intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán VNS

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:114

0
254
lượt xem
76
download

Khóa luận tốt nghiệp: Phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán VNS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán VNS khái quát chung về công ty chứng khoán và hoạt động môi giới của công ty chứng khoán, kinh nghiệm tổ chức hoạt động môi giới ở một số thị trường lớn trên thế giới. Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán VNS và giải pháp phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán VNS.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán VNS

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ---------***------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Tú Uyên Lớp : Nhật 7 Khóa : 45 Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Nguyễn Đình Thọ Hà Nội, tháng 5 năm 2010
  2. MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................. DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 Chƣơng I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ................ 4 I. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN .................................................................. 4 1. Khái niệm và đặc điểm của Công ty chứng khoán ............................. 4 1.1. Khái niệm và phân loại Công ty chứng khoán ............................... 4 1.2. Đặc điểm của Công ty chứng khoán .............................................. 5 2. Các nghiệp vụ cơ bản của Công ty chứng khoán ............................. 10 2.1. Hoạt động tự doanh ..................................................................... 10 2.2. Hoạt động bảo lãnh phát hành .................................................... 12 2.3. Hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán ........... 14 2.4. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư ............................................ 16 2.5. Các hoạt động hỗ trợ khác .......................................................... 17 2.6. Hoạt động môi giới chứng khoán................................................. 18 II. HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN...... 18 1. Khái quát chung về Môi giới chứng khoán ...................................... 18 2. Đặc trưng, chức năng và vai trò của hoạt động Môi giới chứng khoán .................................................................................................... 21 2.1. Đặc trưng của hoạt động Môi giới chứng khoán ......................... 21 2.2. Chức năng của Môi giới chứng khoán ......................................... 22 2.3. Vai trò của Môi giới chứng khoán ............................................... 24 3. Quy trình thực hiện một giao dịch chứng khoán ............................. 26
  3. 4. Các loại hình Môi giới chứng khoán................................................ 29 4.1. Phân loại theo loại dịch vụ cung cấp ........................................... 29 4.2. Phân loại theo hoạt động của nhà môi giới chứng khoán ............ 30 5. Phát triển hoạt động Môi giới của công ty chứng khoán ................. 32 5.1. Chỉ tiêu định tính ......................................................................... 32 5.2. Chỉ tiêu định lượng ...................................................................... 33 6. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động Môi giới chứng khoán ......................................................................................... 35 6.1. Các nhân tố chủ quan .................................................................. 35 6.2. Các nhân tố khách quan .............................................................. 39 III. KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI Ở MỘT SỐ THỊ TRƢỜNG LỚN TRÊN THẾ GIỚI ............................................... 43 1. Sở giao dịch chứng khoán New York ............................................... 43 2. Sở giao dịch chứng khoán London .................................................. 45 Chƣơng II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS ........................................................... 47 I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS ... 47 1. Sự ra đời ........................................................................................... 47 2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự ............................................................... 48 3. Các sản phẩm dịch vụ ....................................................................... 50 4. Giá trị mà VNS mang lại cho khách hàng ....................................... 51 5. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán VNS. ...................................................................................................... 53 II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS .............................................................. 56 1. Thực trạng hoạt động môi giới ......................................................... 56 1.1. Cách thức đặt lệnh giao dịch ....................................................... 56 1.2. Nộp và rút tiền tài khoản giao dịch chứng khoán ........................ 60
  4. 1.3. Phí môi giới ................................................................................. 61 1.4. Nhân lực cho hoạt động môi giới ................................................. 63 1.5. Cơ sở hạ tầng, thiết bị và công nghệ của hoạt động môi giới .... 655 1.6. Các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng trong hoạt động môi giới ................................................................................................... 677 1.7. Kết quả hoạt động môi giới ....................................................... 711 2. Đánh giá ......................................................................................... 777 III. NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ .................................................. 83 Chƣơng III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS ........................................ 88 I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS TRONG THỜI GIAN TỚI .......................................................................................................... 88 II. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNS ................................................. 88 III. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC ............................................... 94 KẾT LUẬN ............................................................................................... 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 1044 PHỤ LỤC................................................................................................ 1055 1
  5. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 - Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán ........................................ 8 Sơ đồ 2 - Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần chứng khoán VNS ................. 49 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 – Tài sản và nguồn vốn của VNS qua các năm ................................. 54 Bảng 2 – Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VNS qua các năm ...................... 54 Bảng 3 – Kết quả hoạt động kinh doanh của VNS qua các năm ................... 55 Bảng 4 – Biểu phí giao dịch của VNS ........................................................... 61 Bảng 5 – Biểu phí giao dịch của công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ACB.............................................................................................................. 62 Bảng 6 – Biểu phí giao dịch của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long ................................................................................................................... 622 Bảng 7 – Số lượng và trình độ nhân viên của hoạt động môi giới tại VNS.... 64 Bảng 8 - Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán của VNS ............. 711 Bảng 9 - Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán của VNS qua các năm ................................................................................................................... 733 Bảng 10 – Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán của VNS qua các năm ................................................................................................................... 744 Bảng 11 – Theo dõi số lượng tài khoản giao dịch đóng, mở tại VNS qua các quý ............................................................................................................... 76
  6. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 - Cơ cấu nhân viên của VNS ....................................................... 644 Biểu đồ 2 - Cơ cấu nhân viên môi giới theo trình độ của VNS ...................... 65 Biểu đồ 3 - Cơ cấu nhân viên môi giới của VNS theo chứng chỉ ................. 655 Biểu đồ 4 - Cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán của VNS năm 2007 ................................................................................................... 722 Biểu đồ 5 - Cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán của VNS năm 2008 ................................................................................................... 722 Biểu đồ 6 - Doanh thu môi giới của VNS .................................................... 733 Biểu đồ .7 - Doanh thu và chi phí môi giới của VNS ................................... 755 Biểu đồ 8 - Mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với dịch vụ môi giới của VNS ..................................................................................................................... 78 Biêu đồ 9 - Mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với dịch vụ môi giới của VNS ................................................................................................................... 822 Biểu đồ 10 - Đánh giá từ nhà đầu tư về mức độ quan trọng của các vấn đề trong hoạt động môi giới .............................................................................. 84 Biểu đồ 11 - Đánh giá từ nhà đầu tư về những vấn đề cần cải thiện trong dịch vụ môi giới của VNS ................................................................................... 844
  7. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Thị trường chứng khoán” đến thời điểm hiện nay đã không còn là một khái niệm xa lạ với người dân Việt Nam nữa, mà nó đã đi vào không chỉ trong đời sống kinh tế mà còn trở thành một phần trong đời sống xã hội của người Việt. Sau khi cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn cầu xảy ra và chứng kiến những ảnh hưởng nghiêm trọng của nó đến thị trường chứng khoán thế giới, các nhà đầu tư Việt Nam mới có nhận thức, cái nhìn đúng đắn hơn về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Đó không phải là nơi cứ có tiền là có thể tham gia được. Khi các nhà đầu tư muốn đầu tư vào thị trường chứng khoán, ngoài vốn, họ còn phải có kiến thức về tài chính – ngân hàng, phải năng động để cập nhật thông tin trong nước cũng như trên thế giới, phải có chiến lược, sự phân tích và quyết định đúng đắn thì mới có thể tham gia vào thị trường. Chính từ những yêu cầu đó mà vai trò của công ty chứng khoán, mà đặc biệt là vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán mới được nhìn nhận và đánh giá lại. Môi giới không chỉ là người trung gian, dẫn dắt người bán và người mua gặp nhau để hưởng hoa hồng, mà người môi giới còn phải có kiến thức, có kinh nhiệm, luôn luôn nắm bắt được những biến đổi của nền kinh tế và hiểu được khách hàng của mình, từ đó đưa ra lời khuyên, đưa ra những kiến nghị hợp lý để nhà đầu tư đạt được lợi ích cao nhất. Hoạt động môi giới mà hiệu quả thì sẽ là một trong những tiền đề vững chắc giúp thị trường chứng khoán phát triển ổn định, bền vững. Và ngược lại, một thị trường chứng khoán sôi động, tăng trưởng mạnh thì chắc chắn hoạt động môi giới của nó phải rất phát triển. Mặc dù hoạt động môi giới ở Việt Nam hiện nay ngày càng có những bước tiến bộ, nhưng vẫn chưa đạt được trình độ chuyên nghiệp như ở các thị trường chứng khoán lớn trên thế giới. Vậy hoạt động môi giới của công ty chứng khoán tại Việt Nam hiện nay ra sao? Để tìm hiểu vấn đề này người viết đã chọn đề tài “Phát 1
  8. triển hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán VNS” là đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Người viết nghiên cứu đề tài này nhằm thực hiện 3 mục đích sau: Thứ nhất là khái quát chung về công ty Chứng khoán và hoạt động Môi giới của công ty chứng khoán để có được cái nhìn tổng quan nhất về công ty Chứng khoán và hoạt động Môi giới chứng khoán. Thứ hai là trình bày thực trạng hoạt động Môi giới tại một công ty chứng khoán, mà cụ thể ở đây là Công ty cổ phần Chứng khoán VNS. Thứ ba là dựa trên thực trạng hoạt động Môi giới đó, người viết sẽ đưa ra giải pháp để giúp Công ty cổ phần Chứng khoán VNS phát triển hơn nữa hoạt động Môi giới của mình trong tương lai. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Môi giới là một lĩnh vực có tầm hoạt động lớn, đa dạng về hình thức và cách thức. Trong điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế, người viết chỉ nghiên cứu nghiệp vụ môi giới trong phạm vi một công ty là Công ty cổ phần Chứng khoán VNS. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động Môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán VNS từ khi công ty được thành lập, tức là từ cuối năm 2007 đến hết năm 2009, trong phạm vi chính là Hội sở của công ty tại Hà Nội. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài này dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước về Chứng khoán, Thị trường chứng khoán và hoạt động Môi giới chứng khoán. Người viết đã áp dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, bao gồm: phương pháp phân tích tài liệu (thu thập các thông tin, số liệu từ tài liệu của công ty VNS), phương pháp quan sát (thu thập thông tin bằng cách tri thức trực tiếp và ghi lại những yếu tố liên quan đến hoạt động môi giới của công ty VNS), phương pháp điều tra và thống kê – tổng hợp. 2
  9. 5. Bố cục của đề tài Ngoài Lời mở đầu, phần Kết luận và danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 phần chính như sau: Chương I: Khái quát chung về công ty Chứng khoán và hoạt động Môi giới của công ty Chứng khoán. Chương II: Thực trạng hoạt động Môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán VNS. Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động Môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán VNS. 3
  10. Chƣơng I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN I. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1. Khái niệm và đặc điểm của Công ty chứng khoán 1.1. Khái niệm và phân loại Công ty chứng khoán Các công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng. Nhờ các công ty chứng khoán mà các cổ phiếu và trái phiếu lưu thông, buôn bán tấp nập trên thị trường chứng khoán. Qua đó, một lượng vốn khổng lồ được đưa vào đầu tư từ những nguồn vốn nhỏ lẻ được tập hợp lại. Có thể đưa ra một khái niệm như sau: “Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tư cách pháp nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp” (GS.NGƯT Đinh Xuân Trình và PGS.TS. Nghuyễn Thị Quy, “Giáo trình Thị trường chứng khoán” của Trường ĐH Ngoại Thương, NXB Giáo Dục). Với vai trò quan trọng là một tổ chức tài chính trung gian trên thị trường chứng khoán – thị trường tài chính bậc cao của nền kinh tế thị trường, công ty chứng khoán được xây dựng và phát triển rất đa dạng về loại hình và quy mô. Nếu căn cứ vào mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán, có thể phân chia công ty chứng khoán thành 2 nhóm sau: - Công ty chứng khoán đa năng: Đây là loại hình công ty chứng khoán thực hiện tất cả các nghiệp vụ như kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính khác. Đây chính là mô hình mà các Ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách vừa là chủ thể kinh doanh chứng khoán, vừa là chủ thể kinh doanh bảo hiểm và vừa là chủ thể kinh doanh tiền tệ. 4
  11. - Công ty chứng khoán chuyên doanh: Đây là loại hình công ty chứng khoán độc lập và chỉ chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán. Nếu căn cứ vào việc thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán, có thể phân chia công ty chứng khoán thành các loại sau: - Công ty Môi giới chứng khoán: là công ty chứng khoán chỉ thực hiện việc trung gian, mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. - Công ty Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là công ty chứng khoán có lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh để hưởng phí hoặc chênh lệch giá. - Công ty Kinh doanh chứng khoán: là công ty chứng khoán chủ yếu thực hiện nghiệp vụ tự doanh, có nghĩa là công ty chứng khoán tự bỏ vốn đầu tư chứng khoán và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. - Công ty Trái phiếu: là công ty chứng khoán chuyên mua bán các loại trái phiếu. - Công ty chứng khoán không tập trung: là các công ty chứng khoán hoạt động chủ yếu trên thị trường OTC và họ đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường. - Ngoài ra còn có mô hình công ty chứng khoán thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Hiện nay ở Việt Nam, các công ty chứng khoán được thành lập theo hình thức chuyên doanh. Dù là các công ty chứng khoán cổ phần hay công ty chứng khoán trách nhiệm hữu hạn một thành viên của các Ngân hàng thương mại đều chỉ hoạt động kinh doanh chứng khoán mà không tham gia kinh doanh tiền tệ hay bảo hiểm. 1.2. Đặc điểm của Công ty chứng khoán 1.2.1. Công ty chứng khoán là trung gian trên thị trường tài chính Trung gian tài chính là các tổ chức tài chính làm cầu nối giữa những người cần vốn và những người có vốn. Tuy nhiên không như dạng tài chính tực tiếp – người cần vốn và người có vốn trao đổi trực tiếp với nhau ở thị trường tài chính, sự dẫn vốn diễn ra phải thông qua một cầu nối đó chính là các tổ chức tài chính gián tiếp hay các trung gian tài chính. 5
  12. Các tổ chức trung gian tài chính có thể là các ngân hàng, các công ty chứng khoán, các hiệp hội cho vay, các liên hiệp tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính… Công ty chứng khoán với đặc điểm là một trung gian tài chính sẽ đóng vai trò là một trung gian đầu tư. Công ty chứng khoán không chỉ là cầu nối giữa tổ chức phát hành với nhà đầu tư mà còn là cầu nối giữa các nhà đầu tư với nhau. Các công ty chứng khoán cung cấp một danh mục đa dạng các dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ môi giới, tư vấn và quản lý danh mục đầu tư, dịch vụ ngân hàng đầu tư (bao gồm cả việc bảo lãnh phát hành các chứng khoán thuộc khu vực công và khu vực tư nhân, trợ giúp trong lĩnh vực hợp nhất và sáp nhập các công ty), thực hiện giao dịch mua bán (với tư cách là đối tác trong giao dịch) các cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ của thị trường tiền tệ. 1.2.2. Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện Điều kiện kinh doanh của công ty chứng khoán phát sinh là do công ty chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực tài chính – lĩnh vực cực kỳ quan trọng và có ảnh hưởng sống còn, nên cần phải có những quy định chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho nền kinh tế. Hay nói cách khác, kinh doanh chứng khoán là một trong những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà Luật, Pháp lệnh, Nghị định quy định các diều kiện hay yêu cầu mà doanh nghiệp phải đáp ứng khi kinh doanh các ngành nghề đó. Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới 2 hình thức sau: - Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp (giấy phép kinh doanh có thể mang nhiều tên khác nhau, như: giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép hoạt động…). - Các điều kiện quy định về tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật, công nghệ, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh (gọi tắt là điều kiện kinh doanh không cần giấy phép). 6
  13. Trong trường hợp công ty chứng khoán, điều kiện kinh doanh là được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trước tiên, một doanh nghiệp muốn trở thành một công ty chứng khoán thì phải được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Điều 62, Luật chứng khoán 2006, điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt dộng của công ty chứng khoán bao gồm: có trụ sở, có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán; có đủ vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán… Ngoài Luật chứng khoán 2006 và Nghị định số 14/2007 của Chính phủ, các điều kiện kinh doanh của công ty chứng khoán được quy định rất cụ thể trong Quyết định số 27/2007 của Bộ tài chính về “Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán” và Quyết định số 126/2008/QĐ-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế này. 1.2.3. Mô hình tổ chức của Công ty chứng khoán Một công ty chứng khoán có bộ máy tổ chức hợp lý sẽ nâng cao tính linh động trong dịch vụ, linh hoạt trong việc tư vấn và thực hiện yêu cầu của khách hàng. Cùng một công việc, công ty nào tổ chức hợp lý, chặt chẽ hơn sẽ thực hiện nhanh hơn, chính xác hơn và ít sai sót. Có thể nói mỗi công ty chứng khoán đều có một mô hình riêng cho mình và trên thế giới hiện nay thì không có mô hình chuẩn cho các công ty chứng khoán. Tùy thuộc vào sự phát triển của các nghiệp vụ và tính chất phức tạp trong hoạt động mà mỗi công ty tổ chức một khác. Mặc dù vậy, tổ chức trong một công ty chứng khoán phải theo những nguyên tắc như: cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt về văn phòng làm việc, nhân sự, hệ thống dữ liệu, báo cáo giữa các bộ phận nghiệp vụ có xung đột giữa lợi ích của công ty chứng khoán và của khách hàng hoặc giữa lợi ích của các khách hàng với nhau; công ty chứng 7
  14. khoán phải tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quy định trong Điều lệ công ty phù hợp với Điều lệ theo quy định của pháp luật… Có thể khái quát cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán theo sơ đồ dưới đây: Sơ đồ 1 - Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán Đại diện chủ sở hữu Hội đồng quản trị/ Chủ tịch công ty Ban điều hành Giám đốc/ Tổng giám đốc và các Phó GĐ/ Phó TGĐ Khối kinh doanh (Front Office) Khối hỗ trợ (Back Office) Môi giới Kế toán Tự doanh Kho quỹ Quản lý danh mục đầu tư Văn phòng Bảo lãnh phát hành IT Tư vấn đầu tư Kiểm soát Tư vấn tài chính Pháp chế … … Ngoài ra, tùy theo công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên mà tổ chức của công ty chứng khoán đó phải theo đúng quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức của từng loại công ty này. 1.2.4. Hoạt động của Công ty chứng khoán phải theo nguyên tắc Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán được quy định trong Điều lệ của công ty. Mỗi công ty chứng khoán đều có thể tự đặt ra nguyên tắc hoạt động cho mình miễn là phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo được các nguyên tắc chung như: Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các pháp luật khác; Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; Liêm trực và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách công bằng; Hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình với khách 8
  15. hàng một cách tốt nhất; Đảm bảo nguồn lực về con người, vốn và cơ sở vật chất cần thiết khác để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán và ban hành bằng văn bản các quy trình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh phù hợp; Chỉ được đưa ra lời tư vấn phù hợp với khách hàng trên cơ sở nỗ lực thu thập thông tin về khách hàng; Phải cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết cho việc ra quyết định đầu tư của khách hàng; Phải thận trọng không được tạo ra xung đột lợi ích với khách hàng (trong trường hợp không thể tránh được, công ty phải thông báo trước cho khách hàng và/ hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo đối xử công bằng với khách hàng); Ban hành và áp dụng các quy trình nghiệp vụ trong công ty phù hợp với quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan. Các nguyên tắc chung, cơ bản trên là các nguyên tắc nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp, công bằng cho các nhà đầu tư và đảm bảo sự quản lý của pháp luật trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán. 1.2.5. Nhân sự tại Công ty chứng khoán Nhân sự là một nguồn lực rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và các công ty chứng khoán nói riêng. Với một cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ mà không có đội ngũ nhân viên có năng lực, nhanh nhạy thì hoạt động kinh doanh của công ty không thể hiệu quả. Tùy theo từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động mà yêu cầu về trình độ, kỹ năng của đội ngũ nhân lực là khác nhau. Đối với công ty chứng khoán, để được phép đi vào hoạt động, ngoài Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) cần phải có ít nhất 3 người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh. Để trở thành một người hành nghề chứng khoán cần phải được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán (điều kiện để một cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được quy định trong khoản 1, Điều 79, Luật chứng khoán 2006). Ngoài ra một người hành nghề chứng khoán cần phải có những trách nhiệm ràng buộc khác để không ngừng nâng cao trình độ của bản thân, bảo đảm lợi ích cho khách hàng và thực thi đúng quy định của Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 9
  16. Từ những yêu cầu trên, có thể nhận thấy được rằng thị trường chứng khoán có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nên vấn đề yêu cầu tư cách, trình độ nhân lực trong công ty chứng khoán rất được xem trọng. 2. Các nghiệp vụ cơ bản của Công ty chứng khoán Trên đây là những vấn đề về khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán. Vậy, với ngành nghề là kinh doanh chứng khoán, công ty chứng khoán sẽ thực hiện những nghiệp vụ gì, thực hiện như thế nào và điều kiện để thực hiện ra sao? Các hoạt động của công ty chứng khoán rất đa dạng và phong phú với nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính để đáp ứng các yêu cầu của thị trường chứng khoán. Để tham gia thị trường, công ty chứng khoán có thể thực hiện một, một vài hoặc tất cả các hoạt động nghiệp vụ sau. 2.1. Hoạt động tự doanh Theo Điều 6, khoản 21, Luật chứng khoán 2006 thì “Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình”. Một công ty chứng khoán muốn hoạt động tự doanh phải có số vốn pháp định ít nhất là 100 tỷ đồng. Chứng khoán được công ty chứng khoán tự doanh có thể là chứng khoán niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hoặc các chứng khoán chưa niêm yết. Bên cạnh mục đích chính là lợi nhuận, hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán còn nhằm mục đích can thiệp điều tiết giá chứng khoán, tạo lập thị trường cho các chứng khoán mới phát hành và tự doanh lô lẻ của khách hàng sau đó tập hợp lại thành lô chẵn để giao dịch trên thị trường chứng khoán. Đối với mục đích can thiệp điều tiết giá chứng khoán, công ty chứng khoán đã góp phần bình ổn thị trường thông qua hành vi mua vào khi giá chứng khoán giảm hoặc bán ra khi giá chứng khoán tăng. Thông thường, ở một số nước, đây là một quy định bắt buộc đối với các công ty chứng khoán để đảm bảo bình ổn thị trường. Luật các nước đều quy định công ty chứng khoán phải dành một tỷ lệ phần trăm nhất định các giao dịch của mình cho hoạt động bình ổn thị trường. Đối với vai trò tạo lập thị trường, công ty chứng khoán là nhà đầu tư nắm giữ một số lượng chứng khoán nhất định của một vài loại chứng khoán và thực hiện việc mua bán chứng khoán với khách hàng để hưởng chênh lệch giá, duy trì một thị 10
  17. trường liên tục đối với chứng khoán mà họ tham gia tạo lập thị trường. Ngoài ra, đối với các loại chứng khoán mới phát hành chưa có giao dịch, công ty chứng khoán phải tạo lập thị trường cho các chứng khoán này bằng cách giao dịch mua bán chứng khoán để tạo tính thanh khoản trên thị trường. Nguyên tắc của hoạt động tự doanh chứng khoán là công ty chứng khoán phải đảm bảo quản lý tách bạch giữa hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới. Cụ thể, công ty chứng khoán phải: - Đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các lệnh giao dịch cho tài khoản của chính mình. - Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của mình. - Công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịch trực tiếp với khách hàng và không được thu phí giao dịch của khách hàng trong trường hợp này. - Trong trường hợp lệnh mua/ bán chứng khoán của khách hàng có thể ảnh hưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, công ty chứng khoán không được mua/ bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba mua/ bán chứng khoán đó. - Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khoán không được mua hoặc bán cùng loại chứng khoán đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện. Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng cho khách hàng vì với tư cách là một tổ chức trực tiếp tham gia thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán thường chủ động hơn khách hàng trong việc tiếp cân thông tin và có kỹ năng phân tích thông tin, phân tích tình hình thị trường nên nếu không có nguyên tắc này, công ty chứng khoán sẽ tranh mua hoặc tranh bán với khách hàng hoặc có thể chiếm dụng vốn của khách hàng. Hoạt động tự doanh là hoạt động mà công ty chứng khoán kinh doanh bằng chính nguồn vốn của mình nên áp lực đối với người trực tiếp tự doanh là rất lớn. Vì vậy, công ty chứng khoán phải đảm bảo có nguồn vốn lớn và một đội ngũ nhân viên tự doanh có trình độ phân tích, phán đoán thị trường nhanh nhạy, đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. 11
  18. Tuy vậy, theo Điều 29 về hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán, quyết định số 27/2007/QĐ-BTC , trừ trường hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, có một số trường hợp mà công ty chứng khoán không được phép đầu tư. 2.2. Hoạt động bảo lãnh phát hành Theo Điều 6, khoản 21, Luật chứng khoán 2006 thì “Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng”. Tổ chức phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất địnhtrên số tiền thu được từ đợt phát hành. Số vốn pháp định tối thiểu để một công ty chứng khoán thực hiện hoạt động này là 165 tỷ đồng. Trong hoạt động bảo lãnh phát hành, công ty chứng khoán đóng vai trò là tổ chức bảo lãnh. Trên thị trường chứng khoán không chỉ có công ty chứng khoán được phép làm tổ chức bảo lãnh phát hành mà còn có các ngân hàng đầu tư. Tuy nhiên, các ngân hàng đầu tư nhận bảo lãnh cho một tổ chức phát hành, sau đó thường chuyển phân phối chứng khoán cho các công ty chứng khoán tự doanh hoặc cho các thành viên khác. Còn đối với công ty chứng khoán nhận bảo lãnh phát hành, thường kiêm luôn việc phân phối chứng khoán. Hiện nay trên thế giới có một số hình thức bảo lãnh phát hành sau: - Bảo lãnh cam kết chắc chắn: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không. - Bão lãnh cố gắng tối đa: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh thỏa thuận làm đại lý phát hành cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo lãnh không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng tối đa. Số chứng khoán còn lại nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành. Như vậy, kết quả của việc bán chứng khoán của tổ chức phát hành tùy thuộc và khả năng, uy tín và sự lựa chọn nhà đầu tư của tổ chức bảo lãnh. 12
  19. - Bảo lãnh tất cả hoặc không: là phương thức bảo lãnh mà theo đó, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải bán hết số chứng khoán dự định phát hành, nếu không phân phối hết sẽ hủy bỏ đợt phát hành. Theo phương thức này, không có một sự bảo đảm đợt phát hành có thành công hay không, nên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thường quy định số chứng khoán mà nhà đầu tư đã mua trong thời gian chào bán sẽ được giữ bởi một người thứ ba để chờ kết quả cuối cùng của đợt phát hành. Nếu đợt phát hành không thành công thì nhà đầu tư sẽ được trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc. - Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu: là phương thức kết hợp giữa phương thức bảo lãnh cố gắng tối đa và phương bảo lãnh tất cả hoặc không. Theo phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoán nhất định. Nếu số lượng chứng khoán bán ra dưới hạn mức này thì đợt phát hành sẽ được hủy bỏ và toàn bộ tiền đặt cọc mua chứng khoán sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Đây là phương thức bảo lãnh tương đối hiệu quả, vừa bảo vệ lợi ích cho tổ chức phát hành, vừa hạn chế rủi ro cho tổ chức bảo lãnh. Riêng tại Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng hình thức bảo lãnh với cam kết chắc chắn nhằm mục đích bảo vệ của nhà đầu tư và gắn kết trách nhiệm của các công ty chứng khoán. Điều này gây ra một số khó khăn cho các công ty chứng khoán trong việc triển khai nghiệp vụ này. Công ty chứng khoán được thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức cam kết chắc chắn nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 6 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh; - Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong 3 tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành. 13
  20. Mặc dù đã đáp những được các điều kiện trên, nhưng cũng giống như tự doanh, hoạt động bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán vẫn có những trường hợp bị hạn chế theo quy định của Pháp luật. 2.3. Hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán Tư vấn tài chính là dịch vụ mà công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực tư vấn tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; tư vấn cho doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán. Theo Điều 6, khoản 23, Luật chứng khoán 2006 thì “Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán”. Để được phép thực hiện hoạt động này, công ty chứng khoán phải có số vốn pháp định ít nhất là 10 tỷ đồng. Từ hai khái niệm trên có thể thấy rằng hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán nhắm tới 2 đối tượng là tổ chức phát hành chứng khoán (trên thị trường sơ cấp) và nhà đầu tư (trên thị trường thứ cấp). Tư vấn tài chính là một mảng hoạt động quan trọng mang lại nguồn thu tương đối cao cho công ty chứng khoán. Thực hiện nghiệp vụ này sẽ góp phần hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp và tạo ra những hàng hóa có chất lượng cao trên thị trường. Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty chứng khoán phải ký hợp đồng với tổ chức được tư vấn và liên đới chịu trách nhiệm về nội dung trong hồ sơ xin niêm yết. Hoạt động này tương đối đa dạng bao gồm: - Xác định giá trị doanh nghiệp: là việc định giá các tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp trước khi chào bán chứng khoán. Đây là khâu quan trọng trước khi phát hành chứng khoán vì nó dùng để đánh giá chứng khoán phát hành, đặc biệt là khi doanh nghiệp mới phát hành chứng khoán ra công chúng lần đầu. - Tư vấn về loại chứng khoán phát hành: tùy theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp như tình hình tài chính, chiến lược phát triển của công ty… mà xác định loại chứng khoán phát hành là cổ phiếu hay trái phiếu. - Tư vấn chia, tách hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp: khi một doanh nghiệp muốn thâu tóm hay hợp nhất với một doanh nghiệp khác, họ tìm đến các công ty 14
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2