intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tư của các công ty niêm yết trên HOSE

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

18
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn nghiên cứu các lý thuyết kinh điển về thị trường hoàn hảo (thị trường không hoàn hảo dẫn đến phát sinh chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng), chi phí đại diện (chi phí phát sinh từ sự tương tác của cổ đông, chủ nợ và các nhà quản lý). Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tư của các công ty niêm yết trên HOSE

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ---------------- NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HOSE Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS. TRẦN NGỌC THƠ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của từ Thầy hướng dẫn là GS.TS Trần Ngọc Thơ. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích
  3. MỤC LỤC *** TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT....................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI............................................................ 3 1.1. Giới thiệu .................................................................................................. 3 1.2. Vấn đề thảo luận về mối quan hệ giữa đòn bẩy và quyết định đầu tư: .... 4 1.3. Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................ 6 1.4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu: ................................................................ 7 1.5. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................... 8 1.6. Điểm mới của đề tài:................................................................................. 8 1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu:.................................................................. 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÓ (LITERATURE REVIEW).................................................. 10 2.1. Nghiên cứu của Yuan Yuan – Kazuyuki Motohashi (12/2012) ............. 10 2.2. Nghiên cứu của Sanford J.Grossman* and Oliver D.Hart** ................. 12 2.3. Nghiên cứu của Larry Lang năm 1994-1995 ......................................... 13 2.4. Nghiên cứu của Seoungpil Ahn, David J.Denis, Diane K.Denis: .......... 15 2.5. Bài ngiên cứu của Lang et al. 1996 ........................................................ 16 2.6. Bài nghiên cứu của Franco Modigliani và Merton H.Miller, 1958 ........ 16
  4. 2.7. Bài nghiên cứu của Myers (1977) .......................................................... 18 2.8. Nghiên cứu của Hidenobu Okuda Okuda và Lại Thị Phương Dung ..... 19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 23 3.1. Các biến, giả thuyết, mô hình nghiên cứu .............................................. 23 3.1.1. Các biến phụ thuộc và độc lập trong mô hình nghiên cứu............ 24 3.1.1.1. Biến phụ thuộc của các mô hình hồi quy ............................... 24 3.1.1.2. Các biến độc lập sử dụng trong mô hình: ............................. 24 3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu ............................................................. 26 3.1.3. Lựa chọn mô hình nghiên cứu....................................................... 28 3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập ........................................................... 30 3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................ 30 3.2.2. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ......................... 31 3.3. Phương pháp kiểm định mô hình............................................................ 31 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............. 33 4.1. Phân tích sơ lược cơ sở dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở GDCKTP.HCM (HOSE) ............................................................................... 34 4.2. Mô tả thống kê các biến giải thích và quyết định đầu tư: ...................... 36 4.3. Kết quả kiểm định mô hình: ................................................................... 37 4.3.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Correlation) ...................... 37 4.3.2. Kiểm định tự tương quan (Durbin – Watson) ............................... 38 4.3.3. Lựa chọn mô hình (Likelihook Ratio và Hausman) ..................... 40 4.4. Phân tích kết quả kiểm định mô hình hồi quy: ....................................... 44 4.4.1. Kết quả hồi quy công thức 1 ......................................................... 44 4.4.2. Kết quả hồi quy công thức 2 ......................................................... 53 4.4.3. Kết quả hồi quy bình phương bé nhất hai giai đoạn (phương pháp biến công cụ - instrumental variable approach) – TSLS ......................... 60
  5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ............................................................................ 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1
  6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT *** Viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt CF Net Cash Flow Dòng tiền mặt thuần CSOEs Central Government owned firmsCông ty 100% vốn nhà nước d Durbin – Watson FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định GDCK Giao dịch chứng khoán HOSE TP.HCM Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán HCM I Investment Đầu tư IV Instrumental Variable Biến công cụ LEV Leverage Đòn bẩy LSDV Least square dummy variable PP biến giả bình phương bé nhất LSOEs Local Government owned firms Công ty cổ phần M&M Modigliani và Miller NONSOEs Non-state-owned firms Công ty tư nhân POOLING Pooling Model Mô hình hồi quy gộp Q Tobin’s Q Cơ hội tăng trưởng thuần REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên SALE SALE Doanh thu thuần TSLS Two stage least squares Phương pháp bình phương bé nhất hai giai đoạn VLXD Vật liệu xây dựng
  7. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp về mối quan hệ giữa đòn bẩy và họat động đầu tư ............. 21 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các biến độc lập và phụ thuộc trong mô hình hồi quy ......... 26 Bảng 4.2 Bảng tóm tắt mô tả thống kê các biến tác động của quyết định đầu tư ........ 36 Bảng 4.3.1 Tương quan giữa các biến độc lập ............................................................. 38 Bảng 4.3.2 Bảng kết quả kiểm định tự tương quan của nhiễu ..................................... 39 Bảng 4.3.3a Kiểm định sự phù hợp giữa mô hình Pooling và Fixed effect ................ 40 Bảng 4.3.3b Kiểm định sự phù hợp giữa mô hình Fix effect và Random effect với phương pháp đo lường: tổng nợ trên tổng tài sản ........................................................ 41 Bảng 4.3.3c: Kiểm định sự phù hợp giữa mô hình Fixed effect và Random effect với phương pháp đo lường nợ dài hạn trên tổng tài sản ..................................................... 43 Bảng 4.4.1a: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Pooling).............................. 45 Bảng 4.4.1b: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Fixed Effect) ...................... 45 Bảng 4.4.1c: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Random Effect) .................. 46 Bảng 4.4.1d: Kết quả hồi quy: nợ dài hạn trên tổng tài sản (Pooling) ......................... 47 Bảng 4.4.1e: Kết quả hồi quy: nợ dài hạn trên tổng tài sản (Fixed Effect) ................. 48 Bảng 4.4.1f: Kết quả hồi quy: nợ dài hạn trên tổng tài sản (Random Effect) ............. 49 Bảng 4.4.1: Tổng hợp kết quả hồi quy của công thức đầu tư (1) ................................ 50 Bảng 4.4.2a: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Pooling).............................. 53 Bảng 4.4.2b: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Fixed Effect) ...................... 54 Bảng 4.4.2c: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Random Effect) .................. 55 Bảng 4.4.2d: Kết quả hồi quy: Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Pooling) ........................ 56 Bảng 4.4.2e: Kết quả hồi quy: Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Fixed Effect)................. 57 Bảng 4.4.2f: Kết quả hồi quy: Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Random Effect)............. 58
  8. Bảng 4.4.2: Tổng hợp kết quả hồi quy của công thức đầu tư (2) ................................. 59 Bảng 4.4.3a: Kết quả hồi quy: biến công cụ (Pooling) ................................................ 60 Bảng 4.4.3b: Kết quả hồi quy: biến công cụ (Fixed Effect) ........................................ 61 Bảng 4.4.3c: Kết quả hồi quy: biến công cụ (Random Effect) .................................... 62 Bảng 4.4.3: Tổng hợp kết quả hồi quy ......................................................................... 63
  9. DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu..................................................................................... 23 Hình 3.2: Các giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng dấu ..................................................... 28 Hình 3.3: Các nhân tố trong mô hình hồi quy .............................................................. 30 Hình 4.1a. Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu....................................... 34 Hình 4.1b: Quy mô các công ty trong mẫu nghiên cứu ............................................... 35 Hình 4.3.2: Biểu đồ thể hiện tự tương quan ................................................................. 38
  10. 1 TÓM TẮT (ABSTRACT) *** Các nghiên cứu thực nghiệm thế giới đã nghiên cứu nhiều về mối quan hệ giữa đòn bẩy, quyết định đầu tư và cơ hội tăng trưởng của công ty. Một quyết định đầu tư của một công ty bị tác động bởi những yếu tố nào? Và khi công ty quyết định vay nợ thì có vấn đề nào phát sinh trước quyết định đó? Tất cả những vấn đề đã được nhiều nhà kinh tế trên thế giới nghiên cứu và đưa ra nhiều nguyên tắc về lý thuyết kinh tế. Và trong bài nghiên cứu này, tác giả thực hiện kiểm tra tác động của đòn bẩy tài chính vào quyết định đầu tư của doanh nghiệp bằng việc sử dụng thông tin của 65 công ty niêm yết trên HOSE ở Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2012. Ngoài yếu tố tác động là đòn bẩy tài chính, tác giả còn xem xét các yếu tố khác cũng có tác động đến quyết định đầu tư cụ thể: dòng tiền mặt thuần (CF), doanh thu thuần (SALE), cơ hội tăng trưởng (được đại diện bởi biến giả Tobin’s Q). Tác giả sử dụng các mô hình hồi quy gộp (pooling regression), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) dựa trên phương pháp dữ liệu bảng (panel data) để xem xét tác động của đòn bẩy lên quyết định đầu tư. Theo kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả trên thế giới: Đòn bẩy vừa có mối tương quan âm và tương quan dương với quyết định đầu tư và tác động này càng có ý nghĩa hơn đối với những doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp hơn là những doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao. Qua nghiên cứu thực hiện với bộ dữ liệu ở Việt Nam thì đòn bẩy có tương quan dương với quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Hơn nữa tác giả còn thực hiện kiểm định độ mạnh của kết quả này bằng việc sử dụng mô hình thực nghiệm khác và sử dụng phương pháp biến công cụ để giải quyết vấn đề nội
  11. 2 sinh đang tồn tại trong mối quan hệ giữa đòn bẩy và đầu tư. Kết quả đã hỗ trợ cho giả thiết nghiên cứu “ Soft Budget Constraint – ràng buộc ngân sách linh hoạt” và đặc biệt theo giả thiết cho rằng đòn bẩy có một vai trò cốt lỗi đối với những doanh nghiệp có sở hữu bởi Nhà nước. Từ khóa: Đầu tƣ, Đòn bẩy tài chính, dữ liệu bảng (panel data)
  12. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1. Giới thiệu: Sự tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tư của doanh nghiệp là vấn đề trọng tâm trong tài chính doanh nghiệp. Trong thị trường hoàn hảo, Modigliani và Miller (1958) (M&M) cho rằng đòn bẩy không có liên quan đến quyết định đầu tư và giá trị của doanh nghiệp. Nếu giả định của M&M là đúng, một chính sách đầu tư của doanh nghiệp sẽ dựa vào những yếu tố như: nhu cầu tương lai, công nghệ sản xuất của công ty, lãi suất của thị trường, về cơ bản đó là những yếu tố quyết định của lợi nhuận, dòng tiền, và giá trị tài sản. Tuy nhiên trên thế giới, thị trường là không hoàn hảo và vấn đề chi phí đại diện luôn tồn tại một cách có ý nghĩa, đòn bẩy có một ảnh hưởng vào quyết định đầu tư và cơ hội tăng trưởng của công ty. Theo lý thuyết này, tài chính có khuynh hướng chi phối tới quyết định đầu tư khi có những thị trường không hoàn hảo bởi vì luôn tồn tại chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng – đây là những khoảng nằm ngoài học thuyết của M&M. Trong thị trường không hoàn hảo thì chi phí đại diện tăng là do tương tác qua lại giữa cổ đông, chủ nợ và nhà quản trị đã tăng. Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Cost): Chi phí đại diện phát sinh do sự mâu thuẫn giữa mục tiêu của các cổ đông và nhà quản lý. Các cổ đông là người chủ còn những nhà quản lý là những người đại diện cho họ. Các cổ đông sẽ yêu cầu các nhà quản lý làm sao để gia tăng giá trị của công ty nhưng các nhà quản lý có thể rút lui khỏi những công việc nặng nhọc này hoặc có thể thu vén để làm giàu cho bản thân họ. Các chi phí đại diện xuất hiện khi: (1) các nhà quản lý không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hóa giá trị công ty; (2) các cổ đông gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý và do đó ảnh hưởng đến công việc của họ.
  13. 4 Các giả định của M&M và lý thuyết thị trƣờng hiệu quả: Giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn – chính sách cổ tức không tác động quan trọng vào giá trị doanh nghiệp và được đặt trong thị trường hoàn hảo: - Không có chi phí giao dịch - Có đủ số người mua và người bán trên thị trường, vì vậy không có một nhà đầu tư nhỏ lẻ nào có ảnh hưởng lớn đối với giá cả chứng khoán. - Có sẵn thông tin liên quan cho tất cả các nhà đầu tư và không mất tiền. - Tất cả các nhà đầu tư có thể vay và cho vay với cùng lãi suất. 1.2. Vấn đề thảo luận về mối quan hệ giữa đòn bẩy và quyết định đầu tƣ: Modigliani và Miller (1985) (M&M) cho rằng trong thị trường hoàn hảo thì chính sách đầu tư của công ty không chịu tác động bởi quyết định tài trợ. Tuy nhiên, trong thế giới thực lại tồn tại các vấn đề như thông tin bất cân xứng, chi phí đại diện đã làm xuất hiện vấn đề “đầu tư quá mức” (over – investment), “đầu tư dưới mức” (under – investment). Myer (1977) đã phân tích những yếu tố bên ngoài tác động lên những chiến lược đầu tư của cổ đông được tổng hợp bởi nợ. Nợ làm giảm phần nào mức độ nhạy cảm của sự liên kết giữa các cổ đông – nhà quản trị trong sự kiểm soát của doanh nghiệp để đầu tư vào cơ hội đầu tư với giá trị hiện tại thuần dương, vì lo sợ lợi ích hoàn toàn thuộc về trái chủ. Do đó, doanh nghiệp với đòn bẩy cao thì dường như ít khai thác giá trị cơ hội tăng trưởng so với doanh nghiệp với mức độ đòn bẩy thấp. Chính điều này đã dẫn đến vấn đề “đầu tư dưới mức” (under – investment).
  14. 5 Theo lý thuyết, mặc dù nợ tạo ra sự kích thích đầu tư dưới mức tiềm năng, tác động của nợ có thể yếu đi bởi các doanh nghiệp vay nợ ít lại, nếu sớm nhận thấy cơ hội tăng trưởng trong tương lai. Đòn bẩy được giảm tối ưu bởi các nhà quản trị thấy tổng thể của giá trị dự án trước cơ hội tăng trưởng sau do đó tác động của đòn bẩy vào cơ hội tăng trưởng bị giảm đi. Hơn nữa, mối quan hệ thực nghiệm âm giữa đòn bẩy và cơ hội tăng trưởng có thể tăng bởi vì các nhà quản trị giảm đòn bẩy trong sự mong đợi về cơ hội đầu tư trong tương lai. Đòn bẩy đơn giản chỉ là báo hiệu thông tin về cơ hội đầu tư cho các nhà quản trị. Theo Jensen (1986), nhà quản trị vì lợi ích bản thân nên có thiên hướng mở rộng quy mô doanh nghiệp mặc dù đang thực hiện một dự án kém hiệu quả và làm giảm lợi ích cho cổ đông, điều này dẫn đến “đầu tư quá mức” (over – investment). Các nhà quản trị có nhiệm vụ vạch ra những chiến lược cho công ty trong điều kiện công ty bị ràng buộc về dòng tiền mặt và ràng buộc càng thắt chặt hơn nếu công ty được tài trợ bằng nợ. Những vấn đề cam kết trước của nợ là doanh nghiệp thanh toán cả gốc và lãi, áp lực cho các giám đốc để thực hiện như cam kết với nguồn vốn mà có thể được phân bổ cho những dự án đầu tư kém hiệu quả. Hơn thế nữa, đòn bẩy là công cụ khắc phục cho những vấn đề “đầu tư quá mức” và đưa ra một mối tương quan âm giữa nợ và đầu tư cho những doanh nghiệp với cơ hội tăng trưởng thấp. Theo János Kornai (1980), trong bài viết tác giả đã đưa ra thuật ngữ “ràng buộc ngân sách linh hoạt” (soft budget Constraint) 1. Đây là hiện tượng thường xảy ra trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa khi các ràng buộc đối với các 1 Jannos Kornai, Eric Maskin, 1979 - 1980. Understanding the Soft Budget Constraint”: các công ty nhà nước được đặc quyền sử dụng nguồn vốn với lãi suất phi rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận, công ty nhà nước không bị áp lực về nguồn tài trợ cho các dự án đầu tư.
  15. 6 đơn vị trở nên “linh hoạt” – soft. Tình trạng “ràng buộc ngân sách linh hoạt” thường liên quan đến chính sách phụ mẫu” của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu và những công ty lớn có ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế của quốc gia…Chính vì có những ưu đãi trong quá trình hoạt động nên các công ty này thường không quan tâm đến tính hiệu quả khi sử dụng khoản vay để đầu tư vì vậy mối quan hệ giữa vay nợ và đầu tư sẽ thuận chiều nhau. Có sự hỗ trợ cho lý thuyết đầu tư quá mức và đầu tư dưới mức ở tài liệu thực nghiệm mở rộng. Theo các nghiên cứu trước đây Aivazian (2003) chỉ ra rằng giá trị doanh nghiệp có mối tương quan âm với đòn bẩy đối với những doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng mạnh (Tobin’s Q cao), và tương quan dương với đòn bẩy cho doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng kém (Tobin’s Q thấp). Kết quả này nhất quán với lý thuyết mà đòn bẩy đem lại đầu tư dưới mức và làm giảm giá trị doanh nghiệp, và cũng như là đòn bẩy làm giảm đầu tư quá mức và tăng giá trị doanh nghiệp. Theo Lang at el (1996) đã nghiên cứu và cho ra kết luận rằng giữa đòn bẩy và đầu tư có một mối tương quan âm (Q < 1). Một lần nữa là kết quả này nhất quán với lý thuyết: đòn bẩy làm giảm độ kích thích vào đầu tƣ các dự án tồi. Vấn đề này đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới và tại Việt Nam khá mới mẻ, ít các nghiên cứu liên quan. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tƣ của các công ty niêm yết trên HOSE” theo giả thiết nghiên cứu “Soft Budget Constraint – ràng buộc ngân sách linh hoạt” để thấy được thực tế ở Việt Nam tác động của đòn bẩy lên quyết định đầu tư như thế nào? 1.3. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu các lý thuyết kinh điển về thị trường hoàn hảo (thị trường không hoàn hảo dẫn đến phát sinh chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng),
  16. 7 chi phí đại diện (chi phí phát sinh từ sự tương tác của cổ đông, chủ nợ và các nhà quản lý). Theo M&M, một chính sách đầu tư của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức cầu trong tương lai, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, tỷ lệ lãi suất của thị trường và về cơ bản các yếu tố xác định là: lợi nhuận, dòng tiền, giá trị tài sản thuần. Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu sự tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp. Hơn nữa, tác giả cũng đưa thêm vài yếu tố khác cũng có ảnh hưởng phần nào đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp: dòng tiền mặt, doanh thu, biến giả Tobin’s Q, tài sản cố định hữu hình (biến công cụ). Các câu hỏi nghiên cứu: a) Các bằng chứng thực nghiệm có hỗ trợ lý thuyết đòn bẩy tác động vào quyết định đầu tư của công ty niêm yết trên sàn HOSE hay không? b) Nếu có các bằng chứng tồn tại thì đòn bẩy tác động vào quyết định đầu tư của doanh nghiệp như thế nào? c) Ngoài ra những nhân tố tác động khác như: dòng tiền mặt, doanh thu, biến giả Tobin’s Q, tài sản cố định hữu hình tác động vào quyết định đầu tư của các công ty niêm yết trên HOSE như thế nào? 1.4. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu của đề tài nghiên cứu này là dữ liệu của 65 công ty niêm yết trên sàn HOSE. Dữ liệu được nghiên cứu từ năm 2007 đến 2012 do có một số nhân tố ảnh hưởng được lấy độ trễ để thấy được ảnh hưởng cụ thể hơn. Nguồn dữ liệu được thu thập từ các website của các công ty chứng khoán Việt Nam như: hsx.vn, cophieu68.com, stox.vn, cafef.vn, stockbiz.vn.
  17. 8 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Thứ nhất, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng 3 mô hình hồi quy: mô hình hồi quy thường (pool regression), mô hình tác động cố định (fixed effect) và mô hình tác động ngẫu nhiên (random effect) dựa trên dữ liệu bảng (panel data) để xem xét tác động của đòn bẩy lên quyết định đầu tư của doanh nghiệp như thế nào, ngoài ra tác giả còn xem xét các mối quan hệ giữa các biến độc lập khác: doanh thu, tài sản cố định hữu hình, dòng tiền mặt, biến giả Tobin’s Q. Để lựa chọn mô hình nào là phù hợp nhất, tác giả thực hiện hai kiểm định thống kê là: kiểm định Likelihood Ratio và kiểm định Hausman. Thứ hai, tác giả cũng sử dụng phương pháp biến công cụ (instrumental variable approach) để giải quyết các vấn đề nội sinh có liên quan đến mối quan hệ giữa đòn bẩy và đầu tư bằng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất hai giai đoạn (Two stage least squares regression). Tóm lại, tác giả đã sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để thực hiện các các nghiên cứu như: mô tả thống kê, mô hình hồi quy đa biến với Eviews 6 trên Window. 1.6. Điểm mới của đề tài: Bài nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng mới về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và đầu tư và mở rộng hơn so với bài nghiên cứu trước trong một vài đoạn quan trọng liên quan tới phương pháp thực nghiệm, bao gồm phương pháp được gọi là vấn đề nội sinh trong mối quan hệ giữa đầu tư và đòn bẩy tài chính. Giả thiết “Soft Budget Constraint – ràng buộc ngân sách linh hoạt” là cơ sở lý thuyết chủ yếu để giải thích cho mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và đầu tư. Thêm nữa, các bài nghiên cứu trước nghiên cứu về mối quan hệ giữa đòn bẩy và cơ hội tăng trưởng như McConnell và Servaes (1995) và Lang et al.
  18. 9 (1996), chỉ sử dụng hồi quy thường (pooing regression) và bỏ qua ảnh hưởng riêng biệt của mỗi doanh nghiệp. Bài nghiên cứu này mở rộng các phân tích trước đây bởi vì tác giả sử dụng phương pháp dữ liệu bảng và kiểm định độ mạnh của kết quả bằng cách sử dụng các mô hình thực nghiệm khác (mô hình tác động cố định, mô hình tác động ngẫu nhiên, mô hình hồi quy thường). 1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu: Chƣơng 1: Giới thiệu bối cảnh vấn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu. Chƣơng 2: Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Nội dung, kết quả nghiên cứu. Chƣơng 5: Kết luận của luận văn KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: Trong chương này, tác giả nêu ra lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu, đối tượng và phương pháp, câu hỏi nghiên cứu là cơ sở cho quá trình nghiên cứu đề tài. Ngoài ra, tác giả nêu lên những quan điểm mới của đề tài và kết cấu của đề tài nghiên cứu.
  19. 10 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÓ (LITERATURE REVIEW) Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới: 2.1. Nghiên cứu của Yuan Yuan – Kazuyuki Motohashi (12/2012): “Impact of leverage on Investment by Major Shareholders: Evidence from Listed Firms in China”: i. Nội dung: Bài nghiên cứu này được nghiên cứu bởi Yuan Yuan – Kazuyuki Motohashi, tác giả đã nghiên cứu về tác động của đòn bẩy vào quyết định đầu tư của các công ty được niêm yết ở Trung Quốc. Để làm rõ mối tương quan này tác giả đã nghiên cứu sự tác động của đòn bẩy lên quyết định đầu tư ở những các nhóm công ty: công ty ty 100% vốn nhà nước (CSOEs), công ty cổ phần (có sở hữu 100% hay một phần bởi chính quyền địa phương)(LSOEs), công ty tư nhân (NONSOEs). Các vấn đề được thảo luận trong bài nghiên cứu này: o Đầu tiên, xem xét đòn bẩy có tác động vào quyết định đầu tư hay không? o Thứ hai, tác động của đòn bẩy vào đầu tư có khác nhau không khi có sự khác nhau về cơ hội tăng trưởng. o Thứ ba, tập trung nghiên cứu xem tác động của đòn bẩy có phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của công ty (bản chất cổ đông lớn nhất của công ty). ii. Mô hình nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu của tác giả trong bài nghiên cứu thực nghiệm này: Đầu tiên, tác giả thêm đòn bẩy vào công thức đầu tư để kiểm tra xem mức độ nhạy cảm của nợ vào hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp được niêm yết ở Trung Quốc. Sau đó, giống như Lang at al. (1996), Ahn et al. (2006), Aivazian et al. (2005) and Firth et al. (2008), tác giả đã sử dụng tỷ lệ giá trị thị trường để
  20. 11 thay thế cho chi phí tài sản (Tobin’s Q), để phân biệt sự tăng trưởng tiềm năng của công ty và thêm vào các khoản mục liên quan đến chúng và đòn bẩy cho công thức đầu tư. Bởi vì với những công ty có tăng trưởng cao luôn hứa hẹn một cơ hội đầu tư. Cuối cùng, tác giả đã thực hiện chi tiết hơn bằng cách xem cách xem xét các cổ đông chủ yếu của mỗi loại công ty. Tác giả đã sử dụng công thức nghiên cứu như sau: Investmenti,t = β0 + β1Tobin’s Qi,t-1 + β2LEVERAGEi,t-1 + β3Cashi,t + β4LnSizei,t + Yeardummyt + µi + εi,t (1) Với: Investmenti,t : Tỷ lệ đầu tư cố định của doanh nghiệp ở thời điểm t (đầu tư cố định/tổng tài sản) Tobin’s Qi,t-1 : Tobin’s Q của doanh nghiệp ở thời điểm t-1 LEVERAGEi,t-1 : đòn bẩy của doanh nghiệp i ở thời điểm t-1, hoặc trung bình của đòn bẩy trong 3 năm trước của doanh nghiệp i ở thời điểm t-1 (tổng nợ/tổng tài sản, nợ vay/tổng tài sản) Cashi,t : tỷ lệ dòng tiền mặt/tổng tài sản của doanh nghiệp i ở thời điểm t LnSizei,t : Log tổng tài sản của doanh nghiệp ở thời đểm t. µi : tác động đặc thù của mỗi doanh nghiệp εi,t : sai số Tác giả thực hiện thêm biến giả vào công thức để thấy được tác động của đòn bẩy vào quyết định đầu tư. Thêm nữa, tác giả sử dụng hai phương pháp đo lường nợ khác nhau: một là tổng đòn bẩy mà không quan tâm nguồn tiền, hai là đòn bẩy ngân hàng (việc vay nợ từ ngân hàng). Tác giả sử dụng mô hình tác động cố định và phương pháp biến công cụ để ước lượng công thức 1 và giải quyết vấn đề nội sinh. Tác giả cũng sử dụng trung bình đòn bẩy trong suốt ba năm trước để kiểm tra độ chắc chắn của mô hình
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2