KIỂU SỐ THỰC
6.3.1 Kiểu Real và các kiểu mở rộng :
Kiu Real là kiểu số thực thông dụng nhất dùng để biểu diễn các số thực
x có tr tuyệt đốix nm trong khoảng từ 2.9*10-39 đến 1.7*10+38. Nếu
x > 1.7*10+38 thì không biu diễn x trong máy được, còn nếu x <
2.9*10-39 thì x được coi là bằng 0.
Có hai cách biểu diễn các số thực:
Cách 1: Viết bình thường, trong đó dấu phẩy thập phân được thay
bằng dấu chấm thập phân.
dụ: 45.0 -256.45 +122.08
Cách 2: Viết số dưới dạng khoa học :
1.257E+01 (có gía trị = 1.257*101 = 12.57 )
1257.0E-02 (có gía trị = 1257*10-2 = 12.57 )
Trong dng này sgồmhai phần, phần đứng trước E gọi là phần
định tr, được viết theo cách 1, phần đng sau E gọi là phần bậc, gồm dấu
cộng hoặc trừ, tiếp đến là một số nguyên.
Số viết theo cách 1 còn gi là scó dấu chấm thập phân cố định, số viết
theo cách 2 còn gi là scó dấu chấm thập phân di động hay số dạng khoa
học (Scientific).
Ví dụ: Muốn khai báo hai biến x, y kiểu real, ta viết:
Var
x, y : Real;
Ngoài kiểu Real ra, các số thực còn có 4 kiu mở rộng nữa là Single,
Double, Extended va?Comp. Bng 6.4 nêu chi tiết về phạm vi gía trị và s
byte dùng để u trữ trong bộ nhớ của từng kiểu số thực.
Tên kiểu Phạm vi gía trị S byte
Real 2.9*10-39 .. 1.7*1038 6
Single 1.5*10-45 .. 3.4*1038 4
Double 5.0*10-324 .. 1.7*10308 8
Extended 3.4*10-4932 .. 1.1*104932 10
Comp -9.2*1018 .. 9.2*1018 8
Bng 6.4
Chú y? : Turbo Pascal thường chỉ làm việc với một kiu Real. Muốn
dùng 4 kiu thực còn li, phi chuyn sang mode 8087 bằ?g cách viết chỉ thị
{$N+} ở ngay đầu chương trình.
6.3.2. Các phép toán trên số thực :
Có 4 phép toán shọc là nhân (*), chia (/), cộng (+) và trừ (-). Khi mt
trong các shng tham gia tính toán là kiu thực thì kết qủa của phép toán
cũng là một số thực.
Phép toán DIV, MOD không dùng cho các số thực.
dụ: vi hai biến x, y kiểu thực thì lnh sau là bị lỗi vì biểu thức vế
phải không hợp l:
y:= x mod 10 ;
Các phép toán so sánh (= , <> , < , <= , > , >= ) cũng dùng được cho
các số hạng là thc hay nguyên.
6.3.3. Các hàm có đối số nguyên hoặc thực :
m ABS(x): tính tr tuyệt đối của x : x . Kiu dữ liệu của kết qủa
cùng kiu với đối số. Nếu x nguyên thì ABS(x) cũng nguyên, nếu x là s
thực thì ABS(x) cũng là số thực.
dụ: Abs(5 - 8) = 3
m SQR(x): tính bình phương ca x: x2 . Kiểu dữ liu của kết qủa
cùng kiu với đối số. Ví dụ:
Sqr(4.0) = 16.0
Sqr(7 div 3) = 4
Trong các hàm dưới đây, đối số x có thể là nguyên hay thực, nhưng gía tr
trả về?luôn luôn là kiểu thực:
m SQRT(x): tính , (x 0)
m EXP(x) : tính ex
m LN(x): tính lnx, (x > 0)
c hàm SIN(x), COS(x), và ARCTAN(x): tính sinx, cosx và arctgx.
m INT(x) : cho sthực bằng phần nguyên của x. Ví dụ :
Int(12.55) = 12.0
Int(1+10/3)=4.0
m FRAC(x) : cho sthực bằng phần lẻ của x. Ví dụ :
Frac(12.55) = 0.55
Hai hàm đặc bit dưới đây cho kết qa là số nguyên:
m TRUNC(x): cho số nguyên là phần nguyên của x. Ví dụ :
Trunc(12.55) = 12
Trunc(-2.98) = -2
m ROUND(x): cho snguyên bằng cách làm tròn x. Ví d:
Round(12.45) = 12
Round(-2.98) = -3
Chú ý rng hàm Int(x) và hàm Trunc(x) cùng cho phn nguyên của x,
chúng ch khác nhau vkiểu dữ liệu của gía trị trả về. Int(4.5)= 4.0 còn
Trunc(4.5) = 4 (viết 4 thì hiểu đó là số nguyên, n viết 4.0 thì hiểu đó là s
thực).