intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Luật học: Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể tại Bến Tre - Thực trạng và các giải pháp

Chia sẻ: Cẩn Ngôn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

20
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học về bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với CDĐL và NHTT. Đồng thời, thu thập một số thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá thực trạng việc xây dựng và bảo hộ đối với CDĐL và NHTT tại tỉnh Bến Tre và đưa ra các giải pháp phù hợp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Luật học: Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể tại Bến Tre - Thực trạng và các giải pháp

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LÊ NGỌC HÂN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ NHÃN HIỆU TẬP THỂ TẠI BẾN TRE - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LÊ NGỌC HÂN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ NHÃN HIỆU TẬP THỂ TẠI BẾN TRE - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 8380107 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN HƯNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Ngọc Hân – mã số học viên: 7701270042A, là học viên lớp Cao học Luật Bến Tre Khóa chuyên ngành Luật kinh tế, Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, là tác giả của Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể tại Bến Tre - Thực trạng và các giải pháp" (Sau đây gọi tắt là “Luận văn”). Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung được trình bày trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Trong Luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa học của một số tác giả. Các thông tin này đều được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và có thể kiểm chứng. Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực. Học viên thực hiện Lê Ngọc Hân
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TÓM TẮT LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1 2. Giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu ............................................................................2 2.1. Giả thuyết nghiên cứu: .................................................................................2 2.2. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................2 3. Tình hình nghiên cứu...........................................................................................2 3.1. Tình hình nghiên cứu xung quanh câu hỏi nghiên cứu thứ nhất ..................2 3.2. Tình hình nghiên cứu xung quanh câu hỏi nghiên cứu thứ ba .....................3 4. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................3 5. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu, khung lý thuyết ...................................3 6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài .................................................3 6.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................3 6.2. Giá trị ứng dụng của đề tài ...........................................................................4 7. Kết cấu của luận văn: ..........................................................................................4 PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................5 Chương 1:...................................................................................................................5 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ NHÃN HIỆU TẬP THỀ .................5 1.1. Lý luận về quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL và NHTT .....................5 1.1.1. Khái niệm về CDĐL và NHTT ...................................................................5 1.1.1.1. Khái niệm về CDĐL: ..........................................................................5 1.1.1.2. Khái niệm về NHTT: ..........................................................................6 1.1.2. Bảo hộ CDĐL và NHTT ............................................................................6
  5. 1.1.2.1. Ý nghĩa của việc bảo hộ CDĐL: .........................................................6 1.1.2.2. Ý nghĩa của việc bảo hộ NHTT: .........................................................8 1.1.3. Một số quy định trong việc bảo hộ quyền SHCN ở Việt Nam: ..................9 1.1.4. Các điều ước quốc tế về SHCN ...............................................................12 1.2 Các quy định của pháp luật về quyền SHCN đối với CDĐL và NH ..............14 1.2.1. Quy định về điều kiện bảo hộ CDĐL và NH ...........................................14 1.2.1.1. Điều kiện bảo hộ CDĐL ...................................................................14 1.2.2. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL và NHTT ......16 1.2.2.1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL ...............16 1.2.2.2. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với NH ....................18 1.2.3. Nội dung quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT: ....................................21 1.2.3.1. Sử dụng đối tượng SHCN: được quy định tại điều 124 Luật sở hữu trí tuệ 2005: ....................................................................................................21 1.2.3.2. Điều 125 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp .......................................21 1.2.3.2. Hành vi xâm phạm đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được quy định tại điều 126 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 như sau: .....22 1.2.4. Quy định hành vi xâm phạm CDĐL và NHTT.........................................23 1.2.3.1. Hành vi xâm phạm CDĐL ................................................................23 1.2.3.2. Hành vi xâm phạm NHTT ................................................................23 1.2.5. Quy định về các biện pháp bảo hộ CDĐL và NHTT ...............................24 Chương 2:.................................................................................................................27 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VÀ BẢO HỘ QUYỀN SHCN ĐỐI VỚI CDĐL VÀ NHTT TẠI BẾN TRE ............................................27 2.1. Thực trạng.......................................................................................................27 2.1.1. Khái quát về tỉnh Bến Tre ........................................................................27 2.1.2. Cở sở pháp lý của việc xây dựng giải pháp bảo hộ CDĐL và NHTT tại Bến Tre: .....................................................................................................................28
  6. 2.1.3. Các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực xây dựng nhãn hiệu hàng hóa nói chung và NHTT nói riêng trên địa bàn tỉnh Bến Tre ..................................29 2.1.4. Các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực xây dựng chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre ................................................................................................36 2.1.5. Thực trạng bảo hộ CDĐL và NHTT tại Bến Tre .....................................37 2.1.5.1. Những mặt đạt được:.........................................................................37 2.1.5.1.1. Về xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL và NHTT ...38 2.1.5.1.2. Việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL và NHTT .39 2.1.5.1.3. Việc quản lý nhà nước ................................................................40 2.1.5.2. Những hạn chế, bất cập: ....................................................................40 2.1.5.3. Nguyên nhân của những bất cập: ......................................................43 2.2. Giải pháp tăng cường bảo hộ quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT tại Bến Tre:.........................................................................................................................44 2.2.1. Nâng cao nhận thức về xây dựng nhãn hiệu hàng hóa nói chung và NHTT nói riêng trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, HTX: ..................44 2.2.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao năng lực xây dựng nhãn hiệu hàng hóa nói chung và NHTT nói riêng trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, HTX:...................................................................................................................45 2.2.3. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức có liên qua đến quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu hàng hóa .....................................................49 2.2.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hộ về CDĐL và NHTT ....................49 2.3. Phương hướng nâng cao hoạt động SHTT nói chung trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới: ..........................................................................................................50 PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  7. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân SHTT Sở hữu trí tuệ SHCN Sở hữu công nghiệp NHHH Nhãn hiệu hàng hóa NHTT Nhãn hiệu tập thể CDĐL Chỉ dẫn địa lý DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ HTX Hợp tác xã SKHCN Sở Khoa học và Công Nghệ SCT Sở Công thương SNN&PTNN Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn WIPO Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới
  8. TÓM TẮT LUẬN VĂN Những năm qua, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, trong môi trường sản xuất, kinh doanh toàn cầu hóa và thị trường ngày càng đông đúc, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải tìm ra cách thức làm cho sản phẩm của mình trở nên khác biệt nhằm thu hút khách hàng tiềm năng. Việc giới thiệu các sản phẩm mang đặc tính vùng miền của địa phương được chú trọng. Trong khi đổi mới, sáng tạo và tri thức đang trở thành các nhân tố chính của sức mạnh cạnh tranh, thì các đặc sản chủ lực của địa phương cũng đang phải đối mặt với nhu cầu tìm ra cách thức quản lý có hiệu quả hoạt động đổi mới, sáng tạo và tri thức của họ một cách hữu hiệu. Vì thế, ngoài việc đổi mới thiết bị, nâng cao công nghệ sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm, các hiệp hội, Hợp tác xã còn phải quan tâm đến thương hiệu của sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm mang tính chất là đặc sản của địa phương thì vấn đề đăng ký quyền sở hữu công nghiệp càng được chú trọng. Ngày nay, tăng cường bảo hộ quyền SHTT nói chung và đăng ký nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý không chỉ là cái tên, mà còn biểu hiện sự thành công của sản phẩm mang tính chất địa phương, ẩn sâu trong đó là niềm tin của người tiêu dùng. Vì vậy, việc xây dựng và bảo vệ quyền SHCN ở địa phương cần phải được coi trọng hơn nữa, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Đối với Bến Tre, diện tích đất nông nghiệp khoảng 180.000 ha, chiếm gần 80% diện tích đất tự nhiên; chủ yếu trông cây ăn trái như dừa, sầu riêng, hoa kiểng, chôm chôm, nhãn, bưởi da xanh,... được xem như là sản phẩm chủ lực của tỉnh nhưng việc quan tâm và bảo vệ thương hiệu của các loại nông sản này vẫn chưa được chú trọng. Chính vì thế, những năm gần đây tỉnh Bến Tre đã quan tâm đến việc xác lập quyền cho một số đặc sản của địa phương. Việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể cho một số sản phẩm truyền thống và các đặc sản của địa phương từng bước được coi trọng. Các nhãn hiệu tập thể thường do các Hợp tác xã, các hiệp hội, các tổ hợp tác kiểm soát và quản lý. Còn đối với chỉ dẫn địa lý thì do
  9. Nhà nước quản lý và khai thác. Việc xây dựng nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc sản ở địa phương nhằm tạo được thương hiệu và chỗ đứng trên thị trường, tăng sức cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương. Đến nay, tỉnh cũng đã hỗ trợ xây dựng và bảo hộ nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm chủ lực của địa phương với 13 nhãn hiệu tập thể và 02 chỉ dẫn địa lý được cấp giấy chứng nhận. Số lượng các sản phẩm được cấp giấy chứng nhận còn rất ít so với các sản phẩm đặc thù của địa phương. Tuy nhiên, việc triển khai xây dựng nhãn hiệu cũng phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Chương trình đồng khởi khởi nghiệp, góp phần nâng cao uy tín, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Trong khuôn khổ của luận văn này, tôi xin khái quát về các quy định của pháp luật Việt Nam, các khái niệm về nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý; quá trình xây dựng chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể; nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về điều kiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể, nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể. Nêu các thực trạng của pháp luật về bảo hộ quyền Sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể tại Bến Tre, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
  10. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) ra đời năm 2005 đã đánh dấu một bước phát triển mới cho lĩnh vực SHTT ở Việt Nam, đã tạo nên hệ thống bảo hộ pháp lý về sở hữu trí tuệ của Nhà nước. Luật SHTT đã đóng vai trò cơ sở pháp lý cho việc xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đạt mục tiêu tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, qua đó góp phần khuyến khích hoạt động sáng tạo, thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Luật SHTT cũng đóng vai trò nền tảng, đưa hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ của Việt Nam đạt chuẩn mực phổ biến của thế giới theo Hiệp định TRIPS của WTO, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Để đảm bảo chức năng quản lý nhà nước về SHTT, Nhà nước quy định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm quản lý chung về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng. Tương ứng với bộ máy quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở Trung ương, phân cấp quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tỉnh Bến Tre gồm có 03 cơ quan; trong đó, Sở Khoa học và Công nghệ đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chung về sở hữu trí tuệ và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực giống cây trồng. Để thực thi Luật SHTT, trong những năm gần đây tỉnh Bến Tre đã xây dựng nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng và bảo hộ quyền SHCN đối với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh, trong đó tỉnh đã hướng dẫn các doanh nghiệp, HTX và các hiệp hội xây dựng CDĐL và NHTT cho các sản phẩm chủ lực
  11. 2 của địa phương. Tuy nhiên, việc bảo hộ quyền SHCN đối với các các sản phẩm được cấp giấy chứng nhận CDĐL và NHTT còn nhiều khó khăn, bất cập. Vì vậy việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL và NHTT cho các sản phẩm của địa phương được xem là rất quan trọng, do đó tôi xin chọn đề án "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể tại Bến Tre - Thực trạng và các giải pháp" để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp là rất thực tiễn và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. 2. Giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu 2.1. Giả thuyết nghiên cứu: - Các khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn địa lý; nhãn hiệu tập thể; hoạt động xây dựng và bảo hộ; - Thực trạng xây dựng và bảo hộ quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT tại Bến Tre; - Các giải pháp tăng cường bảo hộ quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT tại Bến Tre. 2.2. Câu hỏi nghiên cứu - Quyền SHCN là gì? NHTT? CDĐL? Việc xây dựng và bảo hộ CDĐL và NHTT được thực hiện như thế nào? - Tỉnh Bến Tre đã xây dựng và bảo hộ quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT như thế nào? Nêu những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và bảo hộ? - Theo bạn, Các giải pháp nào tăng cường bảo hộ quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT tại tỉnh Bến Tre? Nêu các giải pháp và số liệu cụ thể? 3. Tình hình nghiên cứu 3.1. Tình hình nghiên cứu xung quanh câu hỏi nghiên cứu thứ nhất Tìm hiểu và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để đưa ra các khái niệm rỏ ràng nhất.
  12. 3 3.2. Tình hình nghiên cứu xung quanh câu hỏi nghiên cứu thứ hai Căn cứ vào vị trí địa lý của địa phương, các báo cáo về các sản phẩm được bảo hộ, các quy định của pháp luật về SHTT; có khó khăn vướng mắc trong việc triển khai thực hiện pháp luật. 3.2. Tình hình nghiên cứu xung quanh câu hỏi nghiên cứu thứ ba Từ thực trạng trên để đưa ra các giải pháp phù hợp ở địa phương. 4. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học về bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với CDĐL và NHTT. Đồng thời, thu thập một số thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá thực trạng việc xây dựng và bảo hộ đối với CDĐL và NHTT tại tỉnh Bến Tre và đưa ra các giải pháp phù hợp. Đối tượng nghiên cứu là các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể và thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích hiện trạng về bảo hộ chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre thông qua các quy định pháp luật của Việt Nam và đưa ra một số giải pháp cải thiện phù hợp với từng địa phương. 5. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu, khung lý thuyết Đề tài này được thực hiện dựa trên các phương pháp cơ bản sau: - Phương pháp thu thập tài liệu và thông tin; - Phương pháp thống kê các số liệu liên quan đã thu thập từ Cục Sở Hữu trí tuệ và các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; - Phương pháp phân tích: tổng hợp các thông tin có được để đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp 6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài 6.1. Ý nghĩa khoa học Luận văn nghiên cứu dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp như Luật Sở hữu trí tuệ; Luật
  13. 4 Dân sự, Luật Hình sự và các văn bản pháp luật có liên quan về việc bảo hộ nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý của địa phương, đồng thời tìm hiểu các quy định về luật pháp quốc tế có liên quan. Qua đó để so sánh và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống các quy định về nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý cho địa phương. 6.2. Giá trị ứng dụng của đề tài Hiện nay, vấn đề về Sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm công nghiệp ngày càng được người dân quan tâm. Đặc biệt là đối với nhãn hiệu mang tính tập thể và các đặc sản theo vùng miền ngày càng được chú trọng. Đến nay các văn bản pháp lý về bảo hộ sản phẩm công nghiệp tương đối chặc chẽ, đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện ở các địa phương còn nhiều bất cập, việc hướng dẫn xây dựng và xác lập CDĐL và NHTT còn gặp rất nhiều khó khăn. Luận văn này sẽ giúp tìm ra các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp thực tế ở địa phương để nâng cao giá trị sản phẩm đặc sản của tỉnh. 7. Kết cấu của luận văn: Luận văn được chia làm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội dung bao gồm 02 chương: Chương 1. Những vấn đề lý luận và pháp luật về quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT; Chương 2. Thực trạng và những giải pháp tăng cường bảo hộ quyền SHCN đối với CDĐL và NHTT.
  14. 5 PHẦN NỘI DUNG Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ NHÃN HIỆU TẬP THỀ 1.1. Lý luận về quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL và NHTT 1.1.1. Khái niệm về CDĐL và NHTT 1.1.1.1. Khái niệm về CDĐL: Theo Luật pháp Việt Nam, quy định của Luật Sở Hữu trí tuệ năm 2005, thì 1 "CDĐL là dấu hiệu có thể nhận biết được dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc được xác định, hoặc là từ khu vực, hoặc là từ địa phương, hoặc là từ vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể". Chỉ dẫn địa lý có các đặc điểm sau đây: "- Theo quy định tại Điều 88 luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, thì Quyền SHCN đối với CDĐL ở Việt Nam là “quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó”. - Phạm vi bảo hộ CDĐL trong lãnh thổ Việt Nam, trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký do Cục SHTT Việt Nam cấp. - Thời gian của giấy chứng nhận đăng ký CDĐL có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. - Về phạm vi quyền, chủ sở hữu CDĐL của Việt Nam là Nhà nước. Nhà nước trao quyền sử dụng CDĐL cho tổ chức ác nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang CDĐL tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý CDĐL cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng CDĐL."2 1 Luật SHTT, Điều 4; 2 Luật SHTT, Điều 88
  15. 6 1.1.1.2. Khái niệm về NHTT: Theo pháp luật Việt Nam, quy định của Luật Sở Hữu trí tuệ năm 2005, thì "NHTT là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó"3. Các đặc điểm của NHTT:4 + Nhãn hiệu tập thể thường là của một hiệp hội hoặc một tập thể trong đó các thành viên sử dụng nhãn hiệu chung nhằm quảng bá sản phẩm của họ trên thị trường. + Các quy định chung được thiết lập gồm một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định như: tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn, hình thức,…; nếu đạt được những tiêu chuẩn đó thì các thành viên sẽ được sử dụng nhãn hiệu gắn lên sản phẩm để đưa ra thị trường. + Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các yêu cầu nhất định của các thành viên đã có trong quy chế trong việc sử dụng nhãn hiệu tập thể. + Được sử dụng nhằm khuếch trương sản phẩm của một vùng nhất định mà sản phẩm mang đặc trưng của vùng đó. + Nhãn hiệu tập thể cũng có thể được sử dụng cùng với các nhãn hiệu riêng của người sản xuất hàng hóa nhất định. + Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể có những điểm lưu ý là quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể không được cấp giấy chứng nhận cho tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó (Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 14 tháng 02 năm 2007, quy định hướng dẫn thực hiện Nghị định 103, có hiệu lực từ tháng 03 năm 2007) 1.1.2. Bảo hộ CDĐL và NHTT 1.1.2.1. Ý nghĩa của việc bảo hộ CDĐL: 3 Luật SHTT 2005, Điều 4; 4 Nguồn www.baothuonghieu.com;
  16. 7 Thông qua chỉ dẫn địa lý, có thể nhận biết một khu vực địa lý cụ thể gắn liền với chất lượng, danh tiếng và những đặc tính riêng có của sản phẩm mà chỉ ở nơi ấy mới có. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý mang lại nhiều lợi ích, từ phát triển kinh tế, quảng bá sản phẩm của một vùng miền cho đến bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Cụ thể: - Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế: Người tiêu dùng tin rằng khi mua sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, họ đã lựa chọn được sản phẩm, có chất lượng, an toàn. Đồng thời các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý được đảm bảo rằng các sản phẩm có tính chất đặc thù của địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia; bảo vệ được bí quyết công nghệ, thúc đẩy phát triển nông thôn và du lịch. Chỉ dẫn địa lý cũng là một nhân tố quan trọng góp phần trong bình ổn chất lượng và danh tiếng của các sản phẩm. chỉ dẫn địa lý được coi là công cụ marketing quan trọng trong cạnh tranh thị trường trong thời gian tới. Việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý đóng vai trò quan trọng để phát triển hình ảnh tốt đẹp của sản phẩm tới người tiêu dùng. - Cải thiện nền nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại hóa: Kinh nghiệm của các nước phát triển và thực tế tại Việt Nam cho thấy việc xây dựng hệ thống bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã góp phần cải thiện nền nông nghiệp nông thôn vì nó là điều kiện phát huy các lợi thế riêng có của địa phương đó để phát triển sản phẩm đặc sản. Đây được coi là cách thức hiệu quả nhất để có được sự thành công trong việc phát triển sản phẩm nông nghiệp. - Nâng cao giá trị kinh tế cho đặc sản địa phương: Việt Nam sở hữu vùng nông nghiệp nhiệt đới, phong phú, đa dạng sinh học, 50-60% người dân tham gia vào sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp chiếm 20-30% GDP, nên có đầy đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp dựa trên cơ chế bảo hộ chỉ dẫn địa lý…Trong những năm gần đây, xu hướng của người tiêu dùng đang chuyển sang sử dụng các sản phẩm tự nhiên, dẫn tới mức thu nhập của người nông dân được cải thiện. Đã có rất nhiều tấm gương nông dân làm giàu nhờ trồng vải thiều Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, nho Ninh Thuận, thanh long Bình Thuận,… hoặc mở xưởng sản xuất nước mắm Phan Thiết, nước mắm Phú Quốc,... Rõ ràng là, bảo hộ chỉ dẫn địa
  17. 8 lý cho các sản phẩm đặc sản đang là một hướng đi có hiệu quả nhằm bảo vệ tên tuổi và nâng cao giá trị hàng hoá trong nước, xúc tiến xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài làm tăng kim ngạch xuất khẩu. Thiết nghĩ, nếu triển khai tốt việc xây dựng, quản lý, khai thác càng nhiều sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho hàng nông sản, đặc biệt đối với Việt Nam, một trong các nước hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu nông sản. - Đảm bảo quyền và lợi ích cho người sản xuất và tiêu dùng: Chỉ dẫn địa lý đang được xem là một công cụ quan trọng cung cấp sự đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó, khi một chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, cơ chế quản lý và kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý cũng như việc duy trì, đảm bảo chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý sẽ tạo ra công ăn việc làm cho số lượng lớn người lao động của địa phương đó, khắc phục tình trạng thất nghiệp. Khi chỉ dẫn địa lý đã được thừa nhận và biết đến một cách rộng rãi trên thị trường, nó sẽ là phương tiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho không chỉ người sản xuất của địa phương mà cả những nhà kinh doanh, nhà sản xuất nguyên liệu thô, phụ phẩm, các công ty vận tải… Ngoài ra, địa phương có chỉ dẫn địa lý được bảo hộ còn có thể phát triển ngành công nghiệp du lịch sinh thái nhằm đem lại nguồn lợi kinh tế cao cho cư dân địa phương. Chẳng hạn, các tour du lịch Phú Quốc hiện nay thường kèm theo tham quan các cơ sở sản xuất nước mắm, điều này sẽ thúc đẩy phát triển du lịch. 1.1.2.2. Ý nghĩa của việc bảo hộ NHTT: Việc bảo hộ NHHH nói chung và NHTT nói riêng mang ý nghĩa rất quan trọng cũng là chức năng chính của một NHHH là dùng để phân biệt một sản phẩm (hàng hóa, hoặc dịnh vụ) cùng loại hoặc tương tự của một danh nghiệp này với danh nghiệp khác. Ngoài ra NH còn có một số ý nghĩa quan trọng khác: "- Thứ nhất, nhãn hiệu giúp doanh nghiệp đăng ký xác lập quyền chủ sở hữu duy nhất đối với nhãn hiệu, điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo đảm việc sử dụng an toàn trong thực tế như: giảm thiểu nguy cơ bị bên chủ thể khác sao chép, làm giả đồng thời không rơi vào trường hợp xâm phạm quyền của chủ thể khác.
  18. 9 - Thứ hai, việc đăng ký nhãn hiệu giúp hàng hóa dễ dàng lưu thông trong thị trường với sự đa dạng và phong phú hiện nay. Do văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là một trong những tài liệu rất quan trọng dùng để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa nhờ vậy tạo sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh. - Thứ ba, tài sản sở hữu trí tuệ cũng có những đặc điểm giống như các tài sản thông thường khác như hàng tiêu dùng, sinh hoạt, … nó cũng có thể làm phát sinh lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu khi được mua bán, trao đổi, nhượng quyền hay chuyển quyền sử dụng."5 1.1.3. Một số quy định trong việc bảo hộ quyền SHCN ở Việt Nam: - Ở Việt Nam, các quy định pháp luật về thực thi và bảo hộ quyền SHCN gồm: Bộ luật Dân sự (phần sở hữu trí tuệ); Bộ luật Hình sự (phần sở hữu trí tuệ), Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh; Luật Thương mại; Luật Doanh nghiệp...và các văn bản hướng dẫn các luật trên.6 - Quyền SHCN là một quyền sở hữu đối với tài sản vô hình, do vậy việc bảo vệ quyền sở hữu tài sản này bằng biện pháp hành chính cùng với các biện pháp hình sự, dân sự có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ trật tự xã hội, trật tự kinh doanh, xử lý người vi phạm và bảo vệ chủ văn bằng, bảo vệ người tiêu dùng. Cụ thể như sau: + Biện pháp hành chính Cụ thể hoá các quy định tại Điều 211 khoản 1,2 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp để hướng dẫn một cách cụ thể các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nói riêng và quyền sở hữu nói chung. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp do Chính phủ ban hành thì trong trường hợp các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, thì cá nhân, tổ chức đó bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp 5 Nguồn tài liệu tập huấn về SHTT do Cục SHTT ban hành năm 2012, NXB khoa học và kỹ thuật; 6 Nguồn tài liệu tập huấn về SHTT do Cục SHTT ban hành năm 2012, NXB khoa học và kỹ thuật;
  19. 10 dụng một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Nghị định số 99/2013 quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hình thức phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm, khung, mức tiền phạt khi phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm. Ngoài ra, đối với các hành vi xâm phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: (i) Tịch thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ; (ii) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm. Ngoài các hình thức xử phạt nêu trên tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác thì còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: (i) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, phương tiện kinh doanh và tiêu huỷ yếu tố vi phạm; (ii) buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Quy định này phù hợp với Điều 33 Luật Xử lý vi phạm hành chính; (iii) buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá. Biện pháp này phù hợp với quy định tại Điều 32 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (iv) buộc tiêu huỷ hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm gắn trên tang vật, phương tiện vi phạm đó; hàng hóa vi phạm gây hại cho sức
  20. 11 khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang yếu tố vi phạm; văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận hoặc tài liệu khác bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo; (v) buộc sửa đổi, bổ sung chỉ dẫn về sở hữu công nghiệp; (vi) Buộc cải chính công khai đối với các hành vi chỉ dẫn sai về quyền sở hữu công nghiệp; (vii) buộc thu hồi tang vật, phương tiện vi phạm bị tẩu tán; (viii) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái quy định của pháp luật. + Biện pháp dân sự Giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự được hiểu là việc tòa án giải quyết những tranh chấp về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ pháp luật về sở hữu trí tuệ. Giải quyết tranh chấp dân sự liên quan đến sở hữu trí tuệ tại tòa án, các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ được quyền yêu cầu tòa án áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm. Biện pháp dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự như: Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009; Bộ luật dân sự năm 2005; Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004; Nghị định số 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, sửa đổi bổ sung Nghị định 119/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTTDL-BKHCN-BTP ngày 3/4/2008 của Tào án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền Sở hữu trí tuệ tại tào án nhân dân. Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, tòa án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyề sở hữu trí tuệ: Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2