
1
2
3
Kỹ thuật nuôi Tôm Hùm 4
lồng 5
6

1. Chọn địa điểm đặt lồng nuôi 1
Chọn địa điểm đặt lồng nuôi tôm hùm là khâu đầu tiên không kém phần quan 2
trọng. Ðịa điểm chọn đặt lồng nuôi phải đáp ứng các yêu cầu sau: 3
4
- Nơi có độ mặn cao, tương đối ổn định nằm trong khoảng từ 30 -36o/oo ít bị 5
ảnh bỡi lũ, lụt, những vùng biển có nhiệt độ từ 24 – 32 độ C tốt nhất là từ 26 – 6
30 độ C. 7
- Có nguồn nước trong sạch, ít bị ảnh hưởng bỡi chất thải công nghiệp, nông 8
nghiệp và đô thị. 9
- Là nơi kín gió, có độ sâu phù hợp cho việc xây dựng và quản lí lồng nuôi, 10
mức nước tối thiểu khi triều xuống thấp nhất phải đạt 2m, chất đáy là cát; cát 11
bùn; hoặc chất đáy cát, cát bùn có lẫn đá san hô nhỏ, vỏ động vật thân mềm. 12
- Gần nguồn giống, thức ăn và thuận tiện đường giao thông. 13
2. Thiết kế xây dựng lồng nuôi 14
Tùy vào điều kiện từng vùng biển mà có thể thiết kế các kiểu lồng nuôi khác 15
nhau. Hiện nay có 2 kiểu lồng nuôi phổ biến: kiểu lồng hở và kiểu lồng kín. 16
a) Kiểu lồng hở: Là loại lồng được cố định bỡi các cọc gỗ găm xuống đất. 17
- Kích thước lồng nuôi phù hợp là: 4 x 4(m); 3 x 4(m) và 4 x 5(m), chiều cao 18

cọc làm lồng phụ thuộc vào độ sâu tại nơi đặt lồng, tốt nhất nên đặt tại nơi có 1
độ sâu 2 – 5m (lúc thủy triều thấp nhất). 2
- Nguyên vật liệu và cách làm: 3
+ Cọc gỗ: có thể dùng gỗ tròn f =15 – 20 cm hoặc gỗ xẻ (gỗ 5 x 10 cm), chiều 4
dài cọc gỗ phụ thuộc vào độ sâu nơi đặt lồng (cọc gỗ phải có chiều dài cao 5
hơn độ sâu cao nhất khi triều cường tại nơi đặt lồng khoảng 0,5m). Cọc được 6
vót nhọn một đầu và được cắm chặt xuống đất, khoảng cách giữa 2 cọc từ 1,5 7
– 2m. 8
+ Nẹp ngang thường dùng gỗ tròn có f = 12 -15 cm hoặc dùng gỗ xẻ (gỗ 4 x 6 9
cm), nẹp cách nẹp 1,5 – 2m. 10
+ Sắt làm khung lồng: dùng sắt tròn (sắt rằn) có f = 18 -20 mm được làm 11
thành các khung hình chữ nhật, khoảng cách giữa 2 thanh sắt từ 1 – 1,2 m, 12
chiều cao (rộng) của khung sắt làm thân lồng cao từ 1 – 2m, lưới lồng được 13
bệnh trực tiếp vào các khung sắt sau đó lắp ghép lại và được cố định bỡi 14
khung cọc gỗ. 15
+ Lưới lồng: Hiện nay, phổ biến là làm lồng theo kiểu lồng 1 lớp hoặc 2 lớp 16
lưới lồng ghép sát vào nhau. Vật liệu bằng lưới nhợ hoặc bằng lưới PE, kích 17
thước mắt lưới 2a = 25 – 35mm (tùy theo cỡ giống thả nuôi), đối với tấm lưới 18
đáy còn làm thêm một lớp lưới ruồi nhằm đảm bảo thức ăn không bị lọt ra 19
ngoài khi cho ăn. Ngoài ra để đảm bảo an toàn ta cần gia cố thêm một lớp 20
lưới cước (cước 150 -180), kích thước mắt lưới 2a = 35 – 40mm tại những 21
phần có làm khung sắt. Những lồng sử dụng để ương tôm hùm giống thì kích 22
thước mắt lưới nhỏ hơn sao cho đảm bảo tôm không chui ra được ( 2a < 23
5mm). + Mặt trên của lồng phải có nắp đậy bằng lưới tránh thất thoát tôm do 24
bắt trộm hay do triều khi triều cao ngập lồng nuôi. Trong những ngày nắng 25
nóng, lồng nuôi xây dựng ở những vùng nước nông phải tiến hành che mát 26
cho tôm trên mặt lồng bằng các vật liệu như lá dừa, cót,. hoặc dùng nắp lồng 27

bằ
n
8
Ki
ể
9
só
n
10
tiệ
n
11
tư
ơ
12
hộ
p
13
đư
ợ
14
11
-
V
12
tư
ơ
13
-
L
13
nơ
i
14
-
T
15
bằ
n
16
-
D
17
0,
5
18
-
N
19
lồ
n
20
n
g lưới ru
ồ
ể
u lồng kí
n
n
g gió, độ
n
cho việc
ơ
ng ứng là
p
chữ nhậ
t
ợ
c đặt mộ
t
V
ật liệu sắt
ơ
ng tự nh
ư
L
oại lồng
n
i
này đến
n
T
rong trườ
n
n
g các dâ
y
D
ù là kiểu
l
5
m.
N
hược điể
m
n
g hở.
ồ
i để tránh
n
: (lồng di
sâu cao. -
K
di chuyể
n
: 3 x2x2 (
m
t
được tạo
b
t
cái ống n
h
, cách làm
ư
lồng hở.
n
ày không
c
n
ơi khác.
n
g hợp tại
n
y
neo.
l
ồng kín h
a
m
của loại
l
tôm hoạt
đ
động) - L
o
K
ích thướ
c
n
. - Kích th
m
) hoặc 3
x
b
ỡi các kh
h
ựa f = 10
khung, v
ậ
c
ố định bằ
n
n
ơi nhiều
s
a
y lồng hở
l
ồng này l
à
đ
ộng quá
n
o
ại lồng n
à
c
lồng kín
ước lồng
p
x
3 x2 (m),
ung sắt hì
n
-15 cm đ
ể
ậ
t liệu lưới
n
g cọc, có
s
óng gió l
o
ta đều ph
ả
à
khó thao
n
hiều hay
t
à
y thích h
ợ
thường n
h
p
hù hợp th
e
được thiế
t
n
h chữ nh
ậ
ể
thuận tiệ
n
và cách b
ệ
thể di ch
u
o
ại lồng n
à
ả
i đặt lồng
tác chăm
s
t
ôm bị đó
n
ợ
p ở nhữn
g
h
ỏ hơn lồn
g
e
o: dài x r
ộ
t
kế giống
ậ
t, trên ph
ầ
n
trong vi
ệ
ệ
nh lưới v
à
u
yển một c
á
à
y phải đư
ợ
cách đáy
í
sóc quản l
í
n
g rong. b)
g
vùng nhi
ề
g
hở để th
u
ộ
ng x cao
như một
h
ầ
n nắp lồn
g
ệ
c cho ăn.
à
o khung
s
á
ch dễ dà
n
ợ
c cố định
í
t nhất là
í
hơn kiểu
ề
u
u
ận
h
ình
g
s
ắt
n
g
t
ừ

c) Lồng ương tôm giống 1
2
Lồng ương tôm giống chủ yếu thiết kế theo kiểu lồng kín, khung lồng được 3
làm bằng sắt (f =16 – 20), kích thước lồng phổ biến là 2x2x2 m, lưới lồng 4
được làm 2 lớp, với kích thươc mắt lưới 2a = 2 – 3 mm. 5
d) Bè nuôi 6
- Hiện nay, do hiện tượng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng nên việc việc 7
nuôi tôm hùm lồng bằng bè trở nên ưu thế hơn lồng cố định hay lồng chìm, 8
tuy nhiên việc nuôi tôm hùm bằng bè cần lưu ý một số điểm sau: 9
- Vùng đặt bè phải kín gió, vật liệu làm bè như phao, gỗ, dây neo phải chắt 10
chắn tránh bè bị chao đảo nhiều. 11
- Cần phải che mát lồng bằng các vật liệu như : Bạc, cót,. 12
3. Thả tôm 13
a) Chọn giống thả nuôi 14
- Hiện nay, trong nước cũng như trên thế giới chưa sản xuất được giống tôm 15
hùm, nguồn giống phụ thuộc hoàn toàn vào đánh bắt tự nhiên. Kích cỡ giống 16
thường không đồng đều, con giống được đánh bắt bằng nhiều phương tiện 17
khác nhau kể cả việc sử dụng các loại thuốc gây mê, thuốc nổ,… thời gian lưu 18
giữ dài ngày và kỹ thuật lưu giữ không tốt nên khi nuôi thường dẫn đến một 19

