
1
KỸ THUẬ T CHĂN NUÔI THỎ
Trung tâm gíố ng & KT Vậ t Nuôi Phú Yên
Thị t thỏ có chấ t lư ợ ng tố t: hàm lư ợ ng đạ m cao (18,5%), mỡ thấ p (7,4%), khoáng
nhiề u (0,64%), cholesterol thấ p (1,36 mg/100 g VCK). Như vậ y, thị t thỏ ngon, bổ , có tác
dụ ng điề u dư ỡ ng cho nhữ ng bệ nh nhân tim mạ ch, ngư ờ i già, ngư ờ i béo phì...
Thỏ là gia súc nhỏ bé, sạ ch sẽ , hiề n lành, dễ nuôi. Nuôi thỏ không cầ n nhiề u diệ n
tích và vậ t liệ u để làm chuồ ng trạ i. Thứ c ăn cho thỏ là nhữ ng loạ i cỏ lá tự nhiên, cây, lá,
củ , quả và nhữ ng phụ phẩ m củ a cây trồ ng, cũng như phế phẩ m từ thự c phẩ m củ a con
ngư ờ i.
I.Giống thỏ ở Việt Nam:
1. Giống thỏ nội :
a. Thỏ Việ t Nam đen :
Thỏ này có màu lông và mắ t đen tuyề n, đầ u và mõm nhỏ, cổ không vạm vỡ như ng
thân hình chắc chắn, thịt ngon. Khố i lư ợ ng trư ở ng thành 3,2 –3,5kg, thỏ mắ n đẻ , mỗ i năm
đẻ 7 lứa, mỗi lứa 6 – 7 con, đặ c điể m nổi bật của thỏ đen là sức chố ng đỡ với bệnh tật tốt,
thích nghi tốt vớ i điề u kiệ n nuôi dư ỡ ng thấp, khí hậuở các vùng trong cả nư ớ c ta, vì vậy
giống thỏ này có thể chăn nuôi tố t trong khu vự c gia đình và sử dụng làm nền lai với thỏ
ngoạ i dùng để lấy thịt và lông da .
b. Thỏ Việt Nam Xám :
Thỏcó màu lông xám tro hoặc xám ghi. Riêng phầ n dư ớ i ngực, bụng, đuôi có màu
lông trắng. Mắtđen, đầ u to vừa phả i, lư ng hơ i cong, khố i lư ợ ng trư ở ng thành nặng 3,5 -
3,8kg. Thỏ đẻ khoẻ, mỗ i năm 6 - 7 lứa và mỗi lứa 6 - 7 con. Cũng như thỏ đen giố ng thỏ
Xám thích hợp vớiđiều kiệ n chăn nuôi gia đình các vùng ở nư ớ c ta và cũng là giống sử
dụng con nái nền lai tạo với giống thỏ ngoại nâng cao năng suấ t chăn nuôi lấ y thịt, lông da
.
c. Thỏ cỏ:
Có nhiều trong dân, màu lông rất khác nhau như: trắng pha vàng hoặcđen pha
trắng, xám loang trắng … hầ u hết mắtđen, rất ít con mắtđỏ ,đầ u to, mõm dài, trọng lư ợ ng
trư ở ng thành khoảng 2,5 – 3 kg/con, khả năng sử dụng thứcăn, sinh sản, chóng đỡ bệnh
tật tốt, đã có hiện tư ợ ng đồ ng huyết, năng suất ngày càng giảm.

2
2. Giống thỏ ngoại nhập :
a. Giống thỏ Newzealand white:
Thỏ có đặ c điể m ngoại hình lông dày màu trắng tuyền, mắt hồng, khố i lư ợ ng
trư ở ng thành từ 5-5,5 kg /con . Tuổ i độ ng dục lầ n đầ u 4-4,5tháng tuổi và tuổi phối giống
lầ n đầ u từ 5-6 tháng tuổ i, khi đó khố i lư ợ ng phối giống lầ n đầ u đạ t khoảng 3-3,2 kg. Mỗi
năm đẻ từ 5-6 lứa, mỗi lứa từ 5-6 con. Khố i lư ợ ng con sơ sinh từ 50-60g/con. Khố i lư ợ ng
cai sữa 650-700g/con.Giống thỏ này đã thích ứng tốt vớ i điề u kiệ n chăn nuôi gia đình ở
trong nư ớ c .
b. giống thỏ Panon :
Nhập từ Hungari giống thỏ này là một dòng của Newzealand nên có các đặ c điể m
giố ng như giố ng thỏ Newzealand như ng tăng trọ ng cao hơ n và khố ilư ợ ng khi trư ở ng
thành cũng cao hơ n, đạ t 5,5 – 6,2 kg/con. Thỏ Newzealand cũng đãđư ợ c đư a ra chăn nuôi
đạ t kết quả tốtở nhiề u vùng nư ớ c ta.
c. Giống thỏ California
Có nguồn gốcở Mỹ , đư ợ c tạo thành do lai giữa thỏ Chinchila, thỏ Nga và thỏ
NewZealand và nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và năm 2000. Là giố ng thỏ cho
khố i lư ợ ng thịt trung bình là 4,5-5kg, tỷ lệ thịt xẻ55-60%, thân ngắ n hơ n thỏ Newzealand,
lông trắ ng như ng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điể m lông màu đen, vào mùa đông lớ p lông
màu đen này đậ m hơ n và nhạ t dần vào mùa hè. Khả năng sinh sả n tư ơ ng tự như thỏ
Newzealand. Giống thỏ này cũng đư ợ c nuôi ở nhiều vùng trong cả nư ớ c.

3
II. Kỹ thuậ t nuôi thỏ .
Muố n nuôi đư ợ c thỏ , ngoài yế u tố thứ c ăn đủ đề u, chấ t lư ợ ng tố t, gia đình cầ n có
các điề u kiệ n như : con giố ng tố t, có đủ lồ ng chuồ ng nuôi thỏ sinh sả n, thỏ con vỗ béo và
có lao độ ng đủ thờ i gian nuôi dư ỡ ng chăm sóc thỏ .
1. Chọ n giố ng thỏ
Nên mua thỏ giố ng từ nhữ ng gia đình quen biế t, tin tư ở ng họ là nhữ ng ngư ờ i nuôi
thỏ có nhiề u kinh nghiệ m, quả n lý đàn giố ng tố t, chăm sóc thỏ cẩ n thậ n. Việ c chọ n giố ng
phả i dự a trên nguyên tắ c cơ bả n sau:
1.1 Chọ n theo gia đình:
- Tỉ lệ thụ thai: ( đố i vớ i con đự c xác đị nh là tố t ) đạ t trên 70% vào mùa hè tỉ lệ
thư ờ ng thấ p hơ n các mùa khác trong năm. Thông thư ờ ng thỏ mẹ phả i đẻ từ 5 - 6 lứ a/năm.
-Mậ t độ đàn con : Số con sơ sinh số ng sau 15 giờ phả i đạ t 7 con trở lên và tỉ lệ
nuôi số ng đế n khi cai sữ a trên 80%.
-Tiế t sữ a : Khả năng tiế t sữ a củ a thỏ mẹ dự a vào khố i lư ợ ng củ a đàn con ở 21 ngày
tuổ i.Ta nên chọ n giố ng nhữ ng đàn khố i lư ợ ng cá thể lúc 21 ngày tuổ i trên 250 gam/con, 3
tháng tuổ i lớ n hơn 2,7 đế n 3 kg.
1.2. Chọ n theo cá thể :
- Nhữ ng con đự ợ c chọ n theo tiêu chuẩ n trên phả i có ngoạ i hình khoẻ mạ nh, thể lự c
tố t, linh hoạ t, nhạ y cả m, mắ t sáng sủ a, mũi khô, tai và toàn thân sạ ch sẽ , không có vẩ y,
lông bóng mư ợ t, tổ chứ c liên kế t dư ớ i da chặ t chẽ , răng cử a mọ c bình thư ờ ng.
- Thỏ đự c: Chọ n làm giố ng phả i khoẻ mạ nh, đầ u to hơi thô, hai má phình ra, hai tai
dày cứ ng, dự ng đứ ng kép thành hình chữ V. Lư ng phẳ ng hơ i khum vồ ng lên về phía hông,
hai mông và đùi sau nở nang , rắ n chắ c.Dư ơ ng vậ t thẳ ng và hai dị ch hoàn đề u nhau, hiệ n
rõ niêm mạ c màu hồ ng nhạ t, thỏ có tính hăng nhưng không hung dữ.
- Thỏcái: Có lư ng phẳ ng, bố n chân khoẻ vữ ng chắ c, mông nở xư ơ ng chậ u rộ ng
phả i có 8 -10 vú xế p thẳ ng đề u.
-Đa số các giố ng thỏ , con cái có thể bắ t đầ u phố i giố ng đư ợ c lúc 4 - 5 tháng tuổ i,
con đự c thì muộ n hơ n khoả ng mộ t tháng, vào lúc 5 - 6 tháng tuổ i. Cho nên khi gia đình
mớ i nuôi thỏ , nên mua thỏ giố ng ở lứ a tuổ i hậ u bị , khi chúng biể u hiệ n rõđặ c điể m ngoạ i
hình, có thể chọ n giố ng và phố i giố ng đư ợ c ngay để chúng có thỏ con.
2. Chuồ ng thỏ :

4
2.1 Lồ ng chuồ ng thỏ:
Chuồ ng thỏ ở gầ n nhà để dễ quan sát, chăm sóc phả i yên tĩnh, tránh gió lùa, mư a
tạ t và độ ng vậ t khác đế n phá hoạ i. Nguyên liệ u làm lồ ng chuồ ng có thể là lư ớ i sắ t, gỗ , tre
thẳ ng, vầ u, vừ a dễ kiế m lạ i rẻ tiề n.
Mỗ i ngăn lồ ng thỏ có chiề u rộ ng là 70 cm, dài 90 cm, cao 50 - 60 cm vừ a đủ để
nhố t mộ t con thỏ giố ng sinh sả n hoặ c mộ t đàn thỏ vỗ béo 5 - 8 con. Đáy lồ ng chuồ ng
phẳ ng, thoát phân dễ dàng. Nế u đáy làm bằ ng lư ớ i dùng loạ i dây thép phi 1,25 mm, có lỗ
1,5 x 1,5 cm, làm bằ ng gỗ , tre thẳ ng thìđóng thành phên có rãnh rộ ng 1,5 cm. Chân
chuồ ng cao khỏ i mặ t đấ t từ 50 - 80 cm, có gắ n hom chắ n chuộ t.
2.2 Máng ăn, máng uố ng:
Nhữ ng phụ kiệ n củ a lồ ng thỏ là máng thứ c ăn thô, máng ăn tinh, chậ u nư ớ c uố ng
phả i đư ợ c thiế t kế đúng kỹ thuậ t. Làm sao để thỏ dễ ăn uố ng, không thả i phân và nư ớ c tiể u
hoặ c nằ m đư ợ c vào máng ăn, không cào bớ i đư ợ c thứ c ăn ra đáy lồ ng.
Máng ăn, máng uố ng nên làm bằ ng nguyên liệ u sẵ n có và đư ợ c thiế t kế chắ c chắ n,
thỏ không làm đổ đư ợ c.
2.3 Ổ đẻ
Ổ đẻ là mộ t hộ p gỗ có thể cho vào, bỏ ra lồ ng chuồ ng dễ dàng. Kích thư ớ c phù hợ p
là: chiề u dài 45 cm, rộ ng 30 cm, cao 25 cm, có ngư ỡ ng cử a cho thỏ mẹ ra vào cao 12 cm
để thỏ con không bò ra ngoài đư ợ c.
Để tránh sự ô nhiễ m môi trư ờ ng và lây lan mầ m bệ nh, cầ n sử lý chấ t thả i bằ ng cách
đào hố ủ phân cạ nh chuồ ng thỏ .
2.4 Thao tác khi vận chuyển và chăm sóc thỏ
* Bắ t thỏ :
+Thậ t cẩ n thậ n tránh gây chấ n thư ơ ng đừ ng để thỏsợ và phả n ứ ng cào cắ n. Không
đư ợ c nắ m chân, nắ m tai thỏ để nhấ c lên.
+ Bắ t thỏ trư ở ng thành: tay nắ m chắ c da vùng trên lư ng sát gáy thỏ , tay khác đỡ
dư ớ i mông thỏ nhấ c lên.
+ Bắ t thỏ con: Nắ m chắ c vùng giữ a xư ơ ng chậ u và mông nhấ c thỏ lên để đầ u cúi
xuố ng.
* Phân biệ t đự c cái:
Có thể phân biệtđự c cái lúc 20- 30 ngày tuổ i. Cách xác đị nh như sau: Một tay cầm
da gáy thỏ nhấc thỏ lên, tay kia kẹpđuôi thỏ vào ngón giữa và ngón tay trỏ , ngón cái ấn
nhẹ vào lỗ sinh dục vúot ngư ợ c lên phía bụng. Nếu thấy lỗ sinh dục tròn, hình trụxa lỗ hậu
môn là con đự c. Nếu lỗ sinh dục kéo dài thành khe rãnh gần lỗ hậu môn là con cái.
*Vậ n chuyể n thỏ giố ng :
+ Khi vậ n chuyể n thỏ cầ n nhẹ nhàng, yên tĩnh, nế u thỏ hoả ng sợ có thể sẽ phát ố m
hoặ c làm thỏ chế t.

5
. Chuẩ n bị chuồ ng và thả thỏ giố ng vào lồ ng chuồ ng :
+Để thứ c ăn và nư ớ c uống sẵn vào lồng chuồ ng trư ớ c khi thả thỏ giống vào
chuồng. Nên sử dụng thứ c ăn từ nhà bán thỏ giống hoặc loại thứ c ăn gầ n giố ng như thế để
thỏ không lạ.
+ Khi chuẩ n bị chuồ ng xong thì bắ t thỏ từ thùng vậ n chuyể n đặ t nhẹ nhàng vào
lồ ng chuồ ng.
+ Nên ổ n đị nh ngư ờ i nuôi thỏ . Tố t nhấ t, chính ngư ờ i bắ t thỏ giố ng thả vào chuồ ng
là ngư ờ i nuôi thỏ . Không đư ợ c cho ai đế n thăm thỏ hoặ c không nên để trẻ con chơ i gầ n
chuồ ng thỏ . Không để chó mèo hoặ c độ ng vậ t khác đế n gầ n chuồ ng thỏ .
3.Thứ c ăn và nhu cầ u dinh dư ỡ ng
3.1 Nhu cầ u dinh dư ỡ ng của thỏ:
Thứ c ăn: Thỏ là độ ng vậ t ăn thự c vật, có khả năng tiêu hoá nhiề u chấ t xơ , vì vậy có
thể nuôi thỏ đư ợ c bằng các loại rau, cỏ, củ quảvà các phế phụ phẩ m gia đình. Như ng để
tăng năng suấ t thỏ phải bổ sung thứ c ăn tinh bộ t, đạ m.
Bảng 1: Bảng nhu cầ u dinh dư ỡ ng
Loại và thời kỳ
Nhu cầu về khố i lư ợ ng(g/con/ngày)
Bộ t đư ờ ng
Đạ m thô
Xơ
Sau cai sữa vỗ béo
-
-
22 - 24
0,5 - 1,0 kg
15 - 35
2,5 - 9
-
1,0 - 2,0 kg
35 - 80
9 - 13
-
2,0 - 3,0 kg
80 - 110
13 - 17
-
Hậu bị giống , nghỉ đẻ
70
20
20- 26
Cái có chửa
90
28
26 - 28
Mẹ nuôi con
28 - 31
10 ngày đầ u
180
48
11 - 20 ngày
205
56
21 - 30 ngày
200
52
31 - 40 ngày
165
44
Chấ t xơ thô như là nguồ n cung cấ p năng lư ợ ng, là thành phần không thể thiế u đư ợ c
đố i với sinh lý tiêu hoá của thỏ . Hàm lư ợ ng xơ thô phù hợ p nhất là 13 - 15 %, thứ c ăn này
sẽ kích thích sự hoạ t độ ng củ a đư ờ ng tiêu hoá và nhu độ ng ruột bình thư ờ ng. Như ng nếu
cho thỏ ăn thứ c ăn nghèo xơ (dư ớ i 8 %) thì thỏ sẽ bị ỉ a chảy, ngự ơ c lạ i tăng tỷ lệ xơ thô
trên 16 % thì thỏ tăng trọ ng chậm, dễ bị táo bón. Riêng thỏ giố ng trư ở ng thành có thể sử
dụ ng đư ợ c khẩu phầ n ăn chứ a thành phầ n xơ thô cao hơ n (16 – 18 %). Cung cấ p xơ thô có
thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc dạng bột nghiền nhỏ 2 - 5 mm trộn vào thứ c ăn hỗ n
hợ p để đóng viên hoặ c dạng bột.
Nhu cầ u nư ớ c uống của thỏ :
Lư ợ ng nư ớ c uống hàng ngày phụ thuộc vào loại thứ c ăn cho ăn và nhiệ t độ môi
trư ờ ng. Thông thư ờ ng thỏ cần lư ợ ng nư ớ c uống gấp 1,5 - 2 lầ n lư ợ ng VCK ăn đư ợ c. Mùa

