intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam

Chia sẻ: Lala Lala | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:93

0
164
lượt xem
56
download

Luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu về các nội dung sau: Cơ sở lý luận về hoạt động kế toán doanh nghiệp và chất lượng thông tin kế toán doanh nghiệp, thực trạng về hoạt động kế toán và chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam và một số giải phải nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G cg^so Đ Ể TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM H O À N THIỆN HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN VÀ N Â N G CAO CHẤT LƯỢNG T H Ô N G TIN KÊ T O Á N TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Mã SỐ: B2003 - 40 - 33 íH ư V í eN ' ° : j . lìa H Ó C ) >is; 3 Ai i l i 0 0 N O i - ì ỳĩŨDẢĨtị --^£ok j Chủ nhiệm đề t i à Xác nhận của TrưỚng Đại học Ngoại Thương ThS. Trần Thị Kim Anh rệu T R Ư Ớ N G HIỆU TRƯƠNG HÀ NỘI - 2005
  2. MỤC LỤC L Ờ I NÓI Đ Ầ U 1 C H Ư Ơ N G 1: C ơ sở lý luận về hoạt động kế toá doanh nghiệp và n chất lượng thông tin kê toán doanh nghiệp 4 ì. Khái quát chung về kê toá doanh nghiệp n 4 1.1. Bản chất của kế toán 4 1.2. Mục tiêu của kế toán 5 1.3. Vai trò của kế toán 8 1.4. K ế toá tài chính - Kế toá quản trị n n 11 l i . Hệ thống thông t i n kẻ toán 12 2.1. Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán 12 2.2. Quy trình xử lý thông tin kế toán 13 2.3. Đầc điểm của hệ thống thông tin kế toán 18 I U . Chất lượng thông tin kẽ toán 18 3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thông tin kế toá trong n nền kinh tế thị trường 20 3.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin kế toá tài chính n trên thế giới 21 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán 27 C H Ư Ơ N G l i : Thực trạng về hoạt động kê toán và chất lượng thống t i n kê toán trong các doanh nghiệp Việt Nam 36 ì. Thực trạng hoạt động kê toán t r o n g các doanh nghiệp V i ệ t N a m 36 1.1. Thực trạng hoạt động kế toá trong môi trường kinh doanh n của các doanh nghiệp 36 Ì .2. Thực trạng khuôn khổ pháp lý của hoạt động kế toán doanh nghiệp 40 1.3. Thực trạng công tác kế toá trong cá doanh nghiệp Việt Nam n c 47 1.4. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm toán và công khai tài chính 50 l i . Đánh giá chất lượng thông t i n kẽ toán trong các doanh nghiệp Việt Nam 53
  3. 2.1. Chất lượng thông tin kế toán với vấn đề bảo toàn vốn kinh doanh53 2.2. Đánh giá chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam 57 C H Ư Ơ N G I U : M ộ t sôi giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kê toán và nâng cao chất lượng thông t i n kế toán t r o n g các doanh nghiệp V N 62 ì. Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tê và nhũng yêu cầu đặt ra đối vói việc phát triển kế toán Việt Nam 62 1.1. Tiếp tục phát triển kế toán Việt Nam là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay 62 1.2. Mục tiêu chiến lược đổi mới kế toán Việt Nam giai đoạn 2001-2010 63 li. M ộ t số giải pháp cụ thể 64 2. Ì. N h ó m giải pháp vĩ m ô 64 2.2. N h ó m giải pháp v i m ô 70 KẾT LUẬN 77 PH L C 79 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 81
  4. L Ờ I NÓI Đ A U 1. Tính cấp thiết của đề tài Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau như Nhà nước, Ngân hàng, các nhà đầu tư, các cổ đông, nhà cung cấp, khách hàng...Thông tin kế toán trung thực, chính xác, minh bạch sẽ giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết đờnh kinh tế đúng đắn: Nhà nước sẽ xác đờnh được chính xác số thuế doanh nghiệp phải nộp; các nhà đầu tư, các đối tác khác sẽ yên tâm khi đưa ra các quyết đờnh đầu tư, cho vay, góp vốn... Cùng với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thờ trường, sự phát triển của thờ trường vốn, mong muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài, quyết tâm mở cửa hội nhập với nền kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước thì yêu cầu nâng cao chất lượng thông tin kế toán ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến vấn đề chất lượng thông tin kế toán; nói cách khác, thông tin kế toán chưa có nhiều tác động đến việc ra các quyết đờnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này do rất nhiều nguyên nhân: môi trường pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán còn chưa đấy đủ, ý thức chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp chưa tốt, nhận thức của các doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin kế toán khác về vai trò của kế toán còn chưa cao, trình độ kế toán viên còn hạn chế, trình độ ứng dụng thông tin còn thấp, Nhà nước chưa chú trọng nhiều đến công tác phát triển dờch vụ kế toán, kiểm toán, các doanh nghiệp còn vướng mắc trong việc tổ chức một cách hiệu quả bộ máy kế toán, trong việc khai thác, sử dụng thông tin kế toán trong công tác dự báo, quản lý tác nghiệp, quản lý chiến lược của doanh nghiệp... Với những lý do trên, việc hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam là vấn đề bức thiết. Đ ề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam" sẽ góp phần làm cho thông tin Ì
  5. kế toán trong các doanh nghiệp được minh bạch hơn, lành mạnh hơn, có chất lượng hơn, phù hợp với yêu cầu phát triển khách quan của nền kinh tế. 2. M ụ c đích nghiên cứu của đề tài Đ ề tài được nghiên cứu nhằm các mục đích sau: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh nghiệp và thông tin kế toán doanh nghiệp; - Đánh giá thực trạng của hoạt đởng kế toán và chất lượng thông tin trong các doanh nghiệp Việt Nam; - Đ ề xuất mởt số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt đởng kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam. 3. Đôi tượng và phạm v i nghiên cứu Đ ố i tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp Việt Nam. Đ ề tài không nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt đởng tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề t i là các hoạt đởng kế toán của doanh nghiệp, à đặc biệt là phân tích sâu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin kế toán, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu của đề t i giới hạn ở những phân tích về hoạt đởng kế toán của các doanh à nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1988 đến nay. Việc phân tích hoạt đởng kế toán của doanh nghiệp được thực hiện trong mối quan hệ với chất lượng thông tin kế toán doanh nghiệp. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận nghiên cứu của để tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hổ Chí M i n h và các quan điểm phân tích kinh tế trong thời kỳ đổi mới của Đẳng và nhà nước Việt Nam. Ngoài ra, đề t i sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như phương pháp à phân tích, tổng hợp, so sánh... 5. Những đóng góp của đề tài 2
  6. - Hệ thống hóa các nội dung cơ bản về kế toán, thông tin kế toán, quy trình xử lý thông tin kế toán, các tiêu chuẩn đánh giá thông tin kế toán trên thế giới, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán.; - Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kế toán của các doanh nghiệp Việt Nam, đó là yếu tố môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp, môi trường pháp lý cho hoạt động kế toán doanh nghiệp, công tác tổ chức hoạt động kế toán của các doanh nghiệp, công tác kiồm tra, kiồm toán.. - Đ ề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam. 6. K ế t câu của đề tài Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kế toán doanh nghiệp và chất lượng thông tin kế toán doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hoạt động kế toán và chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam Chương 3: M ộ i số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam. 3
  7. C H Ư Ơ N G 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VÀ CHÁT LƯỢNG THÔNG TIN KÊ TOÁN DOANH NGHIỆP Ị KHÁI Q U Á T CHUNG v ề KE TOÁN DOANH NGHIỆP 1.1. Bản chất của kẽ toán Trong hoạt động của đời sống kinh tế xã hội loài người, từ k h i chữ viết chưa ra đời, đến khi biết sử dụng tiền làm vật ngang giá chung, thì con người đã biết sử dụng công cụ kế toán để quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến động của các đối tượng kế toán để phục vụ cho mục đích của mình. Kế toán là khoa hớc v thu nhận, xử lý, phân tích thông tin kinh tế, tài chính ề bằng con số trên cơ sở sử dụng cả ba loại thước đo: giá trị, hiện vật và thời gian lao động, trong đó chủ yếu sử dụng thước đo giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình thực hiện và kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc sử dụng vốn, kinh phí nhằm cung cấp các thông tin kinh tế tài chính để điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động và bảo vệ tài sản ở các tổ chức, đơn vị- Là một m ô n khoa hớc, kế toán có đối tượng nghiên cứu, phương pháp và nguyên tắc độc lập, khách quan riêng. Theo khía cạnh này, kế toán không chịu sự chi phối có tính áp đặt, chủ quan của người sử dụng. Tuy vậy, kế toán không phải là lĩnh vực khoa hớc thuần tuy m à nó thuộc loại khoa hớc xã hội về quản lý kinh tế. K ế toán là công cụ quản lý, là kênh chủ yếu cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho người sử dụng. Là kênh cung cấp thông tin chủ yếu, kế toán có v trò quan trớng là cầu nối giữa người cung cấp thông tin và ai người sử dụng thông tin. Là công cụ quản lý kinh tế, kế toán phải phục vụ nhu cầu của người sử dụng chúng. Do vậy, kế toán chịu sự chi phối của người sử dụng nó cũng như của nhiều yếu tố khác như: trình độ phát triển kinh tế; các yếu tố văn hóa xã hội, chính trị, luật pháp; bản chất m ố i quan hệ giữa người điều hành doanh nghiệp và chủ sở hữu vốn; trình độ khoa hớc kỹ thuật v thông tin... Tính tương đối ề của kế toán so với bối cảnh chính trị, kinh tế-xã hội và nhu cầu cũng như tình hình 4
  8. của các doanh nghiệp đã trở thành một thực tế cần tính đến đối với các nhà phân tích tài chính và các người sử dụng thông tin tài chính. Về mặt chức năng, kế toán là hoạt động đo lường, tính toán, ghi chép và lập các báo cáo kế toán nhằm thoa mãn nhấng nhu cầu thông tin cần thiết cho quản lý và đáp ứng được nhấng yêu cầu của pháp luật. Hoạt động kế toán là toàn bộ công việc xử lý và cung cấp thông tin kế toán, tài chính có tính chất bắt buộc hay tự nguyện. Trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp, phòng kế toán là bộ phận chức nâng đảm nhiệm hoạt động kế toán. Tuy nhiên, hoạt động kế toán có thể do một hay nhiều bộ phận hay phòng ban chức năng thực hiện. Ngược lại, một bộ phận hay một phòng ban cũng có thể thực hiện nhiều hoạt động chức năng khác nhau. Tổ chức hoạt động kế toán là kết quả của quá trình sắp xếp và cơ cấu về nhân lực, vật lực để đạt được nhấng mục tiêu của kế toán. Hoạt động Người sử dụng thông kinh tế, t i chính à tin kế toán để ra của tổ chức, đơn vi quyết định Thu nhân Xử lý Thông tin Phân loại Tổng hợp Xác định Sắp xếp Lập báo cáo kế Ghi chép toán HOẠT ĐÔNG KẺ TOÁN Sơ đồ 1: Mói quan hệ giấa hoạt động kê toán, hoạt động k i n h tế-tài chính và người sử dụng thông tin kê toán. 1.2. Múc tiêu của kê toán 5
  9. Đ ã từ lâu, các tổ chức chuyên ngành về kế toán, các tổ chức chuẩn hóa kế toán và các quốc gia đều quan tâm đến các biện pháp cần thực hiện để thông tin kế toán được hữu ích đối với những người sử dụng. Các biện pháp đó là: đào tạo chuyên gia kế toán, kiểm toán; thể chế hóa các điều kiện hành nghề kế toán, ận định các nguyên tắc về trách nhiệm đối với những người lập báo cáo kế toán tài chính và kiểm toán viên; chú trọng xây dựng các chuẩn mực về nhiệm vụ của kế toán, kiểm tra kế toán, đạo đức nghề nghiệp; thành lập các cơ quan xây dựng chuẩn mực kế toán... Trong những thập niên vừa qua, thế giới đã trở nên tự do hơn, giậu có hơn, đa dạng và phức tạp hơn. Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp và rủi ro trong kinh doanh cũng như cơ hội kinh doanh dẻ dàng được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác. Thách thức phải công khai thông tin tài chính kế toán của các tập đoàn lớn là ở quy m ô quốc tế. Thế mà, thông tin kế toán lại bị chi phối bởi bối cảnh kinh tế, chính trị và xã hội của từng quốc gia cũng như bởi nhu cầu và tình hình của từng doanh nghiệp. Vì vậy, trong môi trường đầu tư và tài chính ngày càng phức tạp, các doanh nghiệp cũng như người làm kế toán bắt buộc phải lựa chọn các quy tắc kế toán có chật lượng hơn, bắt buộc phải có sự thống nhật trong thời gian giữa các chuẩn mực kế toán và bắt buộc phải cải thiện thông tin tài chính kế toán của mình. Muốn vậy, cần phải xác định cho kế toán các mục tiêu cụ thể và xây dựng thông tin để thỏa mãn các mục tiêu đó. Xác định mục tiêu cho kế toán là chỉ rỗ những người sử dụng thông tin và nhu cầu của họ. Xác định các mục tiêu cho kế toán cũng chính là việc ưu tiên các phương tiện để đạt được các mục tiêu đó. Đạt được các mục tiêu của kế toán được hiểu là kế toán đã thỏa mãn được nhu cầu thông tin của người sử dụng. Đ ó cũng là việc thừa nhận sự đa dạng về nhu cầu thông tin. Những người sử dụng thông tin kế toán hết sức đa dạng, đó là các chủ sở hữu vốn kinh doanh, các nhà đầu tư, Nhà nước, người quản lý, các chủ nợ ngắn hạn và dài hạn (ngân hàng và trái chủ), các nhà phân tích tài chính, nhà cung cập, khách hàng, nhân viên, công đoàn, cơ quan thống kê, các tổ chức... Trong tật cả những người sử dụng thông tin kế toán tiềm năng này, ưu tiên các cơ quan thuế Vã một 6
  10. cách lựa chọn, thường là ở các nước không có thị trường chứng khoán hoặc vai trò của thị trường chứng khoán là rất nhỏ bé. ở các nước này, các quy định của kế toán thống nhất với các quy định của thuế, kế toán pháp quy là kế toán phục vụ mục đích thuế. Thông tin kế toán chủ yếu phục vụ cho công tác thu thuế, không giúp ích cho các đối tượng sử dụng khác trong việc đánh giá hiệu quầ kinh doanh của doanh nghiệp. ở các nước nói tiếng Anh, mục tiêu của kế toán là trợ giúp cho việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng. Quyết định kinh tế của người sử dụng trong khuôn khổ khái niệm của M ỹ là quyết định đầu tư các nguồn lực trong một doanh nghiệp. Kế toán M ỹ ưu tiên cung cấp thông tin cho những nhà đầu tư tài chính. Lý do là trong các doanh nghiệp M ỹ thường có sự tách bạch rõ ràng giữa những người chủ sở hữu vốn và các nhà quần lý điều hành doanh nghiệp. Thông thường, lợi ích của chủ sở hữu vốn và nhà quần lý doanh nghiệp là lợi ích đối kháng. Sự tách bạch không tránh khỏi giữa chủ sở hữu vốn và nhà quần lý doanh nghiệp tạo điều kiện cho các nhà quần lý có thể có những hành vi cơ hội. Kết quầ là các chi phí giám sát người quần lý, chi phí tạo niềm tin cho chủ sở hữu vốn sẽ làm tăng chi phí vốn. Chỉ thông qua việc cung cấp các thông tin kế toán tài chí phù hợp cho các chủ sở hữu nh vốn mới cho phép giầm các chi phí này. Thông tin kế toán cho phép các nhà đầu tư vốn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc nhấn mạnh nhu cầu của những nhà đầu tư tài chính là do vai trò quan trọng của thị trường t i à chính trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp. X u hướng ngày nay là dung hòa giữa mục tiêu đánh giá hiệu quầ kinh doanh và mục tiêu thuế của kế toán. Dung hòa nhưng nhấn mạnh hơn về khí cạnh đánh a giá hiệu quầ kinh tế, chuẩn mực kế toán quốc tế cho rằng trong k h i báo cáo kế toán tài chí không thể thỏa mãn nhu cầu thông tin riêng cho m ọ i đối tượng sử dụng nh nhưng đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư trong việc đánh giá hiệu quầ kinh doanh của doanh nghiệp thì cũng đáp ứng yêu cầu của những đối tượng sử dụng khác. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin hữu dụng về tình hình tài chí hiệu quầ kinh doanh và sự biến nh, động về tình hình tài chí của doanh nghiệp cho số đông những người sử dụng k h i nh đưa ra các quyết định kinh tế. 7
  11. 1.3. V a i trò của kê toán Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế tại một tổ chức, đơn vị, không chợ cần thiết đối với các nhà quản lý m à cả trên phạm vi toàn xã hội với nhiều đối tượng quan tâm khác nhau. Là một khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính gắn liền với tổ chức, đơn vị nhất định, vai trò của kế toán doanh nghiệp được thể hiện rõ như sau: 1.3.1. Cung cấp thông ủn cho việc đê ra các quyết định quản lý Thông tin kế toán được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau. Đ ố i với Nhà nước, báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức nâng quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế , giúp cho các cơ quan tài chính 1 Nhà nước thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước. Còn những nhà quản lý doanh nghiệp, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả, sử dụng thông tin kế toán để điều hành doanh nghiệp, xây dựng các chiến lược kinh doanh cũng như xác định số thù lao mình được hưởng . Các nhà quản lý cần thông tin về tình hình tài sản, công nợ, 2 nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.. .để đưa ra các quyết định về đầu tư, sử dụng t i sản, xây dựng chính sách huy động vốn, chính sách à quản lý thu, chi; chính sách giá bán...một cách có hiệu quả. Ngoài ra, thông tin kế toán còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thiết lập, duy t ì và phát triển các r mối quan hệ kinh tế với các tổ chức và các cá nhân bên ngoài như các quan hệ về tạo lập và phát triển nguồn vốn, quan hệ về nguồn hàng, lao động, quan hệ về bạn hàng... Thông tin kế toán minh bạch với độ tin cậy cao sẽ thuyết phục được các 1 T h i ế t l ậ p các chính sách k i n h tế, thực h i ệ n c h ứ c n ă n g k i ể m soát giá cá, l ậ p k ế h o ạ c h k i n h tế c ù a q u ố c gia. 2 Nhất là ờ n h ữ n g n ư ớ c phát triển, c ó sự tách biệt g i ữ a n g ư ờ i điều hành, q u á n lý d o a n h n g h i ệ p v ớ i n h ư n g n g ư ờ i c h ú sờ h ữ u vốn, các c ổ đông. 8
  12. nhà đẩu tư và các chủ nợ cung cấp vốn cho doanh nghiệp trong điều kiện các nhà quản lý doanh nghiệp thường phải cạnh tranh với nhau để tìm kiếm nguồn vốn. Đ ố i với những nhà đầu tư, các chủ nợ đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời cũng như khả nâng gặp phải rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp. Họ cần thông tin kếtoán tài chính để giám sát và bịt buộc các nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết cũng như đề đưa ra các quyế định đầu tư, t cho vay của mình. Đ ố i với các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để m à lo lịng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo cáo tài chính do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiế nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư m và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn. Như vậy báo cáo tài chính đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán độc lập. Ngoài ra, thông tin kếtoán của doanh nghiệp còn được rất nhiều đối tượng khác quan tâm như các nhà cung cấp, khách hàng, người lao động, ...để xác định xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán công nợ hay đảm bảo các hợp đồng cung cấp sản phẩm, hợp đổng lao động cho họ hay không. 1.3.2. Cung cáp thông tin để thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát Thông qua việc cung cấp thông tin, kếtoán cho phép các đối tượng sử dụng thông tin thực hiện chức nâng kiểm tra, giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Nhà nước có thể được đảm bảo rằng doanh nghiệp đã thực hiện đúng các quy định, chính sách t i chính, chính sách thuế à ...Các ngân hàng và các chủ nợ khác có thể giám sát việc thực hiện các cam kết, hợp đồng vay nợ của doanh nghiệp. Thậm chí, người lao động cũng có thể giám sát xem doanh nghiệp có thực hiện đúng hợp đổng lao động với họ hay không. Đặc biệt, thông tin kếtoán quản trị cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện chức năng kiểm soát quản lý, nhất là trong điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phức tạp. Thông tin kếtoán quản trị 9
  13. tham gia vào việc kiểm soát bằng việc kết hợp quyền Lợi của các thành viên của tổ chức với mục tiêu chung của tổ chức. Các thành viên của tổ chức được kích thích hướng tới mục tiêu chung của cả tổ chức thông qua hệ thống khen thưởng. M ộ t số phương pháp đánh giá kết quả thường căn cứ trên các báo cáo kế toán quản trị. Ví dụ các nhà quản lý bộ phận thường được đánh giá dấa trên dấa trên lợi nhuận đạt được của bộ phận đó thông qua các báo cáo bộ phận. Vai trò của báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho chức năng kiểm soát biểu hiện qua: - Chức năng kiểm soát quản lý: thông tin trên báo cáo kế toán quản trị cũng được dùng để đánh giá kết quả hoạt động của các đơn vị được phân quyền trong doanh nghiệp, như là các đơn vị trấc tiếp kinh doanh, các phòng ban, bộ phận. Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả kinh tế cung cấp một sấ kết nối giữa chiến lược của một doanh nghiệp và việc thấc hiện chiến lược đó bởi các bộ phận hoạt động riêng lẻ trong doanh nghiệp. - Chức năng kiểm soát hoạt động: thông tin trên báo cáo kế toán quản trị cũng là một trong các phương tiện chính m à qua đó các nhân viên, nhà quản trị nhận được thông tin phản hồi về kết quả của họ, cho phép họ rút ra những bài học kinh nghiệm. T ó m lại, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, cho phép họ đưa ra các quyết định kinh tế và thấc hiện quyền kiểm tra, giám sát của mình. Kế toán cho phép người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu quả, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Kế toán còn cho phép thấc hiện việc kiểm soát chiến lược các định hướng tương lai của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không những có trách nhiệm đối với các cổ đông và các nhà quản lý m à còn có cả trách nhiệm với xã hội. Kế toán không chỉ có vai trò kinh tế m à có cả vai trò xã hội. Nhận xét này đặc biệt đúng trong các nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong chừng mấc m à doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra của cải kinh tế m à còn đóng vai trò trong việc ổn định xã hội của đất nước. 10
  14. 1.4. K ế toán tài chính - K ê toán quản trị Như đã phân tích ở trên, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho nhiều đối tượng thông tin khác nhau. Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp đối với doanh nghiệp. Họ sử dụng thông tin kế toán để thỏa mãn những nhu cầu cũng rất khác nhau. Nhìn chung, đối tượng sử dụng thông tin kế toán được chia thành những ngưậi sử dụng bên trong và những ngưậi sử dụng bên ngoài doanh nghiệp. Đ ể đáp ứng được yêu cầu về thông tin cho những đối tượng sử dụng này, trong điều kiện kinh tế thị trưậng, kế toán được tổ chức thành kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế toán tài chính là việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, t i chính bằng các báo cáo t i chính cho mọi đối tượng có nhu à à cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Kế toán quản trị /à việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Trên thế giới, kế toán tài chính là bộ phận kế toán bắt buộc đối với các doanh nghiệp và là đối tượng được chuẩn hóa. Kế toán tài chính chịu sự chi phối của các quy định pháp luật, các chuẩn mực kế toán, các thông lệ kế toán, nhằm đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng có quan hệ lợi ích với doanh nghiệp. Ngược lại, kế toán quản trị không bắt buộc bởi luật pháp và tuy thuộc vào nhu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thưậng chỉ cân nhắc về lợi ích của việc sử dụng thông tin kế toán quản trị với chi phí phải bỏ ra để có được các thông tin đó. Đ ố i tượng sử dụng thông tin của kế toán tài chính chủ yếu là ở bên ngoài doanh nghiệp như Nhà nước, cơ quan thuế, các chủ nợ, .. .Còn kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên trong doanh nghiệp. Đ ó là các nhà quản lý, giám đốc doanh nghiệp hay các trưởng, phụ trách các bộ phận, phòng ban chức năng. Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng đối với ngưậi quản lý trong việc thực hiện chức năng kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp và giúp cho doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu chung của mình. K ế toán quản trị còn rất cần thiết cho ngưậi quản lý trong việc đưa ra các quyết định về xây dựng chính li
  15. sách giá bán, chính sách khen thưởng, quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh một mặt hàng hay không.... li. HỆ THÔNG THÔNG TIN KE TOÁN Như vậy, bản chất của kế toán là một hệ thống tổ chức và cung cấp thông tin được biểu hiện bồng đơn vị tiền tệ cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau. Mục tiêu của kế toán quyết định các công việc của kế toán về nhận biết, đo lường, ghi chép và tổng hợp thông tin kinh tế, tài chính của một doanh nghiệp. K ế toán bao gồm hai mảng, không hoàn toàn độc lập với nhau, nhưng có mục tiêu khác nhau, đó là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Các thông tin do kế toán tài chính và kế toán quản trị cung cấp đều là kết quả của quá trình thu nhận, sắp xếp, ghi chép và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. 2.1. Khái niệm về hệ thông thông t i n kê toán Thuật ngữ "hệ thống thông t i n " đã xuất hiện từ những năm 70 cùng với việc sử dụng những chiếc máy tính trong công tác quản lý. Hệ thống thông tin là một tổng hợp các yếu tố (con người, thiết bị, phần mềm) cho phép tạo lập, xử lý và cung cấp thông tin; nó trợ giúp con người, trong một tổ chức, trong việc thực hiện các chức năng tác nghiệp, quản lý và ra quyết định. Trong một tổ chức, có thể phân biệt ba hệ thống: hệ thống hoạt động cụ thể - tác nghiệp, hệ thống quyết định và hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin có ba mục tiêu: trợ giúp tác nghiệp, trợ giúp việc ra quyết định và trợ giúp cho việc truyền tải thông tin. Hệ thống thông tin cung cấp những thông tin cần thiết cho việc thực hiện các hoạt động tác nghiệp (dưới hình thức các chuẩn mực, mệnh lệnh, chỉ dẫn). Hệ thống thông tin còn cung cấp những thông tin hữu ích cho các cá nhân hay tổ chức để thực hiện nhiệm vụ điều hành, quản lý của họ: thông tin chuẩn bị các quyết định, thông tin đánh giá và kiểm soát việc thực hiện. Cuối cùng, hệ thống thông tin đảm bảo một phần các công việc trao đổi thông tin bên trong doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh. V ớ i nhiều mục tiêu như vậy, trên thực tế, trong một doanh nghiệp, tồn tại nhiều hệ thống thông tin bổ sung cho nhau. M ộ t số hệ thống thông tin về các chức năng trong doanh nghiệp (thông tin mua hàng, sản xuất, thương mại), một số khác 12
  16. thì là các hệ thống thông tin theo chiều ngang (ví dụ hệ thống thông tin quản lý các dòng lưu chuyển hàng hóa, vật tư; quản lý nhân sự, hệ thống thông tin kế toán). Các hệ thống tin học: máy tính, mạng, cơ sở dữ liệu.. .chỉ là các công cụ trợ giúp về mặt kỹ thuật có thể nhìn thấy cổa các hệ thống thông tin nói trên. Như vậy, kế toán có những đặc trưng về chức năng cổa một hệ thống thông tin: là một tổng hợp các yếu tố cho phép thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin. Tuy nhiên, hệ thống thông tin kế toán chỉ xử lý những thông tin được biểu hiện bằng tiền. Hệ thống thông tin kế toán ở doanh nghiệp bao hàm hai nội dung cổa kế toán là kế toán tài chính và kế toán quản trị (xem sơ đồ 2): ** Kế toán tài chính Ị Kê toán quán trị Sơ đồ 2: Hệ thông thông t i n kẽ toán 2.2. Quy trình x ử lý thông t i n kê toán Trong các doanh nghiệp có những đặc điểm kinh doanh khác nhau, qui m ô khác nhau, tổ chức chức năng kế toán có thể khác nhau, nhưng nội dung chính cổa hoạt động kế toán bao gồm: 2.2.1. Lập chứng từ kê toán Trong quá trình hoạt động cổa doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh một cách thường xuyên, liên tục, ở những địa điểm và thời gian khác nhau dẫn tới sự vận động, thay đổi và chuyển hoa hình thái tài sản cổa doanh nghiệp. Các thông tin này cần phải được thu nhận một cách đầy đổ, kịp thời, trung thực và chính xác, đổng thời thực hiện cung cấp thông tin thu nhận được cho các bộ phận chức năng có tham gia quản lý tài sản cổa doanh nghiệp. 13
  17. Lập chứng từ kếtoán là hoạt động đầu tiên của chu trình kếtoán nhằm ghi nhận mọi nghiệp vụ kinh tế , tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và sử dụng vốn kinh doanh ặ bất cứ bộ phận nào của một doanh nghiệp trên các mẫu quy định mang tính thống nhất trong nền kinh tế quốc dân, hoặc của bản thân từng doanh nghiệp. Chứng từ kế toán được lập đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý sẽ là bàng chứng cho nghiệp vụ kinh tế tài chính đã diễn ra và hoàn thành. Chứng từ sau khi được thiết lập phải được luân chuyển đến các bộ phận quản lý chức năng có liên quan theo quy định của từng doanh nghiệp. Sự luân chuyển chứng từ đế các bộ phận quản lý chức năng n của doanh nghiệp chính là một quá trình truyền các thông tin kinh tế, tài chính diễn ra ặ doanh nghiệp được ghi nhận trên các chứng từ đó. Chính nhờ sự luân chuyển chứng từ này đã giúp doanh nghiệp quản lý, bảo vệ được tài sản, nắm vững được tình hình biến động, chuyển hoa tài sản trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, lập chứng từ kế toán đầy dử, chính xác, kịp thời, trung thực và đảm bảo việc luân chuyển chứng từ kế toán hợp lý đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế, tài chính có hiệu quả, đồng thời chứng từ ban đầu còn là bằng chứng pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành, là yế tố khặi đầu của việc thiết lập u thông tin kếtoán. 2.2.2. Ghi sô kê toán Thông tin được thu thập trên các chứng từ kếtoán về các nghiệp vụ tài chính tuy đầy đủ nhưng lại rất phân tán. Đ ể phục vụ cho công tác quản lý, cần phải có được các chỉ tiêu kinh tế theo từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc từng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ặ dạng tổng quát hoặc chi tiết. V à sổ kếtoán đáp ứng được yêu cầu quản lý này. sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện công tác kếtoán, và chứng từ kếtoán là căn cứ để ghi sổ kếtoán. Việc ghi sổ kế toán phải được thực hiện liên tục theo trình tự thời gian và phân loại theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh đã được ghi nhận trên chứng từ. Tuy theo đạc điểm sản xuất và kinh doanh của từng đơn vị m à hệ thống sổ sách của đơn vị sẽ được tổ chức theo các hình thức khác nhau. Tuy nhiên, trong điều kiện áp dụng tin học như 14
  18. hiện nay thì chủ yếu các đơn vị sử dụng hình thức Nhật ký chung và Chứng t ừ ghi sổ. Sổ quỹ CHỨNG TỪGỐC Sổ kế toán chi tiết Sổ đăng k ý C T G S < C H Ú N G T Ừ GHI SÔ Bảng tổng hóp chi tiết ^ V- sổ CÁI Bảng cân đối tài khoản z3~ BÁO CÁO KÈ TOÁN Sơ đồ 3: Trình t ự kế toán theo hình thức Chứng t ừ ghi sổ CHÚNG TỪGÔC N H Á T K Ý CHUNG SÔ CÁI ị Bảng cân đối tài khoản Ghi hàng ngày • Ghi cuối tháng K i ể m tra đ ố i c h i ế u BÁO C Á O K Ê T O Á N
  19. Đ ể tổng hợp và phản ánh các thông tin kinh tế đã được ghi chép trên kế toán theo các đối tượng kế toán và theo các chỉ tiêu kinh tế cần thiết đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp và của các cơ quan quản lý chức năng, các kế toán viên phải lập báo cáo kế toán, bao gồm báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị. - Báo cáo kế toán tài chính là báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình và kết quả lưu chuyển tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất đụnh, được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu có m ố i liên hệ với nhau do Nhà nước quy đụnh thống nhất và mang tính pháp lệnh. Các báo cáo kế toán t i chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả à hoạt động kinh doanh; Báo cáo lun chuyển tiền tệ; Thuyết minh các báo cáo tài chính. - Báo cáo kế toán quản trị là những báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản trụ và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà quản lý doanh nghiệp. Báo cáo này cung cấp những thông tin cho các nhà quản lý để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp, tồn tại vì lợi ích của nhà quản lý. Nói một cách tổng quát, báo cáo kế toán quản trụ cung cấp những thông tin phục vụ cho mục tiêu ra quyết đụnh của nhà quản lý, và chủ yếu là đụnh hướng cho tương lai. Báo cáo kế toán quản trụ có thể là: o Báo cáo kết quả kinh doanh theo sản phẩm, bộ phận chức năng: o Báo cáo dự toán ngân sách sản xuất, bán hàng... 2.2.4. Kiểm tra kế toán Kế toán là công cụ phản ánh các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp nên kế toán phải phản ánh trung thực, đầy đủ, chính xác, kụp thời và khách quan tình hình thực tế. Có như vậy thì số liệu kế toán mới có tác dụng trong quản lý kinh doanh của bản thân doanh nghiệp, cũng như đối với các đối tượng khác sử dụng thông tin kế toán. Đ ể đảm bảo cho công tác kế toán ở các doanh nghiệp được thực hiện theo đúng pháp luật, đúng thể lệ quy đụnh của Nhà nước cũng như quy đụnh của từng doanh nghiệp, số liệu kế toán được phản ánh chính xác, trung thực 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản