intTypePromotion=1

Luận văn: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chia sẻ: Carol123 Carol123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

0
184
lượt xem
70
download

Luận văn: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việt Nam là một nước nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm trên 70% lao động xã hộ i. Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam trên 33 triệu ha thì đất nông nghiệp chỉ chiếm 28,4% và bình quân đầu người có xu hướng thấp dần do dân số còn tăng và đất thuận lợi cho sản xuất nông ngh iệp lại rất hạn chế, chủ yếu thuộc các vùng đồng bằng. Hơn thế nữa, Việt Nam có gần 25 triệu ha đất dốc ( 76% diện tích đất tự nhiên).Vì vậy, đất đai rất dễ bị xói mòn, suy thoái, tài nguyên ngày...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

  1. Đ ẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------o0o-------------------------------- NGUYỄN THỊ THU HUYỀN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 – 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : T.S ĐOÀN QUANG THIỆU Thái Nguyên, năm 2008
  2. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng , mọi sự giúp đỡ cho việc th ực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên , Tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Huyền S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  3. ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đõ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kinh trọng tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đõ tôi trong s uốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài! Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới T.S Đoàn Quang Thiệu - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập , nghiên cứu và hoàn thành luận văn! Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Ban giám hiệu trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên, phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên cùng các giáo sư , Tiến sĩ - người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành luận vă n này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đõ của lãnh đạo các cơ quan: Uỷ ban nhân dân huyện Đồng Hỷ, Uỷ ban nhân dân các xã Văn Lăng, Hoà Bình, Sông Cầu, Đồng Bẩm, Hoá Thượng, Huống Thượng, Khe Mo, Cây Thị và Trại Cau, phòng nông nghiệp và phát triển nông t hôn, phòng thống kê, phòng địa chính huyện Đồng Hỷ, những hộ nông dân, các cán bộ xã, cán bộ thôn bản ở những xã tôi trực tiếp điều tra ! Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên, các bạn bè gần xa đã động viê n, chia sẻ, giúp đ ỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này! Thái Nguyên, Tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Huyền S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  4. iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan ………………………………………………………... i Lời cảm ơn …………………………………………………………... ii MỤC LỤC …………………………………………………………... iii Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt …………………………………. v Danh mục các bảng biểu …………………………………………….. vi Danh mục đồ thị ……………………………………………………... vii Danh mục sơ đồ …………………………………………………….... vii Mở đầu ……………………………………………..... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………....... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ………………………………….... 2 3. Phạm vi và thời gian nghiên cứu ………………………………..... 2 4. Đóng góp mới của đề tài ………………………………………….. 3 Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 4 1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp …………………………………………............ 4 1.1.1 Cơ sở lý luận …………………………………………………... 4 1.1.2 Cơ sở thực tiễn ……………………………………………….... 10 1.2 Phương pháp nghiên cứu ………………………………………... 18 1.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ………………………..... 18 1.2.2. Phương pháp thống kê ………………………………………... 18 1.2.3. Phương pháp đánh giá nông thôn nhanh (RRA) và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) …...... 19 1.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ……………………………..... 20 Chương 2 : Thực trạng phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp huyện đồng hỷ - tỉnh thái nguyên 24 2.1. Đặc điểm của huyện Đồng hỷ – tỉnh thá i nguyên ……………..... 24 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………... 24 2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội ……………………………………... 31 2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ………………………………………........... 42 2.2.Thực trạng phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn huyện đồng hỷ ………………………………………................... 44 2.2.1 Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ tỉnh 44 Thái Nguyên ………………………………........................................ 2.2.2 Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 46 S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  5. iv 2.2.3. Một số hệ thống trong hệ thống nông nghiệp ……………......... 48 2.2.4. Khảo sát một số hệ thống nông nghiệp chính ở huyện ……...... 53 2.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong từng hệ thống ……………….. 59 2.2.6.Tính bền vững trong từng hệ thống ………………………….... 64 2.3. Những trở ngại chủ yếu trong phát triển kinh tế bền vữn g trong hệ thống nông nghiệp ………………………………………............... 67 Chương 3 : Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp huyện đồng hỷ tỉnh Thái Nguyên 68 3.1 Quan điểm - phương hướng - mục tiêu ………………………...... 68 3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế bền vững ………………………... 68 3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế bền vững ………………………...... 70 3.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế bền vững ………………….... 73 3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên... 73 3.3.1 Những giải pháp chung cho các hệ thống …………………… 73 3.3.2. Những giải pháp riêng cho từng hệ thống ………………….. 77 Kết luận và kiến nghị ………………………………………………. 80 Danh mục Tài liệu tham khảo ……………………………………... 83 Phiếu điều tra ………………………………………………………. 86 S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  6. v KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BQ Bình quân Bảo vệ thực vật 2 BVTV 3 CMH Chuyên môn hoá CPBĐ Chi phí biến đổi 4 Chi phí cố định 5 CPSX ĐVT Đơn vị tính 6 Giá tr ị s ản xuất 7 GTSX 8 NL Nông lâm Nông lâm kết hợp 9 NLKH Lúa – Màu – Chăn nuôi - Rừng 10 NL 1 Lúa – Chè – Cây ăn quả - Chăn nuôi - Rừng 11 NL 2 Chè – Lúa – Màu – Chăn nuôi 12 NL 3 Lúa xuân – Mùa sớm – Cây vụ đông – Chăn nuôi - Rừng 13 NL 4 Chăn nuôi – Rau – Màu –Lúa - Rừng 14 NL 5 Nông nghiệp 15 NN Nông nghiệp và phát triển nông thôn 16 NN & PTNT LĐ Lao động 17 Uỷ ban nhân dân 18 UBND Vườn - Ao - Chuồng 19 VAC Vườn - Ao - Chuồng - Rừng 20 V ACR 21 Gros s Output GO VC 22 Var iable Cos ts FC 23 Fixed Cos ts GM 24 Gros s Margin NFI 25 Net Farm Income NFE 26 Net Farm Ear ing S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  7. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Diện tích đất đai theo thổ nhưỡng huyện Đồng Hỷ năm 2007 27 Bảng 2.2 : Diện tích và cơ cấu đất đai của huyện Đồng Hỷ năm 2007 28 Bảng 2.3. Cơ cấu dân s ố c ủa huyện Đồng Hỷ năm 2006 – 2007 32 Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đồng Hỷ 2005 - 2007 37 Bảng 2.5 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu của huyện qua 2 năm 2006 - 2007 38 Bảng 2.6. Tình hình chăn nuôi của huyện Đồng Hỷ qua 2 năm 06 - 07 40 Bảng 2.7: Quy mô và cơ cấu các hệ thống nông nghiệp huyện Đồng Hỷ 53 Bảng 2.8: Quy mô và cơ cấu các công thức canh tác của hệ thống nông lâm kết hợp 54 Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu các công thức canh tác trong hệ nông nghiệp chuyên môn hoá 57 Bảng 2.10: Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác hệ NL kết hợp 60 Bảng 2.1 1: Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác hệ nông nghiệp chuyên môn hoá 63 Bảng 2.12: Kết quả điều tra về sức sản xuất của đất đai trong hệ nông lâm kết hợp qua 3 năm 65 Bảng 2.13: Kết quả điều tra về sức sản xuất của đất đai trong hệ nông nghiệp chuyên môn hoá qua 3 năm 66 Bảng 2.14 : Một số chỉ tiêu về xã hội và môi trường năm 2006 - 2007 66 Bảng 2.15: Những yếu tố trở ngại chủ yếu trong phát triển một số hệ thống nông nghiệp 67 S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  8. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Cơ cấu đất đai huyện Đồng Hỷ 29 Biểu đồ 2. Dân số và dân tộc huyện Đồng Hỷ năm 2006 - 2007 33 Biểu đồ 3. Chỉ tiêu kinh tế huyện Đồng Hỷ năm 2006 - 2007 37 Biểu đồ 4. Diện tích các cây trồng chính q ua 2 năm 39 Biểu đồ 5. Sản lượng các cây trồng chính qua 2 năm 39 Biểu đồ 6. Ngành chăn nuôi huyện Đồng Hỷ qua 2 năm 41 DANH MỤC SƠ ĐỒ 1.1. Ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trường xung quanh 22 2.1. Mô hình nông hộ phổ biến ở huyện Đồng Hỷ 50 2.2. Mối quan hệ tương tác giữa các hợp phần chủ yếu của mô hình nông hộ 51 2.3. Mô hình đầu vào, đầu ra của hệ thống nông lâm kết hợp 55 2.4. Mô hình đầu vào, đầu ra của hệ thống nông nghiệp CMH 58 S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  9. -1- M Ở ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là một nước nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm trên 70% lao động xã hội. Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam trên 33 triệu ha thì đất nông nghiệp chỉ chiếm 28,4% và bình quân đầu người có xu hướng thấp dần do dân số còn tăng và đất thuận lợi cho sản xuất nông ngh iệp lại rất hạn chế, chủ yếu thuộc các vùng đồng bằng. Hơn thế nữa, Việt Nam có gần 25 triệu ha đất dốc ( 76% diện tích đất tự nhiên).Vì vậy, đất đai rất dễ bị xói mòn, suy thoái, tài nguyên ngày càng kiệt quệ. Nếu không biết sử dụng đất đai một cách khoa học thì không thể phát triển một nền kinh tế bền vững, thu nhập của nông dân ngày càng thấp đi. Để phát triển sản xuất nông nghiệp trên vùng đất đai địa hình như vậy, thì cần phải có một chế độ canh tác bền vững trong hệ thống nông nghiệp. Bởi nông nghiệp không chỉ đảm bảo đời sống và xã hội, ổn định tình hình chính trị mà còn tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết để mở mang phát triển công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội khác. Nông nghiệp là ngành sử dụng chủ yếu hai nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn vong của loài người đó là đất và nước. Khi dân s ố gia tăng mạnh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cuộc sống của con người càng tăng lên, do vậy nông nghiệp có những tác động ngày càng to lớn đối với môi trường. Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp, đặc biệt phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững đang là vấn đề hết sức quan trọng đặt ra cho các nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp. Huyện Đồng Hỷ thuộc tỉnh Thái Nguyên có tỷ lệ đất dốc tương đối cao, chiếm khoảng 3/ 4 diện tích đất của huyện. Những người dân ở đây, họ đang phải đối mặt với biết bao khó khăn trở ngại, điều này làm hạn chế phát huy hết tiềm năng về sản xuất nông lâm nghiệp. Hơn thế nữa, trong nông nghiệp, S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  10. -2- việc lạm dụng quá nhiều phân hoá học , s ử dụng nhiều loạ i thuốc bảo về thực vật độc hại đã gây ô nhiễm nguồn nước, suy tho ái đất như đất b ị chua, b ị rửa trôi, bạc màu nghèo kiệt chất d inh d ưỡng. Thêm vào đó, nguy c ơ mất rừng tự nhiên và suy giảm đa dạng sinh học do nhu c ầu phát triển kinh tế - xã hội và khả năng bảo vệ rừng tự nhiên và phát t riển rừng chưa tốt, làm cho rừng bị khai th ác ngày c àng cạn kiệt. Số diện tích rừng trở thành nương rẫy hoặc đồi trọc c ó nguy c ơ tăng cao và nhiều laòi s inh v ật đang c ó nguy c ơ bị diệt chủng. Do đó, phát triển nông nghiệp bền vững là vấn đề đặt ra cần giải quyết. Để phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững phải đánh giá thực trạng và đề ra những giải pháp khoa học phù hợp. Xuất phát từ thực tế khách quan đó tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên” là yêu cầu đặt ra mang tính cấp thiết. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Tổng kết và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. - Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm pháp triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. 3. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU * Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn của huyện Đồng Hỷ. * Về thời gian : Thu thập số liệu để đánh giá địa bàn nghiên cứu qua các năm 2006 - 2007. * Về nội dung : Nghiên cứu những phương thức sản xuất nông nghiệp bền vững chủ yếu. Đặt trọng tâm vào cấu trúc hệ thống và những chỉ tiêu về kinh tế. S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  11. -3- 4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài là bản luận chứng có căn cứ khoa học và thực tiễn và mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp, hệ thống những giải pháp bao gồm những chương trình, dự án, c ác chính s ách phát triển để đón trước cơ hội phát huy c ác tiểm năng, lợi t hế của huyện. Đề tài khẳng đ ịnh được vai trò quan trọng của việc phát triển bền vững trong hệ thống nông nghiệp. Đồng thời, đề tài cũng là t ài liệu có giá tr ị t ham khảo cho những người quan tâm đến nghiên c ứu phát triển bền vững. Thông qua thu thập và phân tích số liệu, luận văn đã đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp tr ên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, có thể giúp cho c ác cấp chính quyền địa phương xây dựng cơ chế, giải pháp khoa học nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  12. -4- Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN V Ề PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP 1.1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1.1 Quan niệm về hệ thống Theo Vonber Tanlafy: Hệ thống là một nhóm các thành phần qua lại với nhau, hoạt động cùng chung mục đích. Hoạt động này mang tính tổng thể và có thể bị thúc đẩy bởi điều kiện môi trường. Hệ thống không bị ảnh hưởng bởi chính đầu ra của nó và mỗi hệ thống đều có ranh giới rõ rệt, ranh giới có được là do sự phản hồi nhận ra các thành phần trong hệ thống. [21 ] Vậy lý thuyết hệ thống nhấn mạnh đến cách nhìn mọi sự vật, hiện tượng như một thể thống nhất chứ không phải là một số cộng đơn thuần các hợp phần rời rạc mà nhìn sự tác động lẫn nhau giữa các thành phần trong quá trình vận động từ đầu vào đến đầu ra. 1.1.1.2 Quan niệm về hệ thống nông nghiệp Theo Vissac, 1979: Hệ thống nông nghiệp là biểu hiện không gian của sự phối hợp giữa các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thoả mãn nhu cầu. Nó biểu hiện sự tác động qua lại giữa một hệ thống sinh học, s inh thái mà môi trường tự nhiên là đại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá qua các hoạt động xuất phát từ thành quả kỹ thuật.[21] Theo Mayoyer, 1986: Hệ thống nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường được hình thành và phát triển trong lịch sử, trong một hệ thống sản xuất thích ứng với các điều kiện sinh thái khí hậu của một không gian nhất định, đáp ứng với các điều kiện và nhu cầu tại thời điểm đó. S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  13. -5- Hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của một không gian nhất định do một xã hội tiến hành, là kế t quả của s ự phối hợp của các nhân tố tự nhiên, văn hoá xã hội, kinh tế và kỹ thuật (Jouve, 1988). Đào Thế Tuấn ( 1989) cho rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là sự thống nhất giữa hệ sinh thái nông nghiệp và hệ kinh tế xã hội. Hệ sinh thái nông nghiệp là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các vật sống (cây trồng, vật nuôi) trao đổi năng lượng, vật chất, thông tin với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và năng suất thứ cấp (chăn nuôi) của hệ s inh thái. Hệ kinh tế - xã hội, chủ yế u là sự hoạt động của con người trong sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. [20] Tóm lại, có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp nhưng các tác giả đều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là hệ sinh thái. 1.1.1.3. Quan ni ệm về khả năng bền vững Khả năng bền vững là sự phát triển hài hoà với môi trường và không gây ra thoái hoá đất đai, đáp ứng được những yêu cầu cần thiết hiện tại cho người s ử dụng, không gây tác hại cho điều kiện sinh thái. (Đỗ Nguyên Hải) Khả năng bền vững có liên quan đến sức sản xuất của đất đai, tính ổn định, khả năng tồn tại, khả năng chấp nhận và duy trì tốt tình trạng của môi trường. Những khả năng sau có thể xảy ra khi đánh giá khả năng bền vững trong s ử dụng đất nông nghiệp *Khả năng không bền vững : - Điều kiện sinh thái xấu đi hoặc bị suy giảm trong khi điều kiện hệ thống sử dụng đất cũng bị xấu đi hoặc bị suy giảm (xói mòn rửa trôi, trơ sỏi đá, hoá chua hoá mặn, đá ong, kết von, cạn kiệt nguồn nước). S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  14. -6- - Điều kiện hệ sinh thái bị xấu đi hoặc bị suy giảm trong khi điều kiện hệ thống sử dụng đất tốt hoặc được cải thiện (chặt phá rừng để trồng cây nông nghiệp, lạm dụng phân bón, hoá chất nông dược trong sản xuất) Điều kiện sinh thái tốt hoặc được cải thiện trong khi điều kiện hệ thống s ử dụng đất cũng bị xấu đi hoặc bị suy giảm (tăng cường mở rộng hệ thống rừng bảo vệ, rừng ngập mặn giảm diện tích sử dụng đất). * Khả năng bền vững chỉ tồn tại khi điều kiện sinh thái tốt hoặc được cải thiện trong khi điều kiện hệ thống sử dụng đất cũng tốt hoặc được c ải thiện (kết hợp hài hoà giữa sử dụng đất và bảo vệ môi trường, không gây ra mâu thuẫn giữa sử dụng đất và duy trì bảo vệ độ phì đất, không gây ra sự suy kiệt và ô nhiễm đất). 1.1.1.4.Quan niệm về sử dụng đất đai bền vững Trong một vài thập kỉ gần đây, dân số ở các nước đang phát triển ngày một đồng hơn, vấn đề đảm bảo lương thực đã trở thành sức ép ngày càng mạnh đối với đất đai. Những diện tích đất canh tác phù hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng cạn kiệt, do đó con người phải mở mang thêm diện tích canh tác trên các vùng đất không thích hợp cho sản xuất. Hậu quả đã gây ra các quá trình thoái hoá, rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng, làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng suy giảm. Khi đất đã bị thoái hoá rất khó có khả năng phục hồi hoặc phải có chi phí rất tốn kém mới có thể phục hồi được. Sử dụng đất hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người. Để duy trì được khả năng bền vững của đất đai Smyth A.J và J.Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên t ắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững, đó là : - Duy trì, nâng cao các hoạt động sản xuất - Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  15. -7- - Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước. - Khả thi về mặt kinh tế - Được sự chấp nhận của xã hội. 1.1.1.5. Phát triển bền vững Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phát triển bền vững tuỳ theo cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu sử dụng khác nhau mà khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Năm 1987, lần đấu ti ên khái niệm phát triển bền vững được đề cấp tới trong các văn bản báo cáo “Tương lai của chúng ta” của hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp tại Brundland (WCED 1987). Theo các báo cáo tại Brundland (WCED 1987) đưa ra định nghĩa về phát triển bền vững mà ngày nay được thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới với nội dung chính: “Là sự phát triển hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai”. [14-Tr 287]. Phát triển bền vững phải đảm bảo sử dụng đúng mức và đảm bảo ổn định tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. Đó không chỉ là sự phát triển nền kinh tế văn hoá xã hội một cách vững chắc nhờ khoa học công nghệ tiên tiến, mà còn đảm bảo cải thiện những điều kiện tự nhiên mà con người đang sống và chính sự phát triển đang dựa vào đó để ổn định bền vững. Như vậy, trong mỗi hoàn cảnh môi trường và nguồn tài nguyên, con người phải tìm ra các hướng phát triển tối ưu của mình phù hợp với điều kiệ n kinh tế xã hội, phong tục truyền thống của dân tộc.[6,Tr 12] Phát triển bền vững được định nghĩa như là “ việc quản lý và giữ gìn cơ sở của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và định hướng các thay đổi về công nghệ và thể chế nhằm đạt được và thoả mãn cá c nhu cầu của con người cho S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  16. -8- thế hệ ngày nay và thế hệ mai sau. Phát triển bền vững với các kỹ thuật phù hợp, có lợi ích lâu dài về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận cho phép gìn giữ đất, nước, các nguồn tài nguyên di truyền thực vật và động vật, giữ cho môi trường không bị huỷ hoại” {Theo FAO – Tổ chức lương thực và Nông nghiệp thế giới, 1988}[ 8] Phát triển bền vững là quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên, định hướng sự thay đổi công nghệ và thể chế nhằm đảm bảo, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của co n người trong các thế hệ hiện tại và tương lai.[ 25, tr 10] 1.1.1.6. Phát triển nông nghiệp bền vững Phát triển nông nghiệp bền vững được nhận thức từ định nghĩa phát triển bền vững. Theo FAO đưa ra khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững ( năm 1992): “ Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn ngày càng tăng của con người cả trong hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp sẽ không làm tổn hại đến môi trường, không làm giảm cấp tài nguyên phù hợp với kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế được xã hội chấp nhận” [7, tr 91] Sự phát triển nông nghiệp một cách bền vững vừa đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cần bằng có lợi về môi trường. [25,tr.91] Phát triển nông nghiệp bền vững là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di truyền động, thực vật, là môi trường không thoái hoá, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và một xã hội chấp nhận được. [12] S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  17. -9- Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải t hiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi trường, để giữ gìn những tài nguyên cơ bản nhất cho thế hệ sau (dẫn theo hội nghị khoa học đất Việt Nam, 2000)[ 9]. 1.1.1.7. Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững Quan niệm phát triển kinh tế nô ng nghiệp bền vững là phát triển kinh tế nông nghiệp ngày nay không làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trong tương lai. Ví như việc phát triển trồng cây họ đậu sẽ làm cho đất đai ngày càng tốt lên... 1.1.1.8. Phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp Xuất phát từ quan niệm phát triển bền vững, phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp là việc phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp hiện tại không những không ảnh hưởng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp trong tương lai. 1.1.1.9. Các nguyên tắc chung trong xây dựng kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp - Đảm bảo bền vững môi trường và sinh vật: Để có một hệ thống nông nghiệp bền vững, điều mấu chốt nhất là phải xây dựng hệ t hống cây trồng, vật nuôi sao cho các nguồn lợi đất, nước và sinh vật được khai thác và bảo vệ một cách hợp lý nhất, đảm bảo tính bền vững hoặc không suy thoái của nguồn lợi này. - Đảm bảo bền vững kinh tế: Bền vững kinh tế được xác lập bởi sự biến động về lợi nhuận kinh tế theo thời gian. Một hệ thống không thể được coi là bền vững nếu lợi nhuận kinh tế giảm dần theo thời gian, mặc dù năng suất vẫn giữ ở mức cao. Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong xây dựng, phát triển hệ thống nông nghiệp bền vững vì nó là kết quả của sự bền vững môi trường và s inh học, cũng như có ảnh hưởng quyết định đến sự bền vững về mặt xã hội. S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  18. - 10 - - Đảm bảo bền vững xã hội: Khi xây dựng hệ thống cây trồng vật nuôi phải xem xét để đáp ứng được yêu cầu phát triển xã hội cộng đồng. Cụ th ể đảm bảo sử dụng lao động một cách có hiệu quả; đáp ứng các nhu cầu của người dân về các loại nông sản; đảm bảo tính công bằng trong cộng đồng về s ử dụng các nguồn lợi. - Đảm bảo bền vững theo không gian và thời gian: Con người chỉ chú ý đến vật chất ở đ ầu ra mang lại lợi ích kinh tế cho họ, còn ít chú ý đến vật chất được thải ra tới các hệ sinh thái xung quanh làm ảnh hưởng đến tính bền vững của chúng. Mặt khác tính bền vững của hệ thống phải được duy trì trong một thời gian dài. 1.1.2 Cơ sở thực tiễn 1.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp trên thế giới Sản xuất nông nghiệp bắt đầu trên thế giới cách đây khoảng 14000 - 15000 năm, khi con người lần đầu tiên biết sử dụng các công cụ lao động vào thế giới tự nhiên, bắt tự nh iên cho sản phẩm theo ý muốn của con người. Và cùng với việc cải tiến các công cụ lao động, nông nghiệp ngày càng được phát triển. Như vậy, có thể nói rằng, lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới gắn liền với lịch sử cải tiến và sử dụng các công cụ lao độ ng. Với những công cụ lao động hết sức thô sơ, con người tác động vào thiên nhiên không nhiều và hầu như không làm thay đổi gì các hệ sinh thái tự nhiên. Nền nông nghiệp du canh, du cư với thời gian bỏ hoá dài (20 - 25 năm ở vùng nhiệt đới) có thể coi là n ền nông nghiệp bền vững nhất trong lịch sử. Còn người sống hoà nhập với thiên nhiên và thực sự là một bộ phận sinh vật trong thế giới tự nhiên. Cuộc cách mạng về cải tiến công cụ lao động diễn ra vào cuối thế kỷ XVII sang thế kỷ XVIII khi cách mạng công nghiệp Anh và các nước châu S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  19. - 11 - Âu khác nổ ra. Do công cụ lao động được cải tiến với sự hỗ trợ đắc lực của công nghiệp cơ khí, năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên nhanh chóng, mức sống của người dân được cải thiện đáng kể. Lúc này nền nông nghiệp định canh, định cư dần dần được thiết lập với trình độ thâm canh cũng dần được nâng cao làm cho kinh tế nông nghiệp bước sang một giai đoạn mới. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá chất, phân hoá học, thuốc trừ sâu đ ược sử dụng ngày càng nhiều làm cho sản lượng lương thực thế giới tăng cao. Cách mạng xanh lần thứ nhất xảy ra vào cuối những năm 60 đã tạo ra các giống cây trồng mới, năng suất cao. Cùng với cách mạng xanh là một nền nông nghiệp phát triền theo hướng Công nghiệp hoá với sự đầu tư ngày càng tăng lượng hoá thạch vào trong sản xuất. Phân hoá học, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, chất kích thích sinh trưởng, thuỷ lơi và máy móc sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới. Cách mạng xanh với nền nông nghiệp Công nghiệp h oá (chủ yếu dựa vào năng lượng hoá thạch) đã để lại những hậu quả ngày càng nghiêm trọng đối với môi trường và sức khoẻ con người. Do vậy tính bền vững và năng suất cao của hệ sinh thái nông nghiệp vẫn là mâu thuẫn khó giải quyết trong tình trạng hiện nay của các nước nông nghiệp nhiệt đới, các nước đang và kém phát triển. * Những hậu quả của phát triển nông nghiệp theo hướng Công nghiệp hoá và tính cấp thiết của phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. Hiện nay xói mòn là một trong những ngu y cơ quan trọng nhất dẫn đến s uy thoái các vùng đất nông nghiệp của thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đới có lượng mưa lớn và tập trung. Xói mòn là hiện tượng mất dần lớp đất mặt dưới tác động bào mòn của nước hoặc gió. Xói mòn do nước thường làm suy thoái đất mạnh nhất và xảy ra rất trầm trọng ở các nước nhiệt đới. Cùng với S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
  20. - 12 - xói mòn do nước, xói mòn do gió cũng góp phần làm mất dần lớp đất mặt. Theo số liệu bảng 1.1, xói mòn hàng năm đã làm mất đi khoảng 0,7 lư ợng đất đó, có nghĩa là mất đi 7% lượng đất c anh tác sau mỗi thập kỷ. Sau khi tổng kết nghiên cứu, Leon Lyles (1975) chỉ ra rằng, cứ mất đi 1 inch đất mặt do xói mòn, năng suất cây trồng sẽ giảm đi 4% đối với ngô và 8% đối với lúa mì. Và muốn giành năng suất như trước cần phải đầu tư thêm nhiều phân bón như N, P, K. Theo ước tính trong vòng vài ba thập kỷ qua, 1/3 đất nông nghiệp thế giới bị xói mòn trầm trọng và tốc độ mất đất nông nghiệp do xói mòn hiện nay đã lên đến 10 triệu ha/năm. Hơn thế nữa, do sử dụng nhiều phân bón hoá học làm thay đổi về tí nh chất hoá học của đất, gây chua hoá đất nông nghiệp. Và cùng với sự chua hoá là quá trình mặn hoá đất nông nghiệp do bón nhiều phân hoá học liên tục lượng mùn trong đất giảm xuống, phá vỡ kết cấu viên của đất và đặc biệt việc sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, trừ cỏ sẽ dẫn đến huỷ diệt khu hệ sinh vật đất. * Kinh nghiệm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp ở một số quốc gia - Ở Thái Lan , tổng kết kinh nghiệm phát triển bền vững trong hệ thống nông nghiệp bằng việc chuyển vụ lúa xuân sang trồng đậu tương trong hệ thống lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp do độc canh và thiếu nước tưới đã làm tăng hiệu quả kinh tế lên gấp đôi, đồng thời độ phì cũng được tăn g lên (Bùi Quang Toản, 1992) [22]. Mô hình sử dụng hợp lý đất dốc trồng xen cây họ đậu thành băng theo đường đồng mức để chống xói mòn. Hệ thống trồng xen cây họ đậu với cây lương thực trên đất dốc làm tăng năng suất cây trồng, đất được cải tạo nhờ được tăng cường thêm chất hữu cơ tại chỗ và tăng nguồn vi s inh vật có ích trong đất. S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2