

2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ............................................................... 29

2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Vietland .................. 30

2.1.3. Cơ cấu tổ chức kế toán tại Vietland .................................................................. 30

2.1.3.1. Sơ đồ bộ phận Kế toán .......................................................................... 31

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kế toán ....................................... 31

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán tại Vietland ............................................... 31

2.1.4.1. Sơ đồ bộ phận Kiểm toán ...................................................................... 32

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kiểm toán ................................... 32

2.2. Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt 33

2.2.1. Chương trình kiểm toán mẫu tại Vietland ......................................................... 33

2.2.2. Quy trình kiểm toán chung tại Vietland ............................................................ 34

2.2.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ......................................................... 34

2.2.2.1.1. Tìm hiểu thông tin về khách hàng ......................................... 34

2.2.2.1.2. Tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng ................................. 34

2.2.2.1.3. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro ............................. 34

2.2.2.1.4. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết ............................................. 35

2.2.2.1.5. Xem trước số liệu trước khi kiểm toán .................................. 36

2.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ............................................................... 36

2.2.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán ............................................................ 37

2.2.3. Đánh giá kết quả kiểm toán ............................................................................... 37

2.2.4. Một số quy định của Vietland về hồ sơ làm việc .............................................. 37

vii Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.2.4.1. Các từ viết tắt kiểm toán quy ước .......................................................... 38

2.2.4.2. Các ký hiệu kiểm toán quy ước ............................................................. 39

2.2.4.3. Quy tắc đánh dấu tham chiếu ................................................................ 40

2.2.4.4. Cách sắp xếp các giấy tờ làm việc ......................................................... 40

2.3. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty TNHH Kiểm

Toán – Tư Vấn Đất Việt .................................................................................................. 41

2.3.1. Tìm hiểu và đánh giá về HTKSNB ................................................................... 41

2.3.1.1. Tìm hiểu HTKSNB đối với TSCĐ và CPKH ....................................... 41

2.3.1.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ............................................................. 41

2.3.1.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ................................... 41

2.3.1.4. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát ................................................................. 42

2.3.2. Thử nghiệm cơ bản ............................................................................................ 42

2.3.2.1. Thủ tục phân tích ................................................................................... 42

2.3.2.2. Thủ tục kiểm tra chi tiết ......................................................................... 42

2.3.2.2.1. Đối với TSCĐ hữu hình ........................................................ 42

2.3.2.2.2. Đối với TSCĐ thuê tài chính ................................................. 44

2.3.2.2.3. Đối với TSCĐ vô hình .......................................................... 44

2.3.2.2.4. Đối với CPKH ....................................................................... 45

2.3.2.2.5. Đối với Chi phí XDCB dở dang ............................................ 45

2.3.2.2. Các thủ tục bổ sung ............................................................................... 46

2.3.3. Hoàn thành kiểm toán khoản mục ..................................................................... 46

2.4. Ví dụ minh họa quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH Công ty

TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC do Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt

thực hiện............................................................................................................................ 46

2.4.1. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động ................................................ 46

2.4.2. Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của đơn vị ...................................................... 50

2.4.3. Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty ABC ...................... 50

2.4.3.1. KSNB đối với TSCĐ ............................................................................. 50

2.4.3.2. Các thử nghiệm cơ bản .......................................................................... 51

2.4.3.2.1. Thủ tục phân tích ................................................................... 51

viii Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.4.3.2.2. Thủ tục kiểm tra chi tiết ........................................................ 51

2.4.3.3. Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH ...................................... 52

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 53

3.1. Nhận xét ..................................................................................................................... 53

3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................. 53

3.1.1.1. Ưu điểm chung ...................................................................................... 53

3.1.1.2. Ưu điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH ............. 53

3.1.2. Khuyết điểm ...................................................................................................... 54

3.1.2.1. Khuyết điểm chung ................................................................................ 54

3.1.2.2. Khuyết điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH ....... 54

3.1.2.2.1. Về việc xác định mức trọng yếu ............................................ 54

3.1.2.2.2. Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục .................... 55

3.1.2.2.3. Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH ..... 55

3.1.2.2.4. Về việc kiểm kê TSCĐ .......................................................... 55

3.2. Kiến nghị .................................................................................................................... 55

3.2.1. Kiến nghị chung ................................................................................................ 56

3.2.2. Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH ....................... 56

3.2.2.1. Về việc xác định mức trọng yếu ............................................................ 56

3.2.2.2. Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục .................................... 56

3.2.2.3. Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH ..................... 57

3.2.2.4. Về việc kiểm kê TSCĐ .......................................................................... 58

KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ix Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

------oOo------

Stt Chữ viết tắt Nội dung

1 BC KQHĐKD Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

2 BCKT Báo cáo kiểm toán

3 BCTC Báo cáo tài chính

4 BĐS Bất động sản

5 BGĐ Ban Giám đốc

6 CĐKT Cân đối kế toán

7 CĐPS Cân đối phát sinh

8 CN Chi nhánh

9 CPKH Chi phí khấu hao

10 DN Doanh nghiệp

11 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

12 KSNB Kiểm soát nội bộ

13 KTV Kiểm toán viên

14 TK Tài khoản

15 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

16 TSCĐ Tài sản cố định

17 TT-BTC Thông tư – Bộ Tài chính

18 XDCB Xây dựng cơ bản

x Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

------oOo------

Bảng 1.1 : Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình ..................................... 17

Bảng 2.1 : Các từ viết tắt kiểm toán quy ước tại Vietland ........................................ 38

Bảng 2.2 : Các ký hiệu kiểm toán quy ước tại Vietland ........................................... 39

Bảng 3.1. : Bảng phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ tại đơn vị khách hàng ............. 57

xi Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ

------oOo------

Hình 1.1 : Quy trình hạch toán TSCĐ ...................................................................... 10

Hình 2.1 : Logo của Vietland.................................................................................... 26

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Vietland ............................................. 29

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ phận Kế toán tại Vietland ......................................................... 31

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ phận Kiểm toán tại Vietland..................................................... 32

xii Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

LỜI MỞ ĐẦU

------oOo------

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, cùng với sự tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, sự chuyển đổi sang nền

kinh tế thị trường và sự hình thành của thị trường chứng khoán ở Việt Nam đặt ra vấn đề

cấp bách là làm thế nào để có được thông tin hữu ích, mang độ tin cậy cao nhằm cung

cấp kịp thời cho các quyết định của nhà quản trị, các nhà đầu tư… và làm cơ sở cho các

bên tiến hành các giao dịch kinh tế. Đáp ứng nhu cầu đó, hoạt động kiểm toán độc lập đã

ra đời và phát triển mạnh mẽ, khẳng định sự đóng góp to lớn đối với nền kinh tế quốc gia

trong nhiều năm qua.

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính, một trong những khoản mục quan

trọng, chiếm một tỷ trọng khá lớn và nếu có sai sót sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo

tài chính của doanh nghiệp là Tài sản cố định và Chi phí khấu hao. Do vậy việc hạch toán

tài sản và trích khấu hao phải được ghi chép chính xác và đúng đắn. Xuất phát từ thực

tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

và Chi phí khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt

(Vietland)” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

A. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán đối với

khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm

toán – Tư vấn Đất Việt nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả cho

quy trình kiểm toán đối với khoản mục trên.

B. Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục

Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland.

Từ đó đánh giá thực trạng và đưa ra những hạn chế, ưu – khuyết điểm về quy trình

kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland.

1 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Nhằm đề xuất các kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho

quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland.

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của Khóa luận tốt nghiệp, đề tài sẽ tập trung trả

lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:

 Hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tài

sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland là như thế nào?

 Những vấn đề hạn chế hay ưu – khuyết điểm còn tồn tại tại Vietland về quy trình

kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao là gì?

 Những kiến nghị và giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả

cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại

Vietland?

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

A. Phạm vi không gian

Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục

Tài sản cố định và Chi phí khấu hao do trụ sở chính của Vietland (Địa chỉ: số 02 Huỳnh

Khương Ninh, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện.

B. Phạm vi thời gian

Những số liệu, thông tin thể hiện trong đề tài được thu thập trong khoảng thời gian

từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 03 năm 2014.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khóa luận tốt nghiệp sử dụng kết hợp hai phương pháp: phương pháp mô tả và

phương pháp phi thực nghiệm để trình bày đề tài này. Cụ thể như sau: Phương pháp mô

tả được sử dụng để mô tả lại thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

và Chi phí khấu hao tại Vietland; Phương pháp phi thực nghiệm (bao gồm: quan sát

khách quan, phỏng vấn và điều tra bằng bảng câu hỏi) được sử dụng để thu thập thông tin

về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland. Từ

2 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

đó, đề tài sẽ nêu ra những vấn đề còn tồn tại và các đề xuất giải pháp nhằm góp phần

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

hoàn thiện hơn cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao

tại Vietland.

6. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí

khấu hao

Chương 2: Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Công

ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland)

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

3 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

------oOo------

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

1.1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và CPKH

1.1.1.1. TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng

cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình1.

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn

tiêu chuẩn ghi nhận sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử sụng tài sản đó.

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định là từ 30 triệu đồng

trở lên).

1.1.1.2. TSCĐ thuê tài chính

TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính.

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp

tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê

một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng2.

Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là3:

1 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “Tài sản cố định hữu hình” (ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 2 Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” (ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính). 3 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê tài sản” (ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

4 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản

thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.

 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.

 Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù

không có sự chuyển giao quyền sở hữu.

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê

tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.

 Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng

không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thỏa

mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:

 Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy

hợp đồng bên cho thuê.

 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản

thuê gắn với bên thuê.

 Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với

tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.

1.1.1.3. TSCĐ vô hình

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất được xác định giá trị và do

DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình4.

Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:

 Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và

 Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại.

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.

4 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản cố định vô hình” (ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

5 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

1.1.1.4. Chi phí khấu hao

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ5. Trong

đó:

 Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia

vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ

thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ.

 Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà DN thực hiện việc trích

khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

 Nguyên tắc trích khấu hao:

Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao. DN không được tính và

trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động

kinh doanh hoặc những TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận

chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp thì không được trích khấu hao.

DN phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của DN

theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, DN thuê

TSCĐ cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì DN đi thuê được

trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời gian thuê trong hợp đồng.

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số

ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. DN thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ

theo quy định hiện hành về chế độ kế toán DN.

1.1.1.5. Chi phí XDCB dở dang

Chi phí XDCB dở dang là chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (Bao gồm chi

phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại

kỹ thuật công trình). Công tác đầu tư XĐCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có

thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Chi phí đầu tư XDCB bao

5 Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” (ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính).

gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.

6 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

1.1.2. Đặc điểm và phân loại TSCĐ

TSCĐ trong một DN rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng,

thời gian sử dụng… Do vậy, phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau là công

việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ, phục vụ phân tích đánh giá tình

hình trang bị và sử dụng TSCĐ, hay dùng để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến

TSCĐ. Phân loại TSCĐ cũng là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ.

 Nếu căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành:

 TSCĐ hữu hình, bao gồm các loại:

 Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình

thi công xây dụng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,

các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường

băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà.

 Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt

động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn

khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc

đơn lẻ.

 Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải

gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không,

đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,

đường ống nước, băng tải.

 Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công

tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý,

thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút

bụi, chống mối mọt.

 Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn

cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn

ngựa, đàn trâu, đàn bò…

 Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm

loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.

7 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 TSCĐ vô hình: Bao gồm các loại:

 Chi phí về đất sử dụng.

 Quyền phát hành.

 Bản quyền, bằng sáng chế.

 Nhãn hiệu hàng hóa.

 Phần mềm máy vi tính.

 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.

 TSCĐ vô hình khác.

 Nếu căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐ được phân thành:

 TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh.

 TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.

 TSCĐ chờ xử lý.

 TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước.

 Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu thì TSCĐ được phân thành:

 TSCĐ tự có.

 TSCĐ đi thuê.

 Ngoài ra TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành:

 TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.

 TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả.

1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU

HAO

1.2.1. Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và CPKH

Mục tiêu chính của KSNB là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ

thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí, cũng như quản lý và sử dụng có

hiệu quả TSCĐ. Ngoài ra, KSNB còn phải giúp tập hợp và hạch toán đúng đắn các chi

phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp, CPKH. Do các chi phí này

đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên BCTC.

Nếu không phân loại đúng khoản chi nào làm tăng nguyên giá TSCĐ hoặc khoản

chi nào phải tính vào chi phí của niên độ sẽ làm khoản mục TSCĐ và chi phí của niên độ

8 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

bị sai lệch. Hoặc nếu không quy định chặt chẽ về việc mua sắm, thanh lý, bảo dưỡng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

TSCĐ thì chi phí phát sinh thực tế có thể sẽ vượt nhiều so với chi phí kế hoạch, dẫn đến

lỗ sẽ tăng và thiệt hại có thể không kém tổn thất do bị gian lận.

1.2.2. Các thủ tục kiểm soát TSCĐ và CPKH

TSCĐ là nguồn lực chủ yếu của mỗi DN cho nên mỗi DN thường xây dựng các

nguyên tắc và thủ tục kiểm soát đối với TSCĐ và CPKH. Thông thường gồm có các thủ

tục kiểm soát như sau:

 Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng

DN phải có sự phân chia trách nhiệm giữa những người giữ các nhiệm vụ bảo

quản TSCĐ, ghi sổ, người phê chuẩn việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Khi đó sẽ

tránh được hiện tượng thông đồng giữa các bộ phận, sự gian lận trong việc quản lý và sử

dụng TSCĐ.

 Kế hoạch và dự toán TSCĐ

Các DN hàng năm thường thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho TSCĐ. Kế

hoạch bao gồm việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ và nguồn vốn tài trợ cho kế

hoạch này. Đây là công cụ quan trọng để kiểm soát đối với TSCĐ.

 Hệ thống Sổ chi tiết TSCĐ

Một hệ thống Sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp cho việc phân tích và quản lý dễ dàng các

tài sản tăng hay giảm trong năm. Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp

thời sự mất mát hay hao hụt tài sản, giúp đơn vị sử dụng tài sản có hiệu quả.

Đơn vị cần mở Sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gồm: Sổ chi tiết, thẻ chi tiết và

hồ sơ chi tiết. TSCĐ cần được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi

chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ, thủ tục

mua sắm TSCĐ và XDCB.

Các DN thường thiết kế những quy định về thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ

cũng như đầu tư XDCB như: phải có người có thẩm quyền xét duyệt, phù hợp với các kế

hoạch sản xuất, kinh doanh… Mục đích của các thủ tục này là nhằm đảm bảo đạt được

hiệu quả cao trong việc đầu tư TSCĐ.

 Thủ tục thanh lý TSCĐ

Các DN thường xây dựng các quy định liên quan tới việc thanh lý tài sản, chẳng

9 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

hạn mọi trường hợp thanh lý nhượng bán phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

quan, phải thành lập hội đồng thanh lý bao gồm các thành viên theo quy định.

 Kiểm kê định kỳ TSCĐ

Công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ hàng quý đối với các DN nhằm kiểm tra về sự

hiện hữu, địa điểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng cũng như phát hiện các tài sản để ngoài

sổ sách hoặc bị thiếu hụt mất mát,…

 Trách nhiệm vật chất đối với việc quản lý TSCĐ

DN phải có biện pháp bảo vệ tài sản nhằm chống trộm cắp, hỏa hoạn. Đồng thời

các TSCĐ cần phải mua bảo hiểm đầy đủ. Có các qui định về trách nhiệm cá nhân đối

với những tài sản bị mất mát hư hỏng.

 Các quy định về tính khấu hao

Thời gian tính khấu hao đối với từng loại TSCĐ phải được BGĐ phê chuẩn trong

khuôn khổ qui định của Nhà nước trước khi đăng ký để áp dụng.

1.2.3. Tổ chức công tác kế toán TSCĐ và CPKH

1.2.3.1. Hệ thống sổ sách chứng từ

 Về chứng từ:

Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ

thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ

nhất định .

Ví dụ: Hợp đồng mua TSCĐ, hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của

người bán, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản nghiệm thu khối

lượng sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,

biên bản quyết toán thanh lý hợp đồng mua tài sản, bảng tính và phân bổ khấu hao

TSCĐ.

Hình 1.1. Quy trình hạch toán TSCĐ

10 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

 Về sổ sách:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, DN thường sử dụng hệ

thống chứng từ sổ sách như:

 Thẻ TSCĐ.

 Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214.

 Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi.

Hệ thống tài khoản: Theo Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán

TSCĐ, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và

tiểu khoản khác nhau:

TK 211 : “Tài sản cố định hữu hình”

2111 : Nhà cửa, vật kiến trúc

2112 : Máy móc thiết bị

2113 : Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114 : Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115 : Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118 : TSCĐ khác

TK 212 : “Tài sản cố định thuê tài chính”

TK 213 : “Tài sản cố định vô hình”

2131 : Quyền sử dụng đất

2132 : Quyền phát hành

2133 : Bản quyền bằng phát minh sáng chế

2134 : Nhãn hiệu hàng hóa

2135 : Phần mềm máy vi tính

2136 : Giấy phép và giấy nhượng quyền

2138 : TSCĐ vô hình khác

TK 214 : “Hao mòn tài sản cố định”

2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình

11 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

1.2.3.2. Mua sắm TSCĐ

Bộ phận có nhu cầu mua sắm TSCĐ (bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh…) sẽ

đưa ra kế hoạch mua sắm và sử dụng tài sản. Khi kế hoạch được thông qua bởi người có

thẩm quyền, TSCĐ được mua và ghi chép vào sổ kế toán. Quá trình sử dụng TSCĐ được

kiểm soát chặt chẽ, có kế hoạch bảo trì và sửa chữa định kỳ. TSCĐ không tiếp tục sử

dụng được tiến hành thanh lý theo chính sách đơn vị.

TSCĐ được mua sắm hay tự xây dựng phải phù hợp với nhu cầu hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với công tác quản lý của công ty và tuân theo các

quy định nội bộ về mua sắm, xây dựng TSCĐ.

 Ghi nhận TSCĐ:

 TSCĐ được phân loại thành những nhóm chính theo sự phê chuẩn của BGĐ và

theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

 Việc ghi nhận nguyên giá ban đầu của TSCĐ phải dựa vào hướng dẫn của Chuẩn

mực kế toán Việt Nam hiện hành.

 TSCĐ phải được trích khấu hao và lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp theo

Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

 Tất cả những TSCĐ trên Bảng CĐKT phải thuộc quyền sở hữu của DN theo giấy

chứng nhận sở hữu, chứng thư chứng nhận quyền sở hữu, hợp đồng thuê tài sản…

1.2.3.3. Kiểm kê TSCĐ

Định kỳ DN phải tổ chức kiểm kê TSCĐ. Kết quả của việc kiểm kê phải được ghi

nhận và lập báo cáo. Tất cả những sự khác biệt phải được điều tra tìm hiểu nguyên nhân,

quyết định xử lý chênh lệch và điều chỉnh trên sổ kế toán.

1.2.3.4. Sửa chữa TSCĐ

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài Chính:

 Sửa chữa TSCĐ: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát

sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng

thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ.

 Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ

nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so

với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy

12 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.

Các chi phí DN chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ nếu đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ

thì được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Đối với những TSCĐ mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì DN được trích trước chi

phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa TSCĐ lớn hơn

số trích theo dự toán thì DN được thêm số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa

TSCĐ nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hoàn nhập.

1.2.3.5. Thanh lý TSCĐ

TSCĐ thanh lý phải tuân thủ các quy định nội bộ của công ty về thanh lý tài sản

và phải được ghi nhận, hạch toán vào sổ sách kế toán trong kỳ thanh lý.

1.3. KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

1.3.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH

1.3.1.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ

Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV hướng tới các mục tiêu sau:

 Các TSCĐ đã được ghi chép là có thật và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện

hữu, Quyền).

 Mọi TSCĐ của đơn vị đều được ghi nhận (Đầy đủ).

 Các TSCĐ phản ánh trên Sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng cộng đúng và

phù hợp với TK tổng hợp trên Sổ cái (Ghi chép chính xác).

 Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

(Đánh giá).

 Sự trình bày và khai báo TSCĐ – gồm cả việc công bố phương pháp tính khấu hao

– là đầy đủ và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Trình bày và

công bố).

1.3.1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPKH

Đối với CPKH, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn trong việc xác

định mức khấu hao và phân bố cho các đối tượng có liên quan. Điều này phụ thuộc vào

việc chọn phương pháp khấu hao, xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ, cũng

13 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân bổ CPKH.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy

đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế giảm

đi do thanh lý, nhượng bán, biếu tặng TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng

đối tượng TSCĐ cụ thể.

1.3.2. Chương trình kiểm toán chi tiết

Theo Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

(VACPA)6, Chương trình kiểm toán chi tiết bao gồm những giai đoạn chính như sau:

1.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.3.2.1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán – kiểm toán”

quốc tế (ISQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC”

(VSA 220), các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới

hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 (khách hàng mới) hoặc

A120 (khách hàng cũ). Và một khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu trên. Người

thực hiện các mẫu này là KTV chính và người phê duyệt là KTV điều hành. Trường hợp

hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của các KTV chính,

KTV điều hành và Ban Điều hành công ty kiểm toán trước khi chấp thuận khách hàng.

Điều này tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của từng công ty.

1.3.2.1.2. Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh quan trọng

Tùy theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào

HTKSNB thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để xác định chu trình kinh

doanh chính cần tìm hiểu.

Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính được gợi ý bao gồm:

(1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền.

(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền.

(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn.

(4) Chu trình lương và phải trả người lao động.

6 Theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch VACPA.

(5) Chu trình TSCĐ và XDCB.

14 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Trên thực tế, tùy theo đặc điểm khách hàng, có những trường hợp không cần phải

tìm hiểu tất cả năm chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (như chu

trình (1) và (2)). Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngoài năm chu trình trên, KTV còn

phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác.

Ví dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình

huy động vốn (vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy động tiền gửi tiết kiệm trong

nhân dân, mở tài khoản tiền gửi của KH…); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn…

1.3.2.1.3. Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị

KTV cần tìm hiểu HTKSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung,

lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Việc tìm hiểu và đánh giá HTKSNB

trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện gồm hai phần: Phần 1 - Đánh giá

HTKSNB ở cấp độ DN (Mẫu A610); và Phần 2 - Tìm hiểu HTKSNB về các chu trình

kinh doanh chính (Các mẫu từ A410-A450).

Mục tiêu của việc đánh giá HTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch là hiểu biết

HTKSNB gồm ba thành phần: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Quy trình đánh giá rủi ro; và

(3) Giám sát các hoạt động kiểm soát. Quá trình này làm cơ sở cho KTV thực hiện đánh

giá HTKSNB ở các chu trình kinh doanh chính và xác định các rủi ro trọng yếu nếu có ở

cấp độ DN.

1.3.2.1.4. Xác định mức trọng yếu

Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, KTV phải quan tâm đến tính trọng yếu của

thông tin và mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm toán.

Cách xác định mức trọng yếu:

 Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu.

 Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng.

 Lựa chọn tỉ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể.

 Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ %.

 Xác định mức trọng yếu thực hiện.

 Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua.

 Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán.

 Đánh giá lại mức trọng yếu.

15 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

1.3.2.1.5. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về kế hoạch kiểm toán chiến

lược tổng thể và kế hoạch kiểm toán tổng thể.

 Kế hoạch kiểm toán chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và

phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do KTV chính vạch ra dựa trên

hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán7.

 Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương

pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục

kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến8.

1.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

 Kiểm tra HTKSNB.

 Kiểm tra cơ bản BCTC.

 Lập bảng tổng hợp số liệu:

 Lập bảng số liệu phục vụ thuyết minh BCTC.

 Chương trình kiểm toán khoản mục.

 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và quyết định có liên quan.

 Soát xét các bút toán tổng hợp.

 Kiểm tra các nội dung khác:

 Kiểm toán năm đầu tiên.

 Soát xét giao dịch các bên có liên quan.

 Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.

 Soát xét tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết.

 Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót.

1.3.2.3. Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

 Tổng hợp kết quả kiểm toán, soát xét ba cấp về kết quả kiểm toán.

7 Theo Đoạn 04 VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC”. 8 Theo Đoạn 05 VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC”.

 Trao đổi, tư vấn với khách hàng về các bút toán điều chỉnh và thống nhất kết quả

16 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

GVHD: Th.S. Trần Nam Trung Khóa luận tốt nghiệp

kiểm toán.

 Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo thư quản lý sau khi thống nhất số liệu với

khách hàng.

 Phát hành BCKT và Thư quản lý (nếu có).

 Soát xét chất lượng kiểm toán.

1.3.3. Nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB

1.3.3.1. Tìm hiểu về KSNB

Trả lời

Yếu kém Câu hỏi Ghi chú Có Không

Không áp dụng Quan trọng Thứ yếu

1. Người chuẩn y việc mua sắm, thanh lý TSCĐ có khác với người ghi sổ hay không?

2. DN có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ hay không?

3. DN có thường xuyên đối chiếu giữa Sổ

chi tiết với Sổ cái hay không?

4. Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu

với sổ kế toán hay không?

5. Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế có được xét duyệt và phê chuẩn hay không?

6. Khi nhượng bán hay thanh lý TSCĐ, có thành lập Hội đồng thanh lý bao gồm các thành viên theo quy định hay không?

7. Có chính sách phân biệt giữa các khoản ghi tăng nguyên giá TSCĐ hay tính vào chi phí của niên độ hay không?

8. Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không

được sử dụng hay không?

Bảng 1.1. Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình

17 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

1.3.3.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi tìm hiểu về HTKSNB, KTV có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát

khoản mục TSCĐ. Nếu DN có HTKSNB tốt thì rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp,

đồng nghĩa với rủi ro phát hiện được chấp nhận ở mức cao, KTV viên sẽ thu hẹp cỡ mẫu,

giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và mức sai sót trọng yếu tăng lên. Ngược lại, DN có

HTKSNB yếu kém thì dẫn đến rủi ro kiểm toán cao, trường hợp này KTV sẽ hạ mức sai

sót có thể chấp nhận xuống và mở rộng các thử nghiệm cơ bản.

1.3.3.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát là thử nghiệm dùng để đánh giá xem HTKSNB đã được

thiết lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không?

Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của HTKSNB

TSCĐ như:

 Kiểm tra các bảng đối chiếu giữa Sổ chi tiết và Sổ cái về TSCĐ để xem công việc

đối chiếu có được một nhân viên có trách nhiệm thực hiện đều đặn hay không.

 Quan sát TSCĐ tại đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa chức năng quản lý và ghi

sổ với bộ phận bảo quản tài sản.

 Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ để xem xét có phù hợp với quy định

không.

 Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kê tài sản) với việc kiểm tra chứng từ,

hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản để xem những TSCĐ thuộc sở hữu của

đơn vị có được ghi chép vào khoản mục TSCĐ hay không.

 Đối với TSCĐ mua trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các thủ tục xin

duyệt mua, phỏng vấn các nhà lãnh đạo về việc phê chuẩn giá trị TSCĐ được mua

trong kỳ.

 Chọn mẫu một số tài sản, kiểm tra xem cách xác định nguyên giá, thời gian sử

dụng và phương pháp tính khấu hao mà đơn vị áp dụng có phù hợp và nhất quán

không.

 Kiểm tra các hợp đồng thanh lý, nhượng bán tài sản có được xét duyệt hay không.

1.3.3.4. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Sau khi tìm hiểu HTKSNB và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát KTV sẽ đánh

18 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

giá lại rủi ro kiểm soát, từ đó sẽ thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp để tiết kiệm

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

thời gian mà vẫn đảm bảo mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ và CPKH.

1.3.4. Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ và CPKH

1.3.4.1. Đối với TSCĐ hữu hình

1.3.4.1.1. Thủ tục phân tích

KTV có thể sử dụng các tỷ số sau để thực hiện thủ tục phân tích đối với TSCĐ:

Tỷ suất Công thức

1. Tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với

Giá trị của từng loại TSCĐ / Tổng giá trị TSCĐ tổng số

2. Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị Doanh thu / Tổng giá trị TSCĐ

TSCĐ

3. Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn Tổng giá trị TSCĐ / Vốn chủ sở hữu

chủ sở hữu

4. Tỷ suất hoàn vốn của TSCĐ Lợi nhuận thuần / Tổng giá trị TSCĐ

Ngoài ra, KTV sẽ thực hiện một số thủ tục phân tích khác như:

 So sánh chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trước.

 So sánh tỷ lệ sinh lời trên TSCĐ năm nay với năm trước.

Từ việc phân tích các chỉ số này, KTV có thể phát hiện ra được những biến động

bất thường để điều chỉnh phạm vi thử nghiệm chi tiết cho phù hợp.

1.3.4.1.2. Thử nghiệm chi tiết

 Thu thập hay tự lập bảng tổng hợp biến động từng loại TSCĐ theo nguyên giá và

giá trị còn lại

 Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCKT năm trước, nếu kiểm toán năm đầu tiên thì

thực hiện việc kiểm tra số dư.

 Kiểm tra tính chính xác của bảng bằng cách kiểm tra cộng dọc, cộng ngang.

 Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp với Bảng CĐKT, Bảng CĐPS, Sổ cái, Sổ

chi tiết.

 Đối chiếu số liệu tăng, giảm TSCĐ trên bảng tổng hợp với bảng tổng hợp

tăng/giảm TSCĐ trong năm.

 Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng TSCĐ

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ, phạm vi

19 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

kiểm tra tùy thuộc vào sự đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát. Trong quá trình kiểm

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

toán, KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát về biến động TSCĐ và từ các bút toán trên

nhật ký, họ kiểm tra đến các chứng từ gốc có liên quan như: chứng từ chuyển nhượng,

hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu/ bàn giao, các séc đã thanh toán, giấy báo nợ

ngân hàng và sự xét duyệt của BGĐ. Thông thường KTV sẽ thực hiện các công việc như

sau:

 Xem xét sự phê chuẩn và ghi nhận đối với mọi TSCĐ tăng trong kỳ, gồm cả

TSCĐ mua và tự xây dựng nhằm thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các

TSCĐ được ghi nhận trong kỳ.

 Duyệt xét lại tất cả các chi phí liên quan đến XDCB đã phát sinh trong năm

cũng như xem xét các hợp đồng thi công của cả hai trường hợp: chưa hoàn tất

và đã hoàn tất.

 Lần theo việc kết chuyển từ tài khoản XDCB dở dang cho đến tài khoản TSCĐ.

Mục đích thử nghiệm nhằm xác định xem mọi khoản mục liên quan đều đã

được kết chuyển hay chưa?

 Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua TSCĐ để lần theo đến những chứng từ liên

quan như hợp đồng, hóa đơn và các tài liệu khác. Đồng thời kiểm tra số tổng

cộng và việc hạch toán các khoản chiết khấu.

 Kiểm tra những trường hợp có giá mua hoặc quyết toán XDCB cao hơn dự

toán. Xác định xem các chi phí này có được xét duyệt của người có thẩm quyền

hay không.

 Kiểm tra mọi khoản ghi nợ tài khoản TSCĐ nhưng lại không tăng do mua vào

hay không tăng do tự xây dựng. Những trường hợp ghi tăng nguyên giá TSCĐ

cần phải phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

 Xem các TSCĐ mua dưới hình thức trả góp có được ghi tăng tài sản hay không.

Phần chưa trả có được ghi tăng Nợ phải trả hay không.

 Xem các tài sản thuê tài chính được hạch toán vào tài khoản TSCĐ hay được

hạch toán là tài sản thuê hoạt động.

 Xem xét việc đánh giá TSCĐ do DN tự xây dựng hoặc tự chế.

20 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ

Để kiểm tra có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán, biếu tặng trong kỳ nhưng

không được phản ánh vào sổ kế toán, KTV thường thực hiện các thủ tục sau:

 Nếu có mua TSCĐ mới trong năm, phải xem TSCĐ cũ có được mang đi trao

đổi hay được thanh lý hay không.

 Phân tích tài khoản Thu nhập khác để xác định xem có khoản thu nhập nào phát

sinh từ việc bán TSCĐ hay không.

 Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có TSCĐ nào được thanh lý trong

năm hay không.

 Kiểm tra các khoản giảm về bảo hiểm TSCĐ để kiểm tra có sự phù hợp với việc

giảm TSCĐ.

 Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê để xem có bị mất mát, thiếu

hụt TSCĐ hay không.

 Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ

Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như: văn bản pháp lý

về quyền sở hữu tài sản, các hoá đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn thuế, biên nhận chi trả tiền

cho tài sản đã thế chấp… Việc kiểm tra quyền sở hữu tài sản cần dựa trên sự hiểu biết về

các quy định pháp lý của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ. Trong một số trường hợp KTV có

thể cần phải sử dụng ý kiến chuyên gia.

 Phân tích và kiểm tra chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ

KTV cần xem lại bản chất chi phí và nghiên cứu những quy định của Nhà nước

hoặc chính sách của đơn vị về điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ.

 Chứng kiến kiểm kê các TSCĐ tăng trong kỳ và các TSCĐ khác có giá trị lớn

KTV cần phải chứng kiến kiểm kê phần lớn tài sản mua trong kỳ kiểm toán và các

TSCĐ có giá trị lớn. Công việc này giúp KTV hiểu được đặc điểm kinh doanh của khách

hàng cũng như hiểu được các bút toán ghi tăng và giảm TSCĐ trong kỳ, đồng thời kiểm

tra được các tài sản ghi trên sổ sách kế toán là tồn tại thực sự và đang được sử dụng và tất

cả các tài sản hiện hữu đều được ghi nhận đầy đủ.

 Xem xét sự trình bày và công bố

KTV cần phải xem xét sự trình bày số dư của các tài khoản về TSCĐ trên Bảng

21 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

CĐKT có đúng như quy định hiện hành hay không. Đồng thời xem xét trong Bảng thuyết

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

minh BCTC của đơn vị có trình bày các vấn đề như: phương pháp kế toán TSCĐ,

phương pháp trích khấu hao, danh sách TSCĐ đem đi cầm cố thế chấp, phân loại

TSCĐ…

1.3.4.2. Đối với TSCĐ thuê tài chính

Mục tiêu và các thủ tục kiểm toán TSCĐ thuê tài chính phần lớn cũng tương tự

như kiểm toán TSCĐ hữu hình. Tuy nhiên, khi kiểm toán các đơn vị có tài sản thuê tài

chính, KTV cần chú ý những vấn đề sau:

 Phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động. Hai loại thuê này có sự khác biệt

lớn trong việc hạch toán và trình bày BCTC. Do đó, thông qua việc nghiên cứu chi

tiết các hợp đồng thuê tài sản, KTV cần xem xét phân loại tài sản của đơn vị.

 Kiểm tra chi phí tài chính và CPKH của các tài sản thuê tài chính để xem có phù

hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không.

 Xác định nguyên giá của tài sản thuê tài chính. KTV cần xem xét các dữ liệu và

phương pháp mà đơn vị sử dụng để xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tiền thuê tối thiểu có hợp lý hay không.

1.3.4.3. Đối với TSCĐ vô hình

Việc kiểm toán TSCĐ vô hình có thể bắt đầu bằng việc phân tích chi tiết các

khoản tăng, giảm của từng loại.

 Đối với những trường hợp ghi tăng tài sản:

 Thu thập các bằng chứng có liên quan nhằm mục đích xác định rằng các chi phí

có thực sự phát sinh hay không.

 Xem xét các khoản chi được vốn hóa có thỏa mãn các điều kiện để trở thành

TSCĐ vô hình hay không.

 Đối với những trường hợp ghi giảm tài sản:

 Thu thập các bằng chứng có liên quan đến việc ghi giảm TSCĐ vô hình.

 KTV cần lưu ý về khả năng tiếp tục mang lại lợi ích kinh tế tương lai của TSCĐ

vô hình.

Cuối cùng, KTV cũng phải lưu tâm đến vấn đề trình bày và công bố các thông tin

về tài sản này trên BCTC.

22 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

GVHD: Th.S. Trần Nam Trung Khóa luận tốt nghiệp

1.3.4.4. Đối với CPKH

1.3.4.4.1. Thủ tục phân tích

KTV thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tỷ số giữa CPKH với tổng nguyên

giá TSCĐ. Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp KTV lưu ý đến những thay đổi

trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai sót trong

việc tính toán khấu hao.

KTV còn so sánh CPKH kỳ này với kỳ trước, CPKH với tổng giá thành sản phẩm

nhập kho…

1.3.4.4.2. Thử nghiệm chi tiết

 Kiểm tra chính sách khấu hao của đơn vị: Bao gồm các vấn đề sau:

 Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện

hành và phù hợp với lợi ích kinh tế mà TSCĐ mang lại cho DN hay không.

 Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp không.

 Sự cần thiết thay đổi trong chính sách khấu hao.

 Phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản có được áp

dụng nhất quán cho các kỳ kế toán hay không.

 Thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ

 Đối chiếu số liệu trên bảng tính khấu hao với số trên bảng tổng hợp tăng giảm

TSCĐ, Sổ cái, Sổ chi tiết…

 Đối chiếu thời gian khấu hao của TSCĐ trên bảng tính khấu hao có phù hợp với

quy định hiện hành hay không.

 Kiểm tra mức khấu hao

 So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành so với năm trước và điều tra các

khoản chênh lệch (nếu có).

 Tính toán lại mức khấu hao và đối chiếu với số khấu hao của đơn vị.

 So sánh số phát sinh có của tài khoản Hao mòn TSCĐ với CPKH ghi trên các

tài khoản chi phí, đồng thời đối chiếu với bảng tính khấu hao.

 Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý, nhượng bán, biếu

tặng TSCĐ

 Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích các tài sản

23 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

thanh lý, nhượng bán, biếu tặng trong năm.

 Kiểm tra tính chính xác của việc tính toán và ghi chép giá trị hao mòn lũy kế

cho đến ngày thanh lý, nhượng bán, biếu tặng.

1.3.4.5. Đối với Chi phí XDCB dở dang

Mục đích của việc kiểm toán Chi phí XDCB dở dang là kiểm tra và xác định đúng

những khoản chi phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mua sắm TSCĐ đến thời điểm kết thúc

năm tài chính chưa hoàn thành, bàn giao để trở thành TSCĐ.

Để xác định đúng các Chi phí XDCB dở dang, cần kiểm tra các công việc của

KSNB đối với các công trình xây dựng. Chi phí XDCB dở dang trong Bảng CĐKT có

thể bị ghi tăng lên. Điều này có thể xảy ra do khi số tiền chưa được chi cho các công

trình, nhưng được hạch toán với sự đồng ý của người lãnh đạo đơn vị; Cần lưu ý là

nguyên vật liệu đưa vào công trình có đúng chủng loại, định mức kinh tế kỹ thuật như

thiết kế, dự toán được duyệt hay không?

 KTV có thể kiểm tra, so sánh khối lượng thực tế với sổ sách. Trong tất cả các

trường hợp, KTV phải tiến hành kiểm tra các tài liệu bổ sung cho Chi phí XDCB

dở dang, tại thời điểm ghi trong Bảng CĐKT; đặc biệt là việc kiểm tra các hóa đơn

mua nguyên vật liệu có được nhập và xuất kho, đưa vào cho công trình có đúng

chủng loại và định mức kinh tế kỹ thuật không?

 Xem xét lại hồ sơ các công trình, các khoản mục và xác định tính chất đúng đắn

của các khoản chi phí dở dang có xác thực không? Có thực sự là chưa hoàn thành,

hay còn vướng mắc chưa quyết toán được, mặc dù công trình đã hoàn thành,

nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng; hay vì một lý do nào đó mà còn hạch

toán trên tài khoản này.

 KTV cần kiểm tra việc chấp hành các qui định về quản lý đầu tư XDCB trong các

bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quyết toán vốn đầu tư; Hợp đồng cung

cấp vật tư, thiết bị; Hồ sơ đấu thầu, chọn thầu; Hồ sơ quyết toán công trình…

1.3.5. Những sai sót cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục TSCĐ

 Quản lí TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển

quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng CĐKT; không có sổ, thẻ

chi tiết cho từng TSCĐ.

24 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa Bảng CĐPS, Sổ cái, Sổ chi tiết.

 Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kỳ, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ,

TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao. Số chênh lệch trên sổ sách so

với biên bản kiểm kê chưa được xử lý.

 Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch toán không đúng

kỳ), biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.

 Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ chứng từ hợp lệ: quyết toán công trình;

biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; hóa đơn…

 Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là

TSCĐ, hạch toán nhầm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

 Một số TSCĐ có thời gian sử dụng còn lại khác nhau nhưng được gộp chung lại

thành một tài sản hay một nhóm tài sản.

 Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung không đúng chế độ quy định:

ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như

chi phí lãi vay không được vốn hóa; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính

nâng cấp, không làm tăng công suất hoặc thời gian sử dụng; ghi tăng nguyên giá

không đúng với biên bản bàn giao, nghiệm thu…

 Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận không được phân bổ.

 Tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa trích hết khấu hao. Số chưa trích

hết không được hạch toán vào chi phí trong kì.

 Vẫn trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.

 Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định của

Hội đồng quản trị, Giám đốc…

 Chưa phân bổ giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình có nguyên giá nhỏ hơn ba mươi

triệu vào chi phí sản xuất, kinh doanh của DN theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

 Giá trị TSCĐ ghi nhận không phù hợp, TSCĐ được biếu tặng không được ghi

nhận theo giá trị hợp lý, tài sản nhận bàn giao, góp vốn không được đánh giá lại

khi giao nhận…

 Chưa tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi thực hiện cổ phần hóa DN hoặc có đánh giá

nhưng không phù hợp.

25 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

CHƯƠNG 2:

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT (VIETLAND)

------oOo------

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM

TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

2.1.1. Thông tin chung về Vietland

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland) là một công ty chuyên

ngành Tài chính – Kế toán hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, được chuyển đổi từ Công

ty Cổ Phần Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Giấy chứng nhận kinh doanh số 410300121,

do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 09 năm 2002) với

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102051017, do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 06 năm 2007.

Hình 2.1. Logo của Vietland

- Tên Công ty : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán - Tư Vấn Đất Việt

- Tên tiếng anh : Vietland Auditing And Consulting Company Limited

- Tên viết tắt : Vietland

- Giám đốc : Ông Võ Thế Hoàng

- Địa chỉ : 02 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đakao, Quận 1, Tp.HCM

- Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VNĐ

- Mã số thuế : 0302723703

- Ngày hoạt động : 01/11/2002

26 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

- Số điện thoại : (08) 39 105 401

- Số Fax : (08) 39 105 402

- Email : vietland@vietlandaudit.com.vn

- Website : www.vietlandaudit.com.vn

Vietland là một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư

vấn tài chính và thuế. Bên cạnh đó, Vietland đã được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp

phép được phép kiểm toán BCTC của các công ty chứng khoán, công ty đại chúng và

công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Từ khi hoạt động đến nay Vietland đã ba lần thay đổi trụ sở hoạt động để phù hợp

với quy mô ngày càng lớn mạnh của mình. Sau hơn mười năm hoạt động hiện nay công

ty có một trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, một chi nhánh tại Nha Trang, sáu văn

phòng đại diện và Công ty TNHH Sao Mai (Morning Star) là công ty thành viên của

Vietland (chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán và phần mềm kế toán), trong đó:

 Trụ sở chính Công ty tại: Số 02 Huỳnh Khương Ninh, P.Đakao, Q.1, TP.HCM.

 Chi nhánh Công ty tại Nha Trang: Số 80B Quang Trung, Phường Lộc Thọ,

Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.

 Văn phòng đại diện của Công ty:

 Tại Hà Nội: Số 209 Giảng Võ, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội

 Tại Kiên Giang: Lô A8, số 34 Chi Lăng, Phường Vĩnh Bảo, Thành phố Rạch

Giá, Kiên Giang.

 Tại Bình Định: Đường 30 Tháng 3, Khu vực Vĩnh Liêm, Phường Bình Định,

Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định.

 Tại Bình Thuận: Số 101 Hải Thượng Lãn Ông, Phường Phú Trinh, Thành phố

Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận.

 Tại Bà Rịa – Vũng Tàu: Số 96 Huyền Trân Công Chúa, Phường 8, Thành phố

Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu.

 Tại Bạc Liêu: Số 78 Trần Huỳnh, Phường 1, Thị xã Bạc Liêu, Bạc Liêu.

Ngoài ra, Vietland còn hợp tác với Công ty Jung – IL Accounting Co. (Hàn Quốc)

nhằm phát triển thêm khách hàng nước ngoài tại Việt Nam và các nước trong khu vực

Châu Á Thái Bình Dương.

27 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.1.1.2. Nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng hoạt động

Vietland hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền

lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính bản thân Công ty trên

cơ sở tuân thủ luật pháp quy định của Nhà nước Việt Nam. Nguyên tắc đạo đức nghề

nghiệp, chất lượng dịch vụ được cung cấp và uy tín của Vietland chính là những tiêu

chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của Vietland luôn thực hiện.

Quá trình kiểm toán của Vietland gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn nhằm

góp phần hoàn thiện HTKSNB, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của

các DN.

Bên cạnh đó, Vietland luôn hỗ trợ các DN trong nước và các DN có vốn đầu tư

nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các quy định và

pháp luật của Nhà nước Việt Nam về Kế toán – Tài chính – Thống kê – Thuế trong quản

lý kinh tế, góp phần tổ chức tốt hệ thống kế toán của DN, giúp cho hoạt động kinh doanh

của DN đạt hiệu quả cao.

Một trong những chiến lược kinh doanh lâu dài mà Vietland đang hướng đến là

hợp tác kinh doanh với các công ty chuyên về tài chính của nước ngoài để phát triển thị

trường như Công ty Jung – IL Accounting Co. (Hàn Quốc). Điều này cũng đã góp phần

giúp Vietland xây dựng được sự uy tín và tin tưởng từ các DN.

2.1.1.3. Các dịch vụ cung cấp

 Dịch vụ kiểm toán:

 Kiểm toán BCTC.

 Kiểm toán dự án.

 Kiểm toán vốn đầu tư và XDCB.

 Kiểm toán các thông tin khác trên cơ sở các thỏa thuận trước.

 Soát xét hệ thống nội bộ, soát xét thông tin tài chính.

 Dịch vụ kế toán:

 Xây dựng hệ thống kế toán.

 Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán và BCTC.

 Ghi sổ kế toán.

 Tư vấn các vấn đề liên quan về kế toán.

28 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Dịch vụ tư vấn:

 Dịch vụ tư vấn về thuế: Lập Báo cáo thuế; Tư vấn miễn giảm, khấu trừ và hoàn

thuế; Kế toán thuế thu nhập DN và lập Báo cáo quyết toán thuế; Dịch vụ trợ

giúp giải quyết khiếu nại về thuế.

 Dịch vụ tư vấn về tài chính DN: Tư vấn tái cấu trúc tài chính DN; Dịch vụ định

giá tài sản, định giá DN; Tư vấn cổ phần hoá, tư nhân hóa và thủ tục niêm yết

(IPO); Tư vấn sát nhập và mua lại DN.

 Dịch vụ tư vấn về đầu tư: Tư vấn thủ tục thành lập DN và văn phòng đại diện;

Tư vấn khung pháp luật và cơ cấu quản lý; Phân tích chính sách của chính phủ

đối với phát triển kinh tế; Tư vấn cổ phần hoá.

 Cung cấp phần mềm kế toán:

 Tư vấn giải pháp sử dụng phần mềm kế toán.

 Cung cấp phần mềm kế toán.

 Đào tạo sử dụng phần mềm kế toán.

(Trong đó Công ty TNHH Sao Mai chịu trách nhiệm hai dịch vụ đó là dịch vụ Kế toán và

dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán.)

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Vietland

2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Vietland

(Nguồn: Bộ phận Hành chính tại Vietland, 2012)

29 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Vietland

 Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty

theo đúng pháp luật. Điều hành trực tiếp ba bộ phận Hành chính và Lưu trữ,

Marketinh và Kế toán của Công ty. Hoạch định các chính sách hoạt động và định

hướng phát triển hoạt động phù hợp với luật định.

 Phó Giám đốc Chuyên môn: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý bộ phận Kiểm

toán. Tổng hợp báo cáo mọi vấn đề liên quan đến các hoạt động, dịch vụ kiểm

toán của Công ty.

 Phó Giám đốc Đào tạo và Tư vấn: Chịu trách nhiệm quản lý, tổng hợp báo cáo

mọi vấn đề liên quan đến các dịch vụ đào tạo và tư vấn của Công ty.

 Bộ phận Kiểm toán: Thực hiện các cuộc kiểm toán, thẩm định, phụ trách các dịch

vụ do Công ty cung cấp.

 Bộ phận Hành chính và Lưu trữ: Theo dõi nhân sự, mua và cung cấp dịch vụ văn

phòng phẩm cho các phòng ban, sắp xếp phương tiện đi lại cho các nhóm kiểm

toán. Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của khách hàng đã được kiểm toán qua các

năm, in ấn và phát hành BCKT.

 Bộ phận Marketing: Nghiên cứu thị trường, theo dõi thông tin và liên hệ trực tiếp

với khách hàng, soạn thảo hợp đồng, dịch các báo cáo, văn bản…

 Bộ phận Kế toán: Chịu trách nhiệm giao báo cáo và thu phí dịch vụ, theo dõi sổ

sách kế toán, phản ánh tình hình hoạt động của Công ty. Tìm hiểu, cung cấp các

Thông tư, Nghị định mới của Chính Phủ, Bộ Tài chính.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức kế toán tại Vietland

Bộ phận Kế toán là một bộ phận chức năng của Công ty, được tổ chức theo hình

thức tập trung, chịu sự quản lý của Giám đốc và Kế toán trưởng. Thông qua bộ phận Kế

toán, Giám đốc có thể nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó đưa ra

những quyết định đúng đắn, phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty và chính sách

của Nhà nước.

30 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.1.3.1. Sơ đồ bộ phận Kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ phận Kế toán tại Vietland

(Nguồn: Bộ phận Kế toán tại Vietland, 2012)

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kế toán

 Kế toán trưởng: Là người trực tiếp quản lý, điều hành phòng kế toán. Tổ chức, chỉ

đạo toàn bộ công tác kế toán ở công ty một cách hợp lý và khoa học. Chịu trách

nhiệm kiểm tra và báo lên cấp trên đầy đủ và đúng hạn các Báo cáo kế toán.

 Kế toán tổng hợp: Phụ trách tổng hợp và theo dõi các chứng từ kèm theo mỗi

nghiệp vụ phát sinh, chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, giúp Kế toán trưởng lập

các báo cáo định kỳ. Theo dõi các khoản doanh thu trong kỳ và hỗ trợ tính toán kết

quả kinh doanh.

 Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết công nợ phải thu – phải trả cho từng đối tượng.

Báo cáo thường xuyên các số liệu phục vụ cho công tác kế toán cũng như kế hoạch

thanh toán, thu hồi công nợ.

 Kế toán tiền lương: Giải quyết vấn đề và tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến

tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, công nhân viên của Công ty. Tính toán các khoản

như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…

 Thủ quỹ: Tiến hành thu chi tiền mặt theo các phiếu thu, phiếu chi đã được lập.

Chịu trách nhiệm bảo quản lượng tiền mặt tại Công ty đồng thời chịu trách nhiệm

về tính chính xác giữa số tiền mặt theo sổ sách và số tiền mặt thực tế tồn quỹ.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán tại Vietland

Sau hơn mười năm hoạt động Vietland đã xây dựng được đội ngũ nhân viên

31 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

chuyên nghiệp gồm hơn 110 KTV, kế toán viên và nhân viên, trong đó có nhiều nhân

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

viên có chứng chỉ Kiểm toán viên và Thẩm định viên do Bộ Tài chính cấp, gần 15% nhân

viên có từ 02 bằng cử nhân (trong đó có 05 người có bằng cử nhân Luật), 10% nhân viên

có bằng thạc sĩ hoặc đang theo học các khóa cao học, đang được đào tạo theo chương

trình ACCA (Kế toán công chứng Anh Quốc).

2.1.4.1. Sơ đồ bộ phận Kiểm toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ phận Kiểm toán tại Vietland

(Nguồn: Bộ phận Kiểm toán tại Vietland, 2012)

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kiểm toán

 Phòng kiểm toán BCTC: Đứng đầu là trưởng phòng – chịu trách nhiệm lập kế

hoạch kiểm toán cho từng khách hàng cũng như phân công nhiệm vụ cho các

thành viên kiểm toán/ trợ lí kiểm toán ở mỗi khách hàng. Chủ yếu là thực hiện

dịch vụ kiểm toán BCTC cho các công ty.

 Phòng kiểm toán XDCB: Đứng đầu là trưởng phòng – chịu trách nhiệm lập kế

hoạch kiểm toán cho từng khách hàng cũng như phân công nhiệm vụ cho các

thành viên kiểm toán/ trợ lí kiểm toán ở mỗi khách hàng. Chủ yếu là thực hiện

dịch vụ kiểm toán XDCB, thẩm định cho các công ty xây dựng, định giá tài sản,

xác định giá trị DN.

Trong quá trình hoạt động, đội ngũ nhân viên luôn được Vietland liên tục được

đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các

kiến thức hỗ trợ về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, thị trường… để có khả năng đa dạng hóa

các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

32 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.2. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

Quy trình kiểm toán của Vietland được xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ những

chuẩn mực, quy chế kiểm toán độc lập và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam; đồng

thời lựa chọn và vận dụng những chuẩn mực, thông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực

nghề nghiệp, trên cơ sở phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế ở

Việt Nam.

2.2.1. Chương trình kiểm toán mẫu tại Vietland

Tại Vietland, Chương trình kiểm toán mẫu tại Vietland được xây dựng dựa trên

Chương trình kiểm toán mẫu ban hành năm 2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)9, các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Chương trình này do VACPA, Ngân hàng Thế giới (WB) cùng các chuyên gia trong và

ngoài nước trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam soạn thảo. Các tài liệu được soạn thảo

với phương châm hiện đại, dễ hiểu và dễ áp dụng nhằm cung cấp cho các công ty kiểm

toán ở Việt Nam công cụ và phương pháp thực hiện một cuộc kiểm toán hiệu quả và có

chất lượng.

Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA đã được Bộ Tài chính, các công ty kiểm

toán lớn và các chuyên gia về Chương trình kiểm toán mẫu đánh giá cao: “…Với tư cách

là chuyên gia tư vấn chính của Dự án, tôi đã xem xét lại cẩn thận các tài liệu của

Chương trình kiểm toán mẫu, so sánh với Chuẩn mực kiểm toán áp dụng. Tôi thấy rằng

Chương trình kiểm toán mẫu này hiện đại, rõ ràng, thuận tiện cho cả việc áp dụng trên

hồ sơ giấy và trên chương trình máy tính sau này. Chương trình này cũng kế thừa được

kinh nghiệm của các công ty kiểm toán lớn mà các chuyên gia cùng Ban quản lý đã khảo sát trong giai đoạn thực hiện dự án.” 10

Tuy nhiên, Chương trình kiểm toán mẫu này chỉ mang tính khuyến nghị và trợ

giúp, không bắt buộc Vietland phải tuân theo một cách rập khuôn, máy móc. Tùy từng

khách hàng, tùy vào khả năng xét đoán chuyên môn và từng trường hợp cụ thể mà

9 Theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch VACPA. 10 Đánh giá của Ông Nguyễn Thành Lâm (2011), Phó Tổng Giám đốc, chuyên gia trong nước của Dự án – Văn thư

Vietland có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

33 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.2.2. Quy trình kiểm toán chung tại Vietland

2.2.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.2.2.1.1. Tìm hiểu thông tin về khách hàng

Trong một lĩnh vực có nhiều sự cạnh tranh như nghề kiểm toán thì Vietland luôn

cần tìm hiểu, đánh giá khách hàng trong tương lai đồng thời phải thường xuyên xem xét

các khách hàng hiện có. Trong giai đoạn này, KTV cần thu thập một số thông tin cần

thiết để tìm hiểu nhu cầu của họ, từ đó đánh giá khả năng phục vụ về các vấn đề khác như

thời gian thực hiện, chấp nhận hay không chấp nhận thực hiện hợp đồng, phí kiểm toán…

Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV sẽ trao đổi và thảo luận sơ bộ

với khách hàng về một số vấn đề như: mục đích và phạm vi kiểm toán, vấn đề sử dụng

nhân viên tại đơn vị, KTV thực hiện kiểm toán, phí kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm

toán… Bên cạnh đó, KTV cần thu thập và nghiên cứu các tài liệu, tham quan DN, phỏng

vấn các cá nhân có liên quan và thực hiện phân tích sơ bộ BCTC của đơn vị được kiểm

toán.

Thông thường, KTV của Công ty sẽ tìm hiểu và trả lời những câu hỏi trong Giấy

tờ làm việc A110 “Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng” hoặc A120

“Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng” để đạt được sự hiểu biết

trên phương diện nhất định.

2.2.2.1.2. Tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng

HTKSNB là công cụ rất quan trọng trong việc quản lý DN, có ảnh hưởng lớn đến

công tác kế toán của đơn vị. Do đó, việc nghiên cứu HTKSNB về những điểm mạnh,

điểm yếu của từng bộ phận, từng nghiệp vụ giúp KTV xác định được những rủi ro kiểm

soát tồn tại trong HTKSNB, từ đó hình dung được phương hướng, phạm vi kiểm toán,

khối lượng công việc thực hiện.

Các phương pháp KTV sử dụng để tìm hiểu HTKSNB bao gồm: quan sát, phỏng

vấn, kiểm tra tài liệu và thực hiện lại. Các nội dung KTV tiến hành tìm hiểu về HTKSNB

của khách hàng bao gồm 5 phần: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Thông tin và

truyền thông; Các thủ tục kiểm soát và Giám sát.

2.2.2.1.3. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro

Xác lập mức trọng yếu kế hoạch tại đơn vị khách hàng trước khi kiểm toán và mức

34 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết thúc kiểm toán nhằm giúp KTV xác định xem các

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa.

Chỉ tiêu sử dụng ước tính mức trọng yếu Tỉ lệ sử dụng

- Lợi nhuận trước thuế 5% - 10%

- Doanh thu 0,5% - 1%

- Tổng tài sản 1% - 2%

 Mức trọng yếu tổng thể = Giá trị chỉ tiêu được lực chọn x Tỉ lệ sử dụng

 Mức trọng yếu cho từng khoản mục: 50% - 70% mức trọng yếu tổng thể

 Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua: 2% - 4% mức trọng yếu tổng thể

Sau quá trình tìm hiểu về HTKSNB, KTV tiến hành đánh giá rủi ro. Tại Vietland,

việc đánh giá rủi ro kiểm soát dựa vào nhận thức HTKSNB và kinh nghiệm bản thân của

từng KTV. Sau khi đánh giá rủi ro về kiểm soát thì KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm

soát.

2.2.2.1.4. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Chuẩn mực kiểm toán đòi hỏi KTV phải lập kế hoạch kiểm toán để trợ giúp cho

cuộc kiểm toán được tiến hành có hiệu quả và đúng hạn. Kế hoạch kiểm toán phải dựa

trên những hiểu biết về đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và

được xây dựng tùy thuộc quy mô, độ phức tạp của công việc kiểm toán và kinh nghiệm

của KTV.

Tại Vietland, kế hoạch kiểm toán được lập bởi trưởng nhóm kiểm toán phụ trách

cuộc kiểm toán, thông thường sẽ có 2 loại kế hoạch như sau:

 Kế hoạch chiến lược: Là kế hoạch chỉ được lập cho các cuộc kiểm toán có quy mô

lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng. Còn trong những cuộc kiểm toán khác hầu

như không có kế hoạch chiến lược.

 Kế hoạch tổng thể: Là kế hoạch thường đề cập các vấn đề sau đây:

 Nội dung công việc được thực hiện trong quá trình kiểm toán.

 Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh, HTKSNB và tổ chức công tác kế toán

tại đơn vị được kiểm toán.

 KTV soạn thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết và lập chương trình kiểm toán.

 Đánh giá các chính sách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan

35 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

trọng của BGĐ cũng như đánh giá việc kiểm toán dựa trên chương trình kiểm

toán cụ thể.

 Trách nhiệm của các bên trong quá trình kiểm toán.

 Dự kiến thời gian và nhân sự.

Thông thường, một KTV chỉ được kiểm toán một khách hàng trong ba năm liên

tục, quy định này cũng áp dụng đối với người ký BCKT.

2.2.2.1.5. Xem trước số liệu trước khi kiểm toán

Trước khi kiểm toán tại đơn vị, KTV thường yêu cầu khách hàng cung cấp trước

số liệu của DN, từ đó KTV sẽ xem trước những phần hành có tính chất tương đối phức

tạp như TSCĐ và trích khấu hao, lương, các khoản trích nộp hoặc chi phí hoạt động trong

kỳ của DN… Tùy thuộc vào dữ liệu mà khách hàng cung cấp, KTV có thể giảm bớt công

việc khi kiểm toán tại đơn vị (vì thời gian làm việc tại DN thường là từ một đến ba ngày).

Những công việc nhập liệu hay ước tính sơ bộ, KTV sẽ thực hiện trước khi đến

DN. Các vấn đề phát sinh cần lưu ý trong quá trình xem trước số liệu sẽ được ghi chép lại

trong kế hoạch kiểm toán. Từ đó, khi đến DN được kiểm toán, KTV sẽ trực tiếp trao đổi

với khách hàng dựa trên những thủ tục kiểm toán trong kế hoạch. Điều này sẽ giúp KTV

tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả khi làm việc tại DN.

2.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Một cuộc kiểm toán thường có từ hai đến năm thành viên (gồm một KTV chính,

một KTV hoặc trợ lý kiểm toán) tùy theo quy mô hoạt động của khách hàng.

Các bước trong giai đoạn này thường bao gồm:

 Kiểm tra HTKSNB.

 Kiểm tra cơ bản BCTC.

 Lập bảng tổng hợp số liệu (như bảng số liệu phục vụ thuyết minh BCTC, chương

trình kiểm toán khoản mục, kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và quyết định có liên

quan, soát xét các bút toán tổng hợp).

 Kiểm tra các nội dung khác (như số dư đầu năm tài chính, giao dịch các bên có

liên quan, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, tài sản, nợ tiềm tàng,

các cam kết, chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót).

Tất cả các công việc trên thường được KTV trình bày và tổng hợp trên Giấy tờ

36 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

làm việc với từng phần hành tương ứng. Song song đó, KTV cũng cần photo lại các

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

chứng từ, tài liệu cần thiết để kèm theo Giấy tờ làm việc. Giấy tờ làm việc và những bản

tài liệu photo chính là yêu cầu cần thiết cho việc soát xét hồ sơ kiểm toán trước khi phát

hành BCKT và cũng là căn cứ cho bằng chứng kiểm toán sau này.

2.2.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

 Tổng hợp kết quả kiểm toán, soát xét hai cấp về kết quả kiểm toán.

 Trao đổi, tư vấn với khách hàng về các bút toán điều chỉnh, BCTC sau điều chỉnh

và thống nhất kết quả kiểm toán.

 Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo Thư quản lý (nếu có) sau khi thống nhất

số liệu với khách hàng.

 Phát hành BCKT và Thư quản lý (nếu có).

 Soát xét chất lượng kiểm toán.

2.2.3. Đánh giá kết quả kiểm toán

Sau khi thực hiện các thử nghiệm, KTV đánh giá tính hợp lý và đầy đủ của bằng

chứng kiểm toán thu được trong quá trình kiểm toán.

 Nếu bằng chứng không đầy đủ và thích hợp thì KTV sẽ thực hiện thêm thủ tục

kiểm toán bổ sung. KTV sẽ tổng hợp các sai sót và gian lận phát hiện được thể

hiện trên các trang giấy làm việc và lập bút toán điều chỉnh.

 Nếu có chênh lệch không được điều chỉnh, KTV sẽ xem xét từng chênh lệch và kết

hợp các chênh lệch đó với nhau.

Sau đó, KTV so sánh sai sót đó với mức sai sót có thể bỏ qua để xem có thể chấp

nhận khoản mục được kiểm toán hay không. Tùy vào mức độ trọng yếu của sai sót mà

KTV sẽ đưa ra ý kiến phù hợp trên BCKT.

2.2.4. Một số quy định của Vietland về hồ sơ làm việc

Theo VSA 230 về “Hồ sơ kiểm toán” thì “KTV phải thu thập và lưu trong hồ sơ

kiểm toán mọi tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở

cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã

được thực hiện theo đúng các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc Chuẩn mực kiểm

toán quốc tế được chấp nhận)”.

Việc thu thập bằng chứng kiểm toán cần phải đủ để KTV đưa ra ý kiến, kết luận

37 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

hoặc xét đoán chuyên môn. Tuy nhiên, KTV không thể thu thập hết mọi bằng chứng liên

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

quan đến cuộc kiểm toán. Phạm vi và nội dung mỗi hồ sơ kiểm toán được lập tùy thuộc

vào sự xét đoán của KTV.

Giấy tờ làm việc được chia làm hai loại file cứng và file mềm kèm theo. File cứng

để ghi chép trên giấy cũng như các bằng chứng thu thập từ khách hàng, file mềm để ghi

chép trên máy. Để việc ghi chép được thống nhất, thuận tiện cho việc đào tạo và kiểm tra,

Công ty đã áp dụng các quy định về Giấy tờ làm việc như sau:

2.2.4.1. Các từ viết tắt kiểm toán quy ước

Stt Chữ viết tắt Nội dung

BC KQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 1

2 BCKT Báo cáo kiểm toán

3 BCTC Báo cáo tài chính

4 BGĐ Ban Giám đốc

5 BQT Ban quản trị

6 CĐKT (Bảng) cân đối kế toán

7 CĐPS (Bảng) cân đối phát sinh

8 CMKiT Chuẩn mực kiểm toán

9 CMKT Chuẩn mực kế toán

10 DN Doanh nghiệp

11 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

12 ĐTNN Đầu tư nước ngoài

13 HĐQT Hội đồng quản trị

14 HTK Hàng tồn kho

15 KH Khách hàng

16 KSCL Kiểm soát chất lượng

17 KSNB (Hệ thống) kiểm soát nội bộ

18 KTV Kiểm toán viên

19 LĐ (Người) lao động

20 QL (Thư) quản lý

21 SPDD Sản phẩm dở dang

22 SXKD Sản xuất kinh doanh

38 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Chữ viết tắt Nội dung Stt

23 TK Tài khoản

24 TSCĐ Tài sản cố định

25 VN Việt Nam

26 XDCB Xây dựng cơ bản

Bảng 2.1. Các từ viết tắt kiểm toán quy ước tại Vietland

2.2.4.2. Các ký hiệu kiểm toán quy ước

Ký hiệu Ý nghĩa

√ Ký hiệu này điền trong ô vuông () để thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng

X Ký hiệu này điền trong ô vuông () để thể hiện không có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai

N/A Không áp dụng / None applicable

BS

Khớp với số liệu trên Bảng CĐKT/ Agreed to balance sheet: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Bảng CĐKT

PL

Khớp với số liệu trên BC KQHĐKD/ Agreed to profit and loss statement: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BC KQHĐKD

PY

Khớp với số liệu trên BCKT năm trước/ Agreed to Previous year ‘s report: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCTC đã kiểm toán năm trước

TB

Khớp với số liệu trên Bảng CĐPS/ Agreed to trial balance: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Bảng CĐPS

LS

Khớp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp/ Agreed to leadsheet: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp

GL

Khớp với số liệu trên Sổ cái/ Agreed to general ledger: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Sổ cái tài khoản

SL

Khớp với số liệu trên Sổ chi tiết/ Agreed to sub- ledger: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Sổ chi tiết tài khoản

39 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Ký hiệu Ý nghĩa

AC

Khớp với số liệu trên Thư xác nhận/ Agreed to audit confirmation: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Thư xác nhận do KTV gửi

Bảng 2.2. Các ký hiệu kiểm toán quy ước tại Vietland

2.2.4.3. Quy tắc đánh dấu tham chiếu

Các ký hiệu tham chiếu cần được ghi bằng mực đỏ và gọn bên cạnh số liệu.

Mỗi Giấy tờ làm việc của KTV đều cần thu thập tài liệu bằng chứng. Giấy tờ làm

việc tổng hợp cần tham chiếu đến giấy tờ chi tiết, các giấy tờ chi tiết cần có tham chiếu

đến tài liệu bằng chứng mà KTV và trợ lý kiểm toán thu thập được và ngược lại. Việc

tham chiếu lẫn nhau này thể hiện mối liên hệ giữa các giấy tờ và các bằng chứng kiểm

toán. Một Giấy tờ làm việc mà không có tham chiếu đến giấy tờ nào khác trong hồ sơ

kiểm toán thì có giá trị rất thấp, thậm chí là không có giá trị.

Tài liệu bằng chứng được đánh tham chiếu theo giấy tờ làm việc chi tiết/ số thứ tự.

Ví dụ, trong phần hành khoản mục TSCĐ:

 D810: Bảng tổng hợp khoản mục TSCĐ.

 D840: Bảng tổng hợp chi tiết khoản mục TSCĐ hữu hình.

 D841: Bảng trích khấu hao TSCĐ hữu hình.

 D850: Bảng tổng hợp chi tiết khoản mục TSCĐ thuê tài chính.

2.2.4.4. Cách sắp xếp các giấy tờ làm việc

Giấy tờ làm việc được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau:

 A : Lập kế hoạch kiểm toán (Audit Planning)

 B : Tổng hợp, kết luận và báo cáo (Audit summary, conclusion and reports)

 C : Kiểm tra Hệ thống kiểm soát nội bộ (Test of Controls)

 D : Kiểm tra cơ bản Tài sản (Substantive tests on Assets)

 E : Kiểm tra cơ bản Nợ phải trả (Substantive tests on Liabilities)

 F : Kiểm tra cơ bản Nguồn vốn chủ sở hữu và Tài khoản ngoài bảng

(Substantive tests on Equity and Off Balance sheet items)

 G : Kiểm tra cơ bản Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

(Substantive tests on Income Statement)

40 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 H : Kiểm tra các nội dung khác (Other tests)

Trong mỗi phần, Giấy tờ làm việc sẽ được sắp xếp theo số thứ tự từ tổng hợp, chi

tiết đến tài liệu bằng chứng theo đúng thứ tự tham chiếu.

2.3. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ

KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN – TƯ

VẤN ĐẤT VIỆT

2.3.1. Tìm hiểu và đánh giá về HTKSNB

2.3.1.1. Tìm hiểu HTKSNB đối với TSCĐ và CPKH

Đối với DN nhỏ, KTV thường soạn thảo bảng tường thuật, còn đối với DN lớn

thường sử dụng lưu đồ để mô tả cơ cấu KSNB. Để thiết lập, KTV thường dựa vào việc

phỏng vấn, quan sát và sử dụng bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ và CPKH. Từ đó,

giúp KTV có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và HTKSNB của khách hàng để lập ra

chiến lược, chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.

2.3.1.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi nhận diện các mục tiêu kiểm soát và xác định các loại sai phạm có thể xảy

ra, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát. KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm

soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó là thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục

kiểm soát có liên quan được thiết kế và thực hiện hữu hiệu. Đây là cơ sở giúp KTV giới

hạn phạm vi các thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với khoản mục TSCĐ. Ngược lại,

nếu mức rủi ro kiểm soát đối với TSCĐ được đánh giá là tối đa và xét thấy không có khả

năng giảm được trong thực tế, KTV không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, mà chỉ

thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp.

2.3.1.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Sau khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát để

thu thập bằng chứng là HTKSNB được thiết lập vận hành hữu hiệu. Khi thiết kế các thử

nghiệm kiểm soát, KTV cần quan tâm đến sự hiện diện, tính liên tục và tính hữu hiệu của

quy chế KSNB đối với TSCĐ.

Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát được thực hiện thông qua bốn loại: quan sát,

phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và thực hiện lại.

41 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.3.1.4. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Căn cứ vào kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát về TSCĐ, KTV sẽ tiến

hành so sánh ước đoán đã có với kết quả thực tế để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của

HTKSNB đối với TSCĐ, nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp (tăng hay

giảm phạm vi thử nghiệm cơ bản, hay chỉ cần thực hiện các thủ tục phân tích).

2.3.2. Thử nghiệm cơ bản

2.3.2.1. Thủ tục phân tích

Trong giai đoạn này, các thủ tục phân tích được áp dụng sẽ giúp các KTV xác

định được mức độ hợp lý của các thông tin do DN cung cấp và từ đó có thể giảm được

rủi ro không phát hiện được các sai sót. Đồng thời các thủ tục phân tích cũng giúp KTV

có cái nhìn tổng thể trong mối liên hệ với các phần hành khác. Các thủ tục phân tích

thường được các KTV ở Vietland áp dụng:

 So sánh tỷ trọng nguyên giá từng TSCĐ với tổng nguyên giá; so sánh tỷ trọng

TSCĐ với tổng tài sản…

 So sánh tỷ trọng khấu hao TSCĐ của từng loại tài sản trong tổng số khấu hao; so

sánh CPKH kỳ này với kỳ trước…

Nếu thủ tục phân tích được áp dụng một cách hiệu quả, việc phân tích các chỉ số

trên sẽ giúp KTV có thể phát hiện ra được những biến động bất thường trong những thay

đổi chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai sót trong

việc tính toán khấu hao… Từ đó, KTV sẽ dễ dàng điều chỉnh phạm vi thử nghiệm chi tiết

cho phù hợp.

2.3.2.2. Thủ tục kiểm tra chi tiết

Nhìn chung, công việc kiểm toán BCTC của đơn vị khách hàng được các KTV

tiến hành chủ yếu thông qua các thử nghiệm chi tiết. Đối với phần hành kiểm toán TSCĐ

và CPKH, các thử nghiệm chi tiết cũng được KTV sử dụng rất nhiều. Dựa trên những

đánh giá về HTKSNB và tùy vào loại hình DN mà KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm chi

tiết ở mức độ thích hợp.

2.3.2.2.1. Đối với TSCĐ hữu hình

 Đối chiếu bảng tăng giảm TSCĐ với các sổ sách, bảng số liệu do khách hàng cung

cấp

42 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Mục tiêu: Tính chính xác và hợp lý của số liệu do khách hàng công bố.

 Công việc thực hiện: Sau khi khách hàng cung cấp tài liệu cần thiết cho việc

kiểm toán khoản mục, KTV căn cứ vào sổ sách chứng từ của khách hàng sẽ lập

bảng tăng giảm TSCĐ và đối chiếu với bảng số liệu do khách hàng cung cấp.

KTV cũng cần chú ý đến nguyên giá và khấu hao lũy kế (nếu có). Nếu có chênh

lệch, KTV sẽ phải tìm hiểu nguyên nhân.

 Kiểm kê TSCĐ

 Mục tiêu: Kiểm tra sự hiện hữu và đầy đủ, việc quan sát TSCĐ rất thích hợp đối

với đơn vị có HTKSNB yếu kém.

 Công việc thực hiện: Các TSCĐ sẽ được các KTV tiến hành quan sát trực tiếp.

Khi quan sát, các KTV sẽ quan sát việc sắp xếp, đăng ký TSCĐ, trách nhiệm

quản lý nhằm mục đích cung cấp bằng chứng là TSCĐ tồn tại, đang sử dụng

hay có thể sử dụng. Đảm bảo rằng các TSCĐ tăng trong kỳ (có giá trị lớn) được

quan sát trong kỳ kiểm kê và xác định các máy móc lỗi thời, không sử dụng

(phải được ghi chú đầy đủ).

 Kiểm tra đối với tài sản tăng trong năm từ bảng tổng hợp

 Mục tiêu: Đảm bảo tính chính xác, sự hiện hữu, sự trình bày và công bố các

nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ.

 Công việc thực hiện: Đối chiếu nguyên giá với chứng từ gốc như phiếu chi, hóa

đơn mua hàng. Kết hợp với các tài khoản khác như phải trả hoặc các khoản chi

phí mua TSCĐ có được phản ánh vào giá trị tài sản hay không. Đối với các tài

sản có gốc ngoại tệ thì KTV cần xác định các tỷ giá chuyển đổi được áp dụng

và việc hạch toán chênh lệch tỷ giá.

 Kiểm tra việc chuyển đổi vốn từ công trình XDCB vào TSCĐ

 Mục tiêu: Đảm bảo sự hợp lý thực tế theo nguyên tắc kế toán và quyết định về

tiêu chuẩn hạch toán TSCĐ, sự hiện hữu và hợp lý.

 Công việc thực hiện: Kiểm tra hồ sơ có liên quan đối với giá trị lớn, kiểm tra

đối chiếu giá trị tài sản với quyết toán công trình, hợp đồng và các loại chứng từ

có liên quan. Kiểm tra chứng từ đối với công trình tự làm, so sánh các dự toán

để đánh giá tính hợp lý của công trình.

43 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Kiểm tra các tài khoản chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế

 Mục tiêu: Đảm bảo sự đầy đủ, chính xác.

 Công việc thực hiện: Kiểm tra các tài khoản chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay

thế phát sinh trong kỳ và xem xét liệu có chi phí nào cần hạch toán tăng nguyên

giá TSCĐ không. Kiểm tra chứng từ có liên quan.

 Kiểm tra đối với tài sản giảm trong năm từ bảng tổng hợp

 Mục tiêu: Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của các TSCĐ giảm do thanh lý,

nhượng bán đã được hạch toán vào sổ sách.

 Công việc thực hiện: Kiểm tra chi tiết đối với những khoản có giá trị lớn. Kiểm

tra các văn bản phê chuẩn cho việc thanh ký TSCĐ và chứng từ thu do thanh lý

TSCĐ. Tính toán lãi lỗ do thanh lý TSCD.

2.3.2.2.2. Đối với TSCĐ thuê tài chính

 Thực hiện đối chiếu sổ tổng hợp với Sổ cái.

 Xem xét phương pháp trích khấu hao đối với tài sản thuê tài chính.

 Chọn một số tài sản đã thuê và tuổi thuê trong kỳ để thực hiện các bước sau:

 Kiểm tra sự hiện hữu của tài sản và khẳng định rằng khách hàng vẫn đang sử

dụng tài sản này.

 Kiểm tra chi phí thuê và thời hạn thuê thông qua hợp đồng thuê.

 Kiểm tra việc tính nguyên giá của tài sản thuê và tiền lãi trả trong kỳ (đối với tài

sản mới đi thuê).

 Tính toán lại khấu hao.

 Đối với tài sản không còn thuê nữa, kiểm tra các biên bản thanh lý, kết thúc

hoạt động thuê và cách hạch toán tài sản này.

2.3.2.2.3. Đối với TSCĐ vô hình

 Thu thập bảng tổng hợp phản ánh số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và số dư cuối

kỳ cũng như khấu hao trong kỳ và lũy kế của các chi phí trước hoạt động, tiền bản

quyền, giá trị quyền sử dụng đất…

 Kiểm tra đối chiếu với Sổ cái.

 Kiểm tra tính hợp lý của các chi phí được tính vào chi phí trước hoạt động.

 Chọn một số tài sản hình thành trong năm thực hiện kiểm tra chi tiết.

44 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Đối chiếu giá trị trên sổ sách với chứng từ có liên quan như phiếu chi tiền, hợp

đồng, hóa đơn…

 Kiểm tra việc phê chuẩn của người có thẩm quyền đối với những tài sản có giá trị

lớn.

 Kiểm tra khấu hao và tỷ lệ khấu hao tương tự như khấu hao TSCĐ hữu hình.

2.3.2.2.4. Đối với CPKH

 Đối chiếu với tổng CPKH và khấu hao lũy kế với sổ cái, đối chiếu CPKH với các

bảng chi phí có liên quan.

 Đối chiếu tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐ có phù hợp theo quy định hiện hành

hay không? Việc áp dụng tính khấu hao có nhất quán hay không? Nếu tỷ lệ khấu

hao thay đổi, đảm bảo rằng sự thay đổi đó được chứng minh hợp lý và hợp pháp.

 Đối chiếu CPKH giữa các năm và giải thích sự khác biệt và thay đổi bất thường.

Đối với các khoản bất thường, tính toán lại CPKH và đối chiếu các bảng chi phí đã

ghi chép.

2.3.2.2.5. Đối với Chi phí XDCB dở dang

 Tìm hiểu và lập bảng tổng hợp về các công trình xây dựng trong năm và đối chiếu

với sổ sách kế toán.

 Kiểm tra tính hiện hữu và tình trạng các công trình dở dang bao gồm cả việc gửi

Thư xác nhận tới nhà thầu, kiểm tra chi tiết các hồ sơ liên quan và quan sát thực tế.

Đảm bảo chi phí xây dựng và các khoản công nợ được ghi nhận tương ứng với

công việc xây dựng hoàn thành tại ngày khóa sổ kế toán.

 Đối với các công việc do nhà thầu thực hiện: kiểm tra các Chi phí XDCB dở dang

tăng trong kỳ với các chứng từ gốc (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, nhật ký công

trình, biên bản bàn giao, yêu cầu thanh toán, hóa đơn). Kiểm tra tính tuân thủ các

quy định về lĩnh vực XDCB của Nhà nước (nếu có liên quan).

 Đối với công trình do DN tự xây dựng: kiểm tra tính đúng đắn của việc tập hợp và

phân bổ các chi phí liên quan.

 Kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ chứng từ chứng minh tài sản dở dang đã hoàn thành để

đảm bảo nguyên giá đã được tính toán đúng đắn và tài sản đã được chuyển giao,

phân loại đúng và khấu hao kịp thời.

45 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

 Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán có ảnh hưởng đến các nghiệp

vụ trong niên độ và tính đánh giá của Chi phí XDCB dở dang cuối năm.

2.3.2.2. Các thủ tục bổ sung

 Kiểm tra xem liệu có khoản thế chấp nào không dựa trên biên bản họp Hội đồng

Quản trị, xác nhận nợ của ngân hàng và yêu cầu quản lý.

 Đối chiếu chi phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ với phần hành kiểm toán trong

Giấy tờ làm việc E100 “Vay và nợ ngắn hạn và dài hạn”.

 Xem xét BCTC và Giấy tờ làm việc năm trước để đảm bảo rằng dữ liệu đối chiếu

với BCTC đã bao gồm trong Giấy tờ làm việc.

 Nếu TSCĐ khách hàng cho thuê hoạt động, ngoài việc kiểm tra hợp đồng thuê,

biên bản bàn giao tài sản cần có thư xác nhận từ bên thứ ba để kiểm tra tính hiện

hữu (nếu tài sản có giá trị lớn).

 Kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình,

CPKH, Chi phí XDCB dở dang và Bất động sản đầu tư trên BCTC.

 Các thủ tục khác (nếu có).

2.3.3. Hoàn thành kiểm toán khoản mục

Sau khi hoàn thành việc kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH, KTV sẽ cho ý

kiến về khoản mục đó như:

 Kết luận về mục tiêu kiểm toán.

 Kiến nghị.

 Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi trong những đợt kiểm toán sau.

2.4. VÍ DỤ MINH HỌA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP ABC DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN

2.4.1. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Mặc dù Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC là một khách hàng cũ của

Vietland nhưng trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, Vietland vẫn cần

phải xem xét có chấp nhận và duy trì khách hàng cũ hay không và tiến hành đánh giá

46 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

mức độ rủi ro của hợp đồng trong Giấy tờ làm việc A120 (xem Phụ lục 1).

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Sau khi ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng, KTV cần phải tìm hiểu một số

thông tin về công ty khách hàng nhằm hiểu rõ hơn về đặc điểm kinh doanh của công ty…

Dựa trên những thông tin thu thập được, KTV nắm bắt sơ bộ về rủi ro có tính trọng yếu

nhằm thuận tiện hơn cho công tác kiểm toán. Công việc tìm hiểu thông tin khách hàng sẽ

được thực hiện trên Giấy tờ làm việc A310 như sau:

A310

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT

VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014

Period ended: 31/12/2013

Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014

Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

Subject: Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp/ Understanding the client’s business

A. MỤC TIÊU

Thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

B. NỘI DUNG CHÍNH

1. Hiểu biết môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN

1.1 Môi trường kinh doanh chung

- Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC hoạt động trong ngành hàng sản xuất và phân phối các thiết bị, sản phẩm công nghiệp. Thị trường của ngành hàng này đang phát triển tương đối ổn định và không chịu ảnh hưởng quá nhiều của suy thoái kinh tế.

- Năm 2013 được ghi nhận có sự phục hồi đáng kể của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; sức mua dần ổn định và chỉ tiêu tiêu thụ toàn ngành tăng cao so với mức tăng cùng kỳ năm trước... Điều này đã phần nào ảnh hưởng tốt đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty.

1.2 Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của ngành nghề

- Thị trường sản xuất các thiết bị, sản phẩm công nghiệp trong nhà hoặc trong nhà xưởng có rất nhiều công ty tham gia nên sức cạnh tranh giữa các công ty rất lớn.

- Đặc điểm kinh doanh ngành hàng thiết bị, sản phẩm công nghiệp không mang tính chất thời vụ và thường không có sự thay đổi mẫu mã sản phẩm theo thị yếu của người tiêu dùng.

- Nguồn cung cấp đầu vào cho ngành cũng tăng theo xu hướng tăng giá của nền kinh tế.

Công ty chủ yếu thực hiện thiết kế, tạo mẫu sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng rồi gửi

47 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

đơn vị khác gia công sản xuất, nên lượng nhân viên trong Công ty không nhiều và chủ yếu là các nhà thiết kế đòi hỏi trình độ và sức sáng tạo cao

Sự phát triển của các khu công nghiệp hiện nay đã góp phần đáng kể vào sự phát triển quy mô sản xuất và cung cấp hàng hóa của công ty: Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động; Tạo môi trường cho chuyển giao công nghệ một cách nhanh chóng; Sản xuất nhiều sản phẩm, thiết bị công nghiệp có tính cạnh tranh cao.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

1.3 Môi trường pháp lý mà DN hoạt động

Thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 làm giảm một lượng lớn Tài sản cố định của công ty do phải kết chuyển sang Công cụ dụng cụ (như theo hướng dẫn của Thông tư 45).

Nhìn chung, sự thay đổi trên không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình kinh doanh cũng như chế độ hạch toán của công ty.

1.4 Các yếu tố bên ngoài khác ảnh hưởng tới DN

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau (hạ giá bán, bán hàng kết hợp cho vay ưu đãi của các ngân hàng và chủ đầu tư liên kết với nhau) làm chênh lệch giá bán so với một số doanh nghiệp khác.

2. Hiểu biết về DN

2.1 Các hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu

- Công ty thu lợi nhuận chủ yếu từ việc cung cấp các thiết bị, sản phẩm công nghiệp trong nhà hoặc trong nhà xưởng như: pa lăng xích, bộ lọc khí nén, khí nén - thiết bị khí nén, van khí nén, xy lanh khí nén, kệ pallet, kệ chứa hàng và kệ trưng bày, xe nâng hàng, băng tải con lăn, băng tải xích, thiết bị nâng hạ, cầu trục và cổng trục, pa lăng cáp, băng tải cao su.

- Công ty có các đối tác lớn như Công ty XYZ, Công ty Cổ phần AAA…

2.2 Sở hữu, các bên liên quan và cấu trúc tổ chức của DN

Sở hữu DN:

Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102121xyz ngày 05/06/2002 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Các bên liên quan:

Không có.

Mô tả cấu trúc tổ chức của DN theo các phòng, ban (mô tả trần thuật hay sơ đồ):

48 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.3 Các thay đổi lớn về quy mô hoạt động của DN

Không có.

2.4 Hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hằng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập BCTC là Đồng Việt Nam.

- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006.

- Hình thức sổ kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ.

- Ghi nhận nguyên giá TSCĐ theo Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ban hành ngày

20/10/2009.

- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2.5 Kết quả kinh doanh và thuế

Về kết quả kinh doanh:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2013 có hiệu quả cao hơn so với năm 2012, tuy nhiên do tình hình kinh tế đang biến động cũng như sự cạnh tranh của các công ty khác dẫn đến giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng cao hơn, vì vậy mặc dù công ty có lợi nhuận nhưng tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu không tăng nhiều so với 2012.

- Năm 2013 là năm tài chính thứ 10 của Công ty. Doanh thu năm nay Công ty đạt 88,9 tỷ từ hoạt động bán hàng.

Về thuế: Chính sách thuế không có nhiều thay đổi so với năm 2012 dẫn đến việc thay đổi kết quả hoạt động kinh doanh.

49 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

C. KẾT LUẬN

GIAO DỊCH BẤT THƯỜNG VÀ CÁC RỦI RO PHÁT HIỆN

Rủi ro liên quan tới toàn bộ BCTC: Giá thành sản phẩm hạch toán đầy đủ và đúng niên độ hay chưa (vì mục tiêu của doanh nghiệp là giảm giá thành, tăng lợi nhuận).

Rủi ro liên quan tới các TK cụ thể: TK 154, TK 155, TK 632.

Các thủ tục kiểm toán cơ bản cho rủi ro cụ thể: Kiểm tra giá nhập nguyên vật liệu, bảng tính giá thành (xác thực phân bổ chi phí chung, kiểm tra số lượng sản phẩm dở dang quy đổi).

2.4.2. Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của đơn vị

HTKSNB ở cấp độ DN thường có ảnh hưởng rộng khắp tới các mặt hoạt động của

DN. Hiểu biết tốt về HTKSNB ở cấp độ DN sẽ cung cấp một cơ sở quan trọng cho việc

đánh giá HTKSNB đối với các chu trình kinh doanh quan trọng. KTV sử dụng các xét

đoán chuyên môn của mình để đánh giá hệ thống. Việc đánh giá sẽ được thực hiện trên

Giấy tờ làm việc A610 (xem Phụ lục 2).

2.4.3. Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty ABC

2.4.3.1. KSNB đối với TSCĐ

Trước khi tiến hành kiểm toán, để quá trình kiểm toán được thực hiện đầy đủ và

cẩn thận, KTV sẽ lập chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH theo Giấy tờ

làm việc D830 (xem Phụ lục 3).

Trong Giấy tờ làm việc D830, KTV sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu

liên quan đến khoản mục TSCĐ và CPKH để phục vụ cho quá trình kiểm toán. Ngoài ra,

tùy theo đặc điểm từng DN, KTV có thể yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu

khác để bổ sung thêm các bằng chứng cho số liệu được kiểm toán.

Bên cạnh đó Giấy tờ làm việc D830 sẽ thể hiện đầy đủ quy trình, các thủ tục thực

hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH bao gồm: Lập biểu tổng hợp; Các chính sách

kế toán; Kiểm tra hệ thống kiểm soát; Thủ tục phân tích; Kiểm tra chi tiết; Xem xét kỹ

lưỡng; Trình bày và công bố; Các thủ tục kiểm tra bổ sung.

Về phần kiểm tra HTKSNB đối với TSCĐ, do ABC là khách hàng cũ của

Vietland, vì thời gian hạn hẹp và DN không có những thay đổi quan trọng về việc quản

lý, ghi chép TSCĐ nên KTV phụ trách phần hành này thông qua quá trình kiểm tra chứng

từ, sổ sách sẽ đánh giá lại một lần nữa về HTKSNB của DN, không thực hiện các thử

50 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

nghiệm kiểm soát mà đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

2.4.3.2. Các thử nghiệm cơ bản

Quy trình, cách thức và kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty

ABC do Vietland thực hiện sẽ được trình bày trên Giấy tờ làm việc của Vietland giống

như thực tế được thực hiện ở Vietland bao gồm cả việc đánh tham chiếu, các ghi chú…

Sau đây là sơ lược về những thử nghiệm cơ bản được thực hiện đối với kiểm toán khoản

mục TSCĐ và CPKH tại Công ty ABC.

2.4.3.2.1. Thủ tục phân tích

KTV tiến hành so sánh số liệu về nguyên giá, khấu hao lũy kế của năm nay so với

năm trước và tiến hành so sánh số dư cuối kỳ của năm 2013 so với số dư cuối kỳ của năm

2012 (theo từng loại).

KTV đánh giá tổng quan nguyên nhân của sự biến động số dư giữa năm 2013 và

2012, phân tích những biến động bất thường (nếu có).

2.4.3.2.2. Thủ tục kiểm tra chi tiết

Các thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện dựa trên Chương trình kiểm toán mẫu

của Vietland áp dụng với Công ty ABC bao gồm những thử nghiệm chính sau:

 KTV thu thập biên bản kiểm kê TSCĐ và bảng khấu hao TSCĐ, tiến hành đối

chiếu số dư đầu kỳ năm 2013 với số liệu trên BCKT năm 2012. Đối chiếu số liệu

trên Bảng CĐKT, Bảng CĐPS, Sổ cái tài khoản, bảng khấu hao. Sau khi kiểm tra,

KTV kết luận số liệu không có chênh lệch.

 Căn cứ vào bảng tổng hợp TSCĐ, KTV tập hợp được các sự kiện phát sinh tăng,

phát sinh giảm của TSCĐ trong năm. KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ có liên

quan (hóa đơn, hợp đồng, phiếu nhập, biên bản thanh lý, giấy chứng nhận quyền

sở hữu…) đối với những tài sản đó. Nếu số lượng nghiệp vụ ít, KTV tiến hành

kiểm tra chi tiết 100% các TSCĐ tăng, giảm trong năm. Nếu số lượng nghiệp vụ

nhiều, KTV có thể tiến hành chọn mẫu và những tài sản có giá trị lớn để kiểm tra

chi tiết.

 Kiểm tra CPKH: Do trong năm TSCĐ của DN có sự thay đổi khá nhiều, KTV

không thể dựa vào thủ tục phân tích để ước tính và so sánh với số liệu trong sổ

sách của Công ty ABC, cho nên KTV phải dựa vào bảng đăng ký tài sản dưới

51 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

dạng excel do khách hàng cung cấp để tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, so sánh với

số liệu của khách hàng. Sau khi so sánh các số liệu CPKH, nếu như có sự chênh

lệch giữa số liệu của KTV và khách hàng, thì KTV tiến hành tìm hiểu nguyên

nhân và đưa ra bút toán đề nghị điều chỉnh/ phân loại lại.

2.4.3.3. Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH

Sau khi khách hàng đã cung cấp những tài liệu cần thiết, Vietland tiến hành kiểm

toán khoản mục TSCĐ và CPKH cho khách hàng theo đúng trình tự như trong chương

trình kiểm toán khoản mục này đã được xây dựng ở Giấy tờ làm việc D810 cho khách

hàng, cụ thể về bộ hồ sơ kiểm toán khoản mục này gồm có những mục sau:

 Bảng số liệu tổng hợp TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang

Giấy tờ làm việc D810 (xem Phụ lục 4)

 Bảng tổng hợp tăng/giảm TSCĐ hữu hình

Giấy tờ làm việc D840 (xem Phụ lục 5)

 Bảng tổng hợp tăng/giảm TSCĐ thuê tài chính

Giấy tờ làm việc D850 (xem Phụ lục 6)

 Bảng tổng hợp tăng/giảm TSCĐ vô hình

Giấy tờ làm việc D860 (xem Phụ lục 7)

 Bảng khấu hao TSCĐ

Bảng khấu hao TSCĐ được lập dựa trên bảng khấu hao do khách hàng cung cấp

và số liệu ước tính của KTV, được trình bày chi tiết ở Giấy tờ làm việc D870 (xem

Phụ lục 8).

 Bảng tổng hợp tăng/giảm Chi phí XDCB dở dang

Giấy tờ làm việc D880 (xem Phụ lục 9)

 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán

Sau khi thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV sẽ tổng hợp lại kết quả và những

vấn đề cần trao đổi với khách hàng, và từ đó, lấy cơ sở để trình bày trên Thuyết

minh BCTC. Công việc này được thực hiện trên Giấy tờ làm việc D820 (xem Phụ

lục 10).

Lớp: 10DKKT8 52 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

CHƯƠNG 3:

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

------oOo------

3.1. NHẬN XÉT

3.1.1. Ưu điểm

3.1.1.1. Ưu điểm chung

Về nguồn nhân lực: Vietland có những KTV, trợ lý kiểm toán, kỹ thuật viên và

chuyên viên tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm. Và theo đà phát triển này thì trong tương

lai Vietland sẽ có một đội ngũ KTV chuyên nghiệp hơn nữa. Hằng năm Vietland thường

xuyên cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan, đào tạo và mở các khóa

huấn luyện nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cho các nhân viên

của mình để đáp ứng nhu cầu kiểm toán ngày càng cao của nền kinh tế hiện nay.

Về trang thiết bị, dụng cụ: Công ty luôn trang bị cho mỗi KTV và trợ lý kiểm toán

một máy tính xách tay riêng nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả kiểm toán.

Ngoài ra công ty còn có chính sách trang bị cho nhân viên các thiết bị cần thiết khác khi

đi công tác xa.

Về Chương trình kiểm toán chung: Hiện tại công ty đã xây dựng được một quy

trình kiểm toán hoàn chỉnh áp dụng cho đa số các loại hình DN. Chương trình kiểm toán

chung này chủ yếu được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt

Nam hiện hành nhằm mục đích giúp các KTV dễ dàng và thuận tiện hoàn thành tốt công

việc của mình. Tuy nhiên, tùy vào từng loại hình DN, KTV có thể chủ động bổ sung hoặc

loại bỏ những thủ tục kiểm toán không phù hợp.

Về chất lượng kiểm toán: Tất cả các BCKT sau khi được trưởng nhóm thực hiện

đều được soát xét theo hai cấp bậc (trưởng phòng kiểm toán và Phó Giám đốc chuyên

môn) trước khi phát hành. Tùy theo yêu cầu của khách hàng và loại hình DN mà các

BCKT có thể được thể hiện bằng Tiếng Việt, Tiếng Anh hay Tiếng Hoa…

3.1.1.2. Ưu điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH

Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ và CPKH có ảnh hưởng

đến tính trung thực và hợp lý của BCTC của DN nên BGĐ công ty Vietland đã yêu cầu

53 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

các nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán khoản mục này theo hướng dẫn chung của

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

VACPA và Bộ Tài chính cũng như theo Chương trình kiểm toán mẫu của Vietland. Và

việc kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH thường do KTV có kinh nghiệm đảm nhận

nhằm đảm bảo rủi ro kiểm toán đối với khoản mục này là thấp nhất.

Trong quá trình kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán luôn bám sát và kiểm tra tình

hình công việc của các thành viên trong nhóm. Các vấn đề được phát hiện luôn được tìm

hiểu kỹ lưỡng, thảo luận trực tiếp với khách hàng và cùng với khách hàng thống nhất vấn

đề hoặc đưa ra cách giải quyết tốt nhất cho khách hàng.

Những tài liệu, bằng chứng có liên quan đến quá trình kiểm toán khoản mục

TSCĐ và CPKH đều được phô-tô, đánh số tham chiếu một cách hệ thống và lưu trữ đầy

đủ trong hồ sơ kiểm toán của đơn vị được kiểm toán.

3.1.2. Khuyết điểm

3.1.2.1. Khuyết điểm chung

Hằng năm Vietland có tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho các KTV, trợ lý kiểm

toán và một vài nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn. Nhưng do đặc thù công

việc, các phòng ban và các nhóm kiểm toán luôn thay phiên nhau đi kiểm toán khách

hàng hoặc đi công tác xa, nên những đợt bồi dưỡng nghiệp vụ chưa được tổ chức định kỳ

cố định và tập trung. Việc này khiến cho có những lớp nghiệp vụ cùng một nội dung

nhưng lại được tổ chức nhiều lần trong một năm.

3.1.2.2. Khuyết điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH

3.1.2.2.1. Về việc xác định mức trọng yếu

Tìm hiểu HTKSNB tại nội bộ đơn vị khách hàng là một bước quan trọng để các

KTV có cái nhìn tổng quát về công ty, xác định mức rủi ro kiểm soát và các thử nghiệm

cơ bản một cách phù hợp nhất. Tuy nhiên trên thực tế, các KTV chỉ tiến hành xác định

mức rủi ro kiểm soát tương đối kỹ đối với các khách hàng mới kiểm toán năm đầu tiên,

còn đối với khách hàng cũ được kiểm toán từ năm thứ hai trở đi thì việc xác định mức độ

rủi ro của đơn vị được kiểm toán thường chỉ mang tính chất thủ tục và dựa trên những

hiểu biết từ đợt kiểm toán năm trước.

Tuy Công ty quy định quy trình kiểm toán phải được thực hiện theo các chuẩn

mực và hướng dẫn từ Chương trình kiểm toán mẫu nhưng trong giai đoạn lập kế hoạch

54 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

kiểm toán, KTV thường không thực hiện các bước xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

kiểm toán ngay từ đầu mà đi thẳng vào thực hiện các thử nghiệm chi tiết. Chỉ khi có sai

sót hay chênh lệch các số liệu thì KTV mới tiến hành thực hiện xác định mức trọng yếu

để đưa ra ý kiến hay đánh giá vấn đề.

3.1.2.2.2. Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục

Với tình trạng hầu hết các DN kiểm toán vào khoảng thời gian từ tháng một đến

tháng ba nên dẫn đến khối lượng công việc tại thời điểm này bị dồn dập, đối với việc

kiểm toán khoản mục, nếu là khách hàng cũ, KTV thường bỏ qua giai đoạn thực hiện thủ

tục kiểm soát đối với khoản mục mà chỉ trao đổi với khách hàng, lấy thông tin và tiến

hành cập nhật những thay đổi về hệ thống kiểm soát trong năm (nếu có) tại đơn vị khách

hàng. Việc này có thể dẫn tới một số sai sót có thể xảy ra.

3.1.2.2.3. Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH

Các thủ tục phân tích đối với khoản mục TSCĐ và CPKH được KTV sử dụng còn

rất hạn chế và sơ sài. Như vậy, việc đánh giá xu hướng biến động của TSCĐ và CPKH sẽ

không được phản ánh cụ thể cho từng loại qua các năm, KTV sẽ khó khoanh vùng được

những nghiệp vụ cần kiểm tra chi tiết hơn.

3.1.2.2.4. Về việc kiểm kê TSCĐ

Về việc kiểm kê chi tiết TSCĐ để kiểm tra tính hiện hữu của tài sản, các KTV cần

phải tiến hành vào cuối niên độ kế toán (thường là ngày 31 tháng 12 hàng năm) của công

ty khách hàng. Tuy nhiên, do nhu cầu kiểm toán ngày càng tăng nhưng số lượng KTV

không nhiều và do sức ép về thời gian đã làm cho các KTV không thể trực tiếp chứng

kiến kiểm kê vào cuối kỳ mà chấp nhận Biên bản kiểm kê do khách hàng cung cấp hoặc

chỉ chứng minh được tính hiện hữu của một số TSCĐ có giá trị lớn và còn tồn tại ngay tại

thời điểm kiểm toán, vì thế độ tin cậy của những bằng chứng này là không cao.

3.2. KIẾN NGHỊ

Trong suốt quá trình thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu tại Vietland, tôi xin đóng

góp một vài ý kiến nhằm hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện hơn về công tác tổ chức cũng

như về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Vietland. Đối với những

khuyết điểm được nêu trên, tôi xin lấy lại ví dụ về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

55 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

và CPKH tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC do Vietland thực hiện được

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

trình bày ở Chương 2 – Mục 2.4, nhằm đưa ra những tình huống cụ thể và minh họa các

giải pháp hoàn thiện cho Vietland.

3.2.1. Kiến nghị chung

Do tính chất của công việc kiểm toán tại Vietland, lịch công tác hoặc kiểm toán

cần sắp xếp phù hợp giữa các phòng trong bộ phận, từ đó, Phó Giám đốc chuyên môn sẽ

thống nhất chọn ra một khoảng thời gian cố định để Công ty có thể tổ chức những buổi

bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn cho KTV và trợ lý kiểm toán. Việc

tổ chức định kỳ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đó sẽ giúp cho Công ty dễ dàng có một kế

hoạch đào tạo cụ thể và rõ ràng hơn, tiết kiệm chi phí và thời gian thực hiện, bên cạnh đó,

nó cũng sẽ giúp cho các nhân viên tại Vietland linh hoạt, chủ động sắp xếp thời gian của

mình để tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ này.

3.2.2. Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH

3.2.2.1. Về việc xác định mức trọng yếu

Thông thường, khi tiến hành kiểm toán tại đơn vị khách hàng, KTV chỉ tiến hành

xác định mức trọng yếu khi có các sai sót hay chênh lệch xảy ra. Hoặc sau khi kiểm toán

xong, KTV mới thực hiện xác định mức trọng yếu để bổ sung vào hồ sơ kiểm toán. Điều

này có thể làm tốn thời gian cho KTV khi đi ngay vào kiểm tra chi tiết khoản mục vì

lượng mẫu chọn kiểm tra sẽ tương đối lớn.

Để tiết kiệm thời gian, sau khi thực hiện đánh giá HTKSNB tại đơn vị DN, KTV

nên tiến hành xác định mức trọng yếu tổng thể, từ đó KTV có thể ước tính được mức

trọng yếu của từng khoản mục mà mình kiểm toán. Mức trọng yếu đó cũng chính là mức

sai lệch tối đa được phép của khoản mục, nó sẽ giúp cho KTV nhanh chóng giải quyết

được các vấn đề khi có số liệu chênh lệch hoặc sai sót. Giai đoạn này được tiến hành cụ

thể ở Giấy tờ làm việc A710 (xem Phụ lục 11).

3.2.2.2. Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục

Sự hiệu quả của HTKSNB đối với chu trình TSCĐ là một trong những yếu tố đảm

bảo việc quản lý tài sản được thực hiện một cách chặt chẽ. Mặc dù khoản mục TSCĐ là

khoản mục có ít rủi ro, nhưng việc đánh giá HTKSNB của khoản mục này là một yêu cầu

khá quan trọng và không thể bỏ qua, đặc biệt đối với những DN có HTKSNB lớn.

56 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Việc tìm hiểu HTKSNB không vì thế mà chiếm nhiều thời gian. Bằng cách tập

trung nhiều hơn những nơi có rủi ro cao, cộng với việc xem xét các giấy tờ liên quan đến

thử nghiệm chi tiết, KTV vừa có thể đạt được mục tiêu kiểm toán vừa tiết kiệm được thời

gian kiểm toán. Những nghiệp vụ có rủi ro cao có thể là nghiệp vụ thanh lý TSCĐ, việc

ghi nhận CPKH lớn để giảm lợi nhuận trước thuế, nghiệp vụ mua sắm TSCĐ. Ngoài ra

cũng cần chú ý đến việc vốn hóa chi phí nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, nghiệp vụ thuê tài

chính và việc xác định giá trị của TSCĐ vô hình.

Nếu thời gian tìm hiểu là ngắn, KTV có thể phỏng vấn khách hàng dựa trên bảng

câu hỏi đã được chuẩn bị, nhằm giúp KTV có được cái nhìn tổng quát nhất về việc quản

lý TSCĐ tại đơn vị.

Những công việc trên sẽ được KTV tiến hành cụ thể và chi tiết ở Giấy tờ làm việc

A450 (xem Phụ lục 12) và A451 (xem Phụ lục 13).

3.2.2.3. Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH

Tùy theo đặc điểm của đơn vị mà KTV có thể thực hiện nhiều tỷ số khác nhau đối

với TSCĐ. Như tính tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị TSCĐ, tỷ số giữa tổng giá trị

TSCĐ với vốn chủ sở hữu hay tỷ số hoàn vốn của TSCĐ… Tại Công ty ABC, KTV có

thể thực hiện tính tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số và so sánh tỷ trọng năm

nay với năm trước.

Năm 2013

Năm 2012

Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng (%)

TSCĐ hữu hình

6.475.046.450

100

6.735.682.081

100

Nhà cửa, vật kiến trúc

3.852.400.617

59

3.852.400.617

57

Máy móc, thiết bị

1.046.804.626

16

1.025.116.137

15

Phương tiện vận tải

1.394.147.934

22

1.394.147.934

21

Thiết bị văn phòng

67.466.000

1

422.517.393

6

TSCĐ khác

114.227.273

2

41.500.000

1

TSCĐ thuê tài chính

1.486.768.500

100

1.486.768.500

100

Phương tiện vận tải

1.486.768.500

100

1.486.768.500

100

TSCĐ vô hình

273.665.400

100

96.665.400

100

Phần mềm máy tính

273.665.400

100

96.665.400

100

Bảng 3.1. Bảng phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ tại đơn vị khách hàng

57 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

Ngoài ra, KTV có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác như so sánh giữa chi

phí bảo trì, sửa chữa với doanh thu thuần, so sánh giữa chi phí bảo trì, sửa chữa của từng

tháng với cùng kỳ năm trước…

Tuy việc mua sắm và thanh lý tài sản có thể có sự thay đổi rất lớn giữa các năm,

nhưng các thủ tục phân tích trên vẫn giúp KTV nhận thức về xu hướng thay đổi và xem

xét về tính hợp lý chung của khoản mục TSCĐ. Như dựa vào bảng phân tích tỷ trọng trên

tại Công ty ABC, cho thấy KTV cần tập trung và xem xét kỹ lưỡng hơn ở các nghiệp vụ

tăng/giảm TSCĐ hữu hình (đặc biệt là về thiết bị văn phòng) tại đơn vị.

3.2.2.4. Về việc kiểm kê TSCĐ

Đối với những khách hàng ký hợp đồng kiểm toán trước khi kết thúc niên độ,

Vietland nên xác định thời gian, phân công lịch kiểm kê và gửi yêu cầu được chứng kiến

kiểm kê TSCĐ vào ngày kết thúc niên độ tại đơn vị. Nếu khách hàng không tiến hành

kiểm kê, cần ghi chú lại và có thể nêu ý kiến loại trừ trong BCKT.

Đối với những khách hàng ký kết hợp đồng kiểm toán sau ngày kết thúc niên độ

hoặc không kịp tiến hành kiểm kê, từ Bảng khấu hao TSCĐ hoặc Bảng tổng hợp TSCĐ

do đơn vị cung cấp, Vietland chọn ra những tài sản có giá trị lớn và yêu cầu được kiểm

kê lại. Trường hợp tài sản cần kiểm kê không có tại đơn vị, KTV cần tiến hành kiểm tra

các chứng từ liên quan chứng minh quyền sở hữu của đơn vị. Do độ tin cậy của bằng

chứng này là không cao, KTV có thể nêu rõ ý kiến và lưu ý trong phần kiểm toán khoản

mục này.

Trường hợp Công ty ABC là khách hàng cũ của Vietland, vì vậy Vietland cần theo

dõi và gửi đề nghị được chứng kiến kiểm kê TSCĐ vào ngày kết thúc niên độ (ngày 31

tháng 12 hàng năm) tại đơn vị. Sau khi được khách hàng đồng ý cho phép chứng kiến

kiểm kê thì nhóm trưởng phụ trách kiểm toán tại Công ty ABC sẽ sắp xếp phân công cho

KTV chịu trách nhiệm phần hành này đi chứng kiến kiểm kê tại đơn vị và đồng thời tiến

hành lập Biên bản kiểm kê (xem Phụ lục 14) có sự xác nhận của hai bên.

58 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

KẾT LUẬN

------oOo------

Tài sản cố định là một trong những khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ

trọng đáng kể so với tổng tài sản trên Bảng CĐKT của DN. Trên BCTC, các loại TSCĐ

cần được phản ánh theo giá trị thuần. Tuy nhiên, chuẩn mực và chế độ kế toán lại yêu cầu

phải phản ánh đồng thời nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ. Vì vậy, việc

kiểm toán TSCĐ luôn gắn liền với việc kiểm toán CPKH. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi

đã chọn đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí

khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland)”

cho Khóa luận tốt nghiệp của mình. Đề tài này gồm có 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí

khấu hao, sẽ hệ thống lại các cơ sở lý luận của các vấn đề như:

 Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và CPKH theo Thông tư 45/2013/TT-

BTC. Đặc điểm và cách phân loại TSCĐ.

 Mục đích và các thủ tục KSNB đối với TSCĐ và CPKH. Cách tổ chức công tác

kế toán TSCĐ và CPKH.

 Các vấn đề liên quan đến kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH như mục tiêu

kiểm toán, các giai đoạn trong chương trình kiểm toán, nghiên cứu và đánh giá

HTKSNB, các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ và CPKH, và những sai sót

cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục TSCĐ.

 Chương 2: Kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty TNHH Kiểm

Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland), gồm có các phần:

 Giới thiệu chung về Vietland: Vietland là một công ty hoạt động trong lĩnh vực

dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế. Được thành lập từ năm

2002 đến nay Vietland đã có một đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, giàu

tinh thần học hỏi, hiệu quả và chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao, chương

trình kiểm toán hữu hiệu được chứng minh qua lượng khách và uy tín của

Vietland trên thị trường kiểm toán.

 Quy trình kiểm toán chung tại Vietland sẽ khái quát các bước để thực hiện một

59 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

cuộc kiểm toán và quy trình này hiện nay đã được Vietland thiết kế và chỉnh

sửa dựa trên Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành năm 2010. Sau

đó sẽ là đánh giá kết quả kiểm toán và một số quy định của Vietland về hồ sơ

làm việc.

 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Vietland sẽ nêu rõ các

bước để tìm hiểu và đánh giá về HTKSNB đối với TSCĐ và CPKH, các thử

nghiệm cơ bản đối với khoản mục này và cuối cùng là các việc cần làm trong

giai đoạn hoàn thành kiểm toán khoản mục.

 Ví dụ minh họa quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH do Vietland

thực hiện tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC chính là thực trạng

kiểm toán khoản mục này của Vietland qua các bước như tìm hiểu khách hàng

và môi trường hoạt động, tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của đơn vị khách

hàng, các thử nghiệm cơ bản cũng như các hồ sơ, giấy tờ phục vụ cho cuộc

kiểm toán này.

 Chương 3: Nhận xét và kiến nghị, là chương cuối cùng của đề tài:

 Phần nhận xét sẽ nhận xét chung về môi trường kiểm toán tại Vietland và nêu

lên những ưu – khuyết điểm, cũng như những mặt hạn chế về quy trình kiểm

toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Vietland.

 Phần kiến nghị sẽ trình bày một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy

trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH, cũng như góp phần nâng cao hiệu

quả hoạt động trong môi trường kiểm toán tại Vietland hiện nay.

60 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

------oOo------

 Các văn bản hành chính Nhà nước:

1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 03, 04, 06).

2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 220, 230, 300).

3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc “Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp”

ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Thông tư 123/2012/TT-BTC về việc “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Thuế thu nhập doanh nghiệp” ngày 27 tháng 07 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính.

5. Thông tư 45/2013/TT-BTC về việc “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích

khấu hao TSCĐ” ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 Sách:

6. TS. Trần Thị Giang Tân, ThS. Dương Minh Châu (2012). “Kiểm toán tài sản cố

định và chi phí khấu hao”. Kiểm toán. Nhà xuất bản Lao Động Xã hội.

 Các trang web:

7. BQLDA. “Mời bạn sử dụng sản phẩm ‘Chương trình kiểm toán mẫu’”. Trang

web:http://www.vacpa.org.vn/index.php?o=modules&n=trainning&f=trainni

ng_detail&idnews=2451&idtype=90, 04/11/2011.

8. VACPA tổng hợp. “Ý kiến nhận xét, đánh giá của Bộ Tài chính”. Trang web:

http://nganhketoankiemtoan.blogspot.com/2011/11/y-kien-nhan-xet-anh-gia-

cua-bo-tai.html. 01/11/2011.

9. Trang web: https://www.google.com.vn/.

10. Trang web Công ty Vietland: http://www.vietlandaudit.com.vn/.

 Các tài liệu gốc của cơ quan thực tập:

11. Chương trình kiểm toán mẫu tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt.

12. Hồ sơ kiểm toán (Báo cáo kiểm toán và các tài liệu liên quan đến việc kiểm toán

khoản mục TSCĐ và CPKH) của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC do

Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt thực hiện.

61 Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 1

------oOo------

Giấy tờ làm việc A120

Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng

Client Continuance Memo and Assess Engagement Risk

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 2

------oOo------

Giấy tờ làm việc A610

Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của Doanh nghiệp

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 3

------oOo------

Giấy tờ làm việc D830

Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Audit Program - Fixed Assets and Construction in Progress

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 4

------oOo------

Giấy tờ làm việc D810

Bảng số liệu tổng hợp Tài sản cố định và Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Fixed Assets and Construction in progress

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 5

------oOo------

Giấy tờ làm việc D840

Bảng tổng hợp tăng/giảm Tài sản cố định hữu hình

Increase/(Decrease) in Tangible Fixed Assets

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 6

------oOo------

Giấy tờ làm việc D850

Bảng tổng hợp tăng/giảm Tài sản cố định thuê tài chính

Increase/(Decrease) in Leasing Fixed Assets

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 7

------oOo------

Giấy tờ làm việc D860

Bảng tổng hợp tăng/giảm Tài sản cố định vô hình

Increase/(Decrease) in Intangible Fixed Assets

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 8

------oOo------

Giấy tờ làm việc D870

Khấu hao Tài sản cố định

Depreciation Fixes Assets

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 9

------oOo------

Giấy tờ làm việc D880

Bảng tổng hợp tăng/giảm Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Increase/(Decrease) in Construction in Progress

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 10

------oOo------

Giấy tờ làm việc D820

Tài sản cố định và Chi phí Xây dựng cơ bản dở dang

Fixed Assets and Construction in Progress

Giấy tờ làm việc phục vụ thuyết minh BCTC và tổng hợp kết quả phát sinh trong quá

trình kiểm toán

Notes to The Financial Statements and Summary of Issues during the engagement

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 11

------oOo------

Giấy tờ làm việc A710

Mức trọng yếu

Matetiality

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 12

------oOo------

Giấy tờ làm việc A450

Tìm hiểu chu trình Tài sản cố định và Xây dụng cơ bản

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 13

------oOo------

Giấy tờ làm việc A451

Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB liên quan đến Tài sản cố định hữu hình

The internal control questionnaire related to Property, Plant and Equipment

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Trần Nam Trung

PHỤ LỤC 14

------oOo------

Biên bản kiểm kê Tài sản cố định năm 2013

tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC

Lớp: 10DKKT8 SVTH: Lê Thị Tuyết Trang

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

A120 09

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp ABC Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Period ended: 31/12/2013 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014 Subject: Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng/ Client Continuance Memo and Assess Engagement Risk

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

1. Tên khách hàng:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị Công nghiệp ABC.

2. Tên và chức danh của người liên lạc chính:

Bà Lê Bích Thảo – Kế toán trưởng.

3. Địa chỉ liên lạc của khách hàng:

Phường 11, Quận Tân Bình, Tp.HCM

4. Loại hình doanh nghiệp:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn.

5. Năm tài chính:

31/12/2013.

6. Thành phần Ban Giám đốc:

Họ và tên

Chức vụ

1. Đặng Kha Trúc Quỳnh

Giám đốc

2. Huỳnh Dung Anh Khoa

Phó Giám đốc

3. Đinh Đỗ Hoàng Phượng

Phó Giám đốc

4. Lê Bích Thảo

Kế toán trưởng

7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:

Khách hàng mới của Vietland.

8. Họ và tên người đại diện cho Doanh nghiệp:

Bà Đặng Kha Trúc Quỳnh

9. Các Ngân hàng Doanh nghiệp có quan hệ:

Ngân hàng

Địa chỉ

1. Ngân hàng Sacombank - CN Tân Bình

224 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Q. Tân Bình

2. Ngân hàng Agribank - CN Trường Sơn

21 Trường Sơn, Phường 4, Q. Tân Bình

3. Ngân hàng HSBC - CN Lê Đại Hành

182 Lê Đại Hành, Phường 15, Quận 11

VIETLAND

1 / 4

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

A120 09

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp ABC Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Period ended: 31/12/2013 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014 Subject: Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng/ Client Continuance Memo and Assess Engagement Risk

10. Mô tả ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp và hàng hóa, dịch vụ cung cấp:

Thiết kế sản xuất cơ khí công nghiệp và cầu trục; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.

11. Kiểm tra các thông tin liên quan đến Doanh nghiệp và những người lãnh đạo thông qua các

phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet,…):

Chưa phát hiện có vấn đề gian lận.

12. Chuẩn mực và Chế độ kế toán mà Doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC:

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”.

13. Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2013.

- Báo cáo kiểm toán phát hành trước ngày 31/03/2014.

14. Mô tả tại sao Doanh nghiệp muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng

BCTC đó:

Theo yêu cầu của Luật Kiểm toán độc lập.

II. THỦ TỤC KIỂM TOÁN

Có Không

Không áp dụng

Các sự kiện của năm hiện tại

Công ty có đầy đủ nhân sự có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ khách hàng

Đã có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ

Đã có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trên BCKT năm nay

Đã có dấu hiệu về sự lặp lại của những giới hạn tương tự như vậy trong tương lai không

BCTC năm trước có bị ngoại trừ

Đã có nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng

VIETLAND

2 / 4

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

A120 09

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp ABC Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Period ended: 31/12/2013 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014 Subject: Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng/ Client Continuance Memo and Assess Engagement Risk

Mức phí

Tổng phí từ khách hàng có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của Công ty

Phí của khách hàng có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán

Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài

Quan hệ với khách hang

Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH

Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán quá lâu (trên 3 năm liên tiếp)

Thành viên BGĐ của Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với khách hàng, nhân viên hoặc BGĐ của khách hàng

Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của khách hàng

Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc của khách hàng:

- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán

- Thành viên BGĐ của Công ty

- Cựu thành viên BGĐ của Công ty

- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đìnhvới những

người như trên

Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm toán sắp trở thành nhân viên của khách hang

Liệu có các khoản vay hoặc đảm bảo, không giống với hoạt động kinh doanh thông thường giữa khách hàng và Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán

Mâu thuẫn lợi ích

Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa khách hàng này với các khách hàng hiện tại khác

Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán

Công ty có cung cấp dịch vụ nào khác cho khách hàng có thể ảnh hưởng đến tính độc lập

VIETLAND

3 / 4

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

A120 09

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp ABC Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Period ended: 31/12/2013 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014 Subject: Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng/ Client Continuance Memo and Assess Engagement Risk

Khác

Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ chối bổ nhiệm làm kiểm toán

III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG

Cao

Trung bình

Thấp

IV. GHI CHÚ BỔ SUNG

Không.

V. KẾT LUẬN

Chấp nhận tái bổ nhiệm:

Không

VIETLAND

4 / 4

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

A. MỤC TIÊU

Chuẩn mực kiểm toán yêu cầu KTV phải thực hiện việc đánh giá tổng thể về HTKSNB của DN được kiểm toán bao gồm việc thu thập hiểu biết và đánh giá xem các chương trình và thủ tục kiểm soát có được thực hiện không có các thành phần của HTKSNB. HTKSNB theo mô hình COSO như sau:

 Môi trường kiểm soát

 Đánh giá rủi ro

 Thông tin và truyền thông

 Các thủ tục kiểm soát

 Giám sát

Hoàn thành các bảng câu hỏi dưới đây bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý có liên quan, quan sát hoặc thực hiện lại, qua đó giúp KTV có cái nhìn toàn diện và hiểu biết HTKSNB của khách hàng. Từ đó, giúp KTV xác định cách tiếp cận kiểm toán và xác định liệu việc thực hiện kiểm tra KSNB có phù hợp không. Khi lập kế hoạch thực hiện kiểm tra KSNB, KTV phải xác định và kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính trực tiếp gắn liền với các mục tiêu kiểm toán. Bất cứ câu trả lời “Không” đều thể hiện việc thiếu các kiểm soát thích đáng hoặc hiệu quả, đòi hỏi phải tìm hiểu tiếp để xác định xem liệu có các kiểm soát khác thay thế được không.

B. NỘI DUNG CHÍNH

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

1. MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

Tham khảo quy chế Cty

Giá trị đạo đức và tính chính trực của các nhà quản lý

1.1 BGĐ có thể hiện sự quan tâm đến tính chính trực và các giá trị đạo đức không? Đơn vị có Quy chế ứng xử và/hoặc đạo đức và chính sách này có được truyền đạt đúng đắn không?

1.2 Cam kết của BGĐ đối với tính chính trực và sự ứng xử đạo đức có được truyền đạt có hiệu quả đến khắp đơn vị, cả bằng lời và văn bản không?

1.3 BGĐ có hành động để loại bỏ hoặc giảm bớt các động lực hoặc cám dỗ có thể xúi giục nhân viên

VIETLAND

1 / 7

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

tham gia vào các hành vi không đạo đức, bất hợp pháp hoặc không trung thực không?

1.4 BGĐ có những biện pháp kỷ luật kịp thời đối với những hành vi vi phạm các chính sách đã được phê duyệt hoặc vi phạm Quy chế ứng xử?

Cam kết của BGĐ đối với trình độ chuyên môn và năng lực của nhân viên

1.5 Nhân viên có đủ năng lực và đào tạo cần thiết cho mức độ trách nhiệm công việc được giao hoặc phù hợp đặc điểm và tính phức tạp của hoạt động của DN không?

1.6 BGĐ có đủ kinh nghiệm chuyên môn cần thiết? 

1.7 Mức độ bố trí nhân sự ở bộ phận có phù hợp?

1.8 BGĐ có thể hiện sự sẵn lòng hỏi ý kiến tư vấn với công ty kiểm toán về những vấn đề quan trọng liên quan đến các vấn đề về HTKSNB và kế toán không?

1.9 BGĐ có thể hiện sự cam kết cung cấp đủ nhân sự cho bộ phận kế toán và tài chính để theo kịp sự phát triển hoặc tính chất phức tạp của hoạt động của DN không?

Sự tham gia của HĐQT và Ban Kiểm soát

Đơn vị có HĐQT hoặc Ban Kiểm soát không?

Chỉ có BKS

Chính sách nhân sự

Tham khảo chính sách nhân sự

1.10 DN có chính sách và tiêu chuẩn cho việc tuyển dụng, đào tạo, thúc đẩy, đánh giá, đề bạt, đền bù, chuyển giao và sa thải nhân viên cho các bộ phận không?

1.11 Những nhân viên mới có nhận thức được trách

nhiệm của họ cũng như sự kỳ vọng của BGĐ?

VIETLAND

2 / 7

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

1.12 Các chính sách nhân sự có rõ ràng, và chúng có được thường xuyên xem xét điều chỉnh kịp thời không? Các chính sách này có được truyền đạt có hiệu quả đến mọi nhân viên ở mọi địa điểm hoạt động của DN không?

1.13 DN có duy trì báo cáo miêu tả công việc, cẩm nang tham khảo hoặc các hình thức truyền thông khác để thông báo cho nhân viên biết về nhiệm vụ của họ không?

1.14 Kết quả công việc của mỗi nhân viên có được

định kỳ đánh giá và soát xét không?

1.15 Mức độ thay đổi nhân viên ở những vị trí chủ

chốt có hợp lý không?

2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO

2.1 BGĐ có xây dựng các mục tiêu trên phạm vi toàn Công ty rõ ràng và các mục tiêu này có nhất quán với các dự toán và kế hoạch kinh doanh của DN không?

2.2 BGĐ có thiết lập các mục tiêu cho các hoạt động chủ chốt và mục tiêu này có nhất quán và gắn với các chiến lược và mục tiêu trên phạm vi toàn DN?

2.3 BGĐ có xác định các nguồn lực và các nhân tố chủ chốt đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của DN?

2.4 BGĐ có cân nhắc các rủi ro từ bên ngoài?

2.5 BGĐ có cân nhắc các rủi ro từ bên trong?

2.6 BGĐ có tìm hiểu và giám sát những thay đổi

trong ngành nghề của DN không?

2.7 BGĐ có xin ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn pháp luật trước những ảnh hưởng của những thay đổi mới về luật pháp không?

VIETLAND

3 / 7

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

2.8 Những nhân viên mới trong những vị trí chủ chốt có được giám sát đúng đắn để đảm bảo rằng họ hiểu và thực hiện theo đúng các chính sách và thủ tục của Công ty không?

2.9 Có thủ tục đánh giá ảnh hưởng của hệ thống tin học mới hoặc hệ thống tin học được thiết kế lại và kiểm soát công nghệ mới không?

2.10 BGĐ có biết những thay đổi của các chính sách kế toán hoặc lập BCTC và ảnh hưởng của những thay đổi đó đến công tác lập BCTC của DN không?

3. THÔNG TIN VÀ TRUYỀN ĐẠT

3.1 DN có cơ chế phù hợp để phù hợp các thông tin bên ngoài liên quan và các thông tin bên trong mang tính chất ảnh hưởng quan trọng đến việc thực hiện các mục tiêu của DN?

3.2 Thông tin có được cung cấp đến đúng người cần với chất lượng đúng đắn và kịp thời để tạo điều kiện cho họ thực thi các trách nhiệm của mình một cách hiệu quả không?

3.3 Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên có được truyền đạt có hiệu quả đến mọi người?

3.4 Sự truyền thông khắp đơn vị có phù hợp không? Các thông tin truyền thông này có đúng đắn, đủ và kịp thời để giúp cho mọi người hoàn thành trách nhiệm của mình có hiệu quả?

3.5 BGĐ có những hành động xử lý đúng đắn và kịp thời đối với những thông tin nhận được từ khách hàng, nhà cung cấp, các cơ quan luật pháp, hoặc các đối tác bên ngoài khác không?

3.6 Có tồn tại quy trình cho nhân viên báo cáo những sự không phù hợp cho người có trách nhiệm không? Quy trình đó có được thông suốt

VIETLAND

4 / 7

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

trong DN không? Nếu có, tất cả những sự không phù hợp đó có được xem xét, thẩm tra, và giải quyết kịp thời không?

4. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT

4.1 DN có các chính sách và thủ tục áp dụng cho các hoạt động của DN không? Các chính sách và thủ tục đó có dễ hiểu để áp dụng không?

4.2 Các chính sách và thủ tục đang áp dụng có đề cập đến sự phê duyệt, sự ủy quyền, kiểm tra, đối chiếu, bảo vệ tài sản và bất phân nhiệm?

4.3 DN có thường xuyên xem xét các chính sách và thủ tục định kỳ để xác định xem liệu chúng có phù hợp với các hoạt động của DN không?

4.4 BGĐ có các mục tiêu rõ ràng về dự toán, lợi nhuận, các mục tiêu tài chính và hoạt động khác không? Nếu có, những mục tiêu:

 Có được thể hiện trên văn bản không?

 Có được truyền thông khắp DN không?

 Có được giám sát tích cực không?

4.5 BGĐ có xem xét các chỉ tiêu hoạt động chủ yếu thường xuyên và có xác định những biến động quan trọng không? BGĐ có tiến hành thẩm tra những biến động đó và có các hành động sửa chữa kịp thời không?

4.6 Các BCTC có được gửi cho BGĐ không? Các phân tích có được gửi kèm theo các nhận xét phân tích không?

4.7 BGĐ có thiết lập các chính sách để đối chiếu thường xuyên tài sản thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán không?

4.8 Các cuộc kiểm kê hàng tồn kho có được thực hiện định kỳ và điều chỉnh số liệu trên sổ sách

VIETLAND

5 / 7

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

tương ứng không? Các điều chỉnh lớn có được kiểm tra để xác định nguyên nhân điều chỉnh và BGĐ có hành động thích hợp để tác động vào lý do điều chỉnh đó không?

4.9 DN có duy trì không sự kiểm soát đối với việc

tiếp cận:

 Số liệu?

 Các chức năng của các chương trình phần

mềm?

4.10 Dữ liệu máy tính quan trọng có được lưu trữ định kỳ hàng ngày và lưu trữ ở ngoài DN không?

4.11 DN có tiến hành định kỳ soát xét/kiểm soán sự bảo vệ của thông tin dữ liệu trên máy tính không?

5. GIÁM SÁT

5.1 DN có chính sách xem xét lại HTKSNB định kỳ và đánh giá tính hiệu quả của hệ thống không? Nếu có:

 Quá trình đánh giá này có sử dụng bảng liệt kê những mục lục cần kiểm tra, bảng câu hỏi hay công cụ nào khác?

 Các đánh giá đó được ghi nhận thành văn bản?

5.2 DN có các chính sách, thủ tục để đảm bảo các biện pháp sửa chữa được thực hiện kịp thời ngay khi sai phạm của kiểm soát diễn ra?

5.3 BGĐ có xem xét các ý kiến đề xuất liên quan đến HTKSNB đưa ra bởi KTV độc lập (KTV nội bộ) và thực hiện các đề xuất đó không?

5.4 DN có bộ phận kiểm toán nội bộ phù hợp không? Nếu có, bộ phận kiểm toán nội bộ:

 Có đủ kinh nghiệm và được đào tạo đúng đắn?

VIETLAND

6 / 7

A610

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Đánh giá chung về HTKSNB của Doanh nghiệp

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTKSNB

Có Không

Mô tả hoạt động kiểm soát

Đánh giá về thiết kế và triển khai

 Có tuân theo các chuẩn mực chuyên môn?

 Có duy trì hồ sơ đầy đủ về HTKSNB của DN

không?

 Có thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử

nghiệm cơ bản không?

 Có lưu giữ hồ sơ làm việc đúng đắn không?

 Có gửi báo cáo về những phát hiện của mình lên

BGĐ kịp thời không?

 Có theo dõi các biện pháp sửa chữa của BGĐ

không?

 Có quyền tiếp cận sổ sách, chứng từ kế toán và phạm vi hoạt động của họ không bị hạn chế?

C. KẾT LUẬN

Hệ thống KSNB có tính hữu hiệu.

VIETLAND

7 / 7

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

I. TÀI LIỆU YÊU CẦU KHÁCH HÀNG CHUẨN BỊ / DOCUMENTS PREPARED BY

CLIENT

 Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết liên quan đến TSCĐ, Chi phí XDCB dở dang;

 Danh sách chi tiết TSCĐ tăng, thanh lý, chuyển nhượng, giảm khác trong năm/kỳ theo từng

loại;

 Bảng tổng hợp TSCĐ phản ánh số dư đầu năm, phát sinh tăng, giảm trong năm/kỳ, số cuối năm/kỳ của nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ theo từng loại TSCĐ;

 Bảng khấu hao TSCĐ trong năm/kỳ;

 Bảng kê chi tiết chi phí XDCB. Lưu ý: các chi phí này cần được tập hợp theo từng công

trình, từng TSCĐ;

 Bộ hồ sơ liên quan đến xây dựng cơ bản như: hợp đồng xây dựng, hóa đơn, chứng từ, giấy phép xây dựng, biên bản nghiệm thu bàn giao, quyết toán và các hồ sơ pháp lý có liên quan;

 Các chứng từ, hợp đồng liên quan đến TSCĐ.

 Hồ sơ kiểm kê TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ/năm.

II. CƠ SỞ DẪN LIỆU/ ASSERTIONS

Cơ sở dẫn liệu của Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang của BCTC phải có các tiêu chuẩn sau/Assersions of Fixed assets and and construction in progress of the financial statements must meet the following criteria:

 Hiện hữu / Existence (E)

 Quyền sở hữu / Right (RO)

 Đầy đủ / Completeness (C)

 Phát sinh / Occurrence (O)

 Chính xác / Accuracy (A)

 Đánh giá / Valuation (VA)

 Trình bày và công bố / Presentation and Disclosure (PD)

III. RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC

Các rủi ro trọng yếu

Thủ tục kiểm toán

Notes

W/P Ref

Work completed initials and date

Không có

VIETLAND

1 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

IV. CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN / AUDIT PROCEDURES

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

1. LẬP BIỂU TỔNG HỢP

/ LEAD

SCHEDULE

1.1 Lập Biểu tổng hợp TSCĐ và Chi phí

D810

XDCB dở dang.

T.Trang – 28/02/2014

D810

T.Trang – 28/02/2014

1.2 Lập Biểu tổng hợp trình bày sự biến động trong kỳ kiểm toán đối với mỗi loại TSCĐ (theo Biểu đính kèm).

D810

T.Trang – 28/02/2014

1.3 Đối chiếu số dư đầu năm trên các Biểu tổng hợp, Sổ cái với số dư cuối năm trước hoặc BCKT năm trước.

D810

1.4 Đối chiếu số liệu cuối năm/kỳ trên các Biểu tổng hợp với Sổ cái, Sổ chi tiết.

T.Trang – 28/02/2014

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN /

ACCOUNTING POLICIES

Done Phù hợp

T.Trang – 28/02/2014

2.1 Xem xét xem chính sánh kế toán áp dụng cho các TSCĐ có phù hợp với các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực của Bộ Tài chính, chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến DN không.

Done Nhất quán

T.Trang – 28/02/2014

2.2 Xem xét chính sách kế toán áp dụng cho TSCĐ có nhất quán với năm trước không. Trường hợp có thay đổi trong chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của VAS 29 không.

3. KIỂM TRA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT

/ TESTING OF CONTROLS

A450

T.Trang – 28/02/2014

Kiểm tra các hoạt động kiểm soát chủ yếu được xác định tại Mẫu A400 và A600 và các kết luận về việc thiết lập và hoạt động

VIETLAND

2 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

hữu hiệu của hệ thống trong kỳ. Xác định các cơ sở dẫn liệu có ảnh hưởng quan trọng được đảm bảo bởi việc kiểm tra hệ thống.

4. THỦ

TỤC

PHÂN

TÍCH

/

ANALYTICAL PROCEDURES

D820

T.Trang – 28/02/2014

4.1. Xem xét sự hợp lý và nhất quán với năm trước của các TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang. Tìm hiểu và thu thập giải trình cho các biến động bất thường.

T.Trang – 28/02/2014

4.2. Xem xét tính hợp lý của tỷ lệ TSCĐ và chi phí XDCB dở dang. Tìm hiểu thu thập giải trình cho các biến động bất thường.

D840 D850 D860

N/A Ko thực

hiện

T.Trang – 28/02/2014

4.3. So sánh chi phí khấu hao TSCĐ năm/kỳ này với năm/kỳ trước, với kế hoạch, giữa tháng/quí trong năm/kỳ.

4.4. Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết.

5. KIỂM

TRA

CHI

TIẾT

/

SUBSTANTIVE PROCEDURES

A, C

T.Trang – 28/02/2014

5.1 Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết và khấu hao TSCĐ/ Bảng chi tiết các công trình XDCB dở dang trong năm

D840 D850 D860 D870 D880

Đối chiếu số liệu giữa Bảng CĐPS, Sổ cái, Bảng CĐKT. Nếu có chênh lệch làm rõ nguyên nhân.

5.2 Kiểm toán số dư đầu năm

E, C, RO

D810

T.Trang – 28/02/2014

Đối chiếu số dư đầu năm trên Bảng chi tiết và khấu hao TSCĐ/ Bảng chi tiết các công trình XDCB dở dang, số chi tiết với số dư cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm

VIETLAND

3 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

toán năm trước (nếu có).

N/A Ko áp dụng

T.Trang – 28/02/2014

Trường hợp năm trước chưa kiểm toán, thì đối chiếu số dư đầu năm với BCTC năm trước được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác, xem hồ sơ kiểm toán năm trước của công ty kiểm toán khác, hoặc xem chứng từ gốc để xác nhận số dư đầu năm.

5.3 Đối chiếu số liệu kiểm kê

E

N/A

Ko thực hiện

T.Trang – 28/02/2014

Thu thập bảng kê chi tiết các TSCĐ, các công trình XDCB dở dang và đối chiếu với Biên bản kiểm kê TSCĐ có sự chứng kiến của KTV.

RO

Done Hiện hữu

T.Trang – 28/02/2014

Trường hợp đơn vị không tiến hành kiểm kê hoặc KTV không tham gia chứng kiến kiểm kê, chọn một số TSCĐ, công trình XDCB dở dang quan trọng, có giá trị lớn thực hiện kiểm kê tại thời điểm kiểm toán để khẳng định tính hiện hữu của các TSCĐ, công trình, hạng mục công trình đang xây dựng.

5.4 Chi phí XDCB dở dang

Chi phí XDCB dở dang tăng

E, RO

N/A Ko phát

5.4.1 Kiểm tra chứng từ gốc các chi phí XDCB phát sinh trong năm/kỳ.

sinh

T.Trang – 28/02/2014

 Đối với các công trình XDCB:

- Quyết định đầu tư.

- Dự toán, phê duyệt dự toán.

- Thư mời thầu, Quyết định phê

duyệt kết quả đấu thầu,…

- Hợp đồng kinh tế; Biên bản

VIETLAND

4 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

thanh lý hợp đồng kinh tế.

- Quyết

toán, quyết định phê

duyệt quyết toán.

- Các chứng từ khác chứng minh các chi phí đã phát sinh thực tế thi công công và phục vụ trình,…

 Đối với TSCĐ mua sắm mới:

- Quyết định đầu tư.

- Dự toán, phê duyệt dự toán.

- Hợp đồng kinh tế và Biên bản

thanh lý hợp đồng.

- Hóa đơn, Biên bản giao nhận,…

 Đối với chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

- Kế hoạch sửa chữa.

- Dự toán, phê duyệt dự toán

- Hợp đồng kinh tế, Biên bản thanh lý hợp đồng, quyết toán,…

5.4.2

E

D880

T.Trang – 28/02/2014

Xem xét xem có công trình hay hạng mục công trình nào phát sinh đã lâu mà chưa hoàn thành hoặc trong năm/kỳ không phát sinh chi phí không. Tìm hiểu nguyên nhân và xem xét các điều chỉnh phù hợp.

5.4.3

VA

N/A Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

Kết hợp với việc gửi Thư xác nhận tài khoản phải trả nhà cung cấp để xem xét xem có khối lượng công việc nào mà bên B đã bàn giao được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán mà chưa được hạch toán vào tài khoản Chi phí XDCB dở dang không.

VIETLAND

5 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

Chi phí XDCB dở dang giảm

5.4.4

VA

N/A Ko phát

Kiểm tra hồ sơ liên quan đến việc kết chuyển gồm:

sinh

T.Trang – 28/02/2014

 Quyết toán, quyết định phê duyệt quyết toán của các cấp có thẩm quyền.

 Các thủ tục kết chuyển: Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng, Biên bản bàn giao,…

 Nguyên giá TSCĐ, chi phí kết chuyển phù hợp với số liệu quyết toán.

5.4.5

A

N/A Ko phát

Kiểm tra hạch toán giảm Chi phí XDCB dở dang trong năm/kỳ.

sinh

T.Trang – 28/02/2014

5.5 TSCĐ

TSCĐ tăng

5.5.1 Kiểm tra chứng từ gốc các TSCĐ tăng

A, E, RO

trong năm/kỳ.

T.Trang – 28/02/2014

D840 D850 D860

Chú ý:

 Đối với TSCĐ hình thành từ XDCB: đối chiếu với số liệu kết chuyển từ tài khoản Chi phí XDCB dở dang.

 Đối với TSCĐ thuê tài chính còn

phải chú ý kiểm tra:

VA

Done Phù hợp

T.Trang – 28/02/2014

- Việc ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính phù hợp với hướng dẫn của VAS 06.

VA

Done Chính xác

T.Trang – 28/02/2014

- Tính chính xác của những tính toán, bao gồm gốc/ lãi thuê, tính toán hiện giá thuần của tài sản.

5.5.2

Xem xét xem các chi phí được vốn hóa VA

T.Trang –

N/A Ko phát

VIETLAND

6 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date 28/02/2014

sinh

trong năm/kỳ có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng không.

C, VA

5.5.3

Done Ko phát

T.Trang – 28/02/2014

sinh

Đảm bảo các chi phí sau đây không bao gồm trong nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình tự làm:

 Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý DN, Chi phí sản xuất chung không liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng.

 Chi phí nguyên vật liệu lãng phí, chi phí lao động và các khoản chi phí khác sử dụng vượt mức bình thường.

 Chi phí đào tạo nhân viên để vận

hành.

 Lãi nội bộ.

5.5.4

VA

N/A

Ko phát sinh

T.Trang – 28/02/2014

Kiểm tra việc hạch toán nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình được mua dưới hình thức trao đổi xem có phù hợp với VAS 03 và VAS 04 không.

5.5.5

VA

N/A

Ko phát sinh

T.Trang – 28/02/2014

Kiểm tra để đảm bảo thuế giá trị gia tăng thu lại được từ cơ quan thuế không được cộng vào nguyên giá TSCĐ, Chi phí XDCB dở dang.

5.5.6

E, RO, VA N/A

Ko phát sinh

T.Trang – 28/02/2014

Kiểm tra các chi phí nâng cấp TSCĐ trong năm/kỳ để đảm bảo không có chi phí sửa chữa, bảo trì được vốn hóa.

5.5.7

C

Done Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

Kết hợp với KTV thực hiện kiểm tra Chi phí sản xuất chung, Chi phí bán hang, Chi phí quản lý DN, chi phí trả trước để đảm bảo không có tài sản nào đủ điều kiện là TSCĐ, chi phí có liên

VIETLAND

7 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

quan đến việc trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng hoặc chi phí nâng cấp TSCĐ được hạch toán vào chi phí.

Vốn hóa chi phí lãi

5.5.8

PD, A, C

N/A Ko phát

Xem xét xem chi phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ có phù hợp với VAS 16.

sinh

T.Trang – 28/02/2014

5.5.9

C

N/A Ko phát

Kiểm tra các khoản chi phí lãi vay được vốn hóa trong năm/kỳ.

sinh

T.Trang – 28/02/2014

Chi phí nghiên cứu, phát triển

VA

N/A Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

5.5.10 Kiểm tra xem có chi phí trong giai đoạn nghiên cứu được vốn hóa trong năm/kỳ không.

VA

N/A Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

5.5.11 Kiểm tra xem chi phí phát triển được vốn hóa có phù hợp với các điều kiện của VAS 04 không.

TSCĐ giảm

5.5.12 Kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến

VA

D840

TSCĐ giảm trong năm/kỳ

T.Trang – 28/02/2014

A

D840 Chuyển

T.Trang – 28/02/2014

5.5.13 Kiểm tra hạch toán giảm TSCĐ do điều chuyển, thanh lý, nhượng bán trong năm/kỳ.

sang 242, thanh lý

VA

N/A Ko thực

5.5.14 Kiểm tra tính toán lãi/lỗ TSCĐ thanh lý, nhượng bán trong năm/kỳ.

hiện

T.Trang – 28/02/2014

Khấu hao TSCĐ

VA

5.5.15 Kiểm tra xem thời gian/tỷ lệ khấu hao của TSCĐ có hợp lý không. Cần chú ý:

T.Trang – 28/02/2014

D870

 Khung thời gian khấu hao hợp lý (tham khảo qui định tại hiện hành)

 Các khoản lỗ hoặc lãi thanh lý

N/A Ko thực

TSCĐ trong các năm trước.

hiện

 Thời hạn thuê (TSCĐ thuê tài chính)

D850

VIETLAND

8 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

 Sự nhất quán với năm trước.

Done Ko nhất

quán

VA

N/A Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

5.5.16 Đánh giá xem có bất kỳ sự kiện và hoàn cảnh nào có thể dẫn đến sự thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.

5.5.17 Kiểm tra chọn mẫu việc tính khấu hao

A

các TSCĐ trong năm/kỳ.

T.Trang – 28/02/2014

D840 D850 D860

A

T.Trang – 28/02/2014

5.5.18 Xem xét để đảm bảo TSCĐ đã được khấu hao hết không được tính khấu hao.

D840 D850 D860

C

T.Trang – 28/02/2014

5.5.19 Xem xét để đảm bảo tất cả các TSCĐ (trừ TSCĐ đã được khấu hao hết) đều được tính khấu hao.

D840 D850 D860

A

N/A Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

5.5.20 Tổng hợp khấu hao của các TSCĐ không sử dụng hoặc sử dụng cho mục đích khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh để loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

5.6 Cam kết vốn và cầm cố, thế chấp

N/A Ko phát

sinh

T.Trang – 28/02/2014

VA

5.6.1 Trao đổi với những người có trách nhiệm liên quan tới tài sản để tìm hiểu xem đơn vị có cầm cố, thế chấp TSCĐ và có cam kết liên quan đến việc mua sắm TSCĐ không.

5.6.2

RO, VA

Kiểm tra các hợp đồng, thỏa thuận, hóa đơn, đơn đặt hàng,… liên quan đến các khoản cam kết vốn và thế chấp TSCĐ.

5.6.3

VA

Đảm bảo việc thế chấp và các cam kết đã được công bố phù hợp trên Bản

VIETLAND

9 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Notes

Assertions addressed

W/P Ref

Work completed initials and date

thuyết minh BCTC.

5.6.4

E, RO

Xem xét thu thập giải trình của Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang.

6. XEM XÉT KỸ LƯỠNG/ SCRUTINY

A, PD

Done Không có bất thường

T.Trang – 28/02/2014

Đọc lướt qua Sổ chi tiết các loại TSCĐ và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để phát hiện các khoản mục bất thường và kiểm tra với chứng từ gốc.

/

7. TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ PRESENTATION & DISCLOSURE

RO, PD

Done Phù hợp

T.Trang – 28/02/2014

Xem xét xem việc trình bày và công bố các TSCĐ và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trên BCTC có phù hợp với Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng ở trên không.

N/A Không

phát sinh

T.Trang – 28/02/2014

8. CÁC THỦ TỤC KIỂM TRA BỔ / ADDITIONAL AUDIT

SUNG TESTS

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ / CONCLUSIONS AND SUGGESTIONS

Kết luận về mục tiêu kiểm toán / Conclusions on audit objectives

Dựa trên các công việc đã thực hiện, các bằng chứng kiểm toán thu thập được và các điều chỉnh đề nghị đã được đơn vị đồng ý, TSCĐ hữu hình, thuê tài chính, vô hình và chi phí XDCB dở dang / Based on the works already done and the audit evidences obtained as well as adjusting entries approved, tangible fixed assets, financial leasehold assets, intangible fixed assets and construction in progress are:

 Được trình bày trung thực và hợp lý / Truly and fairly presented.  Không được trình bày trung thực và hợp / Not truly and fairly presented

VIETLAND

10 / 11

D830

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN - TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by:A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by:T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Chương trình kiểm toán – Tài sản cố định và Chi phí XDCB dở dang/ Audit program – Fixed assets and and construction in progress

Các lý do TSCĐ hữu hình, thuê tài chính, vô hình và chi phí XDCB dở dang không được trình bày trung thực và hợp lý / The causes leading to the fact that tangible fixed assets, financial leasehold assets, intangible fixed assets and construction in progress not presented truly and fairly are as follows:

Kiến nghị / Suggestions

Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi trong những đợt kiểm toán sau / Points carried forward to subsequent audit

Lê Thị Tuyết Trang

Người thực hiện:

Prepared by

28/02/2014

Ngày hoàn thành:

Completion date

VIETLAND

11 / 11

D810

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT

VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp ABC

Prepared by: T.Trang

Date: 28/02/2014

Period ended: 31/12/2013

Reviewed 1 by: A.Dương

Date: 03/03/2014

Reviewed 2 by: T.Hương

Date: 06/03/2014

Subject: TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang / Fixed Assets and construction In progress

Mục tiêu:

Kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, trình bày và công bố của TS.

Nguồn gốc số liệu:

Bảng Cân đối phát sinh; Bảng tính khấu hao TSCĐ; Báo cáo tài chính; Báo cáo kiểm toán 2012.

Công việc thực hiện:

Để thực hiện bảng số liệu tổng hợp TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình và Chi phí XDCB dở dang, KTV cần kiểm tra sự chênh lệch giữa BCKT năm 2012 với Bảng CĐPS năm 2013. Cụ thể ở từng giá trị như sau:

31/12/2012 Sau KT: So sánh số dư cuối năm trên BCKT năm 2012 với số dư đầu năm của Bảng CĐPS năm 2013, bắt buộc số liệu trên hai

bảng này phải bằng nhau, nếu không bằng nhau thì KTV tìm hiểu nguyên nhân và yêu cầu khách hàng điều chỉnh.

31/12/2013 Trước KT: Kiểm tra số dư trên Bảng CĐPS và Bảng tính khấu hao có trùng khớp với nhau hay không, xem xét có sự chênh lệch do

các sai sót trong công tác quản lý TSCĐ của khách hàng.

31/12/2013 Sau KT: Dựa trên các khoản điều chỉnh tăng/giảm của KTV từ những sai sót của khách hàng, từ đó lên số liệu cho BCKT năm 2013. KTV cần chú ý kiểm tra và thu thập các bằng chứng cần thiết của các khoản mục TSCĐ tăng/giảm trong năm, kiểm tra tỷ lệ phần trăm tăng/giảm TSCĐ có phù hợp với kế hoạch sản xuất của công ty khách hàng hay không, có được BGĐ thông qua hay không.

Trong trường hợp của Công ty ABC, BCKT năm 2012 cũng do Vietland phát hành cho nên số dư đầu kì được chấp nhận. KTV chỉ cần phải kiểm tra sự chênh lệch về mặt số học trong năm 2013.

Biến động

Số đầu năm (01/01/2013)

Số cuối năm (31/12/2013)

+/-

%

Giấy tờ chi tiết

Số sau điều chỉnh/phân loại

Số chưa điều chỉnh/phân loại

Điều chỉnh/ Phân loại lại

Số sau điều chỉnh/phân loại

TSCĐ hữu hình

6.735.682.081

6.475.046.450

6.475.046.450

(260.635.631)

-4%

Nguyên giá

2.394.581.954

2.485.318.003

10.232.427

2.495.550.430

100.968.476

4%

Giá trị HMLK

GTCL

D840

4.341.100.127

3.989.728.447

(10.232.427)

3.979.496.020

(361.604.107)

PY

BS,TB,GL,SL

TSCĐ thuê tài chính

1.486.768.500

1.486.768.500

1.486.768.500

-

0%

Nguyên giá

644.266.350

792.943.202

792.943.202

148.676.852

23%

Giá trị HMLK

D850

842.502.150

693.825.298

-

693.825.298

(148.676.852)

GTCL

PY

BS,TB,GL,SL

TSCĐ vô hình

96.665.400

273.665.400

273.665.400

177.000.000 183%

Nguyên giá

61.919.478

145.085.830

145.085.830

83.166.352 134%

Giá trị HMLK

D860

34.745.922

128.579.570

-

128.579.570

93.833.648

GTCL

PY

BS,TB,GL,SL

Chi phí XDCB dở dang

Dự án viên nén mùn cưa

20.300.000

20.300.000

20.300.000

-

0%

GTCL

D880

20.300.000

20.300.000

-

20.300.000

20.300.000

PY

BS,TB,GL,SL

PY Khớp với số liệu trên BCKT năm trước/ Agreed to Previous year’s report

BS Khớp với số liệu trên Bảng CĐKT/ Agreed to balance sheet

TB Khớp với số liệu trên Bảng CĐPS/ Agreed to trial balance

GL Khớp với số liệu trên Sổ Cái/ Agreed to general ledger

SL Khớp với số liệu trên Sổ chi tiết/ Agreed to sub-ledger

Phân tích biến động:

- TSCĐ hữu hình năm 2013 mặc dù có sự giảm nguyên giá do phải kết chuyển sang CCDC theo thông tư 45/2013/TT-BTC nhưng vẫn không làm ảnh hưởng nhiều đến tổng giá trị của TSCĐ hữu hình.

- TSCĐ thuê tài chính không có sự biến động về nguyên giá do không có sự thay đổi về tài sản này.

- TSCĐ vô hình tăng 83% (177.000.000 đồng) do trong năm công ty mua mới phần mềm kế toán Bravo nhằm tăng hiệu quả làm việc và giảm gánh nặng cho nhân viên kế toán.

- Chi phí XDCB dở dang không có sự biến động do đơn vị chưa tiến hành thực hiện dự án (viên nén mùn cưa) mà chỉ mới làm khảo sát về dự án này.

~~> Sự biến động trên phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị đã đề ra và đã được sự phê duyệt từ BGĐ.

Kết luận:

Tài sản được trình bày trung thực và hợp lý.

D840

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT

VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp ABC

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014

Period ended: 31/12/2013

Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014

Subject: TSCĐ hữu hình / Tangible Fixed Assets

Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

Mục tiêu:

Kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, trình bày và công bố của TS.

Nguồn gốc số liệu:

Bảng cân đối phát sinh; Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình.

Công việc thực hiện:

- Lập bảng tổng hợp tài sản theo chi tiết khoản mục; Thuyết minh các thông tin về tài sản.

- Đánh tham chiếu sang các phần hành khác nếu có sự liên quan về số liệu và bằng chứng kiểm toán thu thập.

i t n:

Cộng

Nhà cửa, vật kiến trúc

M y óc thiết bị

Phương tiện vận tải

Thiết bị văn phòng

TSCĐ kh c

Nguyên gi

Số đầu năm

3.852.400.617 1.025.116.137

1.394.147.934

422.517.393

41.500.000

6.735.682.081

D870

Tăng trong năm

-

-

399.840.000

27.747.272

72.727.273

500.314.545

D870

Mua sắm mới

-

-

399.840.000

27.747.272

72.727.273

500.314.545

378.151.511

-

-

Giảm trong năm

382.798.665

760.950.176

-

D870

Thanh lý, nhượng bán

113.864.563

155.524.099

269.388.662

-

-

-

i m hu n

264.286.948

227.274.566

491.561.514

-

-

-

Số cuối nă

3.852.400.617 1.046.804.626

1.394.147.934

67.466.000

114.227.273

6.475.046.450

D870

Gi trị ha òn lũy kế

Số đầu năm

1.027.306.831

674.292.614

411.345.609

274.965.660

6.671.240

2.394.581.954

D870

Tăng trong năm

128.413.352

227.721.135

199.163.988

48.701.423

15.855.554

619.855.452

D870

Khấu ha r ng năm

128.413.352

227.721.135

199.163.988

48.701.423

15.855.554

619.855.452

Giảm trong năm

254.597.540

274.521.863

529.119.403

-

-

-

D870

Thanh lý, nhượng bán

113.864.563

155.524.099

269.388.662

-

-

-

i m hu n

140.732.977

118.997.764

259.730.741

-

-

-

Số cuối nă

1.155.720.183

647.416.209

610.509.597

49.145.220

22.526.794

2.485.318.003

D870

Gi trị còn lại

Số đầu năm

2.825.093.786

350.823.523

982.802.325

147.551.733

34.828.760

4.341.100.127

D870

Số cuối nă

2.696.680.434

399.388.417

783.638.337

18.320.780

91.700.479

3.989.728.447

D870

Chi tiết ph t sinh tăng/giả TSCĐ hữu hình tr ng nă

Di n giải

Ch ng t

T ĐƯ

Số ti n

Test

Ngày

Số

N

2141

Thanh lý BB số: 02/ABC-TL ngày 28/02/2013

28/02/2013

02/ABC-TL

125.148.563 BB thanh lý

2141

Thanh lý BB số: 02/ABC-TL ngày 28/02/2013

28/02/2013

02/ABC-TL

144.240.099 BB thanh lý

331

Mua Máy tính Toshiba cho P.Thiết kế

01/03/2013

TN/12P-0015784

13.172.727

HĐ, phiếu nhập

331

Mua máy chấn kim loại

05/03/2013

HT/11P-0000249

25.000.000

HĐ, phiếu nhập

Mua máy cắt kim loại

12/03/2013

TN/11P-0000040

331

HĐ, phiếu nhập

200.000.000

Mua máy lạnh Toshiba 18N3KPX-V/N3AX

12/04/2013

VL/13P-0000911

331

HĐ, phiếu nhập

13.454.545

Mua ống đồng gắn máy lạnh Toshiba 18N3KPX

12/04/2013

03CK/12P-0047285

331

1.120.000

Mua máy hàn 400A

55/04/2013

03CH/12P-0029902

331

HĐ, phiếu nhập

11.500.000

Mua máy mở ốc 6906 Makita

17/04/2013

03CH/12P-0029904

331

HĐ, phiếu nhập

10.050.000

Xuất HH máy khoan KL WOJ-3200 là TSCĐ

06/05/2013

1361

20.810.000

Mua 2 container 20' dùng cho lắp đặt

24/06/2013

HD/12P-0003195

331

HĐ, phiếu nhập

72.727.273

Kết chuyển CCDC theo thông tư 45

01/07/2013

142

13.082.268

Kết chuyển CCDC theo thông tư 45

01/07/2013

242

95.210.328

Kết chuyển CCDC theo thông tư 45

01/07/2013

142

12.278.351

Kết chuyển CCDC theo thông tư 45

01/07/2013

242

82.733.869

Kết chuyển CCDC theo thông tư 45

01/07/2013

2141

125.471.627

Kết chuyển CCDC theo thông tư 45

01/07/2013

2141

162.785.071

Xuất Palang NHE C1-0T làm cầu trục cho xưởng

18/10/2013

1361

48.480.000

331

84.000.000

Mua máy tiện kim loại cho nhà máy

26/12/2013

TN/11P-0000055

HĐ, hợp đồng

500.314.545

760.950.176

D850

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT

VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp ABC

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014

Period ended: 31/12/2013

Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014

Subject: TSCĐ thuê tài chính / Leasing Fixed Assets

Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

Mục tiêu:

Kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, trình bày và công bố của TS.

Nguồn gốc số liệu:

Bảng Cân đối phát sinh; Sổ chi tiết TSCĐ thuê tài chính.

Công việc thực hiện:

- Lập bảng tổng hợp tài sản theo chi tiết khoản mục; Thuyết minh các thông tin về tài sản.

- Đánh tham chiếu sang các phần hành khác nếu có sự liên quan về số liệu và bằng chứng kiểm toán thu thập.

i t n:

TSCĐ kh c

Cộng

Nhà cửa, vật kiến trúc

M y óc thiết bị

Phương tiện vận tải

Thiết bị văn phòng

Nguyên gi

Số đầu năm

-

1.486.768.500

-

-

- 1.486.768.500 D870

Tăng trong năm

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Giảm trong năm

-

Số cuối nă

-

1.486.768.500

- 1.486.768.500

D870

-

-

Gi trị ha òn lũy kế

Số đầu năm

-

644.266.350

-

-

-

644.266.350

D870

Tăng trong năm

-

148.676.852

-

-

-

148.676.852

D870

Khấu hao trong năm

-

148.676.852

-

-

-

148.676.852

Giảm trong năm

-

-

-

-

-

-

Số cuối nă

-

792.943.202

-

-

-

792.943.202

D870

Gi trị còn lại

Số đầu năm

-

842.502.150

-

-

-

842.502.150

D870

Số cuối nă

-

693.825.298

-

-

-

693.825.298

D870

D860

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT

VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp ABC

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014

Period ended: 31/12/2013

Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014

Subject: TSCĐ vô hình / Intangible Fixed Assets

Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

Mục tiêu:

Kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, trình bày và công bố của TS.

Nguồn gốc số liệu:

Bảng cân đối phát sinh; Sổ chi tiết TSCĐ vô hình.

Công việc thực hiện:

- Lập bảng tổng hợp tài sản theo chi tiết khoản mục; Thuyết minh các thông tin về tài sản.

- Đánh tham chiếu sang các phần hành khác nếu có sự liên quan về số liệu và bằng chứng kiểm toán thu thập.

i t n:

Cộng

Quyền sử dụng đất

Bản quyền, bằng s ng chế

Nhãn hiệu hàng hóa

Phần ề y tính

Tài sản cố định kh c

Nguyên gi

Số đầu năm

-

-

-

96.665.400

-

96.665.400

D870

Tăng trong năm

-

-

-

177.000.000

-

177.000.000

D870

Mua sắm mới

-

-

-

177.000.000

-

177.000.000

-

-

-

-

-

Giảm trong năm

-

Số cuối nă

-

273.665.400

273.665.400

D870

-

-

-

Gi trị ha òn lũy kế

Số đầu năm

-

61.919.478

61.919.478

-

-

-

D870

Tăng trong năm

-

83.166.352

83.166.352

-

-

-

D870

Khấu hao trong năm

-

83.166.352

83.166.352

-

-

-

Giảm trong năm

-

-

-

-

-

-

Số cuối nă

-

145.085.830

145.085.830

D870

-

-

-

Gi trị còn lại

Số đầu năm

-

34.745.922

34.745.922

-

-

-

D870

Số cuối nă

-

128.579.570

128.579.570

D870

-

-

-

Chi tiết ph t sinh tăng giả TSCĐ vô hình tr ng nă

Di n giải

Ch ng t

T ĐƯ

Số tiền

Test

Ngày

Số

N

Mua phần mềm kế toán Bravo

01/12/2013

PT/13P-0023911

331

HĐ GTGT

177.000.000

-

177.000.000

D870

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT VIETLAND AUDITING - CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: Reviewed 1 by: Reviewed 2 by:

T.Trang A.Dương T.Hương

Date: Date: Date:

28/02/2014 03/03/2014 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Khấu hao TSCĐ / Depreciation Fixed assets

Mục tiêu: Kiểm tra tính dầy đủ, chính xác và hợp lệ của chi phí khấu hao trong năm.

Nguồn gốc số liệu: Bảng khấu hao TSCĐ.

Công việc thực hiện: Lập bảng ước tính khấu hao TSCĐ; Ước tính CPKH trong năm của đơn vị và đối chiếu với số liệu của đơn vị.

Nguyên giá TSCĐ

Stt

TÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khấu hao

TGKH tháng

Phát sinh giảm

Tài khoản CP

Giá trị còn lại 31/12/2013

Khấu hao lệch

Nguyên giá TSCĐ 01/01/2013

Khấu hao lũy kế 01/01/2013

SỐ LIỆU ĐƠN VỊ GTCL chuyển qua 242

Nguyên giá TSCĐ 31/12/2013

Khấu hao lũy kế 31/12/2013

ƯỚC TÍNH KIỂM TOÁN Khấu hao giảm năm 2013

Khấu hao tăng năm 2013

D840

Phát sinh tăng 500.314.545 -

Do thanh lý 269.388.662 -

Chuyển 242 491.561.514 -

360

642

399.840.000

264.286.948

(6.878.889)

113.864.563 20.000.000 25.730.180 15.628.440 19.528.800

2.166.674

2.166.666

2.166.666

26.000.000

[*]

11.000.000

1.744.146

1.744.163

1.744.162

20.929.948

[*]

11.977.143

1.833.330 1.041.674

22.000.000 12.500.000

[*] [*]

1.833.336 1.041.666 6.666.664 14.441.332 12.836.668 7.216.200

40.000.000 86.648.000 77.020.000 43.297.200

40.000.000 86.648.000 77.020.000 43.297.200

1.833.334 1.041.666 6.666.668 14.441.332 12.836.668 7.216.200

10.000.000

10.000.000

10.000.000

93.814.293 51.683.315 110.000.000 93.400.000

74.828.075 27.995.114 73.333.338 71.179.937

18.986.218 23.688.201 36.666.662 22.220.063

2.163.950 4.132.500

12.836.050 8.917.500

12.836.050 8.917.500

15.000.000 13.050.000

[*] [*]

31.363.636

26.659.087

4.704.549

6.731.849 6.684.358

6.518.151 6.565.642

6.518.151 6.565.642

13.250.000 13.250.000

[*] [*]

43.480.000

26.571.112

16.908.888

13.678.891 14.347.785 7.666.669

10.943.109 10.477.215 3.833.331

10.943.109 10.477.215 3.833.331

24.622.000 24.825.000 11.500.000

[*] [*] [*]

43.618.182 200.000.000

38.844.374 50.000.001

4.773.808 149.999.999

(5.555.556)

I TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH A Nhà cửa, vật kiến trúc 1 Trụ sở chính B Máy móc thiết bị 2 Máy phát điện 3 Máy photo 2016 4 Máy vi tính 5 Máy vi tính 6 Máy hàn 500A 7 Máy khoan 8 Máy khoan 9 Máy vi tính 10 Máy đột mũi kim 11 Máy cắt 12 Máy cưa sắt 13 Máy hàn bán tự động KRII 500 14 Máy hàn bán tự động KR350 15 Máy hàn bán tự động KRII 500 16 Máy Sơn 17 Máy lập dầm RS5A-11B 18 Máy mài mũi khoan 19 Máy khoan 20 Máy hàn hồ quang bán tự động 21 Bộ dụng cụ phun sơn 22 Máy đánh chữ LM-390A 23 Máy kinh vĩ điện tử NE 200 24 Máy hàn điện tử 400A và dây 25 Máy hàn điện tử 400A và dây 26 Máy khoan từ A05575 27 Máy khoan từ W0J-3200 28 Máy khoan kim loại LO-3550 29 Máy hàn 400A 30 Máy tính xách tay Sony đen S135FG/B 31 Máy cắt kim loại (Đã qua SD) 32 Máy chấn kim loại (Đã qua SD) 33 Máy hàn điện tử 400A (HQ)

6.735.682.081 3.852.400.617 3.852.400.617 1.025.116.137 20.000.000 25.730.180 15.628.440 19.528.800 26.000.000 11.000.000 20.929.948 11.977.143 22.000.000 12.500.000 40.000.000 86.648.000 77.020.000 43.297.200 10.000.000 93.814.293 51.683.315 110.000.000 93.400.000 15.000.000 13.050.000 31.363.636 13.250.000 13.250.000 43.480.000 24.622.000 24.825.000 11.500.000 43.618.182 - - -

2.394.581.954 1.027.306.831 1.027.306.831 674.292.614 20.000.000 25.730.180 15.628.440 19.528.800 21.666.660 11.000.000 17.441.640 11.977.143 18.333.336 10.416.660 33.333.336 72.206.640 64.183.320 36.081.000 10.000.000 61.426.035 22.826.782 57.619.054 47.829.937 10.336.050 6.742.500 16.204.543 4.309.817 4.357.308 12.077.780 6.839.443 6.339.715 1.916.665 27.939.830 - - -

60 72 48 48 72 36 72 36 72 72 72 72 72 72 48 84 120 84 48 36 36 36 36 36 36 36 36 36 48 36 36 24

231.830.773 - - 123.553.971 - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

22.311.829 10.286.110

Tăng 619.855.452 128.413.352 128.413.352 227.721.135 - - - - - - -

13.402.040 5.168.332 15.714.284 23.350.000 2.500.002 2.175.000 10.454.544 2.208.336 2.208.336 14.493.332 4.103.668 4.137.499 1.916.667 10.904.544 50.000.001 2.688.171 1.213.890

Giảm 529.119.403 - - 254.597.540 20.000.000 25.730.180 15.628.440 19.528.800 23.833.326 11.000.000 19.185.802 11.977.143 20.166.670 11.458.326 - - - - - - - - - - - -

2.688.171 1.213.890

6.475.046.450 3.852.400.617 3.852.400.617 1.046.804.626 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

2.485.318.031 1.155.720.183 1.155.720.183 647.416.238 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

3.989.728.419 2.696.680.434 2.696.680.434 399.388.388 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

630.087.871 128.413.352 128.413.352 234.600.017 - - - - - - -

13.402.040 5.168.332 15.714.284 23.350.000 2.500.000 2.175.000 10.454.544 2.208.334 2.208.334 14.493.332 4.103.666 4.137.500 1.916.666 10.904.544 55.555.557 2.688.171 1.213.890

529.119.403 - - 254.597.540 20.000.000 25.730.180 15.628.440 19.528.800 23.833.326 11.000.000 19.185.802 11.977.143 20.166.670 11.458.326 - - - - - - - - - - - -

2.688.171 1.213.890

(10.232.427) - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 627 642 627 627 627

25.000.000 11.500.000

200.000.000 25.000.000 11.500.000

[*] [*]

Nguyên giá TSCĐ

Stt

TÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khấu hao

TGKH tháng

Phát sinh giảm

Tài khoản CP

Giá trị còn lại 31/12/2013

Khấu hao lệch

Nguyên giá TSCĐ 01/01/2013

Khấu hao lũy kế 01/01/2013

SỐ LIỆU ĐƠN VỊ GTCL chuyển qua 242

Nguyên giá TSCĐ 31/12/2013

Khấu hao lũy kế 31/12/2013

ƯỚC TÍNH KIỂM TOÁN Khấu hao giảm năm 2013

Khấu hao tăng năm 2013

Do thanh lý

Chuyển 242 10.050.000 20.810.000

9.017.083 19.747.123

Giảm 1.032.917 1.062.877

1.032.917 1.062.877

[*] [*]

24 36 48 36

Phát sinh tăng 10.050.000 20.810.000 48.480.000 84.000.000

627 627 627 627

1.010.000 (2.333.333)

-

-

-

84 84

642 642

27.747.272

227.274.566

4.040.000 7.000.000 610.509.597 369.843.692 240.665.905 49.145.219

44.440.000 77.000.000 783.638.337 61.640.605 721.997.732 18.320.781

155.524.099 30.810.324 20.000.000 70.022.000

10.718.182 14.709.090 22.427.300

[*] [*] [*]

11.058.000 12.679.230 10.954.545

2.281.798 4.723.592 2.549.000 4.770.557

11.409.091 21.809.091 11.727.273 14.763.636

[*] [*] [*] [*]

35.218.000 32.248.000

23.167.661 25.977.558

12.050.339 6.270.442

60 48 48 72 72 72 60 36 48 60 48 48 48 48 36 48 48 36 36 36 36 36 36

7.023.311 9.786.940 15.317.205 10.127.075 9.891.918 12.600.000 11.709.091 13.508.445

5.694.871 5.085.787 6.682.795 3.327.465 2.826.264 3.600.000 1.463.636 1.066.100

12.718.182 14.872.727 22.000.000 13.454.540 12.718.182 16.200.000 13.172.727 14.574.545

642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642 642

5.694.871 5.085.787 6.682.795 3.327.465 2.826.264 3.600.000 1.463.636 1.066.100

[*] [*] [*] [*] [*] [*] [*] [*]

-

13.172.727 14.574.545 72.727.273

-

(3.353.538)

41.500.000 41.500.000

6.671.240 6.671.240

60 60

72.727.273

627 627

(3.353.538)

-

-

-

D850

120

627

177.000.000

-

-

D860

- - - - 1.394.147.934 431.484.297 962.663.637 422.517.393 30.810.324 20.000.000 70.022.000 10.718.182 14.709.090 22.427.300 11.058.000 12.679.230 10.954.545 11.409.091 21.809.091 11.727.273 14.763.636 35.218.000 32.248.000 12.718.182 14.872.727 22.000.000 13.454.540 12.718.182 16.200.000 - - - 1.486.768.500 1.486.768.500 96.665.400 96.665.400

644.266.350 644.266.350 61.919.478 61.919.478

34 Máy mở ốc 6906 Makita 35 Máy khoan kim loại WOJ-3200 36 Pa lăng NHE C1-0T 37 Máy tiện kim loại (Đã qua SD) C Phương tiện vận tải, truyền dẫn 38 Xe ô Tô Innova 39 Xe ô Tô Fortuner V 4x2 (7 chỗ) D Thiết bị, dụng cụ quản lý 40 Máy photo 2020 41 Máy hàn 42 Máy vi tính 43 Máy lạnh 44 Máy photocopy 45 Máy vi tính 46 Máy in vi tính 47 Máy lạnh Toshiba 48 Máy Lạnh 49 Máy lạnh Toshiba 50 Máy tính xách tay Sony trắng S135FG/W 51 Máy lạnh Toshiba 18SKP 52 Máy tính xách tay VPC-EB23FM CORE I3 53 Hệ thống Camera quan sát 54 Hệ thống máy server X 3250 M3 55 Máy tính xách tay Toshiba (NOOS) 56 Máy tính xách tay Dell 15N5110 57 Máy tính xách tay Dell XPS14Z 58 Máy tính xách tay Toshiba L840-1031XW 59 Máy tính xách tay Sony SVE15123CVB 60 Máy chiếu và màn hình Epson EB-X11 61 Máy tính xách tay Toshiba L850-1023X8 62 Máy lạnh Toshiba Ras-18N3KPX-V/N3AX E Tài sản cố định khác 63 Container 20'GP 64 Container 20'GP II TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH 1 Máy ép thủy lực II TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH 1 Phần mềm kế toán 2 Phần mềm kế toán Bravo

48 36

642 642

Tổng cộng

8.319.115.981

- - - - 411.345.609 308.203.080 103.142.529 274.965.660 30.810.324 20.000.000 70.022.000 8.931.840 12.257.580 18.689.400 10.873.700 12.679.230 10.954.545 7.986.381 13.969.915 7.502.947 7.883.989 14.363.161 15.228.226 3.877.987 3.226.697 3.016.129 1.085.043 706.566 900.000 - - - - 3.100.767.782

- - - - - 108.276.802 - - - 893.158 1.225.752 1.868.960 - - - - - - - - - - - - - 231.830.773

Tăng 1.032.917 1.062.877 4.040.000 7.000.000 199.163.988 61.640.612 137.523.376 48.701.423 - - - 893.184 1.225.758 1.868.940 184.300 - - 1.140.912 3.115.584 1.675.326 2.109.090 8.804.500 10.749.332 1.816.884 1.859.091 3.666.666 2.242.422 2.119.698 2.700.000 1.463.636 1.066.100 15.855.554 8.300.000 7.555.554 148.676.852 148.676.852 83.166.352 24.166.352 59.000.000 851.698.656

- - - - - 274.521.863 30.810.324 20.000.000 70.022.000 9.825.024 13.483.338 20.558.340 11.058.000 12.679.230 10.954.545 9.127.293 17.085.499 9.178.273 9.993.079 - - - - - - - - - - 529.119.403

- - 48.480.000 84.000.000 1.394.147.934 431.484.297 962.663.637 67.466.000 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 114.227.273 41.500.000 72.727.273 1.486.768.500 1.486.768.500 273.665.400 96.665.400 177.000.000 8.235.480.350

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 22.526.794 14.971.240 7.555.554 792.943.202 792.943.202 145.085.830 86.085.830 59.000.000 3.423.347.063

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 91.700.479 26.528.760 65.171.719 693.825.298 693.825.298 128.579.570 10.579.570 118.000.000 4.812.133.287

177.000.000 677.314.545

269.388.662

491.561.514

1.032.917 1.062.877 3.030.000 9.333.333 199.163.988 61.640.612 137.523.376 48.701.422 - - - 893.184 1.225.758 1.868.940 184.300 - - 1.140.912 3.115.584 1.675.326 2.109.090 8.804.500 10.749.332 1.816.884 1.859.090 3.666.666 2.242.422 2.119.698 2.700.000 1.463.636 1.066.100 19.209.092 8.300.000 10.909.092 148.676.852 148.676.852 83.166.352 24.166.352 59.000.000 861.931.075

- - - - - 274.521.863 30.810.324 20.000.000 70.022.000 9.825.024 13.483.338 20.558.340 11.058.000 12.679.230 10.954.545 9.127.293 17.085.499 9.178.273 9.993.079 - - - - - - - - - - 529.119.403

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - (10.232.427)

Đơn vị

Theo TT203

Theo TT45 Note

Chi tiết khấu hao trong năm: Tài khoản chi phí 627 Tài khoản chi phí 642 Tổng cộng

391.581.417 470.349.658 861.931.075

Note: [*] TSCĐ được kết chuyển sang Công cụ dụng cụ và phân bổ vào 242 theo Thông tư 45 do không đủ điều kiện (TSCĐ có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên).

Khung thời gian khấu hao của TSCĐ: Loại tài sản I. TSCĐ hữu hình Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý Tài sản cố định khác (container) II. TSCĐ thuê tài chính (máy ép thủy lực) III. TSCĐ vô hình (phần mềm kế toán)

30 03 - 10 07 03 - 05 05 10 03 - 04

25 - 50 03 - 12 06 - 10 03 - 08 04 - 25 06 - 12 <= 20

25 - 50 03 - 15 06 - 10 03 - 08 04 - 25 06 - 15 02 - 20

Trong khung qui định Trong khung qui định Trong khung qui định Trong khung qui định Trong khung qui định Trong khung qui định Trong khung qui định

D880

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT

VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp ABC

Prepared by: T.Trang

Date: 28/02/2014

Period ended: 31/12/2013

Reviewed 1 by: A.Dương

Date: 03/03/2014

Reviewed 2 by: T.Hương

Date: 06/03/2014

Subject: Tăng, giảm Chi phí xây dựng cơ bản dở dang / Increase (Decrease) in Construction in Progress

Mục tiêu: Kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, trình bày và công bố của Chi phí XDCB dở dang.

Nguồn gốc số liệu: Bảng Cân đối phát sinh; Sổ chi tiết Chi phí XDCB dở dang.

Công việc thực hiện:

- Lập bảng tổng hợp Chi phí XDCB dở dang theo chi tiết khoản mục; Thuyết minh các thông tin về tài sản; Xử lý khoản chi phí tồn đọng lâu năm.

- Đánh tham chiếu sang các phần hành khác nếu có sự liên quan về số liệu và bằng chứng kiểm toán thu thập.

i m t n:

Số cuối năm

Số đầu năm

Chi phí ph t sinh tr ng năm

ết chuy n và TSCĐ tr ng năm

ết chuy n chi phí và giảm kh c

Xây dựng cơ bản dở dang

- Dự án viên nén mùn cưa

-

-

20.300.000

-

20.300.000

Cộng

-

-

20.300.000

-

20.300.000

Note:

Năm 2012, đơn vị có bổ sung ngành nghề kinh doanh: sản xuất viên nén mùn cưa. Đơn vị có thực hiện khảo sát để thực hiện dự án với tổng chi phí là 20.300.000. Nhưng từ năm 2012 đến nay <2014>, đơn vị vẫn chưa tiến hành thực hiện dự án này.

> Đơn vị giải thích: Hiện nay, đơn vị vẫn đang trong quá trình xem xét và chuẩn bị tiến hành dự án này (tức dự án chưa được thực hiện) nên chi phí khảo sát vẫn treo ở Tài khoản 241.

D820

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang - Giấy tờ làm việc phục vụ thuyết minh BCTC và tổng hợp kết quả phát sinh trong quá trình kiểm toán

Ghi nhận những đặc điểm riêng của tài khoản

Ref.

1/ Tài sản cố định của DN bao gồm:

D840

- Nhà cửa, vật kiến trúc là trụ sở chính của DN Thời gian khấu hao: 30 năm

- Máy móc thiết bị

Thời gian khấu hao: 03 đến 10 năm

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn (Xe ô tô)

Thời gian khấu hao: 07 năm

- Thiết bị dụng cụ quản lý

Thời gian khấu hao: 03 đến 05 năm

- Tài sản cố định khác (2 container 20'GP)

Thời gian khấu hao: 05 năm

2/ TSCĐ thuê tài chính (1 máy ép thủy lực)

Thời gian khấu hao: 10 năm

D850

3/ TSCĐ vô hình (2 phần mềm kế toán)

Thời gian khấu hao: 03 đến 4 năm

D860

4/ Chi phí XDCB dở dang

D880

- Dự án viên nén mùn cưa (vẫn chưa tiến hành thực hiện dự án)

Các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán cần phải trao đổi với khách hàng

Ref.

- Các loại TSCĐ của DN tuy đã được phân loại hợp lý, nhưng chưa có mã hay ký hiệu cho từng tài sản, điều này sẽ gây khó khăn trong việc quản lý, lưu trữ TSCĐ.

~~> Đề nghị DN lập mã theo dõi tài sản.

D840

- Một số TSCĐ hữu hình khấu hao thiếu hoặc khấu hao thừa, do sự chênh lệch giữa ngày đưa vào sử dụng và ngày mua ghi nhận trên hóa đơn.

~~> Đề nghị DN ghi nhận bút toán bổ sung và điều chỉnh hợp lý.

D880

- Dự án viên nén mùn cưa đã được tiến hành làm khảo sát lấy ý kiến thực hiện từ năm 2012 nhưng đến nay <2014>, DN vẫn chưa tiến hành thực hiện dự án.

~~> Đề nghị DN xem xét lại dự án và làm rõ lý do tại sao lại chưa tiến hành thực hiện dự án này.

Tổng hợp các bút toán đề nghị điều chỉnh và thực hiện phân loại lại

Ref.

Bút toán điều chỉnh bổ sung do đơn vị khấu hao thiếu

D810

Nợ TK 6274 (Máy cắt kim loại)

5.555.556

Nợ TK 6274 (Máy tiện kim loại)

2.333.333

Nợ TK 6424 (Container 20' GP)

3.353.538

Có TK 2141

11.242.427

Bút toán điểu chỉnh lại do đơn vị khấu hao thừa

D810

Nợ TK 2141

1.010.000

Có TK 6274 (Palang NHE C1-0T)

1.010.000

VIETLAND

1 / 2

D820

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang - Giấy tờ làm việc phục vụ thuyết minh BCTC và tổng hợp kết quả phát sinh trong quá trình kiểm toán

Thuyết minh Báo cáo tài chính

Ref.

D810

Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ lý do vì thời gian và chi phí kiểm toán còn hạn chế nên KTV không thể kiểm kê TSCĐ của đơn vị tại ngày 31/12/2013 mà KTV chỉ có thể kiểm tra tính hiện hữu của một số TSCĐ tại thời điểm kiểm toán. Việc ghi nhận giá trị tài sản dựa trên những bằng chứng có thể thu thập được và từ hồ sơ kiểm toán năm trước tại công ty.

VIETLAND

2 / 2

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

A710 09

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp ABC Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Period ended: 31/12/2013 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014 Subject: Mức trọng yếu / Materiality

A. MỤC TIÊU

Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo chính sách của công ty để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểm toán tại khách hàng và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa.

B. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU

Chỉ tiêu

Kế hoạch

Thực tế

Công thức xác định

Doanh thu

Doanh thu

Chỉ tiêu được sử dụng để ước tính mức trọng yếu

Lý do lựa chọn chỉ tiêu này để xác định mức trọng yếu

Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC thành lập từ năm 2002, đến nay đã đi vào hoạt động ổn định, hiện nay doanh thu là tiêu chí quan trọng nhất của Công ty, vì thế KTV quyết định lấy chỉ tiêu doanh thu để xác định mức trọng yếu.

Giá trị chỉ tiêu được lựa chọn

94.252.518.002

88.903.512.307

[a]

Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu:

- Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%

1%

1%

[b]

- Doanh thu: 0,5% - 1%

- Tổng tài sản và vốn: 1% - 2%

Mức trọng yếu tổng thể/

942.525.180

889.035.123

[c] = [a]*[b]

Materiality level

Mức trọng yếu cho từng khoản mục/

[d] = [c]*75%

706.893.885

666.776.342

Individual area materiality

(50% - 75%)

Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua/

[n] = [c]*2%

18.850.504

17.780.702

De Minimis Threshold

(2% - 4%)

Giai đoạn đưa ra ý kiến/

2013

2013

Opinion stage

VIETLAND

1 / 2

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

A710 09

Client: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp ABC Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Period ended: 31/12/2013 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014 Subject: Mức trọng yếu / Materiality

Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức độ trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán

Chỉ tiêu lựa chọn

Năm nay

Năm trước

Mức trọng yếu tổng thể/ Materiality level

889.035.123

758.503.455

666.776.342

568.877.591

Mức trọng yếu cho từng khoản mục/ Individual area materiality

17.780.702

11.377.552

Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua/ De Minimis Threshold

Giải thích nguyên nhân có chênh lệch lớn về mức độ trọng yếu của năm nay so với năm trước

Do tình hình kinh doanh năm nay của đơn vị phát triển tốt hơn năm trước và nhận được nhiều hợp đồng buôn bán có giá trị lớn, nên doanh thu của đơn vị đã tăng cao hơn. Điều này đã dẫn đến việc mức độ trọng yếu của năm 2013 tăng cao hơn so với năm 2012.

Đánh giá lại mức trọng yếu

VIETLAND

2 / 2

A450

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

A. MỤC TIÊU

(1) Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan

trọng;

(2) Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình

kinh doanh này;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra HTKSNB;

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả.

B. CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

1. Hiểu biết chủ yếu về TSCĐ và XDCB

Tài sản chính của doanh nghiệp: Các loại máy móc thiết bị.

Tỷ trọng của tài sản đa số: Chiếm hơn 15,23% trong tổng tài sản.

Quy chế và phương thức mua sắm: TSCĐ được mua sắm phải phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với công tác quản lý của công ty, và tuân theo các quy định nội bộ về mua sắm TSCĐ.

Quản lý tài sản: Mỗi một TSCĐ được kiểm kê theo trách nhiệm của từng bộ phận. TSCĐ hữu hình được gìn giữ / đặt ở vị trí dưới điều kiện thích hợp. Kiểm kê tài sản được thực hiện ít nhất một lần trong một năm vào cuối năm cho tất cả các tài sản. Kết quả của việc kiểm kê phải được ghi nhận và lập báo cáo. Tất cả những khác biệt phải được điều tra và điều chỉnh trên sổ kế toán.

Đại tu tài sản: Sửa chữa và bảo trì được xác định và cung cấp bởi những chứng từ gốc có giá trị. Tất cả những nghiệp vụ sửa chữa và bảo trì được báo cáo kịp thời cho bộ phận kế toán và được ghi chép vào Sổ nhật ký chung. Những việc bảo trì chính cho máy móc thiết bị đang sử dụng đều được lập kế hoạch và lập ngân sách dựa theo định kỳ thực hiện.

2. Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng

Trích khấu hao tài sản cố định:

- Từ 01/01/2013 đến 31/05/2013 áp dụng theo thông tư 203/2009/QĐ-BTC.

- Từ 01/06/2013 đến 31/12/2013 áp dụng theo thông tư 45/2013/TT-BTC.

Chính sách kế toán áp dụng: Không nhất quán trong việc ghi tăng nguyên giá TSCĐ.

3. Mô tả chu trình “TSCĐ và XDCB”

Chu trình TSCĐ và CPKH: Tài sản chính của đơn vị chủ yếu là các loại máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho việc thiết kế và sản xuất cơ khí công nghiệp và cầu trục.

Cách thức mua sắm và ghi nhận TSCĐ:

VIETLAND

1 / 4

A450

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

- Căn cứ vào kế hoạch mua sắm tài sản, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật trực tiếp thực hiện phê duyệt việc mua sắm TSCĐ, xem xét các báo giá và thông báo tiến trình mua sắm cho các Bộ phận có liên quan.

- Bộ phận kế hoạch vật tư nhận hồ sơ chứng từ tài sản từ Bộ phận kỹ thuật. Khi TSCĐ mua về được đưa vào sử dụng, thì Bộ phận kế hoạch lập phiếu nhập kho tài sản, chuyển hồ sơ chứng từ tài sản và Phiếu nhập kho cho Bộ phận kế toán theo dõi.

- Căn cứ vào bộ hồ sơ tài sản, Phiếu nhập kho tài sản, Bộ phận kế toán sẽ ghi nhận/ theo dõi

hoạt động và theo dõi thanh toán cho tài sản nêu trên.

- Đối với các tài sản không thỏa điều kiện là TSCĐ, thì được xem là Công cụ dụng cụ, Kế toán TSCĐ sẽ hạch toán vào chi phí trong kỳ, và chuyển cho Bộ phận Quản trị hành chính quản lý các công cụ dụng cụ này.

4. Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính

Các sai sót có thể xảy ra

Đánh giá về mặt thiết kế

(What can go wrong?)

Kết luận xem thủ tục kiểm soát chính có thực được hiện

Lựa chọn hoặc mô tả một hoặc một số thủ tục kiểm soát chính áp dụng để ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai sót có thể xảy ra

(Key controls)

Tham chiếu tới tài liệu thủ kiểm tục bằng tra quan sát hoặc điều ra

1/ Mục tiêu kiểm soát: Tài sản hữu ích ghi nhận là tài sản thực được công ty sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ hay quản lý doanh nghiệp

(1) Thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp để đạt mục tiêu kiểm soát.

(1) Thủ tục kiểm soát đã thực được hiện. delete..... delete

sử

 Hóa đơn mua tài sản phải được xử lý độc lập bởi nhân viên độc lập với Bộ phận mua hàng, nhận hàng và thanh toán.

tục (2) Thủ kiểm soát chưa được thực hiện.

1.1 Tài sản hữu ích được ghi không nhận phải là tài sản thực được công dụng ty trong việc sản xuất hàng hóa dịch vụ, quản lý doanh nghiệp.

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thiết kế phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm soát.

 Trước khi thanh toán, nhân viên so sánh hóa đơn với các đơn hàng đã phê duyệt và báo cáo nhận hàng, kiểm tra tính chính xác toán học của hóa đơn.

 Kiểm kê định kỳ của TSCĐ được thực hiện

VIETLAND

2 / 4

A450

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

và số liệu chi tiết được liệu so sánh với số trong sổ tài khoản.

 Khoản thanh toán lớn hơn 1 mức nào đó hoặc nhà cung cấp chưa từng được phê duyệt thì bắt buộc phải phê duyệt bằng văn bản trước khi thực hiện.

 Hệ thống không cho phép thanh toán một hóa đơn đổi cho nhà cung cấp tránh thanh toán 2 lần.

 Các thủ tục khác (mô tả):_________________

(1) Thủ tục kiểm soát đã được thực hiện. delete..... delete

(1) Thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp để tiêu đạt mục kiểm soát.

1.2 Tài sản thuê tài chính được vốn hóa khi không chúng đáp ứng được tiêu chuẩn của việc vốn hóa.

 Các điều khoản của hợp đồng thuê được trao đổi với Bộ phận kế toán, đối chiếu với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thuê tài chính, được đánh giá phân tích, phê chuẩn bằng văn bản.

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thực hiện.

 Các thủ tục khác (mô tả):_________________

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thiết kế phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm soát.

2/ Mục tiêu kiểm soát: Mọi tài sản của DN, kể cả tài sản thuộc sở hữu của DN và tài sản đi thuê tài chính phải được ghi nhận trên BCTC

 TS phải được kiểm kê

định kỳ.

(1) Thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp để tiêu đạt mục kiểm soát.

(1) Thủ tục kiểm soát đã được thực hiện. delete..... delete

 Định kỳ, đối chiếu Sổ chi tiết tài sản với Sổ cái, biên bản kiểm kê.

 Các thủ tục khác (mô tả):_________________

2.1 Tài sản thuộc sở hữu của DN hoặc TSCĐ đi thuê bị ghi nhận vào chi phí như CP sửa chữa, CP thuê thiết bị, hoặc không vốn

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thiết kế phù hợp để đạt được mục

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thực hiện.

VIETLAND

3 / 4

A450

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB

Prepared by: T.Trang Date: 28/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 06/03/2014

tiêu kiểm soát.

theo quy hóa hoặc định không ghi nhận.

(1) Thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp để đạt mục tiêu kiểm soát.

(1) Thủ tục kiểm soát đã được thực hiện. delete..... delete

 Các điều khoản của hợp đồng thuê được trao đổi với Bộ phận kế toán, đối chiếu với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thuê tài chính, được đánh giá phân tích, phê chuẩn bằng văn bản.

2.2 TSCĐ đi tiêu thuê đủ chuẩn ghi nhận TSCĐ thuê tài chính nhưng lại được phân loại và ghi nhận vào chi phí thuê hoạt động.

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thực hiện.

 Các thủ tục khác (mô tả):_________________

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thiết kế phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm soát.

3/ Mục tiêu kiểm soát: Các mục tiêu kiểm soát khác

C. TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN

1. Các rủi ro phát hiện

KTV cần tổng hợp các rủi ro trọng yếu phát hiện trong quá trình thực hiện các bước công việc từ 1 - 4 ở trên vào bảng dưới đây:

Mô tả rủi ro

Cơ sở dẫn liệu

Tài khoản ảnh hưởng

Thủ tục kiểm toán cần thực hiện

2. Kết luận về kiểm soát nội bộ của chu trình

(1) HTKSNB đối với chu trình TSCĐ và XDCB nhìn chung là các thủ tục có hiệu quả và xử lý các thông tin tài chính đáng tin cậy?

 Có

 Không

(2) Có thực hiện việc kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu (kiểm tra HTKSNB) đối với chu trình này không?

 Có [trình bày việc kiểm tra vào C510]  Không [thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao]

(3) Lý do của việc có/không kiểm tra HTKSNB:

Đảm bảo chắc chắn rằng đơn vị có một HTKSNB hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.

VIETLAND

4 / 4

A451

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 27/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Bảng câu hỏi về HTKSNB liên quan đến TSCĐHH/ The internal control questionnaire related to Property, Plant and Equipment

Câu hỏi / Questions

Yes/ No

Giải thích / Comments

1.1 Khách hàng có lập Sổ chi tiết cho TSCĐ

Y

Lập Sổ chi tiết theo đúng quy định.

hữu hình không?

Does the client maintain a property, plant and equipment register?

1.2 Sổ chi tiết có được cập nhật thường xuyên

Y

không?

Is the register regularly updated?

Y

1.3 Các tài sản lỗi thời có được xóa sổ sau khi có sự phê duyệt và Sổ chi tiết có được cập nhật không?

Are obsolete assets written off after due authorisation and is the register updated?

1.4 Việc đối chiếu định kỳ có được thực hiện giữa / Are periodic reconciliations carried out between the:

Thực hiện đối chiếu mỗi tháng/lần.

Y

 Các tài sản trong Sổ chi tiết và kiểm kê thực tế không? / Items on the register and the physical assets?

Thực hiện đối chiếu mỗi tháng/lần.

Y

 Số tổng cộng giữa Sổ chi tiết và Sổ cái không? / Totals as per the register and the general ledger?

N

1.5 Tất cả các tài sản có được ghi chép trong Sổ cái và Sổ chi tiết ngay khi nhận được và được gắn thẻ để dễ nhận biết không?

Tất cả tài sản đều được ghi chép trong Sổ cái và Sổ chi tiết ngay khi nhận được nhưng không được gắn thẻ vì DN chỉ phân tài sản theo loại chứ không gắn thẻ theo cụ thể chi tiết từng tài sản.

Are all assets recorded on receipt in the general ledger and the register and are these tagged for ease of identification?

N

1.6 Chính sách khấu hao có được áp dụng nhất quán và tỷ lệ khấu hao có phù hợp với thời gian hữu dụng ước tính không?

- 6 tháng đầu năm 2013 áp dụng theo Quyết định 203/2009/QĐ- BTC.

- 6 tháng cuối năm 2013 áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Is the depreciation policy consistently followed and are the rates reflective of the useful lives of the assets?

1.7 Thu nhập từ việc cho thuê TSCĐ có được

Không có TSCĐ cho thuê.

N

VIETLAND

1 / 2

A451

COÂNG TY TNHH KIEÅM TOAÙN – TÖ VAÁN ÑAÁT VIEÄT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Prepared by: T.Trang Date: 27/02/2014 Reviewed 1 by: A.Dương Date: 03/03/2014 Reviewed 2 by: T.Hương Date: 08/03/2014

Client: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC Period ended: 31/12/2013 Subject: Bảng câu hỏi về HTKSNB liên quan đến TSCĐHH/ The internal control questionnaire related to Property, Plant and Equipment

Câu hỏi / Questions

Yes/ No

Giải thích / Comments

trích trước theo các điều khoản của hợp đồng không?

Is income from rental of assets accrued on an accrual basis and is it on commercial terms?

Y

1.8 Có kiểm soát để đảm bảo tiền thu từ việc bán TSCĐ là phù hợp với các điều khoản của hợp đồng và được ghi chép vào sổ sách kế toán không?

Is there control to ensure that proceeds from sale of property, plant and equipment are on commercial terms and recorded?

1.9 TSCĐ có được bảo vệ, đặc biệt khi ngừng

Y

sản xuất không?

Are assets properly secured, especially when the premises are closed?

1.10 TSCĐ có được mua bảo hiểm không?

N

Tùy từng loại tài sản khác nhau sẽ có hay không có bảo hiểm.

Are assets adequately insured?

1.11 Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có

Y

được cất giữ an toàn không?

Are title deeds/log books kept locked in a fireproof safe?

Câu hỏi số

Điểm yếu

Đề xuất để hoàn thiện

Question No.

Weaknesses

Suggestions for improvements

1.5

Các tài sản không được gắn thẻ sẽ khó quản lý và theo dõi.

Lập mã và gắn thẻ theo dõi cho từng tài sản tại DN.

VIETLAND

2 / 2

Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2013

Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Stt

TÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

GTCL 10.232.427

GTCL 3.979.495.992 2.696.680.434 2.696.680.434 392.509.499

6.878.889

5.555.556 (1.010.000) 2.333.333

3.353.538

3.353.538

I TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH A Nhà cửa, vật kiến trúc 1 Trụ sở chính B Máy móc thiết bị 2 Máy cưa sắt 3 Máy hàn bán tự động KRII 500 4 Máy hàn bán tự động KR350 5 Máy hàn bán tự động KRII 500 6 Máy lập dầm RS5A-11B 7 Máy mài mũi khoan 8 Máy khoan 9 Máy hàn hồ quang bán tự động 10 Máy kinh vĩ điện tử NE 200 11 Máy khoan từ A05575 12 Máy tính xách tay Sony đen S135FG/B 13 Máy cắt kim loại (Đã qua SD) 14 Pa lăng NHE C1-0T 15 Máy tiện kim loại (Đã qua SD) C Phương tiện vận tải, truyền dẫn 16 Xe ô Tô Innova 17 Xe ô Tô Fortuner V 4x2 (7 chỗ) D Thiết bị, dụng cụ quản lý 18 Hệ thống Camera quan sát 19 Hệ thống máy server X 3250 M3 E Tài sản cố định khác 20 Container 20'GP 21 Container 20'GP II TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH 1 Máy ép thủy lực III TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH 1 Phần mềm kế toán 2 Phần mềm kế toán Bravo

Tổng cộng

Số lượng 22 1 1 14 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 2 1 1 3 1 2 1 1 2 1 1 25

Nguyên giá 6.475.046.450 3.852.400.617 3.852.400.617 1.046.804.626 40.000.000 86.648.000 77.020.000 43.297.200 93.814.293 51.683.315 110.000.000 93.400.000 31.363.636 43.480.000 43.618.182 200.000.000 48.480.000 84.000.000 1.394.147.934 431.484.297 962.663.637 67.466.000 35.218.000 32.248.000 114.227.273 41.500.000 72.727.273 1.486.768.500 1.486.768.500 273.665.400 96.665.400 177.000.000 8.235.480.350

Giá trị còn lại 3.989.728.419 2.696.680.434 2.696.680.434 399.388.388 - - - -

18.986.218 23.688.201 36.666.662 22.220.063 4.704.549 16.908.888 4.773.808 149.999.999 44.440.000 77.000.000 783.638.337 61.640.605 721.997.732 18.320.781 12.050.339 6.270.442 91.700.479 26.528.760 65.171.719 693.825.298 693.825.298 128.579.570 10.579.570 118.000.000 4.812.133.287

Số lượng 22 1 1 14 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 2 1 1 3 1 2 1 1 2 1 1 25

Nguyên giá 6.475.046.450 3.852.400.617 3.852.400.617 1.046.804.626 40.000.000 86.648.000 77.020.000 43.297.200 93.814.293 51.683.315 110.000.000 93.400.000 31.363.636 43.480.000 43.618.182 200.000.000 48.480.000 84.000.000 1.394.147.934 431.484.297 962.663.637 67.466.000 35.218.000 32.248.000 114.227.273 41.500.000 72.727.273 1.486.768.500 1.486.768.500 273.665.400 96.665.400 177.000.000 8.235.480.350

- - - -

18.986.218 23.688.201 36.666.662 22.220.063 4.704.549 16.908.888 4.773.808 144.444.443 45.450.000 74.666.667 783.638.337 61.640.605 721.997.732 18.320.781 12.050.339 6.270.442 88.346.941 26.528.760 61.818.181 693.825.298 693.825.298 128.579.570 10.579.570 118.000.000 4.801.900.860

Số lượng Nguyên giá - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

10.232.427