intTypePromotion=3

Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long

Chia sẻ: Chinh Nguyễn Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:75

0
107
lượt xem
62
download

Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài người, lao động của con người còn là một trong ba yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long

  1. Chuyên đề cuối khóa LỜI MỞ ĐẦU Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài người, lao động của con người còn là một trong ba yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát tri ển của quá trình sản xuất. Chi phí về lao động là một trong các y ếu t ố c ơ b ản c ấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử d ụng h ợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động s ống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghi ệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật ch ất tinh thần cho ng ười lao đ ộng trong doanh nghiệp. Tiền lương (hay tiền công) là một vấn đề nhạy cảm và có liên quan không những đối với người lao động mà còn liên quan mật thi ết đ ến t ất c ả các doanh nghiệp và toàn xã hội. Vì nó là một phần s ản ph ẩm xã h ội đ ược nhà n ước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội. Tiền lương gắn liền với th ời gian và k ết qu ả lao động mà người lao động đã thực hiện. Mặt khác, tiền lương là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước. Một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của nhà nước kéo theo sự thay đổi về cuộc sống và sinh hoạt của hàng triệu người lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau. Họ phải tự h ạch toán để đ ảm b ảo doanh nghiệp mình hoạt động tối đa hoá lợi nhuận. Đối với nhân viên, tiền l ương là một khoản thu nhập cơ bản và quan trọng nuôi sống bản thân và gia đình h ọ. Còn đối với doanh nghiệp tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí s ản xuất kinh doanh của mình. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong nh ững công c ụ qu ản lý quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao đ ộng và xác 1
  2. Chuyên đề cuối khóa định kết quả lao động. Qua đó nhà quản trị quản lý đ ược chi phí ti ền l ương trong giá thành sản phẩm. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đ ặc thù s ản xu ất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các kho ản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH m ột thành viên xây dựng - thương mại Thành Long em đã ch ọn đ ề tài: “K ế toán ti ền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long ” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây d ựng - th ương m ại Thành Long Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán ti ền l ương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây d ựng - thương mại Thành Long. Bài viết này hoàn thành được là nhờ sự tận tình hướng d ẫn và giúp đ ỡ c ủa các thầy cô giáo và các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long. Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nh ận đ ược s ự thông cảm và ý kiến đóng góp của mọi người. Em xin chân thành cảm ơn! 2
  3. Chuyên đề cuối khóa Chương 1: Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại 1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, vai trò kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ về lao động, tiền lương và các kho ản trích theo lương 1.1.1.1 Khái niệm về lao động và ý nghĩa của việc quản lý lao động Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nh ằm biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu sinh ho ạt c ủa con người. Để duy trì đời sống, loài người phải luôn lao động đ ể thu l ấy t ất c ả những thứ trong tự nhiên cần thiết vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát tri ển c ủa xã hội loài người. Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành ba yếu tố của quá trình sản xuất. Trong ba y ếu t ố đó thì lao đ ộng c ủa con người là yếu tố quan trọng nhất, vì không có lao động c ủa con ng ười thì t ư liệu lao động (như công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào s ản xu ất, phương tiện giao thông vận tải,…) và đối tượng lao động (nh ư nguyên li ệu, v ật liệu,…) chỉ là những vật vô dụng. Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cải tiến công c ụ, h ợp tác cùng nhau trong quá trình lao động để không ngừng nâng cao năng su ất lao đ ộng (đó là đặc tính vốn có của con người); cũng như trong quá trình đó, trình độ kỹ thuật của người lao động, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hóa lao động ngày càng cao. Chính tác động trên đã làm cho trình độ sản xuất ngày càng cao, m ột ng ười (nhóm người) lao động chỉ tham gia (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào một công đoạn sản xuất ra sản phẩm; có nhiều loại lao động khác nhau, trên nhiều khâu (lĩnh vực) khác nhau. Để quá trình sản xuất đạt hiệu qu ả cao (ti ết ki ệm chi phí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm), việc phân công lao đ ộng h ợp 3
  4. Chuyên đề cuối khóa lý, phát huy sở trường của từng (nhóm) người lao động là cần thiết và vô cùng quan trọng. Quản lý lao động gồm nhiều vấn đề, song chủ yếu thể hiện trên một s ố nội dung sau: - Quản lý số lượng lao động: là quản lý về số lượng người lao động trên các mặt: Giới tính, độ tuổi, chuyên môn… - Quản lý chất lượng lao động: Là quản lý năng lực mọi m ặt c ủa t ừng (nhóm) người lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm (như: s ức khỏe lao động, trình độ kỹ năng – kỹ xảo, ý thức kỷ luật,…). Chỉ có trên cơ sở nắm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổ chức, sắp xếp, bố trí các lao động mới hợp lý, làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao. Ngược lại, không quan tâm đúng mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xu ất c ủa doanh nghi ệp b ị trì tr ệ, kém hiệu quả. Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động đúng; việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng – k ỹ x ảo, ti ết ki ệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp ph ần tăng lợi nhu ận (n ếu đánh giá sai, việc trả thù lao không đúng sẽ đi đến kết quả ngươc lại). 1.1.1.2 Khái niệm, đặc diểm tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế, chính trị xã hội. Nó không chỉ phản ánh thu nhập thuần tuý quyết định sự ổn định và phát triển của người lao đ ộng mà nó chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, của xã hội. Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động. Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động. Theo quan điểm kinh tế: “Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao 4
  5. Chuyên đề cuối khóa động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xu ất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh”. Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước. Tiền lương chính là nhân t ố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuy ến khích tinh th ần hăng hái lao động. Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố chi phí đầu vào sản xuất, còn đối với người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nh ập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực, là cuộc sống. Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã h ội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội. Trong cơ chế kế hoạch hoá tâp trung, tiền lương là một phần thu nh ập quốc dân, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân phối có k ế hoạch cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động c ủa mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh sự trả công cho người lao đ ộng dựa trên nguyên tắc lao động nhằm tái sản xuất sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thoả thu ận giữa người s ử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. “Tiền lương của người lao động do hai bên tho ả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao đ ộng, ch ất l ượng và hiệu quả công việc” (theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993). Chuyển sang nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nh ận như là một hàng hoá, tiền lương là giá cả sức lao động. Do v ậy, ng ười s ử dụng lao 5
  6. Chuyên đề cuối khóa động phải trả cho người lao động một số tiền nhất định để đổi lấy quy ền sử dụng sức lao động của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh. Ti ền l ương là m ột khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và h ạ giá thành s ản phẩm, các doanh nghiệp phải biết cách quản lý và tính toán chi phí tiền l ương hợp lý. Đồng thời, tiền lương cũng là một phương tiện kích thích và động viên người lao động làm việc có hiệu quả. Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi. Do vậy, chính sách tiền lương luôn luôn là vấn đề trọng yếu ở mọi th ời kỳ kinh t ế, ở mọi quốc gia. Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương: - Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao đ ộng tr ả cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà h ọ đóng góp. Mọi khoản tiền ma người sử dụng lao động trả cho người lao động (gồm tiền lương, phụ cấp, phúc lợi…) đều là tiền lương danh nghĩa. Tuy nhiên, bản thân tiền lương danh nghĩa chưa phản ánh đầy đủ mức trả công thực tế cho người lao động. - Tiền lương thực tế: là toàn bộ những tư liệu sinh ho ạt và các d ịch v ụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp và trừ các khoản theo quy định. Rõ ràng tiền lương thực tế phản ánh đúng mức sống của người lao động và giá trị tiền l ương mà ng ười lao đ ộng nhận được. 1.1.1.3 Khái niệm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. Đây là các qu ỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. 6
  7. Chuyên đề cuối khóa Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất s ức lao đ ộng như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghi ệp, h ưu trí, t ử tuất. Để nhằm giảm bớt khó khăn hay gánh nặng cho người lao động quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành và do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về vi ện phí, thuốc men, khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động khám ch ữa b ệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ bảo hiểm y tế. Th ẻ bảo hiểm y t ế được mua từ tiền trích bảo hiểm y tế. Đây là chế độ chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nh ững người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định. Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi c ủa cá nhân họ. Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành l ập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên ti ền l ương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. KPCĐ là kho ản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của t ổ ch ức công đoàn đ ảm b ảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động. 1.1.1.4 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghi ệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao đ ộng ti ền l ương c ủa Nhà nước. Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, k ế toán ti ền l ương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp th ời ti ền l ương và các khoản liên quan khác cho người lao động. 7
  8. Chuyên đề cuối khóa - Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, ti ền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm th ất nghi ệp và kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao đ ộng, tình hình qu ản lý và chi tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. 1.1.2 Vai trò, chức năng của tiền lương: - Chức năng thước đo giá trị: Chức năng thước đo giá trị sức lao động làm căn cứ để xác định mức tiền lương cho từng loại công việc, xác định đơn giá trả lương, đồng thời là cơ sở điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động. - Chức năng tái sản xuất sức lao động: Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho người lao động, cần phải tái sản xuất sức lao động với quy mô mở rộng hơn sức lao đ ộng đã hao phí. Tiền lương là một trong những tiền đề vật ch ất có kh ả năng đ ảm b ảo tái sản xuất sức lao động, trên cơ sở bù đắp thông qua việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho người lao động. - Chức năng kích thích: Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất tinh thần. Tiền lương là mục tiêu, là động lực trực tiếp thúc đẩy sự phấn đấu của người lao động. Vì vậy, khi người lao động làm vi ệc đ ạt hi ệu quả cao, phải trả một nức tiền lương cao tương ứng. Mức tiền lương phải đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao năng suất làm việc, chất lượng và hiệu quả công việc. - Chức năng bảo hiểm, tích luỹ: Chức năng này bảo đảm cho người lao động chẳng những duy trì cuộc sống hàng ngày, mà còn dành một phần tích luỹ, dự phòng cho cuộc sống mai sau khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro, bất trắc trong cuộc sống. 1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT… 8
  9. Chuyên đề cuối khóa 1.2.1 Các hình thức tiền lương Việc tính lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý. Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức tiền lương sau: Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao đ ộng theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng - tuần - ngày - gi ờ làm việc của người lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian làm việc của doanh nghiệp. + Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy đ ịnh đ ối v ới từng bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương. Hình thức này có nh ược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính. + Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ c ấp b ảo hi ểm xã hội. Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và đi ều ki ện làm vi ệc của người lao động. Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với s ức lao động c ủa từng người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao động. + Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho s ố giờ tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không h ưởng lương theo s ản phẩm). Ưu điểm là tận dụng được thời gian lao động nh ưng nh ược đi ểm là không gắn tiền lương và kết quả lao động và theo dõi phức tạp. Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương thời gian phức tạp. + Tiền lương thời gian giản đơn là: tiền lương của công nhân đ ược xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế. 9
  10. Chuyên đề cuối khóa + Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết h ợp giữa tiền lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này được tính toán dựa trên các yếu tố nh ư sự đảm bảo đ ủ ngày, gi ờ công của người lao động, chất lượng hiệu quả lao động. Tiền lương thời gian = Tiền lương thời gian + Tiền thưởng có thưởng giản đơn Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhi ều h ạn ch ế, vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động. Vì chưa tính đến một cách đầy đ ủ ch ất lượng lao đ ộng. Do đó, chưa phát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy được khả năng sẵn có của người lao động. Hình thức trả lương theo sản phẩm Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đ ảm bảo tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên t ắc phân phối theo lao động. Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp gi ữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản ph ẩm mà chưa quan tâm đến chất lượng công việc, không theo đúng định mức kinh t ế. kỹ thuật để làm cơ sở cho cách tính lương, đơn giá đối với t ừng loại s ản ph ẩm, từng loại công việc hợp lý nhất. + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định. Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau: Tiền lương được lĩnh = Số lượng(khối lượng) x Đơn giá tiền trong tháng công việc hoàn thành lương 10
  11. Chuyên đề cuối khóa Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực ti ếp sản xuất. Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp b ậc và đ ịnh mức thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ cấp khu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực. Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực ti ếp. Vì nó có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân ph ối theo lao động, sản phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao. Do đó khuyến khích được người lao động quan tâm đến mục tiêu. Tuy nhiên hình th ức này có nh ược điểm là dễ nảy sinh tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, l ợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể đơn vị. + Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp. Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trực tiếp nhân tỷ lệ phần trăm lương gián tiếp Tiền lương được lĩnh = Tiền lương được lĩnh x Tỷ lệ lương trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ ph ận s ản xu ất như công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công vận chuyển vật tư… Trả lương theo sản phẩm gián ti ếp khuy ến khích người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan tâm đ ến s ản phẩm chung. Tuy nhiên, nó không đánh giá được chính xác kết quả của người lao động gián tiếp. + Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng. Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián ti ếp k ết h ợp v ới ch ế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có ch ế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định. Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư. 11
  12. Chuyên đề cuối khóa Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây th ất thoát v ật t ư, không bảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng s ẽ ph ải ch ịu ph ạt bằng cách trừ vào lương mà họ được hưởng. + Tiền lương sản phẩm luỹ tiến. Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất ti ền th ưởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng. Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăng năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanh nghiệp. + Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc. Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi loại công việc hoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức l ương này lao động có thể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành. Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận được khi hoàn thành công vi ệc v ới m ức th ời gian được giao. Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm th ời gian hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương. Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng bộ phận công việc, thường là những việc đúng thời hạn. Trả lương theo hình thức này tạo cho người lao động ch ủ động s ắp xếp công việc của mình. Từ đó bố trí thời gian hoàn thành công vi ệc đ ược giao. Tuy nhiên, nó có nhược điểm để gây ra hiện tượng làm ẩu, ch ất l ượng kém. Do đó, khi áp dụng hình thức này thì công tác nghiệm thu phải thực hi ện ch ặt ch ẽ và nghiêm túc. Như vậy, hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung đã quán tri ệt đ ược nguyên tắc phân phối lao động. Để hình thức này phát huy được tác dụng của nó, các doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể của t ừng công vi ệc, phải sắp xếp bậc thợ chính xác. Chỉ có như vậy việc trả lương theo sản ph ẩm mới bảo chính xác, công bằng, hợp lý. 12
  13. Chuyên đề cuối khóa Tóm lại, các hình thức trả lương ở mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau. Điều quan trọng là việc chi trả đó có phản ánh đúng k ết qu ả c ủa ng ười lao động hay không. Do vậy, ngoài căn cứ vào bảng lương, thang lương, các định mức kinh tế kỹ thuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn ph ải chọn hình th ức tr ả lương phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Việc tổ chức lao động tiền lương là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý toàn diện của doanh nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố con người, nhân tố quy ết định đối với nền sản xuất xã hội. Giải quyết tốt lao động tiền lương có nghĩa doanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dưỡng nhân tố con người, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững chắc, đảm bảo sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường. 1.2.2 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp. * Quỹ tiền lương: là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương. Trên ph ương diện h ạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm hai lo ại: Ti ền l ương chính và tiền lương phụ. - Tiền lương chính: là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong th ời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ. - Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong th ời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của h ọ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng luơng như nghỉ phép, đi họp, đi học… Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân s ản xu ất thường hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản ph ẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan h ệ tr ực ti ếp v ới kh ối lượng công việc hoàn thành. 13
  14. Chuyên đề cuối khóa 1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, qu ỹ BHTN… Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH được hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một lo ạt các bi ện pháp công cộng để chống tình trạng khó khăn về kinh tế - xã h ội do b ị m ất ho ặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, b ệnh t ật, chết… BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng: Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội. Trong đó yêu cầu là người nghèo. Mặc dù, khả năng đóng góp BHXH của những người này là rất thấp nhưng khi có yêu cầu nhà nước vẫn trợ cấp. Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định. Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn có đóng góp BHXH cao. Về đối tượng, trước kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà nước. Hiện nay, theo nghị định số 45/CP chính sách BHXH được áp dụng đối với mọi cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2), đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nh ập cao ho ặc có đi ều kiện tham gia BHXH để được hưởng trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được h ưởng ưu đãi. Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp hình thành nên quỹ BHXH. Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và một phần hỗ trợ của nhà nước. Vi ệc qu ản lý và s ử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của nhà Nước và theo nguyên t ắc hạch toán độc lập. Theo quy định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích l ập qu ỹ BHXH theo tỷ lệ quy định là 24%. Trong đó: + 17% thuộc trách nhiệm đóng của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi phí; + 7% thuộc trách nhiệm đóng góp của người lao động bằng cách trừ lương; 14
  15. Chuyên đề cuối khóa Trong đó, 3% đóng vào quỹ ốm đau, thai sản; 1% vào quỹ tai n ạn lao đ ộng, bệnh nghề nghiệp và 20% đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất. Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản… và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ng ười tham gia b ảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, ti ền vi ện phí, ti ền thuốc thang. Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng b ảo hi ểm y tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó ch ủ yếu là người lao đ ộng. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT được hình thành từ hai nguồn: + 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng; + 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụng lao động chịu; Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ. Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người lao động trong công việc, với người sử dụng lao động. KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí s ản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương th ực t ế phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Trong đó, doanh nghi ệp ph ải n ộp 50% kinh phí công đoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn l ại 50% đ ể l ại chi tiêu tại công đoàn cơ sở. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) Đối tượng được nhận BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác đ ịnh th ời h ạn 15
  16. Chuyên đề cuối khóa hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng – 36 tháng với người sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên. Điều kiện để được hưởng BHTN là phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc ch ấm dứt h ợp đ ồng lao động theo quy định của pháp luật; đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động và ch ưa tìm đ ược vi ệc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ là 3 tháng n ếu có t ừ đủ 12 tháng - dưới 36 tháng đóng BHTN; 6 tháng nếu có từ đủ 36 tháng - dưới 72 tháng đóng BHTN; 9 tháng nếu có từ đủ 72 tháng - dưới 144 tháng đóng BHTN; 12 tháng nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên. Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của người lao động. Trong đó, người lao động đóng 1%, người sử dụng lao đ ộng đóng 1% và nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1%. Ngoài ra có tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác. 1.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.3.1 Hạch toán số lượng lao động Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp s ử dụng "S ổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thường do phòng lao động theo dõi. S ổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên. Phòng Lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho t ừng bộ ph ận đ ể n ắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. 1.3.2 Hạch toán thời gian lao động: Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm b ảo ghi chép k ịp th ời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Trên cơ sở này để tính lương phải trả cho từng người. 16
  17. Chuyên đề cuối khóa Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán th ời gian lao động trong các doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng t ổ sản xu ất, t ừng phòng ban và dùng trong một tháng. Danh sách người lao động ghi trong s ổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau. Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là ng ười trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng m ặt đ ầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng. Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình. Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng t ập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách. Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng ch ấm công. Sau đó ti ến hành t ập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền l ương. Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiền lương để tiến hành tính lương. Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động… thì ph ải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận. Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ng ừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại x ảy ra. Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ c ấp, BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định. 1.3.3 Hạch toán kết quả lao động: Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn b ộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghi ệp s ản xu ất. Công vi ệc ti ến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác. Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc đi ểm sản xu ất 17
  18. Chuyên đề cuối khóa của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động. Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nh ận s ản ph ẩm công vi ệc hoàn thành, hợp đồng giao khoán… Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động. Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ ch ữ ký c ủa ng ười giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt. Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm. Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đ ầu đ ối với trường hợp giao khoán công việc. Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhi ệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán. Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý. S ố l ượng, ch ất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào ch ứng từ h ạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhân thực hiện. 1.3.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động: Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền l ương tiến hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên. Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động ti ền l ương l ập 18
  19. Chuyên đề cuối khóa bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các kho ản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng. Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (g ồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng. Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị s ản xu ất kinh doanh. Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm công. Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lương, thời gian làm vi ệc đ ể tính lương cho từng người. Sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán ti ền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban m ỗi tháng m ột t ờ. Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận. Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ trong tháng: + Kỳ 1: Tạm ứng + Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các kho ản ph ải kh ấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định. Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện cho thủ quỹ phát, khi nhận các khoản thu nh ập, người lao đ ộng ph ải ký vào bảng thanh toán tiền lương. Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì ph ần lương này cũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước 19
  20. Chuyên đề cuối khóa tiền lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ h ạch toán. Nh ư vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột. 1.4 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 1.4.1 Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động a. Tài khoản sử dụng TK 334 - Phải trả người lao động Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán v ới công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền th ưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334. Bên Nợ: + Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền l ương c ủa ng ười lao động + Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động + Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh. Bên Có: + Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác ph ải trả cho người lao động Dư Có: + Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả người lao động TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số tiền lương trả thừa cho người lao động b. Phương pháp hạch toán * Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản ph ụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, ti ền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong s ản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản