K thut nuôi cá Lóc
Đầu Nhím trên b xi
măng
I. Đặc đim sinh hc
1. Ðc đim hình thái
Vây lưng có 40 – 46 vây; vây hu môn có 28 – 30 tia vây, vy đường bên 41
– 55 cái. Ðu cá qu O.maculatus có đường vân ging như ch “nht” và 2
ch bát còn đầu cá O.arbus tương đối nhn và dài ging như đầu rn.
2. Phân b và tp tính sng
- Ngoài t nhiên cá lóc phân b nhiu loi thy vc nước ngt, l. Chúng có
mt sông, kênh rch, ao, đầm ly, rung, đìa… Cá thích sng nơi có thc
vt thy sinh (rong, c, bèo…) để thun li cho vic rình và bt mi.
- Cá có th sng trong c môi trường nước ngt và l (8 – 12‰), độ pH thích
hp 6,3 – 7,5, nhit độ phù hp cho tăng trưởng ca cá 25 – 30 độ C. Cá
thường trú n trong lùm cây c.
- Đặc bit, nh vào cu to thích nghi ca cơ quan hô hp, s phát trin ca
cơ quan hô hp ph trên mang, ngoài vic s dng oxy có trong nước, cá còn
có kh năng ly oxy trc tiếp t ngoài không khí (khí tri).
- Cá có th sng trong môi trường cht hp, trong điu kin nước dơ bn,
nước tù, thiếu oxy. Đây cũng là ưu thế để phát trin các mô hình nuôi thâm
canh trong ao, vèo và b bt…
3. Đặc đim dinh dưỡng
- Cá mi n s dng dinh dưỡng t khi noãn hoàng trong 3 ngày. T ngày
th 4 – 5, khi noãn hoàng đã hết, cá bt đầu ăn thc ăn bên ngoài là các loài
động vt phù du kích c nh va vi c ming chúng (luân trùng, trng nước)
hay lòng đỏ trng. 5 – 7 ngày sau cá có th ăn trùn ch hay thc ăn tng hp
dng bt.
- Khi cá lóc đạt chiu dài khong 5 – 6 cm thì có th rượt bt các loi cá, tép
con có kích c nh hơn. Khi cá có chiu dài trên 10cm thì kh năng rình bt
mi rt tt và có tính ăn như cá trưởng thành.
- Cá lóc là động vt ăn tht, có tp tính rình bt mi. Trong điu kin nuôi, cá
quen dn vi vic ăn thc ăn tĩnh, cá ăn được nhiu loi thc ăn: cá bin, ph
phế phm ca nhà máy chế biến, phế phm t lò m gia súc, gia cm và thc
ăn viên tng hp.
4. Đặc đim sinh trưởng
- Giai đon nh, cá tăng ch yếu v chiu dài. Cá càng ln thì s tăng trng
càng nhanh.
- Trong t nhiên, sc ln ca cá không đều, ph thuc vào thc ăn sn có
trong thy vc, do vy t l sng trong t nhiên ca cá thp.
- Trong ao nuôi, có thc ăn đầy đủ và chăm sóc tt thì t l sng ca cá cao và
đạt trng lượng trung bình 0,5 – 0,8 kg/con sau 6 – 8 tháng (cá lóc đen và lóc
bông); 0,6 – 0,7kg/con sau 3,5 – 4 tháng (cá lóc môi trđầu nhím).
II. Mt s loài cá lóc ph biến Vit Nam
1. Cá lóc đen
- Mô t: Cơ th hình lăng tr, đầu dp, đuôi tròn. Lưng và hai bên hông sm
màu vi nhng đốm đen và màu gch, bng màu trng; đầu to như đầu rn,
gãy khúc, ming có đủ răng, vy rt ln.
- Sinh hc: Sng min
nhit đới, trong môi trường nước ngt và nước l, tng gia. Độ pH: 7.0 –
8.0; độ cng: 20; nhit độ: 23 – 27 độ C. Thc ăn bao gm cá, ếch nhái, rn,
côn trùng giun đất, nòng nc và động vt giáp xác. Di cư t sông Mekong vào
các vùng nước xung quanh, xâm nhp vào vùng ngp lũ theo mùa và tr v
nơi cư trú khi mùa khô đến. Cá sng sót qua mùa khô bng cách t chôn mình
vào bùn đáy h, kênh và đầm ly để gi m cho phi và tiêu th cht béo d
tr trong cơ th.
- Nơi sng và sinh thái: cư trú ao h, các nhánh sông va và nh, sui, vùng
ngp lũ và các con kênh chy chm; ưa thích các cánh đồng nước đục và có
bùn; sng trong đầm ly và các con sông min đồng bng. Thường xut hin
độ sâu 1 – 2 m, nước tĩnh.
- Phân b: Vit Nam: c ba min; Thế gii: tri dài t Pakistan đến min nam
Trung Quc.
2. Cá chui
- Sinh hc: sng min nhit đới, trong môi trường nước ngt, tng gia.
Thc ăn gm động vt giáp xác, côn trùng c ln, ếch nhái và cá.
- Nơi sng và sinh thái: Cư trú nơi có đáy bùn và thc vt ni sông hay h.
- Phân b: Vit Nam: min Bc, lưu vc sông Hng; Thế gii: min Nam
Trung Quc. Loài này cũng du nhp vào Đài Loan, Nht Bn và Philippin.
3. Cá lóc bông
- Mô t: Cá trưởng thành có mt sc to và đậm dc theo thân, cá non có hai
sc màu cam dc theo thân.
- Sinh hc: sng min nhit đới, trong môi trường nước ngt, tng gia,