intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty Haprosimex

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:93

198
lượt xem
40
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty Haprosimex nhằm nêu một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa vai trò của thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh nhằm tận dụng triệt để những lợi ích của thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh cho toàn xã hội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty Haprosimex

  1. U i bí INH DOANH Ọ i ố c LUẬN TỐT NGHIỆP ì PHÁP NHẰM H MẠNH ỨNG DỤNG THÍM »« f TRONG HOẠT ĐỘNG KÍNH DOANH XUẤT KHẨU THỎ CÔNG à um ở CÔNă TY HAPROSỈỈMEX Bích Thúy
  2. T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH C H U Y Ê N N G À N H KINH DOANH QUỐC TẾ KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH ÚNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ớ CÔNG TY HAPROSIMEX Sinh viên thực hiện Dương Bích Thủy Lớp Anh ĩ Khoa K42 - QTKD Giáo viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Trọng Hải THƯ VIỀN"! Hà Nội - Tháng 10/2007
  3. D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG ĩ: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH XUẤT KHAU 3 1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu 3 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu 3 1.1.2 Các nhãn tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 5 1.2 Các vấn đề chung về thương mại điện tụ trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu 7 Ì .2.1 Khái niệm và vai trò của thương mại điện tử 7 / .2.2 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu ỉ4 1.1.3 Nội dung tiến hành ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 16 1.3 M ộ t số kinh nghiêm ứng dụng thương mại điện tụ trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu 27 1.3.1 ứng dụng thương mại điện tử trên thế giới 27 1.3.2 ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam 29 C H Ư Ơ N G lĩ: Ứ N G D Ụ N G T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ I Ệ N T Ử T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G KINH DOANH XUẤT KHAU H À N G T H Ủ C Ô N G M Ỹ N G H Ệ Ở C Ô N G TY HAPROSIMEX 32 2.1 Khái quát về công ty HAPROSIMEX 32 2.1.1 L ch sử hình thành và phát triển của công ty 32 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và ngành nghề kinh doanh của công ty 33 2.2 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ờ công ty HAPROSIMEX 36 2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEXqua các năm 2004-2006 36
  4. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD trong các năm 2004-2006 36 2.2.2 Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của công ty 37 2.2.3 Thị trường xuất khẩu 41 2.3 Úng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty HAPROSIMEX 43 2.3.1 Sự cần thiết phải ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty 43 2.3.2 Thực trạng ứng dụng thương mại điện tủ trong kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ớ công ty HAPROSỈMEX 53 2.3.3 Đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của HAPROSIMEX. 61 C H Ư Ơ N G Iĩĩ: M Ộ T số GIẢI P H Á P Đ A Y M Ạ N H Ứ N G D Ụ N G T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỦN T Ử T R O N G X U Ấ T K H A U H À N G T H Ủ C Ô N G M Ỹ N G H Ủ Ở C Ô N G T Y HAPROSIMEX 68 3.1 Định hướng ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEX 68 3.1.1 Mục tiêu phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 68 3.1.2 Quan điểm định hướng cho sự phát triển và ứng dụng thương mại diện tử ớ công ty HAPROSIMEX 69 3 2 Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động . kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEX 70 3.2.1 Tiến trình ứng dụng thương mại diện tử 70 3.2.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tủ vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 73 DANH M Ụ C TÀI L I Ủ U T H A M K H Ả O 87
  5. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HAPROSIMEX: Công ty sản xuất- xuất, nhập khẩu tổn; hợp Hà Nội TMĐT: Thương mại điện tử TMQT: Thương mại quốc tế KN: Kim ngạch KNXK: Kim ngạch xuất khẩu KNNK: Kim ngạch nhập khẩu KNXNK: Kim ngạch xuất, nhập khẩu TCMN: Thủ công mỹ nghệ CHÍT: Công nghệ thông tin TW: Trung Ương CBCNV: Cán bộ, công, nhân viên CQNN: Cơ quan nhà nước UBND: Uy ban nhân dân DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
  6. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tuy mới chỉ xuất hiện và chiếm một tỷ trọng nhỏ trong thương mại, song thương mại điện tử ( T M Đ T ) đã mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, Chính phủ, người tiêu dùng và toàn xã hội nói chung. T M Đ T đã vượt ra khỏi lĩnh vực thương mại, ngày càng tác động đến các lĩnh vực khác và hứa hặn mang lại những sự thay đổi to lớn và sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội loài người. T M Đ T dần dành được sự quan tâm sâu sắc từ m ọ i chủ thể tham gia trong xã hội và trở thành công cụ ngày càng hữu hiệu trong quá trình toàn cẩu hoa và trong xây dựng nền kinh tế số. - Đ ố i với các doanh nghiệp, T M Đ T giúp m ở rộng thị trường, cải thiện hệ thống phân phối, tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí giao dịch, tâng doanh thu, củng cố quan hệ khách hàng, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường... - Đ ố i với người tiêu dùng, T M Đ T mang lại nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ, giá cả thấp hơn, giao hàng nhanh, thông tin phong phú, thuận tiên, với chất lượng cao hơn... - Đ ố i với xã hội, T M Đ T giúp tạo ra môi trường làm việc từ xa nên giảm ách tắc, tai nạn, nâng cao mức sống người dân, mang lại sức cạnh tranh cho các nước nghèo trong TMQT... Với những lợi ích mang lại như trên, có thể thấy T M Đ T là hướng đi tất yếu cho sự phát triển của các doanh nghiệp nóiriêngvà toàn xã hội nói chung. Tuy vậy với một nền kinh tế còn khá non trẻ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) do đó việc tiếp cận với T M Đ T cũng còn khá chậm chạp so với các quốc gia phát triển khác thì những doanh nghiệp Việt Nam đã có những nhận thức về T M Đ T ở mức độ nào, và đã thật sự phát huy được những lợi ích từ nó mang lại ra sao?... Nhận thức được tầm quan trọng này cùng với việc được thực tập tại Công ty H A P R O S I M E X trong thời gian qua, em đã quyết định lựa chọn đề tài: "MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM Đ A Y MẠNH ỨNG DỤNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHAU H À N G THỦ C Ô N G M NGHỆ Ở C Ô N G TY HAPROSIMEX" 2. Mục đích nghiên cứu của khoa luận HAPROSIMEX là một doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu của H à Nội, qua việc phân tích doanh nghiệp này để có được cái Ì
  7. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD nhìn vê thực trạng chung trong việc tiếp cận và ứng dụng T M Đ T vào hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nóiriêngtại các doanh nghiệp ở Việt Nam, từ đó xin phép được đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa vai trò cọa T M Đ T trong hoạt động kinh doanh, nhằm tận dụng triệt để những lợi ích cọa T M Đ T vào hoạt động kinh doanh và cho toàn xã hội. 3. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp thống kê tổng hợp; Phương pháp phân tích đánh giá... trên cơ sở những t i liệu và số liệu thực tiễn hoạt động kinh doanh cọa à công ty HAPROSIMEX trong những năm gần đây. 4. Kết cấu khoa luận Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoa luận được chia làm 3 chương, gồm: Chương Ị: Lý luận chung về thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu Chương lĩ: ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thọ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEX Chương HI: M ộ t số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong xuất khẩu hàng thọ công mỹ nghệ Tuy vậy, do hạn chế về thời gian cũng như nhận thức về các lĩnh vực chuyên m ô n nên khoa luận chỉ xin đi sâu vào tìm hiểu khía cạnh ứng dụng T M Đ T trong hoạt động xuất khẩu hàng T C M N cọa công ty HAPROSIMEX. Luận văn chắc chấn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía các thầy, cô để có thể bổ sung kiến thức và hoàn thiện hơn cho khoa luận. Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, ThS. Nguyễn Trọng Hải và sự giúp đỡ cọa các anh, chị, cô, chú trong phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu 7, công ty HAPROSIMEX... đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho em trong quá trình nghiên cứu viết khoa luận này. 2
  8. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD CHƯƠNG ì LÝ LUẬN CHUNG VẾ T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử TRONG HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH XUẤT KHAU 1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khâu ai. Khái niệm kinh doanh xuất khẩu Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên và cơ bản của các công ty tham gia kinh doanh quốc tế. Xuất khẩu hàng hoa dịch vụ là hoạt động của các doanh nghiệp nhằm đưa hàng hoa dịch vụ ra khỏi biên giới quốc gia để tiêu thụ ở thị trưặng nước ngoài, đồng tiền tham gia có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên trong hoạt động kinh doanh quốc tế [1]. bi. Đặc điềm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu Kinh doanh xuất khẩu hàng hoa có những đặc điểm khác biệt so với dịch vụ kinh doanh hàng hoa nội địa, đó là: • Giao dịch với ngưặi có quốc tịch khác: Những ngưặi có quan hệ giao dịch trong kinh doanh quốc tế có quốc tích khác nhau, nên thưặng dẫn đến sự bất đổng về ngôn ngữ, tập quán văn hoa, chính trị luật pháp... Điều này là sự khác biệt lớn nhất giữa kinh doanh xuất khẩu và kinh doanh nội địa. • Thị trưặng rộng lớn khó kiểm soát: Thị trưặng tiêu thụ sản phẩm trên phạm vị quốc tế với số lượng ngưặi tiêu dùng và sức mua lớn hơn rất nhiều so với thị trưặng tiêu thụ nội địa nên mức độ phức tạp của nó cũng tăng lên tương ứng. Những biến động của thị trưặng tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Vì vậy, nhiệm vụ của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phức tạp hơn nhiệm vụ của các nhà kinh doanh trong nước đơn thuần bởi các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải đương đầu 3
  9. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD với sự biến động của thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Do vậy, doanh nghiệp càng tham gia vào nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ phức tạp của thị trường càng tăng. • Việc phân phối, vận chuyển và bảo quản hàng hoa: Trong kinh doanh xuất khẩu, hàng hoa thường được vận chuyển ra nước ngoài và ngược lại. Phương thức vận tải gặm: vận tải đường biển, đường sắt, đường không, đường bộ. Do khoảng cách vận chuyển xa, thời gian vận chuyển dài, hàng hoa khối lượng lớn, cổng kềnh, giá trị cao cho nên cẩn được bảo quản theo đúng tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm của hàng hoa tránh mất mát, hư hỏng về chất lượng, số lượng. • Về thanh toán: Thanh toán là khâu quan trọng và kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh xuất nhập khẩu. Hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một phần lớn nhờ vào chất lượng của việc thanh toán. Do đặc điểm buôn bán với nước ngoài, nên thanh toán trong kinh doanh xuất nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế có liên quan đến việc trao đổi đặng tiền quốc gia này lấy đặng tiền quốc gia khác. Hơn nữa việc thanh toán quốc tế thường được tiến hành thông qua ngân hàng vì thế khi ký hợp đổng buôn bán quốc tế doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải hết sức lưu ý những vấn đề về đổng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán để tránh những rủi ro trong thanh toán • Về giải quyết tranh chấp (nếu có): Trong kinh doanh xuất nhập khẩu thường xảy ra tranh chấp do sự bất đổng về ngôn ngữ, văn hoa, luật pháp và việc áp dụng nguặn luật nào để giải quyết tranh chấp là vấn đề khó xác định. Chính vì vậy để đảm bảo quy lợi của minh doanh ền nghiệp cẩn có cách giải quyết khéo léo đúng đắn để tránh thiệt thòi về phía mình. 4
  10. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD 1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khâu Hoạt động xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa của doanh nghiệp qua biên giới quốc gia để tiêu thụ hàng hoa ở thị trường nước ngoài. Do vậy, hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ diễn ra giợa các cá thể riêng biệt m à có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế, chính trị, văn hoa, xã hội và cũng chịu sự chi phối bởi chính nhợng nhân tố này. ai. Các yếu tố thuộc bên trong doanh nghiệp • Nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Chất lượng cũng như giá thành lao động và các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực bên trong của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm xuất khẩu, năng suất lao động, chi phí sản xuất, thời hạn giao hàng cũng như việc đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về yếu tố lao động cũng như đặc điểm tính chất nguyên vật liệu tại một số thị trường. • Cơ sở vật chất của doanh nghiệp: M á y móc dây chuyền sản xuất: có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xuất khẩu, ảnh hưởng đến giá cả xuất khẩu do tác động đến năng suất lao động cũng như chi phí khấu hao t i sản cố định. Mặt khác nó còn ảnh hưởng đến sự đáp ứng của à công ty theo các tiêu chuẩn điều kiện của thị trường xuất khẩu về trình độ máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm xuất khẩu sang thị trường đó. Nhà xưởng kho tàng: ảnh hưởng đến khả năng dự trợ nguyên vật liệu, cất trợ thành phẩm tới việc bố trí dây chuyền sản xuất. Do vậy nó ảnh hưởng đến năng suất lao động (tác động đến chi phí sản xuất) cũng như yêu cầu của thị trường nhập khẩu sản phẩm của công ty về môi trường lao động, điều kiện sản xuất sản phẩm. Khả năng về vốn: không chỉ nói đến vốn lưu động m à vốn cố định của doanh nghiệp phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, khả năng cung ứng số lượng sản phẩm xuất khẩu. V ố n là nhân tố ảnh hưởng đến quy m ò sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp, khả năng thực hiện các đơn hàng, nhất là các đơn hàng với số lượng lớn. 5
  11. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD • Bộ máy quản lý của doanh nghiệp: Đày luôn là vấn đề cơ bản và quyết định hiệu quả kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đ ố i với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cũng vậy bộ máy quản trị đề ra chiến lược của hoạt động xuất khẩu đó là hoạt động xây dựng chiến lược xuất khẩu từ khâu xây dựng mạt hàng, chiến lược thị trường, giá cả sản phẩm xuất khẩu đến cách thỉc phân phối sản phẩm xuất khẩu đều được thực hiện bởi các cấp quản lý trong bộ máy doanh nghiệp. Bộ máy quản lý tổ chỉc không chỉ ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược xuất khẩu m à còn ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến luợc đó, từ khâu lập kế hoạch kinh doanh đến việc thực hiện các mục tiêu xuất khẩu đã đề ra đều do các cấp quản lý của doanh nghiệp phối hợp và phân cấp thực hiện theo chỉc năng nhiệm vụ của mình. Do vậy, hoạt động xuất khẩu đang theo chiến lược nào hoạt động ra sao đều phụ thuộc vào cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng như trình độ của đội ngũ cán bộ này. bi. Các nhăn tố thuộc bẽn ngoài doanh nghiệp. • Yếu tố chính trị, pháp luật: Có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu bởi một doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh xuất khẩu không chi bị chi phối của các yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia về xuất khẩu như mặt hàng xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, thuế xuất khẩu, thủ tục xuất khẩu... Bên cạnh đó doanh nghiệp khi kinh doanh xuất khẩu còn phải tuân thủ các quy định và tập quán quốc; các vấn đề về pháp lý, các vãn bản quốc tế về xuất nhập khẩu như điều kiện cơ sở giao hàng INCOTERM, các quy tác và thực hành thống nhất về tín dụng chỉng từ của phòng thương mại quốc tế ƯCP600, và đặc biệt phải tuân thủ theo những bộ luật của chính các quốc gia m à doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu. • Yếu tố vãn hóa-xã hội: Nói đến yếu tố văn hoa xã hội không thể không nói đến đặc điểm dân số, sự phát triển của xã hội, khả năng tiếp nhận cái mới, thói quen tiêu dùng, quan niệm xã hội... Chính nền văn hoa tạo nên cách sống của một cộng đổng, quyết định cách 6
  12. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD thức tiêu dùng, tiêu thụ ưu tiên cho các nhu cầu muốn được thoa mãn và cách thoa mãn của con người sông trong xã hội đó. • Yếu tố môi trường cạnh tranh: Đ ố i với mỗi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh đều bị tác động và ảnh hưởng trực tiếp hay giá tiếp tấ những yếu tố do môi trường cạnh tranh n mang lại. Đặc biệt hơn đối với những doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu thì môi trường cạnh tranh ở đây không chỉ là môi trường thuộc phạm v i của quốc gia mình m à còn phải tính đến cả môi trường cạnh tranh của toàn khu vực và của quốc tế. Chính tính quốc tế của hoạt động này giúp cho bất kỳ doanh nghiệp nào trên toàn cầu đều quyển tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. • Yếu tố kinh tế: Bao gồm các yếu tố về lạm phát, cung-cầu hàng hoa, nguyên vật liệu trên thị trường, mức sống người dân... Trong đó, phải kể đến yếu tố tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền nước người bán và đồng tiền nước người mua, bởi yếu tố tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới l ợ i nhuận thực tế của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. 1.2 Cá vấn đề chung về thương mại điện tử trong hoạt động kinh c doanh xuất khẩu 1.2.1 Khái niệm và vai trò của thương mại điện tử ai. Khái niệm vềTMĐT [11] Hiện nay có hiểu quan điểm khác nhau về "thương mại điện tử" nhưng tựu lại có hai quan điểm lớn trên thế giới: Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điện tử của ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh tấ m ọ i quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa 7
  13. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhưằng; liên doanh các hình thức khác về hằp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ. N h ư vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử. ủ y ban Châu  u đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thương mại điện tử đuằc hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. N ó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, â m thanh và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hằp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu đùng và các dịch vụ sau bán hàng. Thương mại điện tử đưằc thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị ỵ tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo). T ó m lại, theo nghĩa rộng thì T M Đ T có thể đưằc hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng. T M Đ T theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại thực hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Tổ chức hằp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về T M Đ T theo hướng này. T M Đ T đưằc nói đến ở đây là hình thức mua bán hàng hóa đưằc bày tại các trang Web trên mạng Internet với phương thức thanh toán bằng thẻ t n dụng. Có thể nói rằng T M Đ T đã và đang trở í thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người. 8
  14. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: T M Đ T bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet. Khái niệm về T M Đ T do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc đưa ra là: T M Đ T được đẹnh nghĩa sơ bộ là các giao dẹch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Intemet. Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu rằng theo nghĩa hẹp T M Đ T chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet m à không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex... Qua nghiên cứu các khái niệm về T M Đ T như trên, hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tổn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày. Theo nghĩa hẹp thì T M Đ T chi mới tồn tại được mấy năm nay nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm, T M Đ T chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Intemet. Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đủ làm phát sinh thuật ngữ T M Đ T . bi. Các đặc trung của TMĐT Các bên tiến hành giao dẹch trong T M Đ T không tiếp xúc trực tiếp và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước. Các giao dẹch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tổn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn T M Đ T được thực hiện trong một thẹ trường không có biên giới (thẹ trường thống nhất toàn cẩu). T M Đ T trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu. Trong hoạt động T M Đ T đều có sự tham gia của í nhất ba chủ thể, trong đó t có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dẹch vụ mạng, các cơ quan chứng thực. 9
  15. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD Đ ố i với thương mại truyền thống lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với T M Đ T thì mạng lưới thông tin chỉ là thị trưởng. Các ứng dụng kinh doanh trên Internet được chia làm 4 mức độ khác nhau: > Quảng cáo trên Internet (Brochureware): đó là việc đưa thông tin lên mạng dưới một Website giới thiệu Công ty, sản phẩm. > Thương mại điện tử (e-Commerce) là các ứng đụng cho phép trao đổi giữa ngưựi mua và ngưựi bán, hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng hoàn toàn trên mạng. Đây là hình thức giao dịch giữa ngưựi bán và ngưựi mua (B2C). > Kinh doanh điện tử (eBusiness) là ứng dụng cho phép thực hiện giao dịch giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và khách hàng của doanh nghiệp đó (B2B). > Doanh nghiệp điện tử (eEnterprise) một số doanh nghiệp ứng dụng cả B2B và B2C. Các doanh nghiệp này được gọi là eEnterprise. cl. Vai trò của TMĐT trong doanh nghiệp + Đôi với các doanh nghiệp • Thu thập được nhiều thông tin: T M Đ T giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trưựng nhự đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trưựng trong nước, khu vực và thị trưựng quốc tế. Điều này, đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế. Nắm bắt được nhiều thông tin về thị trưựng, những xu thế biến đổi trong nhu cầu của khách hàng sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng hoa đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng: còn được biết đến dưới tên gọi "Chiến lược kéo", lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp. 10
  16. D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D • Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cẩu với chi phí cực thấp: Chỉ với vài chục đôla M ỹ mỗi tháng, Doanh nghiệp đã có thể đưa thông tin quảng cáo của mình đến với vài trăm triệu người xem từ các nơi trên thế giới. Đây là điều m à chỉ có T M Đ T làm đưẻc. Thử so sánh với một quảng cáo trên báo Tuổi Trẻ với vài triệu độc giả, mỗi lần quảng cáo, phải trả í nhất 50 đôla Mỹ, còn nếu bạn có t một website của mình, bạn có thể quảng cáo thông tin 24h m ỗ i ngày, 7 ngày trong tuần, và lưẻng độc giả của bạn là hàng trăm triệu người từ mọi nơi trên thế giới. Chi phí cho vrebsite mỗi tháng ước tính (kinh tế nhất) là: 5 đôla M ỹ chi phí lưu trữ trực tuyến (hosting), 10-20 đôla mỹ trả cho chi phí quảng cáo. Tất nhiên, đây chỉ là chi phí tối thiểu cho website. Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính thì có thể thuê quảng cáo với chi phí cao hơn để mong quảng cáo tốt hơn. • Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: V ớ i T M Đ T , doanh nghiệp có thể cung cấp catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tưẻng khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, thêm vào đó có thể tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng.v.v... Nói tóm lại, T M Đ T mang lại cho doanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời đại ngày nay, yếu tố thời gian thực sự là vàng bạc, không ai có đủ kiên nhẫn phải chờ đẻi thông tin trong vài ngày. Hơn nữa, ngày nay chất lưẻng dịch vụ và thái độ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việc tìm và giữ khách hàng. Nếu chúng ta không xử lý yêu cầu thông tin của đối tưẻng quan tâm một cách nhanh chóng, họ sẽ không kiên nhẫn chờ đẻi, trong khi đó có biêt bao đối thủ cạnh tranh đang săn đón họ. • Giảm chi phí hoạt động: V ớ i T M Đ T , doanh nghiệp sẽ không phải chi những khoản chi cho việc thuê cửa hàng, mặt bằng, đội ngũ nhân viên phục vụ, cũng không cẩn phải đầu tư nhiều cho kho chứa... Chỉ tốn khoảng 10 triệu đồng xây dựng một Website bán hàng qua mạng, sau đó là chi phí vận hành website mỗi tháng không quá Ì triệu đồng. Nếu website chỉ là trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm li
  17. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD được những khoản chi phí từ việc i n ấn brochure, catalogue và cả chi phí gửi bùn điện những ấn phẩm này. Và đặc biệt nếu doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, thì doanh nghiệp có thể ngồi nhà và tìm kiếm khách hàng qua mạng, không cần phải tốn kém nhiều cho những chuyến đích thân "xuất ngoại". • Tăng doanh thu: V ớ i T M Đ T , đối tượng khách hàng của bạn giộ đây đa không còn bị giới hạn về mặt địa lý, hay thội gian làm việc. Vì khách hàng giộ đây không chỉ là cư dân trong thành phố m à có thể bán hàng trong phạm vi cả một quốc gia rộng lớn hoặc sang cả các quốc gia khác, từ đó dẫn đến lượng khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều, tăng doanh thu. Tuy nhiên, chất lượng và giá cả sản phẩm hay dịch vụ phải tốt, nếu không T M Đ T cũng không giúp gì được trong quá trình cạnh tranh trên thị trưộng. • Nâng cao lợi thế cạnh tranh: Việc kinh doanh trên mạng là một "sân chơi" cho sự sáng tạo, nơi đây các doanh nghiệp có thể tự do áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị... Và khi xã hội phát triển, tất cả các doanh nghiệp đều ứng dụng T M Đ T , thì phần thắng sẽ thuộc về doanh nghiệp nào có sự sáng tạo nhất để tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình để có thể thu hút và giữ được khách hàng. • Giúp thiết lập và cùng cố quan hệ đối tác: T M Đ T tạo điề kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành u tố tham gia vào quá trình thương mại. Thông qua mạng nhất là dùng InternetẠVeb các thành tố tham gia: ngưội tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ, có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên lạc trực tuyến) gần như không còn khoảng cách địa lý và thội gian nữa. Nhộ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đề được u tiến hành nhanh chóng và liên tục, các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiề cơ hội để chọn lựa hơn. u • Vượt giới hạn vềkhông gian: 12
  18. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD Việc tự đông hoa các giao dịch thông qua Web và Intemet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 m à không mất thêm nhiều chi phí biến đổi. + Đôi vói người tiêu dùng • Vượt qua giới hạn về không gian và thời gian: T M Đ T cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, m ọ i lúc trên thế giới. • Mang lại nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ, với chất lượng tốt hơn: T M Đ T cho phép người mua có nhiều sự lựa chọn hơn vì tiếp cứn được với nhiều nhà cung cấp hơn, từ đó lựa chọn ra những sản phẩm hay dịch vụ với chất lượng cao m à giá cả lại phù hợp nhất, đáp ứng mọi nhu cẩu từ mọi khách hàng. • Giao hàng nhanh hơn với các hàng hoa số hoa được: Đ ố i với các sản phẩm số hoa được như phim, nhạc, sách, phần mềm,... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet. • Thông tin phong phú, thuứn tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines), đổng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh). • Đ ấ u giá: M ô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tẩm những m ó n hàng mình quan tâm tại m ọ i nơi trên thế giới. • Thuế: Trong giai đoạn đầu của T M Đ T , nhiều nước khuyến khích bằng cách miền thuế đối vói các giao dịch trên mạng. + Đôi với xã hội • Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hoa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn,nâng cao mức sống người dân trong xã hội. T M Đ T làm tâng thêm lòng tin của người dân, tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển. • Giảm ách tắc và tai nạn giao thông: 13
  19. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD Nhờ có T M Đ T m à mọi giao dịch được thực hiện qua mạng InternetẠVeb nên hạn chế việc đi lại gặp mặt, từ đó giảm bớt tình trạng ách tấc và tại nạn giao thông. • L ợ i ích cho những nước nghèo: Những nước nghèo cũng có thể tiếp cận với các sản phỹm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và T M Đ T . Đổng thời, cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ nàng... được đào tạo qua mạng. • Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ cõng cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của Chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế... là các ví dụ thành công điển hình. T ó m lại, T M Đ T thực sự là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp ở Việt Nam. Những người chiến thắng là những người đi tiên phong, hơn nữa, các doanh nghiệp cũng đã bắt đỹu quan tâm nhiều đến T M Đ T , do đó để giành được ưu thế, doanh nghiệp cần phải nhanh chóng tiếp cận và sở hữu T M Đ T , để trở thành công cụ đắc lực trong quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt. 1.2.2 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tủ trong kinh doanh xuất khẩu ai. Thu điện tử Các đối tác (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ) sử dụng hòm thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách trực tuyến, thông qua mạng, gọi là thư tín điện tử (electronic mail hay còn gọi là mail). Đây là một thứ thông tin ở dạng phi cấu trúc, nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thỏa thuận. bi. Thanh toán điện tử Thanh toán điện tử là quá trình thanh toán dựa trên hệ thống thanh toán tài chính tự động m à ở đó diễn ra sự trao đổi các thõng điệp điện tử với chức năng là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch. Trong số các phương thức thanh toán điện tử trên Internet có nhiều phương thức tương tự với các phương thức thường dùng trong các hệ thống bán hàng trong các cửa hàng, theo đó người mua hàng thanh toán tiền mua hàng tại một điểm của 14
  20. Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD cửa hàng, có thể bằng các công cụ thanh toán khác nhau như tiền mặt, thư tín dụng... và đại diện nhận tiền của cửa hàng đó có thể là người hoặc các dạng máy đọc thẻ khác nhau. Khác nhau cơ bản là mọi thứ được tổ chức trên Internet thông qua sử dụng máy tính cá nhân của khách hàng và máy chủ của cửa hàng. Khách hàng qua máy tính điện tử để điền các đơn mua hàng và cung cầp các thông tin về phương thức thanh toán của mình chẳng hạn thẻ tín dụng, tiền mặt số, séc điện tử. Sau đó, các phần mềm trên máy chủ phải xử lý các giao dịch bao gồm xác nhận đơn đặt mua hàng (đối chiếu sơ bộ với catalogue của cửa hàng), nhận uy quyền chuyển tiền từ ngân hàng hoặc ngân hàng thanh toán. Thông thường bước cuối cùng này được thực hiện thông qua một bộ chuyển đổi trung gian kết nối với ngân hàng thông qua Internet hoặc qua một mạng riêng của ngân hàng. Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán điện tử trong TMĐT Khách hàng N h à buôn Bỏ c h u y ể n Ngân hàng - Thông tin thẻ Máy chủ, phần nhân TD đoi mềm quản lý giữa nhà buôn Uy quyền/ - Thông tin TK trả lại tiền, và Ngân hàng Thanh toán thanh toán - Tiền mặt số hàng nhận - Quản lý hoa thanh toán đơn Mạng ngân hàng Báo cáo hàng tháng, giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàne phát hành Uy quyền/ thanh toán (Nguồn: [2]) lõ
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2