intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Chất lượng tín dụng trong cho vay HS,SV tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:129

12
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu đề tài “Chất lượng tín dụng trong cho vay HS,SV tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội” nhằm đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh TP Hà Nội

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Chất lượng tín dụng trong cho vay HS,SV tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ---------------------------- NGUYỄN THỊ THU HÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2021
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ---------------------------- NGUYỄN THỊ THU HÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : Tài Chính – Ngân Hàng MÃ SỐ : 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LIÊN HÀ NỘI, NĂM 2021
  3. i MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................................... i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... iv DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .............................................................................. vi MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1 2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...........................................2 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................5 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................6 5. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................6 6. Kết cấu luận văn ......................................................................................................7 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI ..................................................8 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ....................................................................8 1.1. Hoạt động Cho vay học sinh, sinh viên của NHCSXH .......................................8 1.1.1. NHCSXH và vai trò của NHCSXH ..................................................................8 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của cho vay học sinh, sinh viêncủa NHCSXH ..................................................................................................................18 1.1.3. Các hình thức cho vay học sinh, sinh viên của NHCSXH ..............................23 1.1.4. Kết quả cho vay học sinh, sinh viên của NHCSXH........................................24 1.2. Chất lƣợng tín dụng trong cho vay học sinh, sinh viên tại NHCSXH ...............27 1.2.1. Quan niệm chất lƣợng tín dụng trongcho vay học sinh, sinh viên tại NHCSXH ..................................................................................................................27 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng trongcho vay HSSV tại NHCSXH ..................................................................................................... 28 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng trongcho vay HSSV của NHCSXH ..................................................................................................................30 1.3.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................30
  4. ii 1.3.2. Nhân tố khách quan .........................................................................................33 1.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay học sinh sinh viên của một số chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội khác và bài học đối với Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh thành phố Hà Nội ........................................................36 1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay học sinh sinh viên của một số chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội khác .........................................36 1.4.2. Bài học đối với Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh thành phố Hà Nội .40 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONGCHO VAYĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NHCSXH CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................................42 2.1. Giới thiệu về NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội .................................................42 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ..........................................42 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh ..................................43 2.1.3. Tình hình hoạt động của NHCSXH Chi nhánh...............................................46 2.2. Thực trạng cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội .......................51 2.2.1. Chính sách và qui trình cho vay học sinh, sinh viêntại Chi nhánh .................51 2.2.2. Thực trạng triển khai hoạt động cho vay học sinh, sinh viêntại Chi nhánh ....56 2.2.3. Kết quả cho vay học sinh, sinh viên tại Chi nhánh .........................................60 2.3. Thực trạng chất lƣợng tín dụng trongcho vay HSSV của NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội..................................................................................................................70 2.3.1. Phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng qua các chỉ tiêu định lƣợng và định tính ....................................................................................................... 70 2.3.2. Đánh giá chung thực trạng chất lƣợng tín dụng trongcho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội ..............................................................................80 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NHCSXH CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................................86 3.1. Định hƣớng phát triển của NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội ............................86
  5. iii 3.1.1. Định hƣớng phát triển chung của NHCSXH và Chi nhánh giai đoạn 2020-2025 .................................................................................................... 86 3.1.2. Định hƣớng cho vay HSSV của Chi nhánh giai đoạn 2020-2025 ..................88 3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay học sinh, sinh viên tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội .......................................................................................................89 3.2.1. Tăng cƣờng công tác phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phƣơng các cấp. ...........................................................89 3.2.2. Củng cố và hoàn thiện Tổ Tiết kiệm và vay vốn ............................................90 3.2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi vốn .................................................94 3.2.4. Công tác nguồn vốn ......................................................................................101 3.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ tín dụng ..............................................103 3.3. Một số kiến nghị...............................................................................................105 3.3.1. Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam ..............................................................105 3.3.2. Kiến nghị với các tổ chức chính trị - xã hội ..................................................111 3.3.3. Kiến nghị với UBND các địa phƣơng ...........................................................112 3.3.4. Kiến nghị với các Bộ ngành Trung ƣơng ......................................................112 3.3.5. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ ..............................................................113 KẾT LUẬN .............................................................................................................115 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  6. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT HSSV Học sinh, sinh viên NQH Nợ quá hạn NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHTM Ngân hàng thƣơng mại TP Thành phố TCTD Tổ chức tín dụng
  7. v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Kết quả thực hiện các chƣơng trình tín dụng của NHCSXH Hà Nội ...............47 Bảng 2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu của NHCSXH Hà Nội ..............................48 Bảng 2.3. Kết quả huy động vốn của NHCSXH Hà Nội ..........................................49 Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của NHCSXH Hà Nội ..............................................51 Bảng 2.5: Doanh số, dƣ nợ cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội .............60 Bảng 2.6: Tình hình cho vay HSSV từ năm 2017-2019 ...........................................62 Bảng 2.7: Số HSSV vay vốn tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội ..........................64 Bảng 2.8: Phân tích số lƣợng và dƣ nợ HSSV theo đối tƣợng thụ hƣởng ................65 Bảng 2.9: Phân tích số lƣợng và dƣ nợ HSSV theo đối tƣợng đào tạo .....................69 Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu chƣơng trình cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội..................................................................................................................71 Bảng 2.11: So sánh nợ xấu chƣơng trình cho vay HSSV với một số chƣơng trình tín dụng tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội ...........................................................72 Bảng 2.12: Tình hình Nợ quá hạn chƣơng trình cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội .......................................................................................................74 Bảng 2.13: So sánh Nợ quá hạn chƣơng trình cho vay HSSV với một số chƣơng trình tín dụng tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội...................................................75 Bảng 2.14: Đánh giá chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV thông qua khảo sát khách hàng.................................................................................................................77
  8. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của NHCSXH Hà Nội .......................................45 Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn ...................................54 Biểu đồ 2.1: Quy mô tín dụng HSSV........................................................................61 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu cho vay HSSV so với một số chƣơng trình khác ............73 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ Nợ quá hạn cho vay HSSV so với một số chƣơng trình khác ....76
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển kinh tế bền vững “là mục tiêu hƣớng tới của nhiều quốc gia.Tính bền vững về kinh tế đƣợc thể hiện trên các khía cạnh: Sự gia tăng quy mô kinh tế, tăng trƣởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tiến bộ và bình đẳng về cơ hội tham gia cũng nhƣ hƣởng thụ thành quả phát triển của mọi ngƣời. Để tài chính toàn diện thúc đẩy công cuộc giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững, Chính phủ Việt Nam đã sử dụng nhiều công cụ để thực hiện, trong đó Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một công cụ hữu hiệu nhất trong việc tăng cƣờng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, giúp họ cải thiện đời sống, vƣơn lên thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Trong các hoạt động của NHCSXH, tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của NHCSXH. Tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời và quan trọng nhất mà NHCSXH cũng nhƣ các ngân hàng khác phải đối mặt. Hậu quả của rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn có tác động và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng nói riêng và cả nền kinh tế xã hội nói chung. Do đó bất cứ lúc nào rủi ro tín dụng cũng luôn mang tính thời sự và việc nâng cao chất lƣợng tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng là vấn đề bức xúc và cần thiết đối với NHCSXH. Trong bối cảnh Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nƣớc ta rất chú trọng tới sự nghiệp giáo dục, đào tạo. Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nƣớc và của toàn dân. Trong đó, xác định đào tạo bậc đại học, cao đẳng và đào tạo nghề nghiệp với chất lƣợng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội đang là vấn đề có tính quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn
  10. 2 minh. Tuy nhiên, một thực tế đáng lo ngại ở nƣớc ta hiện nay là có một tỷ lệ không nhỏ số HSSV đang theo học tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không đƣợc sự hỗ trợ của Nhà nƣớc thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học đƣợc, Nhà nƣớc sẽ mất đi một số lƣợng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếp nhận đƣợc cán bộ. Một trong những chƣơng trình trọng điểm của NHCSXH là chƣơng trình cho vay đối với học sinh, sinh viên nhằm hỗ trợ và tạo cơ hội cho các em HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc, góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt theo học tại trƣờng. Từ đó có thể tiếp cận với nền giáo dục ở cấp độ cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của sự nghiệp giáo dục quốc gia. Trong thời gian qua, Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội đã nỗ lực nâng cao chất lƣợng tín dụng trong các hoạt động cho vay, trong đó có cho vay học sinh, sinh viên nhƣng chất lƣợng tín dụng của hoạt động cho vay này vẫn chƣa cao. Mức cho vay đƣợc quy định nhƣ hiện nay của chƣơng trình cho vay học sinh, sinh viên là không cao. Mức cho vay 1.250.000 đồng/tháng/sinh viên chƣa đủ để học sinh, sinh viên trang trải học phí, sinh hoạt thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày. Tỷ lệ nợ quá hạn chƣơng trình cho vay HSSV của NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội đạt tỷ lệ thấp so với tổng dƣ nợ nhƣng chƣa thực sự phản ánh đúng các khoản nợ quá hạn của ngân hàng, khả năng tiềm ẩn tỷ lệ nợ xấu cao,…Chính vì vậy, nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay” học sinh, sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội là yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Xuất phát từ lý do trên, đề tài: “Chất lượng tín dụng trong cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội” đƣợc tác giả lựa chọn nghiên cứu. 2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Chất lƣợng tín dụng “trong cho vay học sinh, sinh viên tại NHCSXH không phải là một chủ đề mới. Tuy nhiên, vẫn chƣa có nhiều công trình nghiên cứu liên
  11. 3 quan đến vấn đề này. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ: Võ Thị Lan Hƣơng (2014), Nâng cao chất lƣợng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân.Tín dụng đối với HSSV mang tính đặc thù, không đơn giản về cả lý thuyết và thực tiễn, vừa mang tính thời sự lại vừa mang tính lâu dài.Đề tài đã khái quát đƣợc các vấn đề lý thuyết về mở rộng và chất lƣợng cho vay đối với HSSV, đối chiếu vào hoạt động cụ thể của NHCSXH, đánh giá chất lƣợng cho vay đối với HSSV tại Ngân hàng, qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay đối với HSSV tại NHCSXH. Cẩm Hà Tú (2015), Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Thái Nguyên. Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH tỉnh Phú Thọ. Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH tỉnh Phú Thọ, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH tỉnh Phú Thọ. Nguyễn Quyết Thắng và cộng sự (2017), Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Phƣớc Long, Tạp chí Khoa học công nghệ và Thực phẩm số 11 (2017) 123-132. Nghiên cứu này đã sử dụng phƣơng pháp thống kê và phƣơng pháp toán kinh kế bằng việc ƣớc lƣợng mô hình LOGIT nhằm tìm ra bảy (07) yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn từ đó đề ra kiến nghị các biện pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng HSSV tại NHCSXH thị xã Phƣớc Long, giúp cho địa phƣơng thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế. Đào Thanh Bình và cộng sự (2017), Chất lƣợng tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam nhìn từ phía sinh viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Tạp chí Công thƣơng, Số 10, tháng 9/2017. Nghiên cứu này tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng của chƣơng trình cho vay này từ phía sinh viên
  12. 4 đang theo học tại Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội và đã đƣợc tham gia vào chƣơng trình tín dụng này. Trên cơ sở những đánh giá của sinh viên về hạn mức, quy trình giải ngân cũng nhƣ những kênh thông tin và hình thức hỗ trợ trong việc sử dụng vốn vay, nghiên cứu tập trung đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận đƣợc nguồn vốn này một cách đúng, đủ, kịp thời... bên cạnh việc triển khai các chƣơng trình, dự án tƣ vấn hƣớng nghiệp để góp phần giải quyết việc làm cho sinh viên, giúp họ sớm có thu nhập để trả gốc và lãi vay, từ đó đẩy nhanh quay vòng vốn nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu không để HSSV nào phải bỏ học vì khó khăn về tài chính. Nguyễn Hồng Thắm (2018), Cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Luận văn đi sâu phân tích thực trạng cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội thông qua hệ thống các chỉ tiêu nhƣ dƣ nợ cho vay, cơ cấu dƣ nợ theo hình thức cho vay, tỷ trọng dƣ nợ cho vay HSSV, số lƣợng HSSV thuộc đối tƣợng vay vốn,… Từ đó, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. Nguyễn Văn Đức (2016), Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận án tiến sĩ, Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cho vay học sinh, sinh viên; làm rõ vai trò tín dụng học sinh, sinh viên đối với cơ hội tiếp cận giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp của học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; xác lập hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay học sinh, sinh viên; phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội.Bằng các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp, luận án đã khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam giai đoạn 2007-2014; kết hợp với kết quả điều tra xã hội học đối với các đối tƣợng trực tiếp liên quan đến chƣơng trình cho vay học sinh, sinh viên đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS đã cho thấy những thành tựu, hạn chế và
  13. 5 nguyên nhân trong quá trình triển khai chƣơng trình cho vay học sinh, sinh viên.Trên cơ sở định hƣớng, mục tiêu hoạt động cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, kết hợp với các kết luận đã rút ra ở phần khảo sát thực trạng, luận án đã đề xuất một hệ thống gồm 7 nhóm giải pháp và 4 kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trong tƣơng lai. Các công trình nghiên cứu trƣớc đã tạo tiền đề về cơ sở lý luận, phƣơng pháp thực hiện đề tài, cụ thể là các khái niệm liên quan đến cho vay HSSV, chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV, các tiêu chí đánh giá chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV, các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV… Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thắm (2018) nghiên cứu về cho vay HSSV tại NHCSXH TP Hà Nội. Tuy nhiên, nghiên cứu này đi sâu tìm hiểu về hoạt động cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội chứ không đi sâu phân tích chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. Thêm vào đó, chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội giai đoạn 2017-2019. Do đó, đề tài thể hiện tính mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trƣớc đây. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu:Đề xuất đƣợc các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, các nhiệm vụ cần thực hiện gồm: - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về NHCSXH và chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH. - Đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSVtại NHCSXHChi nhánh TP Hà Nội. - Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSVtại NHCSXHChi nhánh TP Hà Nội.
  14. 6 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSVcủa NHCSXH nói chung và của NHCSXHChi nhánh TP Hà Nội nói riêng. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Đề tài thực hiện tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. + Về thời gian: Thực trạngchất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV trong giai đoạn 2017-2019; Các giải pháp đề xuất đến năm 2025. + Về nội dung: Nghiên cứu chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV dƣới góc độ ngân hàng cho vay và khách hàng vay. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu * Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu phục vụ luận văn đƣợc thu thập từ hai nguồn chính gồm: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. - Các dữ liệu thứ cấp đƣợc sử dụng, thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội trong giai đoạn 2017-2019; Tài liệu báo cáo thƣờng niên năm các năm từ 2016 đến năm 2018 và các văn bản liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Các tài liệu lý thuyết và thực tiễn từ các sách giáo trình, nghiên cứu tƣơng tự về đề tài, các văn bản pháp lý, các bài báo đăng tải trên các trang web… cũng đƣợc sử dụng trong luận văn. Dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập chủ yếu bằng phƣơng pháp đọc tài liệu và tổng hợp. -Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài bao gồm các thông tin liên quan đến chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội, đƣợc thu thập trong tháng 8/2020. Các thông tin này đƣợc thu thập từ các khách hàng đang sử dụng chƣơng trình cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. Thông tin sơ cấp đƣợc thu thập theo phƣơng pháp điều tra:
  15. 7 Phiếu điều tra đƣợc thiết kế sẵn với các thông tin gắn với nội dung chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. Phiếu điều tra đƣợc gửi trực tiếp đến các sinh viên tại các Trƣờng Đại học trên địa bàn TP Hà Nội đang sử dụng chƣơng trìnhcho vay HSSV tạiNHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội.Số lƣợng phiếu phát ra là 200 phiếu. Số lƣợng phiếu thu về và hợp lệ là 186 phiếu. * Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu - Phƣơng pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: + Phƣơng pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu Các dữ liệu thu thập đƣợc đều đƣợc kiểm tra lại, đảm bảo đạt đƣợc các yêu cầu: Đầy đủ, chính xác và logic. Công cụ sử dụng cho xử lý và tổng hợp là: máy tính, phần mềm Excel. + Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp phân tích này đƣợc dùng để so sánh các chỉ tiêu giữa các năm - Phƣơng pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Phƣơng pháp sử dụng excel tính tỷ lệ %: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thống kê câu trả lời của các đối tƣợng điều tra khác nhau trong phiếu điều tra, từ đó đƣa ra một số kết luận về thực trạng chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh TP Hà Nội. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc chia làm 3 phần: Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSVtại Ngân hàng chính sách xã hội Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSVtại Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Thành phố Hà Nội Chƣơng 3:Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay HSSV tại Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Thành phố Hà Nội”
  16. 8 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1. Hoạt động Cho vay học sinh, sinh viên của NHCSXH 1.1.1. NHCSXH và vai trò của NHCSXH 1.1.1.1. Khái niệm NHCSXH Trên thế giới, “nhiều quốc gia có NHCSXH, nhƣng nhận thức về mô hình Ngân hàng tham gia thực hiện chính sách xã hội có nhiều quan điểm khác nhau: - Quan điểm thứ nhất cho rằng: Để có thể chuyển tải vốn tới các đối tƣợng thụ hƣởng chính sách xã hội phải là một loại hình ngân hàng chính sách của Chính phủ đƣợc thành lập chỉ để thực hiện các chính sách tín dụng ƣu đãi dành riêng cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo. - Quan điểm thứ hai cho rằng: Để có thể chuyển tải vốn tới các đối tƣợng thụ hƣởng chính sách xã hội, Chính phủ có thể thông qua hệ thống NHTM thuộc sở hữu Nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình tín dụng chỉ định của Chính phủ. - Quan điểm thứ ba cho rằng: Ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách xã hội khác không nhất thiết phải đƣợc hƣởng ƣu đãi về lãi suất mà điều cần thiết đối với họ chính là đƣợc ƣu đãi về các điều kiện vay vốn khác. Do đó, theo họ có thể thành lập NHTM cổ phần để cho vay đối với ngƣời nghèo với lãi suất hoàn toàn theo cơ chế thị trƣờng (Ngân hàng Grameen ở Bangladesh). Các quan điểm về mô hình Ngân hàng tham gia thực hiện chính sách xã hội trên đây có khác nhau và sự vận dụng chúng có hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào việc chúng có phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nƣớc. Trong xu thế phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trƣờng, ở mỗi quốc gia đều nảy sinh tình trạng có những ngành hàng, những khu vực kinh tế, những đối tƣợng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện tiếp cận với dịch vụ của các NHTM. Ví dụ, các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, vùng sâu, vùng xa địa hình khó khăn hiểm trở, bị chia cắt, điều kiện khí hậu tự nhiên khắc nghiệt…, chịu chi phí lớn, rủi ro cao, hơn nữa đòi hỏi vốn đầu tƣ lớn thời gian dài,
  17. 9 lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận. Tuy nhiên, những ngành hàng, những khu vực kinh tế và những đối tƣợng khách hàng này không thể bị bỏ rơi, nó buộc phải có sự hỗ trợ của Chính phủ để tồn tại và phát triển bởi tính xã hội của nó: nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế cân bằng giữa các vùng, miền, giữa các thành phần, đảm bảo sự chênh lệch giàu nghèo không quá lớn và nhằm giải quyết các mục tiêu chính trị - xã hội. Để giảm thiểu những mặt trái khuyết tật của cơ chế thị trƣờng và giải quyết các mục tiêu nêu trên, Chính phủ đã sử dụng công cụ tín dụng chính sách. (Nguyễn Minh Kiều, 2013) Nhƣ vậy, tín dụng chính sách là các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ. Đây là việc cho vay có tính chất phi thƣơng mại đối với các hoạt động bán tài chính không đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện tiêu chí thƣơng mại, nhƣng lại có tác động xã hội chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia. Tùy điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ thiết lập các kênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để: - Cho vay các khu vực kinh tế ƣu tiên; - Cho vay các ngành kinh tế có tính chất chiến lƣợc; - Cho vay các công trình có tính khả thi về tài chính nhƣng đòi hỏi vốn lớn, thời gian dài (công trình cơ sở hạ tầng, đƣờng xá…); - Cho vay xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn và các khu vực xã hội. Các ngân hàng đƣợc thiết lập để thực hiện các chƣơng trình tín dụng chính sách của Chính phủ đƣợc gọi là Ngân hàng Chính sách. Ngân hàng Chính sách đƣợc chia làm 2 loại: - Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách phát triển đƣợc gọi là Ngân hàng Phát triển. - Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách xã hội đƣợc gọi là Ngân hàng Chính sách xã hội. Từ những phân tích trên đây có thể đƣa ra khái niệm chung nhất về NHCSXH là loại hình Ngân hàng chuyên biệt đƣợc các Chính phủ thiết lập nhằm cung cấp các khoản cho vay ƣu đãi đối với các đối tƣợng khách hàng, ngành nghề,
  18. 10 khu vực kinh tế đƣợc đặc biệt quan tâm. 1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHCSXH NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trƣớc pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. NHCSXH không tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nƣớc. NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ƣu đãi, mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảm nghèo. Các mức lãi suất ƣu đãi do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, những tổn thất trong cho vay sau khi bù đắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt động của NHCSXH sẽ đƣợc Bộ Tài chính cấp... Nhƣ vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nƣớc thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của NHCSXH. (Nguyễn Minh Kiều, 2013) Hoạt động của NHCSXH bao gồm các hoạt động chính nhƣ sau: a. Hoạt động huy động vốn Xuất phát từ tính chất các món vay mà ngân hàng cung ứng có tỷ lệ sinh lời thấp (cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển vùng khó khăn…), thời gian dài, rủi ro cao nên để đảm bảo cho hoạt động bền vững của ngân hàng, nguồn vốn huy động của NHCSXH có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm: Vốn do Ngân sách Nhà nƣớc cấp Nguồn vốn của NHCSXH đƣợc tạo lập chủ yếu từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc dƣới các hình thức nhƣ: - Cấp vốn điều lệ: nhà nƣớc thể hiện vai trò chủ sở hữu bằng việc cấp vốn điều lệ cho NHCSXH. Vốn điều lệ đƣợc cấp lần đầu khi ngân hàng mới đi vào hoạt động và có kế hoạch cấp bổ sung các năm tiếp theo. Nguồn vốn này, một phần đƣợc sử dụng để hình thành nên các tài sản cố định của ngân hàng (trụ sở, phƣơng tiện làm việc, đi lại, thiết bị …), một phần hòa cùng các nguồn vốn khác để thực hiện hoạt
  19. 11 động cho vay. - Vốn cấp hàng năm để thực hiện các chƣơng trình tín dụng chính sách: Hàng năm NHCSXH đƣợc tiếp nhận một lƣợng tiền đƣợc trích ra từ Ngân sách Nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình tín dụng cho các đối tƣợng chính sách xã hội. Nguồn vốn này ổn định nhƣng số lƣợng còn phụ thuộc vào việc phân bổ ngân sách cho việc thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia hàng năm của Nhà nƣớc. Nguồn trái phiếu Chính phủ Nguồn vốn của Chính phủ huy động dƣới các hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ trong và ngoài nƣớc để chỉ định thực hiện chƣơng trình tín dụng chính sách: Đây là nguồn vốn rẻ, có thời gian sử dụng dài. Tuy nhiên lƣợng vốn huy động đƣợc, lại phải phân chia cho nhiều mục tiêu phát triển của đất nƣớc nên NHCSXH chỉ dựa vào nguồn vốn này khi mới đi vào hoạt động hoặc khi gặp khó khăn trong thanh toán. Vốn do Ngân sách các địa phƣơng hỗ trợ Hàng năm các địa phƣơng đều có trích từ ngân sách của mình một lƣợng tiền nhất định chuyển cho NHCSXH để thực hiện các chƣơng trình tín dụng chính sách trên địa bàn. Tuy nhiên nguồn vốn này thƣờng rất ít và phụ thuộc vào điều kiện riêng của từng địa phƣơng. Vốn vay lãi suất thấp - Vốn vay ODA: Là nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nƣớc dành cho chƣơng trình tín dụng chính sách của Chính phủ. Vốn từ nguồn này có khối lƣợng lớn, lãi suất tƣơng đối thấp, thời gian sử dụng dài, có thời gian ân hạn, kèm theo chuyển giao công nghệ, chuyên gia, cung cấp thông tin và đào tạo. Tuy vậy, nguồn vốn này thƣờng kèm theo các điều kiện kinh tế, chính trị mà ngân hàng không dễ thực hiện, nhiều khi những điều kiện này làm cho vốn đắt lên, hiệu quả sử dụng thấp đi. - Vốn vay Ngân hàng Nhà nƣớc, Kho bạc Nhà nƣớc: NHCSXH tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức này để vay với lãi suất ƣu đãi (thƣờng là không phải chịu lãi suất, hoặc lãi suất rất thấp so với thị trƣờng) phục vụ cho các chƣơng trình cho vay của mình.
  20. 12 Nguồn vốn huy động và vay lãi suất thị trƣờng Đây là nguồn vốn huy động từ vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân và các tổ chức trong và ngoài nƣớc dƣới các hình thức nhƣ: - Nhận tiền gửi từ các TCTD Nhà nƣớc: NHCSXH tập trung vận động các TCTD Nhà nƣớc gửi tiền vào ngân hàng dƣới hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi không hƣởng lãi hoặc hƣởng lãi suất hợp lý. - Vốn huy động của Tổ chức, cá nhân trên thị trƣờng, bao gồm: tiền gửi, tiết kiệm, đi vay các tổ chức, nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng có bảo lãnh của Chính phủ…Tuy nhiên, khối lƣợng nguồn vốn huy động trên thị trƣờng của NHCSXH phụ thuộc vào khối lƣợng và kế hoạch cấp bù phần chênh lệch lãi suất” từ Ngân sách Nhà nƣớc. b. Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động cho vay chủ yếu của NHCSXH là cho vay theo các chƣơng trình chính sách của Nhà nƣớc với những điều kiện ƣu đãi nhất định về thủ tục, tài sản đảm bảo, thế chấp cũng nhƣ về lãi suất thấp hơn so với các NHTM; bao gồm các khoản cho vay để hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ nhƣ cho vay các hộ gia đình nghèo để duy trì sản xuất và ổn định đời sống, cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục, y tế, giúp những đối tƣợng chính sách có cơ hội học tập, học nghề, tạo công ăn việc làm nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện tiền đề phát triển các vùng kinh tế khó khăn… đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, xã hội ổn định, giảm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Vì vậy, tuy các hoạt động cho vay này không đáp ứng đƣợc các tiêu chí thƣơng mại (thƣờng là các khoản cho vay chỉ định của Nhà nƣớc, mang lại rất ít hoặc không mang lại lợi nhuận cho ngân hàng) nhƣng lại có tác dụng chính trị, xã hội rất quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia. Hoạt động cho vay của NHCSXH chủ yếu là cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, bao gồm: (i) Hộ nghèo Cho vay hộ nghèo là một trong những chƣơng trình cho vay có dƣ nợ lớn nhất
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2