intTypePromotion=1

Luận văn : Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trường các nước ASEAN

Chia sẻ: Hà Nguyễn Thúy Quỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
91
lượt xem
22
download

Luận văn : Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trường các nước ASEAN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn : hoàn thiện quyết định marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu intimex sang thị trường các nước asean', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn : Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trường các nước ASEAN

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trường các nớc ASEAN
  2. Đề tài : Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trường các nớc ASEAN Lời Mở Đầu V iệt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió m ùa, là một nớc nông nghiệp trên 70% lực l- ợng lao động ho ạt động trong ngành nông nghiệp, vì thế Đảng và Nhà nớc ta đã xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu chiến lợc nhằm sử dụng lực lợng lao động rất lớn trong nông nghiệp, phân công lại lực lợng lao động và tạo nguồn ban đầu cần thiết cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Một trong những sự kiện quan trọng đó là Việt Nam gia nhập ASEAN vào 28/7/1995, một mốc son trong quá trình hội nhập kinh tế và hiện nay Việt Nam đ ã gia nhập vào AFTA. Các nớc ASEAN đều có điểm tơng đồng về văn hoá và gần gũi nhau về mặt địa lý . Nằm giữa Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, là đầu mối cửa ngõ giao thông q uan trọng, các nớc ASEAN có điều kiện để phát triển. Nhận thức đợc lợi thế to lớn của hàng nông sản n ớc ta và m ối quan hệ thơng mại giữa nớc ta và các nớc ASEAN, công ty INTIMEX thấy rõ đợc thị trờng ASEAN là một thị trờng đầy tiềm năng mà lại không khó tính và ngày nay nó đã trở thành một thị trờng xuất khẩu chính của công ty. Bên cạnh những thành công to lớn, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định ở thị trờng ASEAN mà công ty cần giải quyết để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản, vì vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trờng các nớc ASEAN”.
  3. Mục đích của đề tài này nhằm nghiên cứu quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty sang thị trờng các nớc ASEAN từ đó đa ra các giải pháp và một số kiến nghị đối với công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty . Đối tợng nghiên cứu của đề tài nay là thực trạng quyết định Marketing sản phẩm nông sản của công ty INTIMEX . Phạm vi nghiên cứu của đề tài đợc giới hạn từ năm 2001 trở về đây và trong phạm vi các nớc ASEAN Đ ể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này ,Em đ ã sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, d uy vật lịch sử, phơng pháp phân tích, tổng hợp trên cơ sở những thông tin thu thập đợc cùng các phơng pháp thống kê, so sánh... để nghiên cứu những yêu cầu mà đề tài đặt ra. K ết cấu chuyên đề gồm 3 chơng: Chơng 1: Những tiền đề lý luận cơ bản về quyết định Marketing sản phẩm xuất khẩu của công ty kinh doanh quốc tế Chơng 2: Phân tích thực trạng quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trờng các nớc ASEAN. Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trờng các nớc ASEAN. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo Lê Hữu Châu, ngời đ ã cung cấp tài liệu, hớng dẫn và giúp đỡ em rất tận tâm trong quá trình thực hiện đế tài này. Do khuôn khổ của đề tài và kiến thức của em còn nhiều hạn hẹp mà đề tài lại khá rộng lớn cho nên đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo, các b ạn sinh viên cũng nh những ngời quan tâm đóng góp ý kiến xây dựng cho khoá luận đợc tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Chơng 1: Những tiền đề lý luận cơ bản về quyết định Marketing sản phẩm xuất khẩu của công ty kinh doanh quốc tế I . Vai trò và các nhân tố ảnh hởng đến nhân tố Marketing sản phẩm xuất khẩu của công ty kinh doanh quốc tế 1 . Vai trò Marketing sản phẩm Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, thành công trong kinh doanh cũng đồng nghĩa với làm chủ đợc cạnh tranh. K ết quả của việc hoạch định chiến lợc sản phẩm là tìm đ-
  4. ợc lợi thế cạnh tranh hơn các đối thủ, cạnh tranh luôn là trung tâm của hoạch định chiến lợc sản phẩm. Trên ý nghĩa đó mà xét thì m ột chiến lợc sản phẩm tối u sẽ có tác dụng to lớn đối với công ty và đợc thể hiện cụ thể qua các mặt sau: ã Cơ sở để xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch và chính sách sản xuất kinh doanh của công ty. ã Cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lợc kinh doanh khác nh nghiên cứu phát triển, đ ầu t... ã Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra một cách liên tục. ã Đảm bảo cho việc đa hàng hoá và dịch vụ của công ty ra thị trờng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và đạt đợc mục tiêu mà công ty đề ra. ã Đ ảm bảo cho việc phát hiện và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm đạt đợc hiệu quả cao. ã Đảm bảo cho phép công ty kết hợp giữa mục tiêu ngắn hạn với mục tiêu dài hạn. ã Đ ảm bảo gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm thực hiện mục tiêu của chiến lợc tổng thể Chiến lợc sản phẩm có vị trí rất quan trọng trong quá trình xâm nhập và phát triển thị trờng m ới. Chỉ khi nào hình thành đúng đắn chính sách sản phẩm, doanh nghiệp mới có hớng đầu t nghiên cứu phát triển, tung sản phẩm ra thị trờng. Chỉ khi nào chính sách sản phẩm đợc thực hiện tốt thì m ới có sự phối hợp tốt với các chính sách giá cả, phân phối, cũng nh các biện p háp khuyếch trơng. Tóm lại, chiến lợc sản phẩm giúp cho công ty đứng trên thế chủ động để nắm bắt và thoả mãn các nhu cầu đa dạng và luôn biến động của thị trờng, qua đó nó ngày càng thể hiện rõ vai trò là một công cụ cạnh tranh sắc bén trong kinh tế thị trờng. 2 .Các nhân tố ảnh hởng đến Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty kinh doanh quốc tế 2 .1. Các công cụ, chính sách của Nhà nớc trong quản lý xuất khẩu H iện nay, trên thế giới, các nớc sử dụng nhiều công cụ để thực hiện chính sách thơng mại q uốc tế, trong đó công cụ quan trọng nhất là thuế đánh vào hàng nhập khẩu. Hầu nh tất cả các nớc trong khối ASEAN đều áp dụng thuế nhập khẩu đối với hàng nông sản, chỉ riêng có Singapore là không. Đây là nhân tố phức tạp và thờng gây bối rối cho các nhà kinh doanh do
  5. hệ thống pháp luật, bảo hộ mỗi nớc khác nhau nh Singapore thì 99% hàng nhập khẩu nào là miễn thuế, Thái Lan thì khác vẫn áp dụng mức thuế nhập khẩu khá cao và gạo vẫn đợc bảo hộ về nhập khẩu. N goài ra, còn có công cụ hạn ngạch (Quota, cơ chế giấy phép nhập khẩu và các công cụ phi thuế quan khác). Quota là công cụ chủ yếu của hàng rào phi thuế quan, là những quy đ ịnh hạn chế số lợng đối với từng thị trờng, mặt hàng. Nó là công cụ kinh tế phục vụ cho công tác đ iều tiết quản lý Nhà nớc về xuất nhập khẩu vừa nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc. Là quy đ ịnh của Nhà nớc về số lợng (hay giá trị) của một mặt hàng đợc phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định. - Trợ cấp xuất khẩu: Là biện pháp Nhà nớc hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu nhằm khuyến khích tăng nhanh số lợng và giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ bằng các biện pháp trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với nhà x uất khẩu trong nớc. - Chính sách tỷ giá hối đoái: Kết quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu rất nhạy cảm với tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái tăng thờng có lợi cho xuất khẩu. Vì vậy, trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt đợc sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng, quan tâm chính sách hối đoái của Chính phủ, nguồn huy động ngoại tệ của quốc gia… 2 .2. Tác động của nền kinh tế trong nớc và ASEAN N ền kinh tế trong nớc ảnh hởng đến lợng cung của hàng xuất khẩu. Nếu nền sản xuất chế b iến trong nớc phát triển thì khả năng cung ứng hàng xuất khẩu cũng nh chất lợng hàng xuất khẩu tăng lên, doanh nghiệp sẽ thuận lợi trong công tác thu mua tại nguồn, cạnh tranh đ ợc với các sản phẩm trong khu vực và ngợc lại thì khó khăn và thất bại. Các nớc ASEAN đều có điểm tơng đồng với Việt Nam, có xuất phát đIểm là nền văn minh lúa nớc, nông nghiệp là chủ yếu, mặt khác hầu nh các nớc đều có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ chế biến hơn ta. Do đó, nhu cầu về hàng nông sản cũng bị hạn chế, chủ yếu là đ ể tái xuất sang n ớc khác. Nếu trình đ ộ phát triển là ngang nhau thì khả năng cạnh tranh sẽ thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ trong nớc và ngoài khu vực ASEAN. H ơn nữa, nếu nền kinh tế ổn định về chính trị – văn hoá sẽ là nhân tố thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, nó tạo lập những khuôn khổ chung cho hoạt động kinh doanh diễn ra. Khi môi trờng chính trị x ã hội của nớc ta và ASEAN có bất kỳ sự thay đổi nào cũng đều ảnh h-
  6. ởng đến kinh doanh xuất khẩu. Môi trờng chính trị – xã hội phải ổn định nếu không nó đồng nghĩa với những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải. Mặt khác, sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, cơ sở hạ tầng của đất nớc bạn cũng ảnh hởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu. Trong xuất khẩu thì tính phức tạp trong thanh toán nguồn vốn và ngoại tệ cần huy động lớn. Vì vậy khi hệ thống tài chính ngân hàng của nớc x uất khẩu, nhập khẩu phát triển thì nó sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu đợc dễ dàng huy động vốn ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán nhanh chóng, chính x ác với độ rủi ro thấp góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Hiện nay trong các nớc ASEAN thì chỉ có Singapore, Inđônêxia, Thái Lan là có hệ thống ngân hàng phát triển mạnh. H ệ thống cơ sở hạ tầng trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin liên lạc có tác động rất lớn đến khả năng xuất khẩu. Ngày nay việc trao đổi mua bán giữa nớc ta và ASEAN chủ yếu là qua đờng thông tin điện thoại, Internet. Thông qua khả năng thu thập thông tin, cung cấp thông tin m ột cách chính xác, kịp thời, đầy đủ giúp doanh nghiệp không bỏ sót các cơ hội kinh doanh hấp dẫn, giúp việc giao dịch đ àm phán, diễn ra nhanh chóng thuận lợi với chi phí thấp. V iệt Nam hiện nay có hệ thống thông tin liên lạc khá phát triển, điều này tạo điều kiện rất lớn cho các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu. Các nớc Singapore, Thái Lan, Malaysia, Philipin là những n ớc có hệ thống thông tin phát triển đIều đó tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa nớc ta và các nớc ASEAN rất thuận lợi. Bên cạnh đó là hệ thống giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng biển, đờng không, nhà ga, bến cảng, khu dự trữ đợc bố trí thuận lợi với máy móc hiện đại cũng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh xuất khẩu. 2 .3. Quan hệ kinh tế thơng mại giữa nớc ta và các nớc ASEAN N gày nay các xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hóa, hội nhập kinh tế ngày càng phát triển, các nớc trong khu vực đều có sự liên kết kinh tế, mở ra những cơ hội kinh doanh mới nhng cũng làm gia tăng sự cạnh tranh mua bán giữa doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp nớc ngoài. Các quan hệ kinh tế thơng mại ngày càng có tác động cực kỳ mạnh mẽ tới hoạt động xuất khẩu của từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Quan hệ kinh tế – thơng m ại giữa nớc ta và các nớc ASEAN có từ rất lâu. V à hiện nay Việt Nam đã là thành viên của ASEAN vào 28/7/1995 và tham gia vào khu mậu dịch tự do AFTA năm 2003. Trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do các nớc sẽ có đặc quyền buôn bán với nhau. Về lý thuyết, khi tham gia AFTA, các thành viên có nhiều cơ hội xuất khẩu hàng sang các nớc ASEAN khác nhờ hàng rào b ảo hộ của các nớc đó đợc cắt giảm. Hiện nay, Việt Nam đã thực hiện chơng
  7. trình CEPT nghĩa là chúng ta đã hầu nh hoàn tất việc cắt giảm thuế với mức 0 – 5% và dự kiến đến năm 2006 là hoàn thành. Trong các năm qua trung bình các nớc ASEAN tiêu thụ 23,7% giá trị hàng xuất khẩu của V iệt Nam. Singapore là nớc nhập khẩu lớn nhất các hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong các nớc ASEAN. Đứng sau Singapore trong ASEAN là Thái Lan, Malaysia rồi Inđônêxia tiếp đó là Philipin, Lào. Nếu so sánh về giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thì có thể khẳng định tầm quan trọng của các nớc ASEAN đối với quan hệ ngoại thơng của Việt Nam. 2 .4. Các yếu tố về dân số, văn hoá. Đ ây là yếu tố vô cùng phức tạp. Nó quyết định dung lợng của thị trờng và nhu cầu của thị tr- ờng. Khi nghiên cứu yếu tố dân số, văn hóa, xã hội các doanh nghiệp cần nắm đợc quy mô, cơ cấu dân số, thị yếu tiêu dùng, thu nhập, phong tục tập quán, tín ngỡng của từng nớc để từ đó đa ra Marketing mix phù hợp. 2 .5. Các yếu tố địa lý, sinh thái. Các yếu tố địa lý, sinh thái phải đ ợc nghiên cứu, xem xét để có quyết định đúng đắn về cách thức, phơng hớng, nội dung kinh doanh. Bởi vì, trong kinh doanh xuất khẩu chi phí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động này. Trong khu vực ASEAN việc đi lại, chuyên chở hàng hoá giữa các nớc là rất thuận lợi, vận chuyển hàng hoá trên nhiều phơng thức: đờng bộ, đờng biển, đờng sắt, đờng không, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá giữa các nớc ASEAN nhanh chóng, đúng thời gian quy định tạo đợc uy tín cho nhau. K hí hậu thời tiết cũng là một yếu tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá. Khí hậu ảnh hởng đến chu kỳ sản xuất, khả năng cung ứng, chi phí bảo quản, chế biến hàng hoá ở nớc xuất khẩu. Vì vậy, yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải có kế hoạch thu mua, dự trữ, bảo q uản, chế biến để bán hàng phù hợp với nhu cầu thị trờng. II.Phân định nội dung quyết định Marketing sản phẩm xuất khẩu của công ty kinh doanh quốc tế. 1 .Phân loại sản phẩm Sản phẩm đợc phân loại theo rất nhiều tiêu thức.Trên thị trờng quốc tế ,ngời ta phân loại sản p hẩm nh sau : ã Sản phẩm nội địa : Sản phẩm chỉ có tiềm năng phát triển tại thị trờng trong nớc ã Sản phẩm quốc tế : Sản phẩm đợc đánh giá là có tiềm năng phát triển trên 1 sô thị trờng q uốc gia
  8. ã Sản phẩm đa quốc gia : Sản phẩm có khả năng thay đổi cho phù hợp với các đặc đỉêm riêng biệt của các thị trơng quốc gia ã Sản phẩm toàn cầu : Sản phẩm đợc xem là có tiềm năng thoả mãn nhu cầu của 1 đoạn thị trờng thế giới.Với 1 sản phẩm toan cầu ,các công ty có thể chào bán một sự thích ứng của mẫu thiết kế sản phẩm toàn cầu thay cho một mẫu thiết kế độc nhất đợc áp d ụng trong mỗi quốc gia 2 .Quyết định nhãn hiệu: Quyết định về nhãn hiệu cho những sản phẩm cụ thể là một trong những quyết định quan trọng khi soạn thảo chiến lợc marketing cho chúng. Qyết định dó liên quan trực tiếp đến ý đồ đ ịnh vị sản phẩm trên thị trờng. Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tợng, hình vẽ hay sự p hối hợp giữa chúng. Nhãn hiệu có các bộ phận cơ b ản là: Tên nhãn hiệu: đó là bộ phận cơ b ản của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đợc D ấu hiệu của nhãn hiệu: bao gồm biểu tợng, hình vẽ, màu sắc hay kiểu chữ đặc thù.. - Q uản trị nhãn hiệu thông qua các quyết định có liên quan đ ến nhãn hiệu Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không? Hiện nay việc gắn nhãn hiệu là bắt b uộc xuất phát từ cơ sở cho việc quản lý chống làm hàng giả, thể hiện lòng tin hơn của khách hàng đối với ngời sản xuất, làm căn cứ cho việc lựa chọn của khách hàng. Ai là ngời chủ nhãn hiệu sản phẩm. Thờng thì nhà sản xuất mong muốn chính mình là chủ đ ích thực nhãn hiệu sản phẩm do mình sản xuất ra. Nhng đôi khi vì những lý do khác nhau nhãn hiệu sản phẩm lại không phải nhãn hiệu của nhà sản xuất. Có thể có ba hớng giải quyết vấn đề này: ã Tung sản phẩm ra thị trờng dới nhãn hiệu của chính nhà sản xuất ã Tung sản phẩm ra thị trờng dới nhãn hiệu của nhà trung gian, ã Vừa nhãn hiệu của nhà sản xuất vừa nhãn hiệu của nhà trung gian.. - Các yêu cầu khi đặt tên cho nhãn hiệu sản phẩm: Phải hàm ý về lợi ích, chất lợng của sản p hẩm, phải dễ đọc, dễ nhận biết, dễ nhớ, phải khác biệt hẳn với những tên khác. 3 .Quyết định bao gói Ngày nay, bao gói trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động marketing vì một là sự phát triển của hệ thốn cửa hàng tự phục vụ, hai là mức giàu sang và khả năng mua sắm của ngời tiêu dùng càng tăng, ba là, bao bì góp phần tạo ra hình ảnh của công ty và nhãn hiệu, bốn là tạo ra
  9. khả năng và ý niệm về sự cải tiến sản phẩm. Để quản trị tốt hoạt động bao gói, các công ty p hải thông qua hàng loạt các quyết định kế tiếp nhau nh: X ây dựng q uan niệm về bao gói: bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào, nó đóng vai trò nh thế nào đối với một mặt hàng cụ thể, nó phải cung cấp những thông tin gì về sản phẩm. ã Q uyết định về các khía cạnh: kích thớc, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày và có gắn nhãn hiệu không. ã Q uyết định về thử nghiệm bao gói: thử nghiệm về kỹ thuật, thử nghiệm về hình thức, thử nghiệm về kinh doanh, khả năng chấp nhận của ngời tiêu dùng. ã Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích ngời tiêu dùng, khả năng chấp nhận của ngời tiêu dùng. ã Q uyết định về các thông tin trên bao gói: thông tin về sản phẩm chỉ rõ đó là hàng gì, thông tin về phẩm chất sản phẩm, ngày, ngời, nới sản xuất và các đặc tính của sản p hẩm, thông tin về kỹ thuật an toàn sử dụng, nhãn hiệu thơng mại, hình thức hấp dẫn d ễ tiêu thụ. 4 .Quyết định chất lợng Chất lợng và chất lợng sản hàng hoá là phạm trù phức tạp ,tổng hợp về khơa học –công nghệ , kinh tế xã hội , tổ chức –quản lý Hình thành chất lợng sản phẩm là cả 1 quá trình , phụ thuộc vào nhiều yếu tố phức tạp ,vừa mang tính độc lập vừa liên hệ chặt chẽ mật thiết với nhau Chất lợng hàng hoá đợc thể hiện bằng hệ thống chỉ tiêu có thể và cần đợc kiểm tra thử nghiệm để có căn cứ nhận định ,so sánh , đánh giá chất lợng Chất lợng hàng hoá đợc thể hiện bằng những chỉ tiêu có thể xác định kiểm tra thử nghiệm đ ể nhận định , so sánh đánh giá một cách chính xác Hàng hóa đợc sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ,vì vậy chất lợng thể hiện khả năng thoả mãn nhu cầu và điều kiện sử dụng cho những đối tợng tiêu dùng nhất đ ịnh Chất lợng mỗi một hàng hoá vừa là cụ thể vừa là tơng đối xét theo mức độ phù hợp với công dụng sản phẩm Chất lợng gắn liền với giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa .Ngời tiêu dùng không chấp nhận chất lợng với bất cứ giá nào. Chất lợng đồng nghĩa với hiệu ích tối đa và chi phí tối thiểu
  10. 5 .Quyết định dịch vụ bổ trợ Chiến lợc sản phẩm quốc tế cũng bao gồm cả quyết định về các dịch vụ gắn liền với sản p hẩm .Các quyết định này liên quan đến đìêu kiện sử dụng sản phẩm và khả năng ,yêu cầu tổ chức bảo dỡng chúng .Quan trọng nhất là các đìêu kiện sử dụng sản phẩm .Chúng phụ thuộc vào các nhân tố nh : trình độ học thức của ngời sử dụng ,tính kĩ thuật của sản phẩm,tàI liệu huớng dẫn… V iệc thờng xuyên kiểm tra một cách toàn diện hoạt động cung ứng dịch vụ cho khách hàng nhằm bảo đảm dịch vụ này phù hợp với yêu cầu của từng thị trờng xuất khẩu là rất quan trọng. Nội dung của công tác kiểm tra này bao gồm liên quan đến : ã Mức độ sẵn có của các linh kiện thay thế và phơng tiện phục vụ ã Độ d ài thời gian bảo hành sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh khác ã Hớng dẫn sử dụng có đợc dịch sang tiếng địa phơng rõ ràng hay không ã K hả năng có đợc lời khuyên trong việc sử dụng sản phẩm sau khi đã mua hàng ã Các nỗ lực nhằm duy trì quan hệ với khách hàng nớc ngoài thông qua th từ ,báo chí ..nhằm thông báo đến khách hàng những mẫu hàng mới, cải tiến sản phẩm . ã Sự chính xác và các trình bày các tài liệu đợc dịch gửi tới khách hàng ã Sự dễ dàng thuận tiện nếu khách hàng nớc ngoài muốn đặt hàng ã Phạm vi t vấn cho khách hàng trớc khi thay đổi cải tiến sản phẩm ã Thông tin đa ra về thành phần ,cách sử dụng sản phẩm ã Cách c xử của đại diện công ty ã Sự thuận tiện cho khách hàng của hệ thống thanh toán khi mua hàng 6 .Phát triển sản phẩm mới Mỗi công ty muốn tồn tại lâu dài thì đều phải tiến hành phát triển sản phẩm mới. Cần phải tìm ra sản phẩm thay thế để duy trì hay tạo ra mức tiêu thụ trong tơng lai. Hơn nữa, các khách hàng đ ều mong muốn có sản phẩm mới và đối thủ cạnh tranh cũng cố gắng hết sức để đ áp ứng chúng. Nếu xét theo góc độ tính mới mẻ đối với công ty hoặc đối với thị trờng thì có thể chia thành năm cấp độ sản phẩm mới. ã Cấp độ 1: Sản phẩm hiện tại ,mới đối với công ty và thị trờng ã Cấp độ 2: Sản phẩm hiện tại đối với công ty trên thị trờng mới ã Cấp độ 3: Sản phẩm mới đối với công ty nhng hiện có trên thị trờng ã Cấp độ 4: Sản phẩm mới đối với các thị trờng hiện tại ã Cấp độ 5: Sản phẩm mới đối với các thị trờng mới
  11. Tiến trình phát triển sản phẩm mới gồm 5 bớc ã Xác lập và lựa chọn các cơ hội. ã Đa ra ý tởng. ã Đánh giá ý tởng. ã Phát triển sản phẩm. ã Tung sản phẩm ra thị trờng. III. Những yêu cầu đặt ra đối với quyết định Marketing sản phẩm Trên thị trờng quốc tế ,các quyết định về sản phẩm rất ph c tạp do nhu cầu và môi trờng khác nhau .Khi xác lập chiến lợc sản phẩm quốc tế ,nhất thiết phải phân tích và tôn trọng các yếu tô kĩ thuật nhằm đảm bảo an toàn ,sức khoẻ bảo vệ môI trờng .Công ty cần kiểm tra các đ ặc tính thơng m ại của sản phẩm nhằm thích nghi với môI trờng thể chế Thử thách đối với các công ty hoạt động trên thị trờng quốc tế là phảI phát triển những chiến lợc và chính sách sản phẩm để có thể nhạy bén trớc những biến đổi của nhu cầu thị tr- ờng ,của cạnh tranh và các nguồn lực của công ty trên phạm vi quốc tế .Quyết định sản phẩm p hải cân đối giữa nhu cầu và sự thởng phạt xứng đáng trong việc làm sản phẩm thích nghi với thị trờng với những lợi thế cạnh tranh có đợc từ việc tập trung các nguồn lực công ty vào 1 số sản phẩm đạt chỉ tiêu chơng 2. Phân tích thực trạng quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trờng các nớc ASEAN I. Khái quát về công ty xuất nhập khẩu INTIMEX 1 . Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX đợc thành lập tháng 10/1979 lúc đó có tên là Tổng Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và hợp tác xã trực thuộc Bộ Ngoại Thơng, gọi tắt là Công ty x uất nhập khẩu nội thơng. Ngày 22/10/1985 do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực thuộc Bộ Nội thơng thông q ua nghị định số 225/HĐBT chuyển Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và Hợp tác x ã trực thuộc Bộ Nội thơng thành Tổng Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và Hợp tác xã. N gày 8/3/1993 căn cứ vào Nghị định 387/HĐBT và theo Nghị định của Tổng giám đốc Công ty xuất nhập khâủ nội thơng và Hợp tác xã. Bộ trởng Bộ Thơng mại ra quyết định tổ chức lại Công ty thành hai Công ty trực thuộc Bộ: - Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và Hợp tác xã Hà Nội
  12. - Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và Hợp tác xã thành phố Hò Chí Minh Tháng 3/1995 Bộ trởng Bộ Thơng mại đã quyết định hợp nhất công ty thơng mại - dịch vụ V iệt Kiều và Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và H ợp tác xã trực thuộc Bộ. Căn cứ pháp lý đ ể Bộ thơng m ại hợp nhất hai công ty là Nghị định 59/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ, q uyết định số 629/TM - TCCB ngày 25/9/1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy và thành lập lại Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và Hợp tác xã - dịch vụ p hục vụ Việt Kiều của Bộ Thơng mại. Do biến động của lịch sử, x ã hội lúc bấy giờ khi mà các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã, việc trao đổi hàng hoá theo hệ thống nội thơng không còn phù hợp nữa. Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và H ợp tác xã Hà Nội hoạt động không phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội. Cho nên ngày 8/6/1995 căn cứ vào Nghị định 59/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ và văn bản số 192/UB-KH ngày 19/1/1995 của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc và theo đề nghị của Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và Hợp tác x ã Hà Nội tại công văn số 336/IN-VP ngày 25/5/1995 đã đổi tên công ty thành công ty xuất nhập khẩu - dịch vụ thơng mại trực thuộc Bộ Th ơng m ại. Trớc đà tăng trởng kinh tế của đất nớc cùng với bắt đầu quá trình tham gia hội nhập kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Ngày 24/6/1995 Bộ Thơng mại chính thức ra q uyết định công nhận công ty là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng m ại. Phê duyệt đ iều lệ, tổ chức và hoạt đ ộng của công ty và lấy tên là Công ty xuất nhập khẩu thơng mại và d ịch vụ INTIMEX. Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo chính sách và pháp luật của Nhà nớc. Căn cứ quyết định số 1078/2000/QĐ-BTM ngày 1/8/2000 của Bộ Thơng mại phê duyệt đổi tên công ty thành: Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX, trực thuộc Bộ Thơng mại và quy định các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của công ty. N gày nay, Công ty có trụ sở chính tại 96 Trần Hng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Số điện thoại: 942 4565. Tên giao dịch: Foreign Trade Enterprise. Tên viết tắt: INTIMEX - Hanoi. Công ty có quyền tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đ- ợc sử dụng con dấu riêng theo thể thức Nhà nớc quy định. Với số vốn đăng ký ngày 09/2004 là 25.040.229.868 đồng. Vốn cố định : 4.713.927.284 đồng Vốn lu động : 20.326.302.584 đồng
  13. N gay từ khi mới thành lập công ty đã bắt tay vào nhiệm vụ của mình là đổi hàng trong khối x ã hội chủ nghĩa, trong khối nội thơng và hợp tác xã của các nớc, xuất nhập khẩu qua thị tr- ờng khu vực 2 để cung hàng về phục vụ cho cung cầu trong nớc. Công ty kết hợp với ngành ngoại thơng thực hiện giao hàng xuất khẩu. Từ một cơ sở nhỏ bé ở Minh Khai công ty mở thêm các chi nhánh và trực thuộc dải từ Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng, Đồng N ai, Vinh… Thành phố Hồ Chí Minh. Từ chỗ chỉ quan hệ với 2 hay 3 nớc nay Tổng Công ty đ ã trở thành bạn hàng tin cậy của nhiều công ty hàng đầu trên thế giới và khu vực, quan hệ với hầu hết các nớc ở Châu lục. Kim ngạch xuất khẩu ban đầu chỉ có 20 triệu USD/năm thì nay kim ngạch hàng năm lên tới 200 triệu USD/năm. Trải qua những biến cố thăng trầm lịch sử, nền kinh tế nớc ta bớc vào thời kỳ cơ chế thị tr- ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Tổng công ty cũng đã có rất nhiều những thay đổi để phù hợp với từng bối cảnh cụ thể. Đa ra những chính sách, những nhân viên tạo cho mọi ngời có tinh thần trách nhiệm và hăng say với công việc… nh sử dụng tiền lơng để khuyến khích vật chất đối với ngời lao động, trả lơng theo thời gian, trách nhiệm, trình độ, điểm xếp loại lao động… N gày nay Công ty xuất nhập khẩu thơng mại và dịch vụ INTIMEX là một trong những Nhà nớc có tốc độ tăng trởng khá cao và bền vững. Dới sự dìu dắt của những nhà lãnh đạo đầy kinh nghiệm và tài năng, chịu sự giám sát chỉ bảo của Bộ Thơng mại, luôn làm theo đ ịnh h- ớng chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nớc. Chắc chắn rằng công ty sẽ phát triển mạnh hơn nữa. 2 . Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX 2 .1. Chức năng của Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX - Tổ chức sản xuất, lắp ráp và gia công, liên doanh, liên kết hợp tác, đầu t với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng… - Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật t, máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên liệu hàng tiêu dùng, phơng tiện vận tải… - D ịch vụ phục vụ ngời Việt Nam ở nớc ngoài, kinh doanh khách sạn, du lịch, kinh doanh các loại đá quý, gia công lắp ráp, bán buôn, bán lẻ… - Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các loại mặt hàng nông - lâm - thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ, thực phẩm chế biến tạp phẩm, khoáng sản, giống thuỷ sản… và các mặt hàng do công ty sản xuất nh: may mặc, gia công chế biến, liên doanh liên kết tạo ra… 2 .2. Nhiệm vụ của công ty
  14. - X ây dựng các phơng án sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo kế hoạch và mục tiêu của Công ty đ ã đề ra. - Lập các chiến lợc kinh doanh để tạo ra một chiến lợc hoàn hảo cạnh tranh và đ ối phó đợc với đối thủ cạnh tranh đồng thời tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ và nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản p hẩm, nghiên cứu khách hàng đa ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng. - X ây dựng, tổ chức các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về các lĩnh vực kinh doanh của công ty nh: Kinh doanh xuất nhập khẩu khách sạn du lịch, tổ chức sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, và ngoài n ớc, phục vụ ng ời Việt Nam ở nớc ngoài… theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nớc và hớng dẫn của Bộ Thơng m ại. - Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức trong nớc và ngoài nớc khác đúng với thời gian, tiến độ và hợp lý. - K inh doanh theo đúng pháp luật Nhà nớc, thực hiện chính sách, quản lý và sử dụng tiền vốn, vật t, nguồn lực, tài sản, thực hiện hạch toán kế toán theo đúng pháp luật, bảo tồn và p hát triển vốn, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Nhà nớc. - Q uản lý một cách to àn diện, đào tạo và phát triển cán bộ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách Nhà nớc. Dới sự chỉ đạo, hớng dẫn của Bộ Thơng mại thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống công nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động, thực hiện phân phối công bằng, vệ sinh môi trờng, bảo vệ doanh nghiệp. Giữ gìn an ninh chính trị của pháp luật và phạm vi quản lý của công ty. 2 .3. H ệ thống quản lý của Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX Hoạt động theo chế độ một thủ trởng. Đứng đầu là Giám đốc do Bộ Thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc Công ty điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm các vấn đề của công ty trớc pháp luật, Bộ Thơng mại và cán bộ công nhân viên trong Công ty. Đ ể hỗ trợ cho Giám đốc là 3 phó Giám đốc. Phó Giám đốc do Giám đốc lựa chọn và đề nghị Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm. N gời có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn b ộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kế toán và hạch toán kế toán của Công ty là kế toán trởng. Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và có nhiệm vụ phân tích kế toán, báo cáo kết quả hoạt động của Công ty theo quy định hiện hành của Nhà nớc (tháng, quý, năm). Đ ể công ty hoạt động một cách có hiệu quả tốt nhất thì phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các p hòng ban. Khi có nghiệp vụ phát sinh các phòng ban phải nhanh chóng đa giấy tờ, hoá đơn
  15. lên phòng kế toán để phòng kế toán phản ánh một cách trung thực và hiệu quả nhất tình hình của doanh nghiệp để giám đốc có những chiến lợc kinh doanh tốt nhất. Bộ máy quản lý gồm 1 giám đốc, 3 phó giám đốc trong đó 1 phó giám đốc ở khu vực phía N am, hai phó giám đốc ở khu vực phía Bắc. Khối các phòng quản lý gồm: phòng kế toán, p hòng kinh tế tổng hợp, phòng thông tin và tin học, phòng tổ chức cán bộ, phòng quản trị, văn phòng. Khối các phòng kinh doanh gồm 4 phòng kinh doanh tại công ty và 11 chi nhánh và trực thuộc dải từ Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An… đến thành phố Hồ Chí Minh. Các p hòng thì có 1 cấp trởng, hai cấp phó. Sơ đồ hệ thống quản lý công ty xuất nhập khẩu INTIMEX 2 .4. Nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX. * Phòng Kế toán: Thực hiện toàn bọ công tác kế toán thống kê, thông tin kế toán, hạch toán kế toán, báo cáo chế độ kế toán theo quy định của Nhà nớc theo định kỳ về chế độ tài chính kế toán. Chấp hành tốt các quy định về sổ sách kế toán và thống kê bảng biểu theo quy định
  16. tài sản, nguồn vốn của công ty, nơi đ ề xuất với cấp trên về chính sách u đãi, trợ cấp, lơng, th- ởng… của ngời lao động, chế độ kế toán hỗ trợ, đáp ứng và giúp cho công ty kinh doanh hiệu q uả. * Phòng kinh tế tổng hợp: Là nơi tham mu, hớng dẫn và thực hiện các nghiệp vụ nh kế hoạch thống kê, đối ngoại pháp chế, và một số công việc chung của công ty. Là nơi đề xuất những đ ịnh hớng, chiến lợc phát triển kinh doanh, tổng hơp, nơi nghiên cứu các phơng h ớng, biện p háp, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Đồng thời phối hợp với các phòng nghiệp vụ x uất nhập khẩu để thực hiện hoàn chỉnh quá trình kinh doanh, tổ chức thực hiện các phơng án, kế hoạch của công ty tham gia đấu thầu, quảng cáo, hội chợ triển lãm,… Nơi hớng dẫn thực hiện công tác đối nội, đối ngoại hớng dẫn thực hiện công tác pháp chế áp d ụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. * Phòng Hành chính quản trị và phòng Tổ chức lao động tiền lơng Q uản lý các loại công văn, giấy tờ, hồ sơ của cán bộ công nhân viên và của công ty. Chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính, văn phòng, công văn đ ến, đi, con dấu của công ty, q uản lý đồ dùng văn phòng. Liên hệ và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức lao động để giải q uyết các chế độ về chính sách, tiền lơng, đời sống vật chất, tinh thần, đào tạo cán bộ và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty. * Phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu: Tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thơng mại dịch vụ theo điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty. Đợc uỷ thác trực tiếp đám phán, giao dịch ký kết hợp đồng cùng với các đối tác kinh doanh. Xây d ựng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thơng m ại dịch vụ và tổ chức thực hiện kế hoạch đó. Trực tiếp xuất nhập khẩu với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc, nhận làm đại lý tiêu thụ hàng hoá và bán hàng ký gửi. Liên doanh liên kết trong kinh doanh xuất nhập khảu, kinh doanh thơng mại và d ịch vụ với các đối tác kinh doanh trong và ngoài nớc. Các phòng ban cơ sở luôn chịu sự giám sát trực tiếp của giám đốc và tất cả đều có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ chứng từ cho phòng kế toán tài chính để phòng có thể phản ánh một cách chính xác, kịp thời tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra bức tranh đầy đủ về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách nhanh nhất để đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty. 3 . Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực kinh doanh của công ty - Mặt hàng kinh doanh.
  17. Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX là doanh nghiệp có quy mô vừa. Trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, các loại hình kinh doanh: Kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh nội địa, sản xuất, gia công, chế biến, lắp ráp.... nhằm tận d ụng tối đa các nguồn lực sẵn có để đa công ty phát triển cân đối, vững chắc, hiện đại.... Các mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng phong phú bao gồm hầu nh tất cả các mặt hàng mà nền kinh tế đòi hỏi và theo đúng giấy phép kinh tế: + Đối với hàng hoá nhập khẩu: Cần cẩu, máy may công nghiệp, thiết bị phụ tùng ô tô xe máy, xe lu, máy xúc, máy nghiền sắn, sắt thép, phân bón, chất dẻo, sợi, rợu, điện thoại.... + Đối với hàng hoá xuất khẩu: Cà phê, hạt tiêu, lạc, chè, cao su, điều, thủ công mỹ nghệ, hải sản, may mặc, giầy dép, rau quả... + Đối với hàng hoá nội địa: Mỹ phẩm, xe máy, quần áo, giầy dép, thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, tạp phẩm.... N hng nhìn chung cơ cấu hàng hoá xuất khẩu còn lạc hậu, tỷ trọng hàng thô và sơ chế tuy có x u hớng giảm nhng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao. Trong đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm vị trí quan trọng, hàng đầu với tỷ trọng hơn 80% doanh thu và xuất khẩu chủ yếu. Do đó đòi hỏi Công ty phải nâng cao chất lợng sản phẩm hơn nữa, để tăng giá trị hàng x uất khẩu, cạnh tranh đợc với các nớc và thu đợc kim ngạch xuất khẩu nhiều hơn. - Thị trờng hoạt động kinh doanh của Công ty. Cùng với quá trình hình thành và phát triển Công ty đã có các chi nhánh ở các trung tâm kinh tế lớn trên cả nớc. Do đó mà hàng hoá của Công ty đợc lu chuyển và có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành phối. Đặt mối quan hệ trực tiếp với các Công ty thơng mại ở địa phơng do vậy mà hoạt động tiêu thụ đợc bảo đảm. Các thị trờng nội địa này gồm: H à Tây, Hải Dơng, V ĩnh Phúc, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An.... Vinh, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. V ới thị trờng nớc ngoài, ngày nay công ty có quan hệ hầu hết với các nớc trên thế giới nh: Đông  u; Liên Xô; các nớc ASEAN: Thái Lan. Singapo, Lào, Căpuchia, Malaixia....; Hàn Q uốc; Nhật Bản; Trung Quốc; EU; Mỹ; Hồng Kông.....Ngoài ra, hiện nay Công ty đang hớng tới thị trờng Trung Đông và Nam Mỹ một thị trờng đầy tiềm năng nhng cũng đầy khó khăn. N gày nay trong cơ chế thị trờng với nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Do sự thông thoáng về chính sách, pháp luật của nhà nớc có rất nhiều các doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào kinh doanh xuất nhập khẩu giống Công ty. Quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Công ty phải cạnh tranh từ rất nhiều các nớc khác. Đứng trớc những sự kiện trên đòi
  18. hỏi Công ty phải có hớng đi, cách làm phù hợp, có chiến lợc mục tiêu kinh doanh đúng để thích nghi hơn nữa, phát triển hơn nữa trong cơ chế thị trờng. - Vốn kinh doanh của công ty: V ì công ty là doanh nghiệp Nhà nớc do đó vốn ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc. Do sự phát triển của nền kinh tế đất nớc và th ế giới, để phù hợp với cơ chế thị trờng Bộ th ơng m ại quyết định phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động của công ty thực hiện chế độ hoạch toán độc lập tự mình tổ chức sản xuất kinh doanh. Với số vốn đăng ký 09/2/2004 là 25.040.229.868 đồng. Trong đó : Vốn cố định: 4.713.927.284đồng Vốn lu đông: 20.326.302 đồng. Phân theo nguồn hình thành có: - Vốn tự có: 8.009.654.000 đồng - Vốn bổ sung: 1.502.414.000 đồng -Vay ngân hàng : 10.516.600.000 đồng - Liên doanh liên kết: 2.348.977.000 đồng - V ay hợp đồng tín dụng (thuê mua tài sản của Công ty tài chính): 2.629.224.120 đồng. -V ốn chiếm dụng của ngời cung ứng và của khách hàng: 2.278.660.000 đồng. -V ốn bị chiếm dụng: 877.307.000 đồng. -V ốn bị chiếm dụng:877.307.000 đồng. - Công nghệ sản xuất và nhân lực: Công ty luôn không ngừng nâng cao công nghệ sản xuất cải tiến kỹ thuật. Để phục vụ cho sản xuất ở các xí nghiệp sản xuất Công ty đã nhập máy móc thiết bị từ Thái Lan, Hàn Quốc, N hật Bản, Italia. Đặc biệt vừa qua Công ty vừa lắp đặt hệ thống mạng nội bộ thông qua kết nối hệ thống các máy tính ở các phòng ban trong Công ty vừa giữa các đ ơn vị với nhau. Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đầy năng lực có trình độ, nhiệt tình. Biết xử lý mọi tình huống khó khăn. Hiện nay công ty có gần 1000 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty đó là nguồn lực to lớn đòi hỏi Công ty phải có sự sắp xếp hợp lý để phát huy hết nguồn nhân lực này.
  19. 4 . K ết quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000 – 2004. Đ ơn vị: Triệu đồng Các chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 1. Tổng doanh thu 567.536 1.361.621 1.567.002 2 .787.606 2.900.000 2. Các khoản giảm trừ 155 131 1.598 23.737 25.638 3. Doanh thu thuần (1 - 2 ) 567.381 1.361.490 1.565.404 2 .763.869 2.874.362 4.Giá vốn hàng bán 552.290 1.323.037 1.522.381 2 .652.744 2.678.584 5. Lợi nhuận gộp 15.089 38.450 43.023 111.125 195.778 6. Chi phí bán hàng 12.312 27.736 27.003 72.740 74.230 7. Chi phí QL doanh nghiệp 2.549 6.650 10.429 11.906 12.710 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt 228 4.065 5.590 26.477 108.838 động kinh doanh (5 - 6 -7) 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt - 477 - 2.729 - 5.318 - 14.018 - 15.305 động tài chính (Dthu - Cphí) 10. Lợi nhuận bất thờng 2.050 1.002 2.178 - 9 .185 1.102 (Dthu - Chi phí bất thờng) 11. Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.801 2.339 2.450 3 .274 94.635 (8 + 9 + 10) 12. Thuế thu nhập DN 576 748 515 915 30.283 13. Lợi nhuận sau thuế 1.224 787 1231 1 .707 64.352 14. Bình quân thu 0,65 0 ,95 1,363 1,4 1,54 nhập/tháng
  20. Nguồn: Báo cáo tổng kết của phòng kế toán Q ua bảng 1 cho thấy tổng doanh thu của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2000 tổng doanh thu đạt 567.536 triệu đồng. Đến năm 2004 tổng doanh thu đạt 2.900.000 triệu đồng tăng gấp 5,1 lần. Trong năm 2002, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều bị rớt giá đặc biệt là hàng nông sản nhng công ty vẫn đạt tổng doanh thu 1.567.002 triệu đồng tăng 13,1% so với năm 2001, tăng ít hơn năm 2003 (năm 2004 tăng 72,9% so với năm 2002). Cùng với tổng doanh thu thì tổng chi phí của công ty cũng tăng nhng với một tỷ lệ thấp hơn so với năm 2000 trong khi đó doanh thu năm 2001 tăng 794.085 triệu đồng so với năm 2000. Đến năm 2004 m ức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí ngày càng lớn năm 2000 mức chênh lệch này đ ạt mức cao nhất từ trớc đến nay là 134.476 triệu đồng. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả hơn thể hiện sự nỗ lực rất lớn của công ty trong cơ chế thị trờng. II.Thực trạng quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX sang thị trờng các nớc ASEAN 1 .Phân tích quyết định chủng loại sản phẩm Trong những năm qua, ASEAN luôn là thị trờng xuất khẩu nông sản lớn nhất của công ty. Đ ây là thị trờng đầy tiềm năng và là bạn hàng làm ăn lâu năm của công ty. Công ty đã có mối q uan hệ rất tốt với các bạn hàng trong thị trờng này và đã tạo đợc uy tín trong lòng các b ạn hàng trong ASEAN. Công ty quan hệ với hầu hết các nớc trong khối ASEAN và tất cả các m ặt hàng nông sản xuất khẩu của công ty đều đợc xuất khẩu sang thị trờng này. Bảng 2. Cơ cấu thị trờng mặt hàng xuất khẩu nông sản của công ty sang ASEAN từ 2000 – 2004 2000 2001 2002 Năm S ố l- Số l- Số lợng Trị giá Trị giá ợng ợng Trị giá (tấn) UDS) (USD) (tấn) (tấn) 1. Lạc nhân 1.737 714.163 2.836 1 .490.496 4.585 2.247.056 Singapore 511 276.932 - - 1.247 611.327 Malaysia 585 298.485 1.852 443.263 901 450.791 Philipin 277 138.746 1.902 998.938 2.291 1.134.214 Inđônêxia - - 82 48.295 146 50.724 2. Cà phê mit E1 15 7 .832 49 24.937 48 29.132 Singapore - - - - - - Philipin 15 7 .832 49 24.937 48 29.132 3. Cà phê R1 2.965 1.007.952 2.529 1 .138.230 2.687 1.209.405 Singapore 1.242 416.107 1.681 723.008 1.561 687.105 Inđônêxia 131 46.123 29 13.725 106 48.075 Malaysia 1.025 348.566 448 206.314 587 273.410

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản