intTypePromotion=3

Luận văn: NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘT BIẾN KHỬ ĐỘC VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN TÁI TỔ HỢP STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN B (SEB) PHỤC VỤ CHO VIỆC CHẾ TẠO KÍT PHÁT HIỆN TỤ CẦU VÀNG TRONG THỰC PHẨM

Chia sẻ: Carol123 Carol123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
87
lượt xem
21
download

Luận văn: NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘT BIẾN KHỬ ĐỘC VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN TÁI TỔ HỢP STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN B (SEB) PHỤC VỤ CHO VIỆC CHẾ TẠO KÍT PHÁT HIỆN TỤ CẦU VÀNG TRONG THỰC PHẨM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn chứa các chất có tính độc hại đối với người ăn là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến trên toàn cầu, xảy ra ở các các nước có nền khoa học và y học phát triển cũng như các nước lạc hậu, kém phát triển. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây số vụ nhiễm độc thực phẩm cũng ngày càng tăng và hậu quả ngày càng nghiêm trọng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘT BIẾN KHỬ ĐỘC VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN TÁI TỔ HỢP STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN B (SEB) PHỤC VỤ CHO VIỆC CHẾ TẠO KÍT PHÁT HIỆN TỤ CẦU VÀNG TRONG THỰC PHẨM

  1. i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC -------*------- PHAN THỊ HOÀNG HẢO NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘT BIẾN KHỬ ĐỘC VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN TÁI TỔ HỢP STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN B (SEB) PHỤC VỤ CHO VIỆC CHẾ TẠO KÍT PHÁT HIỆN TỤ CẦU VÀNG TRONG THỰC PHẨM Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học Mã số: 604280 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NCVC Chu Hoàng Hà Thái Nguyên, Năm 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu dưới đây do tôi và nhóm cộng sự nghiên cứu phòng Công nghệ tế bào thực vật, Viện Công nghệ sinh học thực hiện từ tháng 3 tới tháng 9 năm 2010. Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 Học viên ký tên Phan Thị Hoàng Hảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. iii LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. NCVC Chu Hoàng Hà, TS. Nguyễn Hữu Cường, TS. Phạm Bích Ngọc phòng Công nghệ tế bào thực vật, Viện Công nghệ sinh học đã tận tình hướng dẫn và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS. Nghiêm Ngọc Minh đã cho phép tôi tham gia thực hiện đề tài “Nghiên cứu tạo kháng nguyên tái tổ hợp Staphylococcal enterotoxin B (SEB) phục vụ cho tạo kít phát hiện nhanh ngộ độc thực phẩm do độc tố tụ cầu vàng” Trong quá trình nghiên cứu vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của TS. Lê Văn Sơn, TS. Lâm Đại Nhân, CN. Hoàng Hà, Ths. Lê Thu Ngọc và các cán bộ phòng Công nghệ tế bào thực vật cùng các bạn sinh viên trong phòng. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Lãnh đạo Viện Công nghệ sinh học đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường và Viện. Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện động viên giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành bản luận văn này. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Phan Thị Hoàng Hảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. iv MỤC LỤC Trang CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... viii DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ix DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. xi MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3 1.1. Tình hình bệnh ngộ độc thực phẩm do Saphylococcus aureus và độc tố ruột staphylococcal enterotoxin B trên thế giới và tại Việt Nam................................ 3 1.1.1. Khái quát về bệnh ngộ độc thực phẩm ....................................................... 3 1.1.2. Tình hình dịch bệnh ngộ độc thực phẩm do Saphylococcus aureus và độc tố ruột staphylococcal enterotoxin B trên thế giới và tại Việt Nam .................... 4 1.2. Tụ cầu vàng Staphylococcus aureus ............................................................... 6 1.2.1. Đặc điểm phân loại ...................................................................................... 6 1.2.2. Đặc điểm vi khuẩn học ................................................................................ 6 1.2.2.1. Hình dạng và kích thƣớc .......................................................................... 6 1.2.2.2. Độc tố và khả năng gây bệnh .................................................................... 7 1.2.3. Hệ gen tụ cầu vàng Staphylococcus aureus ............................................... 10 1.3. Nội độc tố ruột staphylococcal enterotoxin B .............................................. 10 1.3.1. Cấu trúc phân tử staphylococcal enterotoxin B ....................................... 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. v 1.3.2. Cơ chế gây độc của staphylococcal enterotoxin B .................................... 12 1.3.3. Staphylococcal enterotoxin B tái tổ hợp và tiềm năng ứng dụng ............ 14 CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 16 2.1. Vật liệu, trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu ............................................ 16 2.1.1. Chủng vi khuẩn và plasmid ....................................................................... 16 2.1.2. Các bộ kít.................................................................................................... 16 2.1.3. Hóa chất, máy móc và thiết bị ................................................................... 16 2.1.4. Môi trƣờng và đệm .................................................................................... 17 2.1.5. Cặp mồi sử dụng ........................................................................................ 17 2.1.6. Phần mề m................................................................................................... 17 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 17 2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu......................................................................................... 17 2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 18 2.2.2.1. Phƣơng pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) ................................. 18 2.2.2.2. Phƣơng pháp PCR trực tiếp từ khuẩn lạc (colony-PCR)...................... 20 2.2.2.3. Phƣơng pháp xử lý enzym hạn chế ........................................................ 20 2.2.2.4. Phƣơng pháp tinh sạch ADN từ gel agarose .......................................... 22 2.2.2.5. Phản ứng ghép nối gen ngoại lai vào vector .......................................... 23 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. vi 2.2.2.6. Phƣơng pháp biến nạp ADN plasmid vào tế bào vi khuẩn Escherichia coli DH5α ............................................................................................................. 24 2.2.2.7. Phƣơng pháp tách ADN plasmid từ tế bào vi khuẩn Escherichia coli DH5α .................................................................................................................... 24 2.2.2.8. Biểu hiện protein staphylococcal enterotoxin B tái t ổ hợp trong tế bào vi khuẩn Escherichia coli chủng BL21(DE3) ...................................................... 26 2.2.2.9. Phƣơng pháp điện di protein trên gel polyacrylamide .......................... 26 2.2.2.10. Phƣơng pháp tinh sạch protein ............................................................ 27 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 28 3.1. Kết quả nhân gen seb phục vụ cho thiết kế vector biểu hiện ...................... 29 3.1.1. Thiết kế mồi ............................................................................................... 30 3.1.2. Kết quả PCR nhân gen seb ........................................................................ 31 3.1.3. Xử lý enzym hạn chế tạo đầu cắt so le trên gen seb .................................. 32 3.2. Kết quả thiết kế vector biểu hiện pET21a+ mang gen seb đột biến ........... 34 3.2.1. Xử lý enzym hạn chế tạo đầu cắt so le trên pET21a+ .............................. 34 3.2.2. Phản ứng gắn đoạn gen đích seb vào vector biểu hiện ............................. 36 3.2.3. Kết quả kiể m tra vector tái t ổ hợp bằng phả n ứng colony-PCR ......... 37 3.2.4. Kết quả kiể m tra plasmid tái t ổ hợp bằ ng enzym hạ n chế ................... 38 3.2.5. Kết quả giải trình tự gen seb đột biến trên vector biểu hiện ……. ……….……40 3.3. Kết quả biểu hiện gen mã hóa cho protein SEB tái tổ hợp ......................... 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. vii 3.3.1. Biến nạp vector tai tô hơp pET 21a+/SEB vào Escherichia coli chủng ̣́̉ BL21(DE3) ........................................................................................................... 40 3.3.2. Kiểm tra sự biểu hiện gen seb.................................................................... 41 3.3.3. Tối ƣu các điều kiện biểu hiện gen seb ...................................................... 43 3.3.4. Tinh sạch protein tái tổ hợp SEB .............................................................. 47 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 49 KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 50 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. viii CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADN Deoxyribonucleic acid APS Ammonium persulphate ARN Ribonucleic Acid bp Base pair Cộng sự cs Nước khử ion dH2O dNTP Deoxyribonucleotide EDTA Ethylene Diamine Tetraacetace Axit Isopropylthio- -D-galactoside IPTG Kb Kilobase LB Luria and Bertani PBS Phosphate buffer saline PCR Polymerase Chain Reaction S. aureus Staphylococcus aureus SDS Sodium dodecyl sulfate SEB Staphylococcal enterotoxin B SEs Staphylococcal enterotoxins v/p Vòng / phút Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. ix Bảng Tên bảng Trang Sơ bộ tình hình nhiễm độc tụ cầu vàng trên toàn quốc từ 2007 – 2009 1.1 5 Chu kì phản ứng PCR 2.1 20 Công thức pha gel tách (12%) 2.2 27 Công thức pha gel cô (5%) 2.3 27 Trình tự cặp mồ i nhân bản đoạn gen seb đột biến từ vector GS45350 3.1 31 DANH MỤC BẢNG Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. x Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. xi DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình ảnh các vi khuẩn S. aureus dưới kính hiển vi điện tử 1.1 7 Các độc tố quyết định của S. aureus 1.2 8 Mô phỏng cấu trúc 3 chiều của protein SEB 1.4 12 Siêu kháng nguyên và miễn dịch không thụ động của các tế bào T 1.5 13 Sơ đồ các bước thí nghiệm 2.1 18 Các axit amin sai khác giữa protein SEB đột biến và protein SEB kiểu dại 3.1 29 Sơ đồ vector GS45350 mang gen seb đột biến 3.2 30 Điện di sản phẩm PCR nhân đoạn gen seb bằng cặp mồi mSEB- F và 3.3 32 mSEB- R Điện di sản phẩm seb sau tinh sạch 3.4 33 Điện di plasmid pET21a+ 3.5 35 Điện di plasmid pET21a+ sau khi cắt bằng các enzym hạn chế 3.6 35 Kết quả biến nạp vector tái tổ hợp pET21a+/SEB vào tế bào khả biến E. 36 3.7 coli DH5α Kết quả điện di colony-PCR để chọ n dòng khuẩn lạc mang plasmid tái t ổ 37 3.8 hợp Điện di sản phẩm cắt p lasmid tái tổ hợp pET21a+/SEB của các dòng 38 3.9 khuẩn lạc So sánh trình tự nucleotide của wtseb và mtseb bằng phần mềm Bioedit 3.10 39 Điện di sản phẩm PCR nhân đoạn gen seb bằng cặp mồi mSEB- F và R 3.11 41 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. xii Đ iệ n di so sánh protein t ổ ng số của các t ế bào E.coli B L21( DE3) 3.12 42 Điện di so sánh khả năng biểu hiện protein SEB ở các nhiệt độ khác nhau 3.13 45 So sánh khả năng biểu hiện protein SEB tại các điều kiện khác nhau 3.14 46 Điện di kiểm tra protein SEB dạng tan trước khi tinh sạch 3.15 47 Điện di kết quả t inh sạch protein SEB tái t ổ hợp 3.16 48 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 1 M Ở Đ ẦU Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn chứa các chất có tính độc hại đối với người ăn là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến trên toàn cầu, xảy ra ở các các nước có nền khoa học và y học phát triển cũng như các nước lạc hậu, kém phát triển. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây số vụ nhiễm độc thực phẩm cũng ngày càng tăng và hậu quả ngày càng nghiêm trọng. Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) là vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất ở người và có khả năng gây nhiều bệnh khác nhau. Ngộ độc thức ăn do tụ cầu có thể do ăn, uống phải độc tố ruột của tụ cầu hoặc do tụ cầu vàng vốn cư trú ở đường ruột chiếm ưu thế về số lượng. Độc tố ruột staphylococcal enterotoxin B (SEB) bền với nhiệt là tác nhân chính thường gặp nhất trong các vụ ngộ độc thực phẩm do S. aureus. Hiện nay, việc phòng bệnh và điều trị bệnh ngộ độc do tụ cầu gặp rất nhiều khó khăn vì không phát hiện kịp thời tác nhân gây bệnh. Vì vậy, việc xác định sự có mặt SEB trong mẫu bệnh phẩm và thực phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng. Trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay cũng đã phát triển các loại kít phát hiện nhanh tác nhân gây bệnh dựa trên nguyên tắc liên kết miễn dịch, phương pháp này đòi hỏi cần có kháng thể đặc hiệu. Do vậy việc biểu hiện và tinh sạch kháng nguyên SEB tái tổ hợp không có độc tính, có khả năng gây phản ứng miễn dịch tạo các kháng thể IgG đặc hiệu là cấp thiết. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tạo đột biến khử độc và biểu hiện gen mã hoá kháng nguyên tái tổ hợp Staphylococcal enterotoxin B (SEB) phục vụ cho việc chế tạo kít phát hiện tụ cầu vàng trong thực phẩm. ” Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Nghiên cứu hệ thống biểu hiện và tinh sạch kháng nguyên tái tổ hợp staphylococcal enterotoxin B (SEB) đã được gây đột biến loại độc tính phục vụ cho việc chế tạo kít phát hiện vi khuẩn tụ cầu vàng (S. aureus) trong thực phẩm. Mục tiêu cụ thể - Thiết kế hệ vector biểu hiện gen mã hóa cho kháng nguyên tái tổ hợp SEB đã được gây đột biến loại độc tính. - Biểu hiện và tinh sạch protein SEB trong tế bào vi khuẩn E. coli tạo nguyên liệu tạo kít phát hiện vi khuẩn tụ cầu vàng trong thực phẩm. Nội dung nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu đặt ra, đề tài thực hiện những nội dung chính sau: - Nghiên cứu tạo vector biểu hiện gen mã hóa cho kháng nguyên tái tổ hợp SEB đã được gây đột biến loại độc tính. - Nghiên cứu các điều kiện để tối ưu khả năng biểu hiện protein SEB trong tế bào vi khuẩn E. coli. - Tinh sạch protein SEB để sử dụng làm nguyên liệu tạo kít phát hiện vi khuẩn tụ cầu vàng trong thực phẩm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tình hình bệnh ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus và độc t ố ruột staphylococcal enterotoxin B trên thế giới và tại Việt Nam 1.1.1. Khái quát về bệnh ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thực phẩm là một bệnh cấp tính xảy ra khi ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn có chứa các chất độc hại đối với người ăn. Bệnh có tính chất đột ngột, có thể nhiễm độc cho nhiều người tại cùng một thời điểm khi họ tiêu thụ cùng 1 loại thức ăn. Ngộ độc thực phẩm có những triệu chứng của một bệnh cấp tính như nôn mửa, tiêu chảy .v.v hoặc kèm theo các triệu chứng khác tùy theo từng loại tác nhân gây ngộ độc [43]. Thế giới đang trong kỷ nguyên toàn cầu hoá, việc sản xuất và phân phối sản phẩm thực phẩm không bị bó hẹp trong không gian địa lý dẫn đến khả năng lan tràn khắp thế giới các bệnh do thực phẩm ô nhiễm. Đồng thời, trong quá trình công nghiệp hoá, thực phẩm thường được sản xuất hàng loạt, đã làm số ca mắc các bệnh do thực phẩm ô nhiễm tăng đáng kể trong vòng 10 năm trở lại đây [21]. Hậu quả và thiệt hại kinh tế do các bệnh lây truyền qua thực phẩm rất lớn và có xu hướng ngày càng tăng. Các mầm bệnh vi sinh vật bao gồm: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và virus; trong đó các loại vi khuẩn gây ra tới 90% ca bệnh và tử vong ở người [9]. Trong số các nguyên nhân đã được xác định, một số vi khuẩn có khả năng gây ngộ độc cấp tính rất nguy hiểm, với tỷ lệ tử vong cao như: Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes, Escherichia coli, Vibrio chlolera, Samonella aureuslmonella, Campylobacterer, Yersinia enterocolitica .v.v [12]. Ở các nước châu Á, tụ cầu vàng (S. aureus) là nguyên nhân hàng đầu gây ra ngộ độc [2] . Thực phẩm ô nhiễm các vi sinh vật và các độc tố của chúng là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến trên toàn cầu, xảy ra ở các các nước có nền khoa học và y học phát triển cũng như các nước lạc hậu, kém phát triển [37]. Tại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 4 Việt Nam, thực phẩm nhiễm khuẩn và các độc tố của chúng rất đa dạng, thường gặp nhất là các thực phẩm đường phố ăn ngay (46,6%), thịt hun khói (100%), xúc xích (96,6%), bánh gato (85%), Patê (83,3%) v.v. Đáng chú ý là vi khuẩn S. aureus thường được tìm thấy trong các thực phẩm bị nhiễm khuẩn [5]. 1.1.2. Tình hình dịch bệnh ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus và độc tố ruột staphylococcal enterotoxi n B trên thế giới và tại Việt Nam Tụ cầu S. aureus là một trong những loài vi khuẩn gây bệnh được ghi nhận sớm nhất vào đầu những năm 1880. Sự liên quan của tụ cầu tới nhiễm trùng, nhiễ m độc thức ăn được biết đến từ năm 1914, nhưng mãi tới năm 1930, Dack và cs mới xác định được nhiễm trùng, nhiễm độc tụ cầu có thể gây ra bởi các độc tố ruột có trong dịch nuôi cấy tụ cầu vàng [4]. Từ giữa những năm 1969 và 1990, tại Anh, 53% trường hợp ngộ độc thực phẩm do S. aureus được ghi nhận là do tiêu thụ các sản phẩm từ thịt (đặc biệt là ruốc); 22% các trường hợp từ thịt gia cầm, 8% từ các sản phẩm liên quan sữa, 7% từ cá, sò, ốc .v.v và 3,5% từ trứng [38]. Tại Pháp, trong số các thực phẩm nhiễm S. aureus được ghi nhận trong hai năm (1999-2000) có các sản phẩm từ sữa (đặc biệt là pho-mát) (32%), thịt (22%), xúc xích (15%), cá và hải sản (11%), trứng và các sản phẩm từ trứng (11%) hoặc các sản phẩm khác từ gia cầm (9,5%) [17]. Tại Hoa Kỳ, trong số các trường hợp ngộ độc thực phẩm do S. aureus được báo cáo giữa các năm 1975 và 1982 thì 36% là do tiêu thụ thịt đỏ nhiễm khuẩn, 12,3% từ sa lát, 11,3% từ gia cầm, từ bánh ngọt: 5,1% đến 1,4%, còn lại là từ các sản phẩm liên quan tới sữa và hải sản [41]. Như vậy, giữa các nước khác nhau loại thực phẩm dễ nhiễm tụ cầu nhất cũng khác nhau. Cho tới nay tại Việt Nam thực tế chưa có những thống kê cụ thể về số ca mắc hay tử vong do ngộ độc thực phẩm liên quan đến SEB. Có nhiều nguyên nhân gây khó khăn cho quá trình thống kê tình hình dịch bệnh ngộ độc thực phẩm do SEB: 1) Bệnh nhẹ nên người bệnh không chủ động tìm kiếm sự điều trị tại các cơ sở chuyên khoa; 2) Chẩn đoán tại khoa cấp cứu các bệnh viện thường có nhiều bệnh có biểu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 5 hiện gần giống bệnh do SEB gây ra, nên chưa kết luận đúng bệnh; 3) Việc tiến hành các nghiên cứu phục vụ cho chẩn đoán nhanh ngộ độc thực phẩm do độc tố ruột SEB của tụ cầu vàng ở Việt Nam hiện nay còn khá mới mẻ, chủ yếu vẫn dựa vào các phương pháp truyền thống nên tốn nhiều công sức và thời gian kéo dài. Do đó, khi bệnh nhân nhiễm độc tụ cầu và các nội độc tố như SEB sẽ gặp nguy hiểm gấp bội vì SEB là một siêu kháng nguyên có độc tính mạnh, tác động nhanh , có thể dẫn tới tử vong ở người. Bảng 1.1. Sơ bộ tình hình nhiễm độc tụ cầu vàng trên toàn quốc từ 2007 – 2009. Số người Đặc điểm Địa điểm Thời gian mắc bệnh bệnh nhân STT Mầm non bán công Vĩnh Thọ - Phú Thọ Học sinh 1 9/2007 100 Mầm non Vườn Hồng, P9 - Tân Bình; Tiểu học Âu Trẻ em 2 12/ 2007 65 Cơ, Q11 - TP HCM (từ 2-5 tuổi) Minh Long - Quảng Ngãi Người dân 3 2/2008 53 Khách dự Hà Nội 4 5/2008 122 đám cưới Cty TNHH Alliace One, KCN Giao Long, Bến Tre 5 6/2008 100 Công nhân Sơn La Người dân 6 9/2008 581 Học sinh và Tiểu học Tam Bình, Q. Thủ Đức -TP HCM 7 11/ 2008 51 phụ huynh Cty Phú Nguyên, KCN An Đồng 8 8/2009 160 Công nhân Hải Dương Dựa theo bảng 1.2 trên đây, chúng tôi nhận thấy tình trạng xuất hiện vi sinh vật S. aureus ở các loại thực phẩm diễn ra khá phổ biến trong cả nước. Vi khuẩn có thể gây ngộ độc cấp tính cho nhiều người trong cùng một thời điểm khi họ cùng tiêu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 6 thụ một loại thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm do S. aureus có thể xảy ra với bất kì đối tượng nào. Tuy nhiên, người già, trẻ em và những người có hệ miễn dịch kém sẽ dễ mắc và biểu hiện triệu chứng nhiễm độc nặng nề hơn [3]. Việc tìm ra phương pháp phát hiện sớm S. aureus và độc tố SEB của nó gây nhiễm trùng nhiễm độc trực tiếp trên thực phẩm mang ý nghĩa quan trọng và cấp thiết, nhằm loại bỏ và có biện pháp xử lý sớm đối với các thực phẩm đang nhiễ m độc nhiễm trùng. Chính vì vậy, việc tiến hành đề tài này sẽ là một nhu cầu thực tiễn và cấp bách. 1.2. Tụ cầu vàng Staphylococcus aureus 1.2.1. Đặc điểm phân loại Vi khuẩn tụ cầu vàng thuộc giới Eubacteria, ngành Firmicutes, lớp Cocci, bộ Bacillales, họ Staphylococcaceae, giống Staphylococcus, loài Staphyococcus aureus. - Tên khoa học: Staphyococcus aureus Rosenbach 1884 [6]. Trên phương diện gây bệnh, tụ cầu khuẩn được chia thành hai nhóm chính: tụ cầu có coagulase và tụ cầu không có coagulase. S. aureus gây bệnh ngộ độc thực phẩm là tụ cầu có coagulase. Nhờ enzym này mà trên môi trường nuôi cấy có máu, vi khuẩn tạo nên các khuẩn lạc màu vàng nên còn được gọi là tụ cầu vàng. Phân loại tụ cầu dựa trên kháng nguyên: Các tụ cầu có nhiều loại kháng nguyên: protein, polysaccharid, acid teichoic của vách tế bào vi khuẩn. Nhưng dựa vào kháng nguyên, việc định loại vi khuẩn rất khó khăn. Phân loại tụ cầu dựa trên phage (phage type): tụ cầu được phân vào các nhóm I, II, III, IV. Đây là phương pháp sử dụng nhiều trong phân loại S. aureus [4]. 1.2.2. Đặc điểm vi khuẩn học 1.2.2.1. Hình dạng và kích thƣớc Tụ cầu (“Staphylococcus” bắt nguồn từ tiếng Hy lạp, với “staphyle” có nghĩa chùm nho) là những cầu khuẩn có đường kính khoảng 1 μm, không di động và sắp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 7 xếp theo mọi hướng tạo thành cụm (tụ) trông giống như chùm nho. Chúng là các cầu khuẩn Gram dương, không có lông, không tạo nha bào và thường không có vỏ (Hình 1.1). Hình 1.1. Hình ảnh các vi khuẩn S. aureus dưới kính hiển vi điện tử. Ngoài ra, cầu khuẩn S. aureus không có khả năng tạo bào tử như các vi khuẩn Chlamydomonas perfringens, Chlamydomonas botulinum, và Bacillus cereus cũng thường được tìm thấy trong các thực phẩm nhiễm khuẩn [41]. 1.2.2.2. Độc tố và khả năng gây bệnh - Các loại độc tố Tụ cầu vàng sản sinh ra 11 độc tố (hình 1.2): độc tố gây hội chứng sốc nhiễ m độc (TSST-Toxic shock syndrome toxin); độc tố exfoliatin hay độc tố epidermolitic; độc tố alpha; độc tố bạch cầu (leucocidin); ngoại độc tố sinh mủ (pyrogenic); dung huyết tố (hemolysin hay staphylolysin); fribrinolysin (staphylokinase); coagulase; hyaluronidase; β – lactamase và độc tố ruột (enterotoxin) – trong đó có SEB [4]. Ngoài ra, tụ cầu có hệ enzym phong phú góp phần làm tăng độc lực của chúng đối với các tế bào vật chủ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 8 Hình 1.2. Các độc tố quyết định của S. aureus (Nguồn: http://textbookofbacteriology.net/themicrobialworld/staph.html) Độc tố ruột được sản xuất bởi phần lớn các chủng tụ cầu vàng, nhưng không phải là tất cả mọi chủng. Các độc tố này là những protein tương đối bền với nhiệt, nên không bị phá hủy bởi sự đun nấu, có trọng lượng phân tử từ 28000-30000 Dalton và bao gồm 6 loại (type) được ký hiệu từ A tới E [4]. Ono và cs (2008), đã phát hiện ra 2 loại độc tố mới là SES và SET cũng nằm trong nhóm những độc tố ruột do S. aureus tạo ra [27]. Về miễn dịch, các loại này được phân biệt khá rõ ràng, mặc dù giữa chúng có những kháng nguyên chéo. Về cơ chế gây bệnh, độc tố ruột kích thích miễn dịch ở cơ thể vật chủ tạo ra một lượng lớn interleukin I và II. Các enterotoxin có thể được xác định bằng các kỹ thuật miễn dịch [4]. Trong các dạng độc tố ruột do S. aureus sinh ra thì các độc tố SEA, B, C và D là những độc tố thường gặp nhất trong các vụ ngộ độc thực phẩm do độc tố của tụ cầu. Ngoài ra SEB còn là một trong những nhóm độc tố do vi sinh vật sản sinh ra được liệt kê trong danh mục vũ khí sinh học dùng để tấn công khủng bố sinh học và chiến tranh sinh học [16]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản