intTypePromotion=3

Lập kế hoạch chương trình nâng cao sức khỏe

Chia sẻ: Lê Thị Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
228
lượt xem
44
download

Lập kế hoạch chương trình nâng cao sức khỏe

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung tài liệu mô tả khái quát mô hình lập kế hoạch nâng cao sức khỏe theo tiếp cận sinh thái, giáo dục (mô hình precede proceed), lựa chọn được vấn đề sức khỏe ưu tiên và phân tích được các nguyên nhân của vấn đề, xây dựng được các giải pháp thích hợp để góp phần giải quyết vấn đề ưu tiên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lập kế hoạch chương trình nâng cao sức khỏe

  1. LẬP KẾ HOẠCH CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO SỨC KHỎE (Giảng dạy đối tượng Cử nhân Y tế Công cộng Định hướng Truyền thông – Giáo dục sức khỏe) Tài liệu dành cho học viên (Áp dụng phƣơng pháp Dạy - Học dựa trên tình huống) HÀ NỘI – 2015
  2. THÔNG TIN CHUNG  Môn học: Lập kế hoạch chương trình nâng cao sức khỏe  Mã môn học:  Số đơn vị học trình: 3  Năm học:  Bộ môn: Giáo dục sức khỏe  Danh sách giảng viên: PGS. TS. Nguyễn Thanh Hương ThS. Trương Quang Tiến ThS. Hứa Thanh Thủy ThS. Hoàng Khánh Chi ThS. Nguyễn Thái Quỳnh Chi ThS. Lê Thị Hải Hà CN. Nguyễn Thị Nga CN. Đinh Thu Hà - Nhóm biên soạn: ThS. Trương Quang Tiến ThS. Hứa Thanh Thủy CN. Nguyễn Thị Nga CN. Đinh Thu Hà 1
  3. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KCN Khu công nghiệp SV Sinh viên NCSK Nâng cao sức khỏe VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm QHTD Quan hệ tình dục 2
  4. NỘI DUNG 1. Mục tiêu môn học Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có thể: 1. Mô tả khái quát mô hình lập kế hoạch nâng cao sức khỏe theo tiếp cận sinh thái, giáo dục (mô hình PRECEDE-PROCEED). 2. Lựa chọn được vấn đề sức khỏe ưu tiên và phân tích được các nguyên nhân của vấn đề. 3. Xây dựng được các giải pháp thích hợp để góp phần giải quyết vấn đề ưu tiên. 4. Trình bày được những nội dung cơ bản về phát triển cộng đồng nhằm nâng cao sức khỏe. 5. Trình bày được một số nội dung và bài học từ một số chương trình nâng cao sức khỏe tại các cơ sở/địa điểm cụ thể. 6. Lập được bản kế hoạch nâng cao sức khỏe. 2. Phƣơng pháp học tập Áp dụng các phương pháp Dạy – Học tích cực: - Tự học thông qua đọc trước tài liệu, làm bài tập tìm kiếm và tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau. - Học trên lớp qua các bài thuyết trình của giảng viên. - Thảo luận nhóm, thảo luận chung, làm bài tập ở nhà và tại lớp, trình bày theo cá nhân, theo nhóm giải quyết tình huống. - Với sự hỗ trợ của giảng viên và trợ giảng, sinh viên làm việc theo nhóm (5 sinh viên) áp dụng các kiến thức đã học tại lớp và tự học để giải quyết 01 bài tập tình huống cụ thể (trong số 2 bài tập tình huống được cung cấp) được sử dụng xuyên suốt môn học (phương pháp học dựa vào tình huống - SBL). 3. Lịch giảng dạy - học tập Lịch học cụ thể sẽ được Bộ môn thông báo trước khi bắt đầu học. Khung chương trình được bố trí như sau: Stt Tên bài Mục tiêu Số tiết Thuyết SBL trình 1 Bài 1: Tổng quan Mô tả khái quát mô hình lập kế hoạch nâng cao 4 về lập kế hoạch sức khỏe theo tiếp cận sinh thái, giáo dục (mô NCSK hình PRECEDE-PROCEED). 2 Bài 2: Xác định và Lựa chọn được vấn đề sức khỏe ưu tiên và 4 8 phân tích vấn đề phân tích được các nguyên nhân của vấn đề sức khỏe Xây dựng được các giải pháp thích hợp để góp phần giải quyết vấn đề ưu tiên. 3 Bài 3: Lập kế Lập được bản kế hoạch nâng cao sức khỏe. 4 8 hoạch nâng cao 3
  5. sức khỏe 4 Bài 4: Phát triển Trình bày được những nội dung cơ bản về phát 4 4 cộng đồng trong triển cộng đồng nhằm nâng cao sức khỏe. NCSK 5 Bài 5: NCSK tại Trình bày được một số nội dung và bài học từ 8 4 một số cơ sở một số chương trình nâng cao sức khỏe tại các cơ sở/địa điểm cụ thể. Tổng: 60 tiết * 24 24 Ghi chú: * 12 tiết sinh viên tự học. 4. Phƣơng pháp đánh giá môn học - Điểm chuyên cần: Tham gia đầy đủ các buổi học (10%); - Điểm đánh giá quá trình: - Bài tập nhóm (2 bài * 10%/bài) - Bài kiểm tra trắc nghiệm cá nhân (20%) - Điểm đánh giá bài tập tình huống thông qua chấm điểm Khung kế hoạch NCSK giải quyết VĐSK trong bài tập tình huống (50%) 5. Tài liệu tham khảo Các tài liệu phải đọc 1. Đại học Y tế Công cộng (2006). Giáo trình Khoa học hành vi và Giáo dục sức khỏe . 2. Đa ̣i ho ̣c Y tế công cô ̣ng (2011), Lâ ̣p kế hoa ̣ch các chương triǹ h Nâng cao sức khỏe . Tài liê ̣u giảng da ̣y Cử nhân YTCC chuyên ngành Truyề n t hông - Giáo dục sức khỏe. 3. Nutbeam, D. and E . Harris (2004). Theory in a Nutshell : A practical guide to health promotion theories, McGraw-Hill Australia . (tài liệu đã dịch sang tiếng Việt ). 4. Bartholomew, L. K., et al. (2006). Planning health promotion program: an intervention mapping approach . San Francisco , Jossey Bas. Chapter 13. (Tài liệu đã dịch sang tiếng Viê ̣t) 5. Garry Egger, Ros Spark, Rob Donovan. Health promotion: Strategies and methods. (Tài liê ̣u đã đươ ̣c dich ̣ sang tiế ng Viê ̣t ). Các tài liệu đọc thêm 1. Blacke D.P. (2000), Settings for Health Promotion – Linking Theory and Practice. Sage Publications, Inc 2. Glanz K. and et al (2008), Health Behavior and Health Education – Theory, Research, and Practice; 4th edition, Jossey-Bass. 3. Green W.L. and Kreuter W.M. (1999), Health Promotion Planning – An Educational and Ecological Approach. 3rd edition. 4
  6. 4. Hawe P., and et al. (2003). Evaluating Health Promotion. MacLennan, Australia; p: 41- 57. 5. James F. McKenzie and et al. (2005). Planning, Implementing and Evaluating Health promotion Programs. Pearson Education. 6. Jenie Naidoo, Jane Wills (2009), Foundations of Health Promotion. 4 th edition. 7. Lyn Talbot and Glenda Verrinder (2005). Promoting Health – The Primary Health Care Approach. 3rd Elservier Australia, pp: 134-7 5
  7. 6. Bài tập tình huống 6.1. Nội dung lý thuyết Mục tiêu Hoạt động Đánh giá Bài 1: Tổ ng quan về lập kế hoạch nâng cao sức khỏe 1. Trình bày được tầm quan Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Phần động não/thảo trọng của tiếp cận lập kế nghe giảng, động não, thảo luận, luận của sinh viên hoạch dựa vào cộng đồng trình bày. 2. Trình bày được một số mô Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời sinh viên hình lí thuyết lập kế hoạch nghe giảng, trả lời câu hỏi. 3. Trình bày được chi tiết các Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời và trình bày giai đoạn lập kế hoạch nâng nghe giảng, động não, trình bày, trả của sinh viên cao sức khỏe theo mô hình lời câu hỏi. “PRECEDE-PROCEED” Bài 2: Xác định vấn đề sức khỏe ƣu tiên 1. Mô tả được thực trạng sức Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Phần động não/thảo khỏe của cộng đồng nghe giảng, động não, bài tập nhóm. luận của sinh viên 2. Xác định và phân tích được Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời của sinh viên vấn đề sức khỏe ưu tiên can nghe giảng, động não, bài tập nhóm, Kết quả bài tập SBL thiệp trình bày. hoạt động 3 3. Xác định và phân tích được Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời của sinh viên đối tượng đích làm bài tập nhóm, thảo luận, trình Kết quả bài tập SBL bày. hoạt động 3 4. Nêu và lí giải được các giải Câu trả lời của sinh viên pháp nâng cao sức khỏe để Thảo luận, nêu các giải pháp phù Kết quả bài tập SBL góp phần giải quyết vấn đề hợp; giải thích lí do; Nghe trình bày hoạt động 4 tóm tắt chủ điểm Bài 3: Lập kế hoạch nâng cao sức khỏe 1. Trình bày được cách xây Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Phần động não/thảo dựng mục tiêu và các yêu nghe giảng, động não, bài tập nhóm luận của sinh viên cầu của mục tiêu 2. Trình bày được cách xây Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời của sinh viên dựng và lựa chọn giải pháp, nghe giảng, động não, bài tập nhóm, Kết quả bài tập SBL các hoạt động cụ thể trình bày hoạt động 5 3. Lập được bản kế hoạch Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời của sinh viên chương trình nâng cao sức làm bài tập nhóm, thảo luận, trình Kết quả bài tập SBL khỏe bày hoạt động 5 Bài 4: Phát triển cộng đồng trong nâng cao sức khỏe 1. Trình bày được các khái Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Thảo luận và trả lời câu niệm liên quan với phát nghe giảng, thảo luận và trả lời câu hỏi của sinh viên triển cộng động và tầm hỏi. quan trọng đối với nâng cao sức khỏe 2. Trình bày được một số tiếp Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Thảo luận và trả lời câu cận phát triển cộng đồng nghe giảng, thảo luận và trả lời câu hỏi của sinh viên 6
  8. Mục tiêu Hoạt động Đánh giá trong nâng cao sức khỏe hỏi. Kết quả bài tập SBL hoạt động 1 và 2 3. Trình bày được một số ví Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời sinh viên dụ minh họa phát triển cộng nghe giảng, trả lời câu hỏi. Kết quả bài tập SBL đồng và những thách thức hoạt động 1 và 2 trong quá trình thực hiện Bài 5: Nâng cao sức khỏe tại một số cơ sở 1. Trình bày được các khái Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Phần động não/thảo niệm và tầm quan trọng của nghe giảng, động não, thảo luận. luận của sinh viên tiếp cận nâng cao sức khỏe trong trường học, cơ sở y tế, nơi làm việc, cộng đồng 2. Trình bày được các nội Đọc tài liệu trước khi tới lớp học, Câu trả lời sinh viên dung chính của nâng cao trình bày, thảo luận và nghe trình sức khỏe tại một số cơ sở bày tóm tắt cụ thể nêu trên 6.2. Các chủ đề gợi ý Có 3 chủ đề lớn để học viên lựa chọn như sau:  Sức khỏe bà mẹ trẻ em (2 nhóm). Các vấn đề sức khỏe ƣu tiên gợi ý:  Mang thai, nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên/ thanh niên  Dinh dưỡng trẻ em, tiêm chủng  Chăm sóc bà mẹ mang thai và trẻ em, tử vong mẹ... (vùng nông thôn, dân tộc thiểu số)  Sử dụng rƣợu bia, thuốc lá (2 nhóm)  Tai nạn thƣơng tích (2 nhóm)  Đội mũ bảo hiểm (người lớn, trẻ em)  Đuối nước, điện giật, bỏng, ngã…  Tai nạn nghề nghiệp 6.3. Mục tiêu 1. Xác định và phân tích được một số vấn đề sức khỏe trong chủ đề lớn, từ đó có cơ sở để lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên. 2. Xác định và phân tích được đối tượng đích và vấn đề sức khỏe ưu tiên để can thiệp. 3. Trình bày và lý giải được về các giải pháp được lựa chọn trong chương trình nâng cao sức khỏe. 4. Áp dụng được mô hình PRECEDE-PROCEED trong việc lập kế hoạch một chương trình nâng cao sức khỏe. 5. Áp dụng được một số cách tiếp cận phát triển cộng đồng vào trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình nâng cao sức khỏe. 7
  9. 6.4. Các câu hỏi của bài tập tình huống 1. Từ chủ đề lớn, hãy nêu các vấn đề sức khỏe tồn tại, sự liên quan giữa vấn đề sức khỏe và chất lượng cuộc sống? 2. Trong số các vấn đề sức khỏe đã nêu ở câu 1, hãy xác định một vấn đề sức khỏe ưu tiên; phân tích vấn đề sức khỏe đã lựa chọn. 3. Lựa chọn các cách tiếp cận nâng cao sức khỏe nên được áp dụng để giải quyết vấn đề sức khỏe đã lựa chọn và xác định các giải pháp tương ứng với từng cách tiếp cận nêu trên. 4. Xây dựng kế hoạch nâng cao sức khỏe nhằm cải thiện vấn đề sức khỏe đã lựa chọn. 5. Làm thế nào để tăng cường năng lực của các đối tượng đích của chương trình NCSK để đối tượng có thể tham gia các hoạt động của chương trình NCSK một cách hiệu quả? 6.5. Các hoạt động cần thực hiện để trả lời các câu hỏi trong bài tập tình huống 6.5.1. Hoạt động 1 (dùng để trả lời câu hỏi 1) (i) Tên hoạt động: Xác định các vấn đề sức khỏe (giai đoạn 1 và 2 trong Mô hiǹ h lâ ̣p kế hoa ̣ch PRECEDE - PROCEED) (ii) Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện:  Giai đoạn 1: Chẩn đoán về xã hội: Từ chủ đề lớn, học viên tìm các tài liệu tham khảo để xây dựng phần đặt vấn đề trên thế giới và Việt Nam (chừng nửa trang giấy); sau đó chọn 1 vấn đề sức khỏe ưu tiên tại 1 địa bàn cụ thể để tập trung mô tả (1 trang).  Giai đoạn 2: Chẩn đoán về dịch tễ học: o Nghiên cứu về sự phân bố các vấn đề sức khỏe của quần thể o Tìm hiểu các yếu tố quyết định của các vấn đề sức khỏe? Mối liên quan giữa vấn đề sức khỏe và chất lượng cuộc sống? (iii) Sản phẩm của hoạt động:  1 đoạn liệt kê các vấn đề xã hội tồn tại (0,5 - 1 trang)  Một bảng phân tích đặc điểm của các vấn đề sức khỏe: Sự phân bố, các yếu tố quyết định và mối liên quan giữa vấn đề sức khỏe với chất lượng cuộc sống (iv) Khung thời gian thực hiện hoạt động  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên tự thực hiện hoạt động 1: 90 phút  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên thảo luận và có giải đáp thắc mắc tại lớp: từ 90 phút 8
  10. 6.5.2. Hoạt động 2 (dùng để trả lời câu hỏi 2) (i) Tên hoạt động: Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và phân tích vấn đề đã lựa chọn (giai đoạn 3, 4 trong Mô hình lập kế hoạch PRECEDE -PROCEED). (ii) Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện:  Lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên từ chủ đề lớn. Lưu ý : Nhóm SV có thể sử dụng một hoặc nhiều cách để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên như dựa vào thang điểm BPRS, theo các tiêu chí của WHO hay phương pháp delphi...  Phân tích vấn đề sức khỏe ưu tiên o Chẩn đoán hành vi và môi trường: Xác định các yếu tố quyết định hoặc nguyên nhân của vấn đề sức khỏe (sinh học, hành vi, môi trường, dịch vụ y tế....). Có thể lựa chọn một trong các mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe để phân tích. Từ đó xác định được hành vi/yếu tố môi trường ưu tiên cần thay đổi và đề ra mục tiêu ở cấp độ hành vi và môi trường (mục tiêu chung của chương trình). o Chẩn đoán giáo dục và tổ chức: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi/yếu tố ưu tiên đã xác định ở giai đoạn trên (yếu tố tiền đề, tăng cường, tạo điều kiện). Từ đó đề ra các mục tiêu ở cấp độ giáo dục và tổ chức (mục tiêu cụ thể). o Chẩn đoán hành chính và chính sách: Phân tích các yếu tố thuộc về nguồn lực, tổ chức, chính sách và quy định để có thể giải quyết vấn đề sức khoẻ. Từ đó đề ra các mục tiêu về hành chính, chính sách (mục tiêu cụ thể). (iii) Sản phẩm của hoạt động:  Một đoạn hoặc sơ đồ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe  Lập ma trận để phân tích và lựa chọn hành vi/yếu tố ưu tiên giải quyết  Một đoạn hoặc sơ đồ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi/yếu tố ưu tiên  Một đoạn hoặc sơ đồ phân tích các yếu tố thuộc về nguồn lực, tổ chức, chính sách để giải quyết vấn đề sức khỏe  Các mục tiêu ở các cấp độ tương ứng (iv) Khung thời gian thực hiện hoạt động:  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên tự thực hiện hoạt động: 90 phút  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên thảo luận và có giải đáp thắc mắc tại lớp: từ 90 phút 9
  11. 6.5.3. Hoạt động 3 (dùng để trả lời câu hỏi 3) (i) Tên hoạt động: Lựa chọn các cách tiếp cận nâng cao sức khỏe phù hợp và xác định các giải pháp tương ứng với từng cách tiếp cận hoặc các chiến lược hành động nâng cao sức khoẻ do WHO khuyến cáo để giải quyết vấn đề. (ii) Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện:  Xác định được nguyên nhân của vấn đề sức khỏe cần can thiệp.  Xác định các cách tiếp cận có thể giải quyết được nguyên nhân trên được áp dụng vào chương trình: o Tiếp cận y tế o Tiếp cận truyền thông thay đổi hành vi o Tiếp cận giáo dục sức khỏe o Tiếp cận Nâng cao quyền làm chủ về sức khỏe/Trao quyền o Tiếp cận Vận động tạo ra môi trường xã hội thuận lợi  Nêu các giải pháp tương ứng với từng cách tiếp cận hoặc chiến lược hành động NCSK do WHO khuyến cáo để giải quyết vấn đề sức khỏe (iii) Sản phẩm của hoạt động:  1 đoạn phân tích nguyên nhân và lý giải cách chọn cách tiếp cận  1 bảng nguyên nhân, cách tiếp cận và giải pháp tương ứng (iv) Khung thời gian thực hiện hoạt động:  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên tự thực hiện hoạt động: 90 phút  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên thảo luận và có giải đáp thắc mắc tại lớp: từ 90 phút 10
  12. 6.5.4. Hoạt động 4 (dùng để trả lời câu hỏi 4) (i) Tên hoạt động: Lập bản kế hoạch NCSK (ii) Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện:  Viết lại mục tiêu đã được xây dựng ở các giai đoạn trước  Xây dựng bảng kế hoạch hành động o Lập kế hoạch hành động chương trình NCSK theo mẫu cho sẵn o Nêu những có khăn thuận lợi có thể gặp phải khi triển khai chương trình và cách khắc phục (iii) Sản phẩm của hoạt động:  Các mục tiêu phù hợp  1 Bảng kế hoạch hành động (theo mẫu)  1 Bảng liệt kê những khó khăn thuận lợi và cách khắc phục (iv) Khung thời gian thực hiện hoạt động:  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên tự thực hiện hoạt động: 120 phút  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên thảo luận và có giải đáp thắc mắc tại lớp: từ 120 phút MẪU BẢNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mục tiêu 1: Giải pháp can thiệp 1: Stt Các Thời gian Ngƣời Ngƣời Phƣơng Ngƣời Kinh phí Kết quả hoạt thực phối hợp tiện giám sát mong (từ ...đến) động hiện đợi 11
  13. 6.5.5. Hoạt động 5 (dùng để trả lời câu hỏi 5) (i) Tên hoạt động: Phát triển cộng đồng (ii) Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện:  Xác định các bên liên quan của chương trình nâng cao sức khoẻ  Nêu các hoạt động nhằm tăng cường năng lực để đối tượng có thể tham gia các hoạt động của chương trình NCSK một cách hiệu quả (vận dụng các cách tiếp cận phát triển cộng đồng) (iii) Sản phẩm của hoạt động:  1 đoạn (bảng) liệt kê các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của đối tượng (1 - 2 trang) (iv) Khung thời gian thực hiện hoạt động:  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên tự thực hiện hoạt động 1: 90 phút  Thời gian dự kiến để nhóm sinh viên thảo luận và có giải đáp thắc mắc tại lớp: từ 90 phút 6.6. Đánh giá Bài tập tình huống được chấm điểm theo nhóm (Khung kế hoạch NCSK sẽ nộp vào cuối khóa), được tính cho 50% điểm của cả môn học. Điểm của các cá nhân có sự khác biệt tùy thuộc vào việc tham gia thảo luận nhóm và đóng góp của cá nhân. Giảng viên sẽ căn cứ vào biên bản làm việc nhóm và tổng kết Phiếu đánh giá tổng kết sự tham gia làm việc nhóm (Phụ lục 1) để chấm điểm riêng cho các cá nhân. Yêu cầu ghi biên bản làm việc nhóm: Biên bản làm việc nhóm cần ghi đầy đủ các nội dung sau đây: Thời gian, địa điểm, số người vắng mặt (lý do), nội dung chính, phân công nhiệm vụ/kết luận của buổi làm việc. Yêu cầu tổng kết Phiếu đánh giá sự tham gia làm việc nhóm: Phụ lục 1 trình bày ví dụ về Phiếu đánh giá tổng kết sự tham gia làm việc nhóm. Các nhóm thiết kế Phiếu đánh giá tổng kết sao cho phù hợp với số lượng các buổi làm việc nhóm và số lượng thành viên trong nhóm 6.7. Một số nguồn tài liệu tham khảo gợi ý  Thư viện trường (báo cáo, luận văn), Bộ Y tế - Niên giám thống kê y tế  Sức khỏe bà mẹ trẻ em: Báo cáo của UNFPA, Tổng cục Thống kê  Thuốc lá, rượu bia: Báo cáo của Chililab, Hội Y tế công cộng  Tai nạn thương tích: Trung tâm chấn thương HSPH 12
  14. PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT SỰ THAM GIA LÀM VIỆC NHÓM Tên nhóm ………….– Lớp …………………. Chỉ số đánh giá Điểm Tên học viên Tên học viên Tên học viên Tên học viên Buổi TL 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 Tham gia góp ý kiến thảo 2 luận Những đóng góp có giá trị 3 và đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho nhóm Hoàn thành nhiệm vụ được 3 nhóm giao Nhiệt tình nhận nhiệm vụ 1 được nhóm phân công chuẩn bị cho buổi thảo luận/làm việc tiếp theo Tôn trọng, lắng nghe khi 1 thành viên khác phát biểu Tổng cộng 10 Không tham gia thảo luận 0 (không có lý do) Tổng cộng: Chú ý: Thang điểm đánh giá có thể chia đến mức 0,25 điểm. Trước khi ghi điểm, các thành viên tham gia tự đánh giá điểm của mình và nhóm biểu quyết. Nếu vắng >=50% số buổi thảo luận nhóm sẽ bị trừ hoàn toàn điểm đánh giá riêng cho cá nhân. GV sẽ cân nhắc bảng đánh giá này để chpo Ngày tháng năm (Chữ ký của các thành viên trong nhóm) 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản